1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013

79 684 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 744 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác cấp GNCQSD đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 đến tháng 4 năm 2013. Xác định những thuận lợi và những tồn tại, hạn chế của công tác cấp GCNQD đất của huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 đến tháng 4 năm 2013. Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An.

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Tài nguyên và Môi trường

Khoá học : 2009 - 2013

Thái Nguyên - 2013

Trang 2

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quý Ly

Thái Nguyên - 2013

Trang 3

học tập Qua đó giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trong nhà trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thới nâng cao trình độ chuyên môn năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trường.

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành

nghiên cứu đề tài: "Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013".

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy cho em

trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là thầy giáo Th.S Nguyễn Quý Ly, thầy đã

trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận này

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quỳ Châu đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ em làm quen với thực tế và hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp đỡ

em trong quá trình nghiên cứu khóa luận

Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Quỳ Châu, Ngày tháng năm 2013

Sinh viên

Ngô Thị Lâm

Trang 4

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Quỳ Châu năm 2012 28Bảng 4.3: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính 38Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳ Châu năm 2012 42Bảng 4.5:Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất nông nghiệp

giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 48Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp huyện Quỳ Châu

giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 50Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất ở đô thị huyện Quỳ Châu

từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 53Bảng 4.8: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất

ở đô thị trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 54Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở nông thôn

giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 55Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình,cá

nhân của TT Tân Lạc theo năm trong giai đoạn 2010/4/2013 57Bảng 4.11:Tình hình cấp được và chưa cấp được GCNQSD đất cho các tổ chức

của huyện Quỳ Châu 58Bảng 4.12 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

các tổ chức của huyện Quỳ Châu 60Bảng 4.13:Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Quỳ Châu giai đoạn

tứ năm 2010/4/2013 62

Trang 5

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế của huyện 29 Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu diện tích đất huyện Quỳ Châu năm 2012 44

Trang 6

BĐĐC Bản đồ địa chính

CNH- HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa

CN-XD Công nghiệp xây dựng

QĐ- UB Quyết định ủy ban

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TT- BTNMT Thông tư - Bộ tài nguyên và môi trườngTT- TCĐC Thông tư - Tổng cục địa chính

UBND Ủy ban nhân dân

V/V Về việc

VN-2000 Hệ quy chiếu VN-200

VPĐK Văn phòng đăng ký

Trang 7

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Trong học tập và trong nghiên cứu khoa học 3

1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Nghị định 181/2004/NĐ-CP) .4

2.1.2 Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất 4

2.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác Cấp GCNQSD đất 5

2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.2.1 Những căn cứ pháp lý để cấp GCNQSD đất 6

2.2.2 Căn cứ để cấp GCNQSD đất 9

2.2.3 Trình tự, thủ thục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn 13

2.2.4 Quy trình đăng ký và cấp GCNQSD đất 14

2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nước 17

2.3.1 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất trước khi có Luật Đất đai 2003 17 2.3.2 Kết quả triển khai công tác cấp GCNQSD đất trong cả nước Luật Đất đai 2003 17

2.3.3 Tình hình cấp GCNQSD đất tại tỉnh Nghệ An 18

2.3.4 Tình hình cấp GCNQSD đất Huyện quỳ Châu 19

Trang 8

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An 20

3.3.2 Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện Quỳ Châu 20 3.3.3 Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Quỳ Châu giai đoạn 2010 – 4/2013 20

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật về công tác cấp GCNQSD đất 21

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ 21

3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp sồ liệu, tài liệu thu thập được 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An 22

4.1.1 Vị trí địa lý 22

4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất 22

4.1.3 Đặc điểm khí hậu 23

4.1.4 Đặc điểm thủy văn 23

4.1.5 Tài nguyên đất 24

4.1.6 Tài nguyên nước 25

Trang 9

4.1.9 Tài nguyên nhân văn 26

4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27

4.2.1 Đặc điểm dân số và lao động 27

4.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28

4.2.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 31

4.2.4 Cơ sở hạ tầng xã hội 32

4.2.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội 34

4.3.Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An 35

4.3.1 Bộ máy quản lý đất đai ở huyện Quỳ châu 35

4.3.2 Tình hình quản lý đất đai 36

4.3.3 Hiện trạng sử dụng đất 41

4.3.4 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An 44

4.4 Thực trạng công tác cấp GCNQSD đất huyện Quỳ Châu giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 46

4.4.1 Thực trạng công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với từng loại đất giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 46

4.4.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Quỳ Châu giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 62

4.5 Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013 63

4.5.1 Thuận lợi 63

4.5.2 Khó khăn 64

4.5.3 Đề xuất giải pháp 65

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia

Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng

Quản lý đất đai là nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công bằng xã hội

Cấp GCNQSD đất là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định lâu dài Cấp GCNQSD đất là nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng đất, đầu tư, sử dụng đất hợp

lý, tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh…, thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhà nước nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ về đất đai Công tác cấp GCNQSD đất là quan trọng vì nó là chứng thư pháp lý cao nhất, xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm năng một cách có hiệu quả và chấp hành tốt Luật Đất đai Đồng thời nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ đó lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả

Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt sự phát triển của thị trường nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai để phù hợp với sự phát triển của đất nước là rất cần thiết

Trang 12

Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nước rất quan tâm tới việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất.

