1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO

78 385 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 830,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, đồng bằng sông cửu long đang có bước tiến kinh tế vượt bậc, một trong những ngành có thị trường lớn lớn mang lại kinh tế cho các doanh nghiệp ở đồng bằng sông cửu long đó chính là chế biến thủy hải sản. Nhưng thực trạng không ai ngờ tới là tình trạng ô nhiễm mà ngành công nghiệp này là rất lớn . Đó là nguyên nhân hình thành đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy đông lạnh AFASCO –An Giang.”

Trang 1

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

CHƯƠNG 1 :CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Những năm gần đây, đồng bằng sông cửu long đang có bước tiến kinh tế vượt bậc, một trong những ngành có thị trường lớn lớn mang lại kinh tế cho các doanh nghiệp ở đồng bằng sông cửu long đó chính là chế biến thủy hải sản Nhưng thực trạng không ai ngờ tới

là tình trạng ô nhiễm mà ngành công nghiệp này là rất lớn Đó là nguyên nhân hình thành đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy đông lạnh AFASCO –An

Giang.”

1.2 Mục tiêu của đồ án

- Đưa ra phương án phù hợp để thiết kế hệ thống xử lý nước thải (sản xuất và sinh hoạt)tương thích với điều kiện của Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long Đảm bảo sao chonước thải đầu ra đạt QCVN 11:2008/ BTNMT

1.3 Phương pháp thực hiện

- Thu thập số liệu từ bài báo cáo đánh giá tác động môi trường của Nhà máy chế biếnthủy sản Hoàng Long

- Đề xuất các phương án xử lý nước thải cho Nhà máy và đưa ra phương án tối ưu nhất

- Tính toán cho hệ thống xử lý đã được lựa chọn, khái toán công trình

- Vẽ sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

- Tham khảo các tài liệu có liên quan

+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Trang 2

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành phát triển khá mạnh ở khu vựcphía Nam Bên cạnh những lợi ích đạt được to lớn về kinh tế - xã hội, ngành công nghiệpnày cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần phải giải quyết, trong đó ônhiễm do nước thải và xử lý nước thải công nghiệp là một trong những mối quan tâmhàng đầu.Một cách tổng quát, nước thải công nghiệp chế biến thủy sản thường có cácthành phần ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép nhiều lần Trong khi đó, lưu lượng

cho một tấn sản phẩm thành phẩm Đây là một trong nhiều ngành công nghiệp có tảilượng ô nhiễm cao, cần phải có các biện pháp thích hợp để kiểm soát ô nhiễm nước thải,trong đó xử lý nước thải là một trong những yêu cầu hết sức cần thiết

2.1 Các đặc tính của nước thải

Theo Lê Hoàng Việt (2014), đặc tính của nước thải biến thiên theo nguồn sinh ra nó,nồng độ của các chất có trong nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng Nước thải cócác đặc tính lý học, hóa học và sinh học

2.1.1 Các đặc tính lý học của nước thải

a Chất rắn trong nước thải

* Tổng các chất rắn (TS)

Chất rắn trong nước thải bao gồm các chất rắn lơ lửng, chất rắn có khả năng lắng, các hạtkeo và các chất rắn hòa tan Tổng các chất rắn (Total solid, TS) trong nước thải là thànhphần còn lại sau khi cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 103 ÷ 1050C Các chấtbay hởi nhiệt độ này không được coi là chất rắn được biểu thị bằng đơn vị mg/l Tổng cácchất rắn có thể chia ra làm hai thành phần: chất rắn lơ lửng (có thể lọc được) và chất rắnhòa tan (không lọc được)

* Chất rắn lắng được

Trang 3

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Để xác định hàm lượng các chất rắn có khả năng lắng người ta dùng một dụng cụ thủytinh gọi là nón Imhoff có chia vạch thể tích Cho 1 lít nước thải vào nón imhoff để lắngcho tự nhiên trong vòng 45 phút, sau đó khuấy nhẹ sát thành nón rồi để cho lắng tiếptrong vòng 15 phút Sau đó đọc thể tích chất lơ lửng lắng được bằng các vạch chia bênngoài Hàm lượng chất rắn lắng được biểu thị bằng đơn vị mg/l Chỉ tiêu chất rắn có khảnăng lắng biểu diễn gần đúng lượng bùn có thể loại bỏ được bằng bể lắng sơ cấp

* Chất rắn nổi (Floating solid)

Ngoài các chất rắn lắng được, trong nước thải còn chứa các tạp chất nổi có trọng lượngriêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước thải Các chất này nổi lên bề mặt công trình

* Chất rắn hòa tan

Các chất rắn hòa tan (không lọc được bao gồm các hạt keo và các chất hòa tan) Các hạtkeo có kích thước từ 0,001 ÷ 1 µm, các hạt keo này không thể loại bỏ bằng phương pháplắng cơ học Các chất hòa tan có thể là phân tử hoặc ion của chất hữu cơ hay vô cơ

* Chất rắn lơ lửng bay hơi

Để xác định hàm lượng hữu cơ của chất rắn lơ lửng người ta sử dụng chỉ tiêu VSS bằng

(VSS) Phần còn lại sau khi hóa tro là các chất vô cơ FSS

d Màu

Nước thải vừa mới thải ra có màu xám nhạt, tuy nhiên khi nó di chuyển trong hệ thốngthu gom một thời gian và khi có điều kiện yếm khí hình thành trong hệ thống thu gommàu nước sẽ sậm dần và cuối cùng chuyển thành màu đen Màu đen của nước thải do sựhình thành các sulfide kim loại trong quá yếm khí

e Độ đục

Trang 4

Độ đục là thước đo khả năng truyền ánh sáng của nước Độ đục tạo nên do các hạt keo vàcác chất lơ lửng còn sót lại trong nước thải (sau quá trình lọc) hấp thụ ánh sang Do đặctính của các chất tạo nên độ đục của nước rất biến động, do đó để chuẩn hóa người ta

2.1.2 Các đặc tính sinh học của nước thải

Sơ lược về các quá trình vi sinh trong xử lý nước thải

- Quá trình hiếu khí

+ Quá trình oxy hóa (hay dị hóa)

+ Quá trình tổng hợp (đồng hóa)

Khi hàm lượng chất hữu cơ thấp hơn nhu cầu của vi khuẩn, vi khuẩn sẽ trải qua quá trình

hô hấp nội bào hay là tự oxy hóa sử dụng nguyên sinh chất của bản thân chúng làmnguyên liệu:

Trong các phản ứng trên CO2 và NH4 là chất dinh dưỡng với các loài tảo

- Quá trình yếm khí

Trong điều kiện yếm khí (không có oxy), vi khuẩn yếm khí sẽ phân hủy chất hữu cơ nhưsau:

Quá trình yếm khí là một quá trình phức tạp, liên hệ đến hàng trăm phản ứng và chấttrung gian Mỗi phản ứng sẽ được xúc tác bởi một loại enzyme hay chất xúc tác Nóichung quá trình yếm khí diễn ra qua các giai đoạn sau:

Trang 5

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

+ Thủy phân hay là quá trình cắt mạch các chất hữu cơ cao phân tử

+ Tạo acid

+ Sinh khí methane

2.1.3 Các đặc tính hóa học của nước thải

Theo Lê Hoàng Việt (2014), nước thải có các đặc tính hóa học sau:

- Các chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học

Trong nước thải có mức ô nhiễm trung bình, khoảng 70% SS và 40% chất rắn lọc là chấthữu cơ Trong các chất hữu cơ có trong nước thải, protein chiếm 40 – 60%; carbonhydratchiếm 25 – 50%; dầu, mỡ chiếm 10% Đôi khi nó còn chứa các chất hữu cơ tổng hợp nhưcác chất tạo bọt, chất hữu cơ bay hơi, các loại thuốc trừ sâu…đa số các chất này phân hủybằng con đường sinh học rất chậm

Mức độ ô nhiễm chất hữu cơ được biểu thị bằng các thông số nhu cầu oxy sinh hóa, nhucầu oxy hóa học, tổng carbon hữu cơ

- Các chất tạo bọt

Các nước thải từ nhà máy dệt, giấy, các nhà máy hóa chất có chứa các chất tạo bọt, đây làmột dạng ô nhiễm dễ phát hiện và gây phản ứng mạnh của cộng đồng lân cận

- pH của nước thải

pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng quá trình xử lý Các công trình xử lý nướcthải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH nằm trong giới hạn từ 7 ÷ 7,6.Như chúng ta biết môi trường thuận lợi nhất cho vi khuẩn phát triển là từ 7 ÷ 8

- Các dưỡng chất

Nitơ là một nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật do nó là một nguyên tố