Quỳ Châu là huyện miền núi vùng cao khó khăn của tỉnh Nghệ An, dọc theo quốc lộ 48, huyện Quỳ Châu nằm cách thành phố Vinh 130km về phía Tây Bắc của Tỉnh Nghệ An Là một trong 62 huyện nghèo nhất cả nước Huyện được thành lập ngày 19/3/1963 Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng thì vấn đề đất đai ở huyện trở nên nóng bỏng Khi mà nhu cầu sử dụng đất của con người tăng cao, đất đai trở nên có giá trị, đây

là nguyên nhân chủ yếu gây biến động đất đai tăng lên và ngày càng phức tạp, đặc biệt hiện nay còn có rất nhiều chủ sử dụng đất đai chưa được cấp GCNQSD đất Vậy nên muốn quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả và hợp lý thì đòi hỏi phải nắm chắc quỹ đất đai của địa phương nên công tác cấp GCNQSD đất cần phải được quan tâm hơn nữa

Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu cần thiết của công tác cấp GCNQSD đất, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, và sự hướng dẫn của thầy giáo

Th.S Nguyễn Quý Ly, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng công tác cấp

giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu – Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 đến tháng 04 năm 2013”.

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá công tác cấp GNCQSD đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 đến tháng 4 năm 2013

- Xác định những thuận lợi và những tồn tại, hạn chế của công tác cấp GCNQD đất của huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 đến tháng 4 năm 2013

- Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An

Trang 13

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSD đất theo

Luật Đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của trung ương và địa phương

- Các số liệu thu được phải chính xác, đánh giá trung thực, khách quan

- Chỉ ra những hạn chế, tồn tại từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để nâng cao hiểu quả công tác cấp GCNQSD đất

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Trong học tập và trong nghiên cứu khoa học

- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã học được trong nhà trường cho bản thân,

thấy được thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất trong thực tế

- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2003 và các văn bản dưới luật

về đất đai của trung ương và địa phương về cấp GCNQSD đất

- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn

Từ việc đánh giá phân tích những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất đề xuất những giái pháp thích hợp với thực tế của địa phương góp phần thúc đẩy nhanh công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái niệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Nghị định 181/2004/NĐ-CP)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng xác định mối quan hệ giữa nhà nước – chủ thể sở hữu toàn dân về đất đai và người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) được nhà nước giao quyền sử dụng đất

thông qua giao đất, cho thuê đất

2.1.2 Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất

2.1.2.1 Đối với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là gấy tờ thể hiển mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để tham gia vào thị trường bất động sản

- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất

2.1.2.2 Đối với Nhà nước

Khoản 20 điều 4 Luật đất đai 2003 quy định:

“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy cho người sử dụng đất”

Như vậy, GCNQS đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua cấp GCNQSD đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai

Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy định, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện việc giao đất cho

Trang 15

thuê, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

2.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác Cấp GCNQSD đất

Theo luật đất đai 2003 khái niệm hồ sơ địa chính như sau:

Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liêu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng

ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất

Hồ sơ địa chính được thiết lập thành 01 bản gốc và 02 bản sao từ bản gốc VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi VPĐK quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài Nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn để thực hiện nhiệm

vụ quản lý đất đai của địa phương

VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài Nguyên và Môi trường và UBND xã, phường, thị trấn VPĐK quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài Nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính phù hợp với địa chính gốc

Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị cấp xã, phường Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp chế để Nhà nước quản lý chặt chẽ, thường xuyên đối với đất đai, bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục

kê, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai, ngoài ra còn có các biểu mẫu khác

Theo khoản 1,2 Điều 47 Luật Đất đai 2003 quy định:

Hồ sơ địa chính gồm:

- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yểu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền xác nhận

Trang 16

- Sổ địa chính: là sổ được lập cho đơn vị xã, phường,thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin trên thửa đất đó

- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ sử dụng đất

Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất:

- Số hiệu kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Người sử dụng thửa đất

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được thực hiện và chưa được thực hiện

GCNQSD đất, quyền và những hạn chế và quyền của người sử dụng đất

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan

2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.1 Những căn cứ pháp lý để cấp GCNQSD đất

Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện đối với từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất được đặc biệt chú trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Đứng trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả

kinh tế như việc thực hiện chủ trương khoán ruộng đất theo chỉ thị

100/CT-TW tiếp đến là khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghi quyết 10/NQ- 100/CT-TW của bộ chính trị, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện để nhà nước ban hành nhiều văn bản quy phạm làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai toàn diện hơn như:

Trang 17

- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ và việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định sồ 06/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc đăng ký đất đai cấp GCN sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị

- Quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định đất lâu dài

- Nghị đinh 163/1999/NĐ- CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài

- Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của chính phủ quy định về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSD đất

- Chỉ thị 05/2004/CT- TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/02/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003

- Nghị định số 182/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lí và quản lí hồ sơ

- Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc CGCNQSD đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu

về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ- CP ngầy 19/10/2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Trang 18

- Để đạt được hiểu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được là công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất Đảng và Nhà nước ta đã có quan tâm, chỉ đạo đúng đắn về công tác trên thể hiện ở các văn bản:

- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của tổng cục địa chính quy định mẫu mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, theo dõi biến động đất đai

- Thông tư 364/1998/TT- TCĐC ngày 16/03/1998 của tổng cục địa chính hướng dẫn về thủ tục đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất

- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999 của thủ tướng chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện cấp GCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn năm 2000

- Công văn số 776/NĐ-CP ngày 28/07/1999 của chính phủ về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị

- Thông tư số/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2011 của tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ địa chính

- Quyết định sồ 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài Nguyên

và Môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSD đất

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu n/hà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta có chủ trương quy hoạch các khu dân cư đô thị tập trung các khu dân cư nông thôn, thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Nghệ An đã ra các văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản của tỉnh mình

Trang 19

- Quyết định số 84/2004/QĐ-UB ngày 19/08/2004 của UBND tỉnh Nghệ An

về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ,công chức,viên chức

- Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định cấp GCNQSD đất ở, vườn, ao trong cùng thửa đất với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 22/08/2007 về việc quy định đối tượng nộp, đối tượng được miễn, mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp GCNQSD đất, phí khai thác và sự dụng tài liệu đất đai

- Quyết định số 62/2010 QĐ-UBND ngày 19/08/2010 về việc quy định đối tượng nộp, đối tượng miễn, mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận và thẩm định, cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đây là những văn bản chủ yếu của cơ quan Nhà nước ban hành quy định và hướng dẫn vế công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống văn bản

đã ban hành và điều chỉnh kịp thời, thể hiện tính tập trung và thống nhất từ trung ương tới cơ sở Đó là những căn cứ pháp lý quan trọng để các địa phương triển khai công tác cấp GCNQSD đất đạt kết quả tốt hơn

Việc cấp GCNQSD đất cho người sử dụng còn có mục đích để cho Nhà nước thực hiện chức năng của mình thông qua việc cấp giấy cũng để:

- Nhà nước nắm rõ tình hình đất đai

- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai

- Khắc phục được tình trạng tranh chấp,lấn chiếm đất đai

Trang 20

- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp

- Đưa ra các biện pháp, kế hoạch nhằm sử dụng đất có hiệu quả hơn

Đối với nhân dân: cấp GCNQSD đất ở và quyền sở hữu nhà là chứng thư pháp lý nhằm tạo điều kiện để các chủ sử dụng thực hiện 5 quyền (chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp) và nghĩa vụ của mình

- Yêu cầu

- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước theo quy trình, quy

phạm hiện hành của bộ Tài Nguyên và Môi trường

- Thực hiện đấy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký đảm bảo sự đầy đủ chính xác theo đúng hiện trạng được giao

- Đối tượng

Mọi tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tề, chính trị - xã hội, hộ gia đình, cá nhân, (kể cả trong nước và nước ngoài) đều được Nhà nước giao đất ổn định lâu dài hoặc thuê đất của Nhà nước (gọi là người sử dụng đất) đều được đăng ký và cấp GCNQSD đất Tất cả đều phải đăng ký đất đai tại UBND xã, phường, thị trấn nơi mình có đất

GCNQSD đất được cấp theo tên tổ chức khi người đại diện tổ chức đó đi kê khai đăng ký đất đai theo Nhà nước có thẩm quyền cho phép Còn đối với hộ gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất

- Điều kiện cấp GCNQSD đất:

Điều 49 Luật Đất đai năm 2003 quy định:

Điều 49: Những trường hợp được cấp GCNQSD đất

Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:

1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất

3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Luật này mà chưa được cấp GCNQSD đất

Trang 21

4 Người được chuyển đồi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho, người nhận quyền sử đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành ô góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đất đai của cơ quan Nhà nước đó được thi hành

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

7 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật này

8 Người mua nhà gắn liền với đất

9 Người được Nhà nước hóa giá nhà gắn liền với đất ở

2.2.2.2 Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSD đất

Điều 52 luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau[1]:

1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tải khoản 2 điều này

2 UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đòng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sự đất ở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

4 Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất

2.2.2.3 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

Được quy định tại điều 48 Luật đất đai 2003 quy định như sau:

1 GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất

Trường hợp có tài sản gắn liền trên đất thì đất đó được ghi trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về bất động sản

2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

Trang 22

3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất.

Trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trường hợp có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng gia đình, từng tổ chức đồng sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền chung sử dụng của cộng đồng dân cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ

sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể

4 Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSSD đất, quyền sở hữu nhà

ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được CGCNQSD đất theo quy định của Luật 2003 này

Theo điều 3 Nghị định 88, nguyên tắc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu đất đai, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 1 giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ

sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người đề nghị cấp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài

Trang 23

chính liên quan tới cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật, trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đòng thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tái chính theo quy định của pháp luật.

2.2.3 Trình tự, thủ thục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn

- Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

- UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 Luật đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố, công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, phường,thị trấn trong 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ tới văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ hoặc trích sao đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, trích sao bản đồ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác nhận nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ sơ những trường hợp không

đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục( trích sao) bản đồ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

Trang 24

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất.