để tạo nên các protein và acid nucleic Do đó, các số liệu về ni tơ rất cần thiết để đánh giáxem nước thải đó có thể xử lý được bằng các biện pháp sinh học hay không Nếu nướcthải thiếu ni tơ ta phải bổ sung để có thể xử lý bằng biện pháp sinh học Nếu trong nướcthải có quá nhiều ni tơ ta cần loại bỏ ni tơ ra nước thải để khống chế sự phát triển của tảo

ở các nguồn tiếp nhận

Trong nước thải có thể các dạng ni tơ sau: ni tơ trong các hợp chất hữu cơ, ni tơ trong môn, trong ni-trít và trong ni-trát

a-Phốt pho: phốt pho rất cần thiết cho sự sinh trưởng của tảo và một số sinh vật khác Do

đó để khống chế hiện tượng tảo nở hoa ta phải loại bỏ phốt pho ra khỏi nước thải

- Các kim loại độc và các chất hữu cơ

Trang 6

Nước chảy tràn ở khu vực sản xuất nông nghiệp có chứa dư lượng thuốc trừ sâu và thuốctrừ cỏ, trong khi nước chảy tràn ở các khu đô thị chứa chì và kẽm (chì từ khói xe ô tô,kẽm từ việc bào mòn các lớp xe) Nhiều ngành công nghiệp thải ra các kim loại và chấthữu cơ độc khác Các chất này có khả năng tích tụ và khuếch đại trong chuỗi thức ăn , do

đó cần phải được quản lý tốt

cho các Đồng ở hàm lượng 0,1 ÷ 0,5% gây độc cho vi khuẩn và một số vi sinh vật khác

máy nước Phenol ở nồng độ 1ppb gây nên vấn đề cho các nguồn nước

2.2 Các thành phần gây ô nhiễm khác trong nước thải

Theo Lê Hoàng Việt (2014), các chất gây trở ngại cho quá trình xử lý:

Long vũ làm tắt nghẽn đường ống, dầu bơm

Các mãnh vỡ nhỏ làm nghẹt các dầu bơm

Các rác làm nghẹt các dầu bơm

Các chất khí độc gây nguy hại trực tiếp đến công nhân vận hành

Các chất có khả năng gây cháy nổ

2.2.1 Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand, BOD)

Theo Lê Hoàng Việt (2014), nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vậtoxy hóa các chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BODđược tính bằng mg/L Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải.BOD càng lớn thì nước thải (hoặc nước nguồn) bị ô nhiễm càng cao và ngược lại

Thời gian cần thiết để các vi sinh vật oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có thể kéo dàiđến vài chục ngày tùy thuôc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năng phân hủycác chất hữu cơ của các hệ vi sinh vật trong nước thải Để chuẩn hóa các số liệu người ta

các chất hữu cơ không đều theo thời gian Thời gian đầu, quá trình oxy hóa xảy ra vớicường độ mạnh hơn và sau đó giảm dần

Đối với nước thải sinh hoạt và nước thải củ một số ngành công nghiệp có thành phần gầngiống nước thải sinh hoạt thì lượng oxy tiêu hao để oxy hóa các chất hữu cơ trong vàingày đầu chiếm 21%, qua 5 ngày đem chiếm 87% và qua 20 ngày đêm chiếm 99% Đểkiểm tra khả năng làm việc của các công trình xử lý nước thải người ta thường dùng chỉtiêu BOD5 có thể tính gần đúng BOD20 bằng cách chia hệ số biến đổi 0,68

BOD20 = BOD5 : 0,68

Trang 7

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

2.2.2 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand, COD)

chất hữu cơ có trong nước thải, vì chưa tính đến các chất hữu cơ không bị oxy hóa bằngphương pháp sinh hóa và cũng chưa tính đến một phần chất hữu cơ tiêu hao để tạo nên tếbào vi khuẩn mới Do đó, để đánh giá một cách đầy đủ lượng oxy cần thiết để oxy hóa tất

cả các chất hữu cơ trong nước thải người ta sử dụng chỉ tiêu nhu cầu oxy hóa học Để xác

hoàn toàn các chất hữu cơ, sau đó dùng phương pháp phân tích định lượng và công thức

để xác định hàm lượng COD

COD của một loại nước thải nào đó, ta có thể dùng phép thử COD để kiểm soát, hiệuchỉnh và vận hành hệ thống xử lý nước thải