- Thời gian thực hiện công việc quy định tại các điểm a,b, và c khoản này không quá 55 ngày làm việc không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa

vụ tài chính, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất

- Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định trên thì phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Nghị định này

2.2.4 Quy trình đăng ký và cấp GCNQSD đất

Theo thông tư 1990/2001 của Tổng cục Địa chính quy định quy trình đăng

ký cấp GCNQSD đất bao gồm 4 bước như sau[11]:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

Thành lập hội đồng đăng ký đất xã, phường, thị trấn Hội đồng đăng ký đất là

tổ chức tư vấn cho UBND xã, phường, thị trấn trong việc xét đơn đăng ký các quyền sử dụng đất tại cấp xã Thành phần gồm 5 - 7 thành viên, bao gồm các thành viên bắt buộc như sau:

- Phó chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm chủ tịch hội đồng

- Cán bộ phụ trách tư pháp - phó chủ tịch hội đồng

- Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn – thư ký hội đồng

- Chủ tịch UBND - Ủy viên hội đồng

- Trưởng thôn,ấp, bản, tổ trưởng tổ dân phố - ỦY viên hộ đồng

Bước 2: Kiểm tra tài liệu

Trước khi kiểm tra phải đánh giá các loại tài liệu đất đai hiện có tại địa phương để lựa chọn các loại tài liệu có thể sửa để chỉnh lý sai sót hoặc biến động cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất đáp ứng được các yêu cầu đăng ký Các loại tài liệu cần kiểm tra đánh giá yêu cầu bao gồm:

Trang 25

Đối với bản đồ mới đo đạc cần kiểm tra hình thể, diện tích các thửa đất, có ý kiến phản ánh, khiếu nại của cán bộ và nhân dân địa phương Ngoài ra cần rà soát lại tên chủ sử dụng đất, loại đất và ký hiệu loại đất thể hiện theo tổng cục Địa chính.

Nếu không có nguồn gốc tài liệu đất đai nào thì tuy theo điều kiện của thể của địa phương có thể tố chức đo đạc đơn giản, để dể tính diện tích và vẽ sơ đồ vị trí phục vụ cho việc đăng ký đất đai, hướng đẫn cho chủ sử dụng tự đo đạc xác định diện tích và kê khai đăng ký theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg

Bước 3: Tổ chức kê khai đăng ký đất đai

* Đối tượng phạm vi áp dụng

- Hộ gia đình, cá nhân: Toàn bộ diện tích sử dụng vào tất cả các mục đích

- Các tổ chức đang sử dụng đất nhưng chưa kê khai đăng ký và cấp GCNQSD đất

* Hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

Hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất do người sử dụng đất lập

1 Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu ban hành)

2 Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất do UBND cấp xã chứng nhận

3 Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng

4 Văn bản ủy quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có)

* Trình tự thực hiện:

5 Người sử đất có trách nhiệm nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND xã nơi có đất

6 UBND xã có trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn xin đăng ký quyền

sử dụng đất có các nội dung như sau:

- Hiện trạng sử dụng đất: Tên người sử dụng đất, diện tích, vị trí, loại đất và ranh giới thửa đất

- Nguồn gốc sử dụng đất

- Tình trạng chấp, khiếu nại về đất

- Quy hoạch sử dụng đất

Trang 26

Bước 4: Xét duyệt đơn đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất

Thời hạn hoàn thành xét duyệt đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyện sử dụng đất tại cấp xã kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật là không quá 7 ngày với các trường hợp khác la không quá 15 ngày

Các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật thì phải thông qua hội đồng đăng ký đất đai do UBND xã thành lập

5 GCNQSD đất cho những trường hợp đủ điều kiện

Thời gian hoàn thành việc thẩm định và lập hồ sơ trình duyệt cơ quan Địa chính cấp Huyện là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm đăng ký vào sổ địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng đất

Trang 27

2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nước.

2.3.1 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất trước khi có Luật Đất đai 2003

Việc cấp GCNQSD đất được thực hiện từ năm 1990 theo quy định tại Luật đất đai năm 1998 và quyết định số 201 QĐ/ĐKTK ngày 14/07/1998 của Tổng cục Quản

lý ruộng đất( nay là Bộ tài nguyên và Môi trường) về việc cấp GCNQSD đất Trước khi có luật đất đai năm 2003 kết quả cấp GCNQSD đất đạt được chưa đáng kể, phần lớn là các địa phương chưa triển khai thí điểm hoặc chưa đáng kể, phần lớn các địa phương chưa triển khai thí điểm hoặc thực hiện việc cấp GCNQSD đất tạm thời cho

hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp

Từ khi luật đất đai năm 1993, việc cấp GCNQSD đất mới được các địa phương coi trọng và triển khai mạnh, song còn nhiều khó khăn về điều kiện thực hiện ( chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu kinh phí, lực lượng)

và cũng còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSD đất nên tiến độ cấp GCNQSD đất trong cả nước vẫn còn chậm Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất đến năm 2004 trên địa bàn cả nước như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.191 giấy với diện tích 7.011.454

Trang 28

Kết quả cấp GCNQSD đất mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính đến năm 2010 như sau:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 14.618.327 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 7635913 ha, đạt 85.66% so với diện tích cần cấp giấy, trong đó cấp cho hộ gia đình và cá nhân là 14.675.303 giấy với diện tích 7.013.600 ha, cấp cho tổ chức 6.024 giấy diện tích 622.313 ha

- Đối với đất sản xuất lâm nghiệp: đã cấp 1.212.832 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 8.841.606 ha, đạt 69,4% so với diện tích cần cấp giấy

- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Đã cấp 624.545 GCNQSD đất với diện tích 478.225 ha, đạt 68.3% so với diện tích cần cấp

- Đối với đất ở đô thị: Đã cấp 3.448.199 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 79.916 ha, đạt 71.8% so với diện tích cần cấp