Khi thiết kế các công tình xử lý nước thải công nghiệp hoặc hỗn hợp nước thải sinh hoạt

và công nghiệp cần phải xác đinh BOD và COD

2.2.3 TOC (tổng carbon hữu cơ)

Theo Lê Hoàng Việt (2003), đây là phép thử dùng cho các loại nước thải có hàm lượngchất hữu cơ thấp Phép thử được tiến hành bằng cách cho một lượng mẫu vào lò nungnhiệt độ cao hay môi trường có chất oxy hóa Carbon trong hợp chất hữu cơ sẽ bị oxy hóa

chứa các hợp chất carbon vô cơ, do đó phải acid hóa nước thải và sục khí cho nó để loại

TP: tổng lượng chất gây ô nhiễm (mg/ngày)

Q: lượng nước tiêu thụ (L/ngày)

Trang 8

Nhiều khi nước thải sinh hoạt được trộn lẫn với nước thải công nghiệp, do đó, ảnh hưởngđến thành phần của nước thải Trong trường hợp đó, cần xác định nồng độ chất gây ônhiễm của hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp Nồng độ chất gây ônhiễm của hỗn hợp nước thải sinh hoạt và công gnhieejp được tính theo công thức sau:

C hh=C sh Q sh+C cn Q cn

Q sh+Q cn

Trong đó:

Chh:nồng độ chất gây ô nhiễm của hỗn hợp nước thải (mg/L)

Csh và Qsh: nồng độ và lưu lượng của nước thải sinh hoạt

Ccn và Qcn: nồng độ và lưu lượng của nước thải công nghiệp

2.3 Các hạng mục trong công trình xử lý nước thải

2.3.1 Song chắn rác

- Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải có kích thước lớn trong nước thải để đảmbảo cho bơm, van và các đường ống không bị nghẽn bởi rác Kích thước tối thiểu của rácđược giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác Đểtránh ứ đọng và gây tổn thất áp lực của dòng chảy, người ta phải thường xuyên làm sạchsong chắn rác bằng cách cào rác thủ công hay cơ giới

- Song chắn rác được đặt ở kênh trước khi nước thải vào trạm xử lý Hai bên tường kênhphải chừa một khe hở đủ để dễ dàng lắp đặt và thay thế song chắn rác Khi mở rộng hay

chảy rối trong kênh

2.3.2 Bể lắng cát

- Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải Trong nước thải,bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các côngtrình và thiết bị trong hệ thống như ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong cáckênh hoặc đường ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của các bể xử lý trong hệ thống vàlàm tăng tần số làm sạch các bể này Vì vậy, trong trạm xử lý nhất thiết phải có bể lắngcát

- Trong bể lắng cát, các thành phần cần loại bỏ lắng xuống nhờ trọng lượng bản thân củachúng Ở đây phải tính toán thế nào để cho các hạt cát và các hạt vô cơ cần giữ lại sẽ lắngxuống còn các chất lơ lửng hữu cơ khác trôi đi

Trang 9

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

- Có 3 loại bể lắng cát chính: Bể lắng cát theo chiều chuyển động dọc của dòng chảy, bểlắng cát có sục khí và bể lắng cát có dòng chảy xoáy

- Các lợi ích của bể điều lưu:

+ Hạn chế hiện tượng “shock” của hệ thống xử lý sinh học

+ Pha loãng chất ức chế, trung hòa

+ Cải thiện chất lượng của nước thải và cô đặc bùn ở bể lắng thứ cấp

+ Diện tích bề mặt hệ thống lọc nước thải giảm xuống và hiệu suất lọc được cải thiện,chu kỳ làm sạch bề mặt các thiết bị lọc cũng ổn định hơn

- Các loại bể điều lưu có thể đảm nhận mộ hay nhiều nhiệm vụ sau:

+ Điều hòa lưu lượng nước

+ Điều hòa lưu lượng chất hữu cơ

+ Cân bằng dưỡng chất

+ Điều chỉnh pH

- Đầu ra của bể điều lưu có thể có một trong những đặc điểm sau:

+ Lưu lượng ổn định theo thời gian, nồng độ các chất ô nhiễm thay đổi

+ Lưu lượng thay đổi theo thời gian, nồng độ các chất ô nhiễm ổn định

+ Lưu lượng ổn định theo thời gian, nồng độ các chất ô nhiễm ổn định

2.3.4 Bể tuyển nổi

- Bể tuyển nổi được sử dụng để loại bỏ các hạt rắn hoặc lỏng ra khỏi hỗn hợp nước thải

và cô đặc bùn sinh học Lợi điểm chủ yếu của bể tuyển nổi là nó có thể loại các hạt chấtrắn nhỏ, có vận tốc lắng chậm trong một thời gian ngắn

- Bể tuyển nổi gồm có các loại:

+ Bể tuyển nổi theo trọng lượng riêng

+ Bể tuyển nổi bằng phương pháp điện phân

Trang 10

+ Bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao.