- Đối với đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn đã được cấp giấy chứng nhận là 409.937 ha, đạt 80,4% diện tích cần cấp với số giấy chứng nhận đã cấp là 11.145.566 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đối với đất chuyên dùng: Đã cấp 72.897 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 308.828 ha, đạt 47.4% so với diện tích cần cấp giấy

- Đối với đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng: đã cấp 11.207 giấy với diện tích 7.921 ha, đạt 34,7% diện tích cần cấp giấy

Tại công văn số 1751/STNMT-QLĐĐ kết quả cấp GCNQSD đất của tỉnh Nghệ An như sau:

Trang 29

Năm 2012 tổng số hộ đã kê khai đăng ký được 315.840 hộ trong đó:

Đất ở có 166.435 hộ; đất nông nghiệp 146.481 hộ; đất lâm nghiệp 2924 hộ

Đã tổ chức xét duyệt tại cấp xã được 97713/166435 hộ cấp đạt 59% và 90819/146481 hộ đất nông nghiệp đạt 62% Tại UBND cấp huyện đã tổ chức thẩm định được 58929/91713 hộ đạt 60% và 75753/90819 hộ sử dụng đất nông nghiệp đạt 83% số hộ đã xét duyệt tại cấp xã.Tổng số giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 82016 giấy

2.3.4 Tình hình cấp GCNQSD đất Huyện quỳ Châu

Quỳ Châu là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của Tỉnh Nghệ An, cách trung tâm thành phố vinh 150km.Toàn huyện có 01 thị trấn và 11 xã.Theo báo cáo thống kê đất đai huyện Quỳ Châu năm 2012 tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện

là 105.765,63 ha

Cho đến nay việc quản lý và sử dụng đất của huyện đã tương đối đi vào nề nếp, thể hiện ở việc tập trung quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương Trước kia các xã trong toàn huyện sử dụng bản đồ giải thửa 299,

để thực hiện công tác quản lý việc sử dụng đất của người dân, xong quá trình sử dụng đất có nhiều vấn đề xảy ra như sai lệch về diện tích không phù hợp với thực

tế, số thửa đất không không phù hợp vơi thực tế, số thửa đất nằm không đúng vị trí

so với thửa đất trên bản đồ còn nhiều Trước tình hình đó UBND huyện Quỳ Châu

đã chỉ đạo các xã, thị trấn triển khai việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính

Việc thành lập và đưa vào sử dụng bản đồ địa chính đã góp phần hết sức quan trọng trong việc lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Thực trạng cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 4/2013

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm thực tập tại Văn phòng Đăng ký QSD đất - Huyện Quỳ châu - tỉnh Nghệ An

Thời gian thực tập từ ngày 31/12/2012 đến ngày 13/04/2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An

3.1.1.1.Điều kiện tự nhiên của huyện Quỳ châu tỉnh Nghệ An.

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của huyện quỳ châu tỉnh Nghệ An

3.3.1.2 Đánh giá chung kinh tế, xã hội của huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An

3.3.2 Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện Quỳ Châu

3.3.3 Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Quỳ Châu giai đoạn 2010 – 4/2013

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất ở đô thị

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất ở nông thôn

Trang 31

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất nuôi trồng thủy sản

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của các tổ chức

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật về công tác cấp GCNQSD đất

-3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An

- Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan

- Hồ sơ về cấp GCNQSDĐ

- Sổ địa chính,sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê,sổ cấp GCNQSDĐ

- Bản đồ địa chính,các loại bản đồ có liên quan tới hồ sơ địa chính

3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp sồ liệu, tài liệu thu thập được

Được dùng để phân tích các sồ liệu sơ cấp để từ đó tìm ra các yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu giai đoạn

từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013

Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập được trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An

4.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Quỳ Châu là một huyện miền núi cao nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ

An, cách thành phố Vinh khoảng 160 km về phía Tây Bắc Nghệ An theo quốc lộ

48, có toạ độ địa lý từ 19006' đến 19047' vĩ độ Bắc, 104054' đến 105017' kinh độ Đông Có ranh giới chung:

- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Quế Phong

- Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Quỳ Hợp và Con Cuông

- Phía Tây Nam giáp huyện Tương Dương

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa

Quỳ Châu có mạng lưới giao thông đa dạng cả đường bộ và đường thủy, là một trong những ưu thế để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Tuyến quốc lộ 48 chạy qua với chiều dài 39 km đóng vai trò quan trọng trong việc giao lưu giữa các xã trong huyện và với các huyện bạn, nên rất thuận lợi trong việc giao lưu

đi lại giữa các xã trong huyện dọc theo tuyến quốc lộ và các huyện bạn Ngoài ra trên các tuyến sông, đặc biệt là sông Hiếu chạy qua địa bàn huyện thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa, gỗ, tre, nứa Tuy nhiên, do địa hình phức tạp nên việc giao lưu giữa các xã trong huyện còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế khai thác tiềm năng đất đai cũng như các tài nguyên khác của huyện

4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất

Quỳ Châu là huyện có địa hình rất hiểm trở, nhiều núi bao bọc tạo nên những thung lũng nhỏ và hẹp Địa hình được phân ra thành các dạng như sau:

- Dạng địa hình thung lũng tương đối bằng phẳng phân bố rải rác ở các bãi bồi dọc theo các con sông và một số khe suối (Châu Bính, Châu Tiến, Châu Bình) diện tích ít chỉ chiếm 1% diện tích tự nhiên của huyện

Trang 33

- Dạng địa hình đồi: Diện tích chiếm khoảng 25% diện tích tự nhiên toàn huyện Phân bố dọc theo tuyến quốc lộ 48 Phần lớn nằm ở dạng lượn sóng có độ cao 70 m - 200 m.

-Dạng địa hình vùng núi: Diện tích chiếm khoảng 74% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó khoảng 57% là núi thấp từ 200 m - 1000 m, còn lại là núi cao trên 1000 m Dựa vào đặc điểm địa hình, Quỳ Châu được chia làm 4 vùng sinh thái:

- Vùng trên bao gồm các xã: Châu Bính, Châu Tiến, Châu Thuận, Châu Thắng

- Vùng giữa bao gồm các xã: Châu Hạnh và Thị trấn Quỳ Châu

- Vùng dưới bao gồm các xã: Châu Nga, Châu Hội, Châu Bình

- Vùng trong bao gồm các xã: Châu Phong, Diên Lãm, Châu Hoàn

Quỳ Châu có địa hình phức tạp với trên 74% diện tích có độ cao trên 200 m có nhiều đồi núi, mặt khác địa hình Quỳ Châu bị chia cắt nhiều do đó đây là một trong những nhân tố gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện

4.1.3 Đặc điểm khí hậu

Quỳ Châu chịu tác động của khí hậu Bắc Trung Bộ của miền Tây Bắc Nghệ

An, mang đặc điểm chung là nhiệt đới gió mùa, có mùa nắng nóng và mùa lạnh ẩm, chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam (gió Lào) khắc nghiệt

+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

+ Nhiệt độ trung bình năm biến đổi từ 230 đến 250C Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7: Từ 390C- 410C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1: 80C

+ Số giờ nắng bình quân khoảng 1.580 - 1.590 giờ/năm

+ Lượng mưa bình quân hàng năm 1.600 mm Tháng cao nhất là tháng 8, 9; tháng thấp nhất là tháng 1, 2

+ Chế độ gió: Chịu ảnh hưởng một phần của gió Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8 gây khô nóng ở một số vùng của huyện

+ Độ ẩm không khí bình quân 87%

4.1.4 Đặc điểm thủy văn

Quỳ Châu có mạng lưới sông ngòi dày đặc với mật độ 5 - 7 km/km2 Các hệ thống sông suối lớn nhỏ đều có nguồn nước dồi dào, thế năng lớn cung cấp nước

Trang 34

sinh hoạt và sản xuất cho người dân Huyện có hai nhánh sông chính là sông Hiếu

và sông Hạt

- Sông Hiếu: Bắt nguồn từ Quế Phong, là một nhánh của sông Cả, chạy xuyên suốt huyện theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam qua các địa bàn sản xuất và dân cư của huyện

- Sông Hạt: Là một nhánh của sông Hiếu bắt nguồn từ dãy núi cao Thường Xuân (Thanh Hóa) đổ vào sông Hiếu tại Châu Tiến Sông Hạt có tầm quan trọng lớn là nguồn cung cấp nước tưới cho vùng lúa trọng điểm của huyện ở các xã: Châu Tiến, Châu Thắng, Châu Bính

Ngoài ra, Quỳ Châu còn có hàng chục sông suối nhỏ khác trong mạng lưới của sông Hiếu phân bố ở hầu hết các xã trong huyện

4.1.5 Tài nguyên đất

Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng Nghệ An, Quỳ Châu có 14 loại đất trên tổng số 32 loại đất toàn tỉnh Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 105.765,63 ha, trong đó tổng diện tích điều tra thổ nhưỡng là 103.963,22 ha chiếm 96 % tổng diện tích tự nhiên, (không kể diện tích sông suối núi đá) Theo kết quả điều tra cho thấy trên địa bàn huyện có các loại đất sau

+ Nhóm đất phù sa: Diện tích 250 ha, đất này được hình thành do sự bồi đắp phù sa của sông Hiếu phân bố ở các xã Châu Hạnh, Châu Tiến, Châu Bính, Châu Hội, Diên Lãm Loại đất này có thành phần cơ giới thường thịt nhẹ hoặc cát pha và được dùng để trồng cây hàng năm chủ yếu là lúa nước và một số cây hoa màu khác

+ Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi 70 m - 200 m: Đây là loại đất được sử dụng rất phổ biến tại các xã trên địa bàn huyện Diện tích là 27.648 ha có

độ phì khá, thành phần cơ giới nặng, đây là loại đất rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, có thể trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cũng có thể trồng cây hoa màu

và lương thực

+ Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng núi thấp từ 200 m - 1.000 m: Đây loại đất

có độ phì kém dễ rửa trôi, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng kém Phân bố ở nơi có độ dốc khá cao nên loại đất này thích hợp cho trồng

Trang 35

rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả ở một số nơi địa hình không dốc lắm, ngoài ra có thể trồng hoa màu còn lại chủ yếu là trồng rừng.

4.1.6 Tài nguyên nước

Là huyện có lượng mưa hàng năm khá lớn kết hợp với mạng lưới sông ngòi dày đặc gồm hai nhánh sông chính là sông Hiếu, sông Hạt và hàng chục sông suối nhỏ Vì vậy, nguồn nước mặt ở Quỳ Châu khá dồi dào đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, do địa hình dốc, thảm thực vật che phủ

ít nên khả năng điều tiết nước bị hạn chế Một số vùng có thời gian còn thiếu nước sinh hoạt, khô hạn

Nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú, chất lượng nước đảm bảo, nhưng mới chỉ khai thác một lượng nhỏ dưới hình thức đào giếng khơi, giếng khoan để phục

vụ sinh hoạt cho người dân, chưa được khai thác để phục vụ sản xuất

4.1.7 Tài nguyên rừng

Lâm nghiệp là một trong những thế mạnh của Quỳ Châu, lớn về diện tích, phong phú về chủng loại Rừng Quỳ Châu có nhiều gỗ quý như Sa Mu, Trai, Lim, Nghiến, Táu, Dổi, Sến, Kim Giao, Chò Chỉ, De và các loại cây dược liệu cùng nhiều loại thú rừng như Gấu, Khỉ, Hươu, Nai Theo số liệu thống kê thì tiềm năng lâm nghiệp của huyện có khoảng 94.516,30 ha, chiếm khoảng 89,36% tổng diện tích tự nhiên của huyện, trong đó diện tích có rừng là 77.056,37 ha chiếm 72,86% tổng diện tích tự nhiên, trữ lượng gỗ khoảng 4,9 triệu m3

4.1.8 Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu của Liên đoàn Địa chất 4, khoáng sản ở Quỳ Châu khá đa dạng,

có các loại từ quý hiếm như vàng, đá quý đến các loại khác như thiếc, sắt, chì và các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng như đá xây dựng, cát, sỏi Đây là một lợi thế lớn của huyện trong phát triển các ngành công nghiệp như khai khoáng, vật liệu xây dựng, các loại khoáng sản có điều kiện khai thác bao gồm:

- Đá quý (Rubi): Được đánh giá với tỷ lệ bản đồ 1/50.000 trên diện tích 5km2 với trữ lượng dự báo 54.077 tấn Hiện Tổng công ty đá quý và vàng Việt Nam đã tiến hành điều tra ở bản Pom Lâu, xã Châu Bình để xác định trữ lượng trong khu vực

Trang 36

- Vàng: Phân bố ở Tà Sỏi xã Châu Hạnh và một phần ở Châu Nga và Châu Tiến, có trữ lượng khoảng 2,3 tấn, diện tích chiếm đất khoảng 32km2, hiện đang được Nhà nước cấp vốn đầu tư thăm dò để khai thác.

- Monazit: Ở xã Châu Hạnh, có trữ lượng 1.060 tấn, diện tích chiếm đất 6

km2, hiện đang được Quân khu IV đầu tư để đưa vào khai thác

- Quặng Boxit: phân bố ở Khe Bấn, xã Châu Hạnh, diện tích chiếm đất 2,9

km2, đang được Công ty CPTM vina Hoa Trang đầu tư khai thác

4.1.9 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn huyện Quỳ Châu chủ yếu có 2 dân tộc chính là Kinh và Thái Người Thái chiếm tới 80% tổng dân số, có tập quán sống quần cư theo từng bản, ở vùng thấp dọc theo hai triền sông, suối và các thung lũng có nguồn nước và giao thông tương đối thuận lợi Đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc ở Quỳ Châu khá phong phú, có nhiều điệu múa cổ truyền nhiều màu sắc, nhạc cụ có kèn bè, dân môi, đàn lá và các loại sáo trúc, làn điệu dân ca có khắp, khuôn, xuôi, Các dân tộc đang khắc phục dần tập quán canh tác lạc hậu Các lễ hội dân tộc đặc sắc ở Quỳ Châu có lễ Cầu Mưa, lễ Háu Cắm, lễ Hội Thề, hội Xến Mương, Xến Bản, hội Xằng Khản, và còn giữ được những sinh hoạt văn hóa độc đáo mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc mình

* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

- Có quốc lộ 48 chạy qua, tạo điều kiện rất thuận lợi để phát triển nông, lâm nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, lưu thông

và trao đổi hàng hóa thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và con người

Trang 37

- Có hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu và lưu thông hàng hóa với thành phố Vinh, các huyện trong tỉnh.

- Trình độ dân trí thấp, canh tác lạc hậu gây nên xói mòn đất, không tuân theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ

4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.2.1 Đặc điểm dân số và lao động

4.2.1.1 Dân số

Toàn huyện có 12 đơn vị hành chính, trong đó có 11 xã và 1 thị trấn, đều thuộc các xã vùng cao Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số của huyện có 53.179 người, trong đó dân tộc Thái chiếm tới 80% dân số toàn huyện Mật độ dân

số là 50,3 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân là 1,57%/năm, ít có biến động về dân số cơ học Các dân tộc ở Quỳ Châu phân bố không đều, chủ yếu tập trung dọc theo quốc lộ 48 và dọc theo sông Hiếu và sông Hạt

4.2.1.2 Lao động - việc làm và thu nhập

Số người trong độ tuổi lao động của huyện là 30.680 người, chiếm 57,7% dân số toàn huyện, trong đó lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 89%, hàng năm còn được bổ sung thêm khoảng 800 - 1.000 lao động Lao động công nghiệp

Trang 38

xây dựng chiếm 4,4%, lao động thương mại dịch vụ chiếm 6,6% Cơ cấu dân số trẻ, lao động dồi dào, song trình độ nghề nghiệp thấp chủ yếu là lao động nông nghiệp Đây là vấn đề khó khăn cho huyện trong vấn đề giải quyết công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

Trong những năm qua bằng nhiều hình thức, Quỳ Châu đã thực hiện chương trình Quốc gia giải quyết việc làm và lồng ghép các chương trình dự án, đã có những biện pháp tích cực để giải quyết việc làm cho người lao động như hỗ trợ, đầu

tư xây dựng các mô hình kinh tế, phối hợp với các ngành liên quan để xúc tiến việc làm cho người lao động góp phần giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp và tỷ lệ hộ nghèo

Thu nhập bình quân đầu người những năm gần đây đã có nhiều chuyền biến (giá trị sản xuất hiện hành bình quân đầu người năm 2012 đạt 25,56 triệu đồng/người/năm) Bằng nhiều nguồn vốn: 120, 134, 135 cho các hộ nghèo và người lao động, xây dựng 29 dự án với tổng vốn đầu tư 659 triệu đồng để phát triển sản xuất, tạo việc làm cho 425 lao động, giúp nhân dân từng bước xóa đói giảm nghèo, tuy nhiên hàng năm trên địa bàn huyện vẫn còn có nhiều hộ bị đói giáp hạt, còn tình trạng du canh và trồng cây thuốc phiền

4.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của huyện tăng trưởng tương đối nhanh, trên một số lĩnh vực đã

có bước đột phá Tổng giá trị sản xuất năm 2006 đạt 230,370 tỷ đồng, đến năm

2009 tăng lên 259,400 tỷ đồng, năm 2012 đạt 364,3 tỷ đồng

Tốc độ tăng trưởng (GDP) của huyện năm 2012 đạt 20,5%

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Quỳ Châu năm 2012

Trang 39

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế của huyện

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành trong huyện diễn ra còn rất chậm chạp và chưa rõ nét, chủ yếu là chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ nông nghiệp, ngành nông - lâm nghiệp vẫn là ngành chủ đạo trong cơ cấu nền kinh tế, ngành tiểu thủ công nghiệp cũng như ngành dịch vụ mặc dù đã có bước phát triển đáng kể, nhưng mới chỉ ở bước khởi đầu và vẫn là ngành thứ yếu Đây là hạn chế lớn ảnh hưởng đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành

Sự chuyển dịch cơ cấu giữa vật nuôi với cây trồng bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu thực tế của xã hội, từng bước phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đem lại hiệu quả kinh tế cao

4.2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Ngành nông nghiệp

Ngành sản xuất nông nghiệp của huyện giai đoạn 2010 - 2012 có sự phát triển ổn định, có bước chuyển mới và đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đóng góp phần lớn cho GDP của toàn huyện Quỳ Châu Theo kết quả thu thập từ phòng Thống kê huyện Quỳ Châu thì đối với ngành:

Ngày đăng: 28/01/2016, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn khắc Thái sơn, 2005, Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai
5. Nguyễn thị Lợi, 2012, Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đăng ký thống kê đất đa
16. Wedsite: http://www.gdla.gov.vn 17. Wedsite: http://www.landtoday.net 18. Wedsite: http:www.thuvienphapluat.vn Link
1. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/10/2004 của chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Khác
2. Chính phủ (2004), Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 3/12/2004 về thu tiền sử dụng đất Khác
6. Phòng Tài nguyên và Môi Trường Huyện Quỳ Châu (2010), Báo cáo Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu năm 2010 đến năm 2020 Khác
7. Phòng thống kê Huyện Quỳ Châu (2012) niên giám thống kê 2012 Khác
8. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993): Luật Đất đai ngày 14/07/1993 Khác
9. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003): Luật Đất đai ngày 26/11/2003 Khác
10. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
11. Thông tư số: 1990/2001/TT-TCĐC, ngày 30 tháng 11 năm 2011 của tổng cục địa chính quy định về ĐKDĐ, cấp GCNQSD đất Khác
12. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quỳ Châu (2012), Báo cáo thuyết minh thống kê đất đai năm 2012 Khác
13. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quỳ Châu (2010), Báo cáo đánh giá công tác cấp GCNQSD đất năm 2010 - kế hoạch cấp GCNQSD đất năm 2011 cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Quỳ Châu Khác
14. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quỳ Châu (2011), Báo cáo đánh giá công tác cấp GCNQSD đất năm 2011 - kế hoạch cấp GCNQSD đất năm 2012 cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Quỳ Châu Khác
15. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quỳ Châu (2012), Báo cáo đánh giá công tác cấp GCNQSD đất năm 2012 - kế hoạch cấp GCNQSD đất năm 2013 cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Quỳ Châu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ bản đồ - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.3 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ bản đồ (Trang 48)
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳ Châu năm 2012 - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳ Châu năm 2012 (Trang 52)
Bảng 4.5:Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất nông nghiệp - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất nông nghiệp (Trang 58)
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất ở đô thị huyện Quỳ Châu - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất ở đô thị huyện Quỳ Châu (Trang 63)
Bảng 4.8: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.8 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất (Trang 64)
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình,cá - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSD đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình,cá (Trang 67)
Bảng 4.11:Tình hình cấp được và chưa cấp được GCNQSD đất cho các tổ chức - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.11 Tình hình cấp được và chưa cấp được GCNQSD đất cho các tổ chức (Trang 68)
Bảng 4.12 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho - Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện quỳ châu tỉnh nghệ an giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4 năm 2013
Bảng 4.12 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w