+ Bể tuyển nổi bằng cách sục khí

+ Bể tuyển nổi theo kiểu tạo chân không

- Trong hệ thống ta thiết kế bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao Theocách này không khí được hoà tan vào nước thải ở áp suất cao vài atm, sau đó nước thảiđược đưa trở lại áp suất thường của khí quyển Lúc này không khí trong nước thải sẽphóng thích trở lại vào khí quyển dưới dạng các bọt khí nhỏ Các bọt khí này sẽ bám vàocác hạt chất rắn tạo lực nâng các hạt chất rắn này nổi lên bề mặt của bể, sau đó các chấtrắn này được loại bỏ bằng các thanh gạt

2.3.5 Bể bùn hoạt tính

- Bể bùn hoạt tính tạo ra sinh khối có khả năng hoạt động cố định các chất hữu cơ Hiệnnay có nhiều phiên bản khác nhau của loại bể này, tuy nhiên các nguyên lý cơ bản vẫngiống nhau

- Tại bể bùn hoạt tính diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí theo các phản ứng sau:

+ Quá trình oxy hóa (dị hóa):

(4.1)

+ Quá trình tổng hợp (đồng hóa):

(CHONS) + O2 + Vi khuẩn hiếu khí + Q C5H7O2N (4.2)

- Nước thải từ bể tuyển nổi được đưa vào bể bùn hoạt tính, bể này được cung cấp đủ oxycần thiết cho quá trình phân hủy hiếu khí, lượng khí cung cấp cho bể phải đồng nhất ở tất

cả mọi điểm trên đường đi của nước thải Tại đây, các phản ứng diễn ra như phương trình(4.1) và (4.2) Sau đó nước thải được đưa sang bể lắng thứ cấp, tại bể lắng thứ cấp, các tếbào vi khuẩn sẽ lắng xuống đáy để tạo thành bùn, một phần bùn ở đáy bể lắng sẽ đượchoàn lưu về bể bùn hoạt tính để tăng mật độ vi khuẩn trong bể này nhằm thúc đẩy tốc độcác phản ứng xảy ra ở đây

2.3.6 Bể lắng thứ cấp

- Sau các bể xử lý sinh học thường là bể lắng thứ cấp nhằm loại bỏ các tế bào vi khuẩnnằm ở dạng các bông cặn Bể lắng thứ cấp có hình dạng cấu tạo gần giống với bể lắng sơcấp hình trụ tròn, tuy nhiên thông số thiết kế về lưu lượng nạp nước thải trên một đơn vịdiện tích bề mặt của bể khác rất nhiều Tại bể lắng thứ cấp một phần bùn được hoàn lưu

về bể bùn hoạt tính và phần còn lại được đưa ra sân phơi bùn

Trang 11

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

2.3.7 Bể khử trùng

- Để hoàn thành công đoạn xử lý nước thải dùng chlorine và dung dịch chlor (phân phốiqua ống châm lỗ hoặc suốt chiều ngang của bể trộn) được cho vào bể trộn, trang bị mộtmáy khuấy vận tốc cao, thời gian lưu tồn của nước thải và dung dịch chlorine trong bểtrộn không ngắn hơn 30 giây Sau đó nước thải đã trộn lẫn với dung dịch chlorine đượccho chảy qua bể tiếp xúc được chia thành những kênh dài và hẹp theo đường gấp khúc

- Thời gian tiếp xúc giữa chlorine và nước thải từ 15 – 45 phút, ít nhất phải giữ được 15phút ở tải đỉnh Bể tiếp xúc chclorine thường được thiết kế theo kiểu plug - flow Tỷ lệdài : rộng từ 10:1 đến 40:1 Vận tốc tối thiểu của nước thải từ 2 – 4,5 m/phút để tránhlắng bùn trong bể

2.3.8 Sân phơi bùn

- Bùn thải ra từ bể lắng thứ cấp và váng, bọt, các chất hữu cơ bị tuyển nổi từ bể tuyển nổiđược đưa ra sân phơi bùn Sân phơi bùn được coi là một công đoạn làm khô bùn, làmgiảm ẩm độ bùn xuống còn khoảng 70  80%

- Sân phơi bùn chiếm diện tích khá lớn, do đó, công đoạn này chỉ thích ứng với nơi códiện tích rộng Nước rỉ ra từ bùn có thể làm ô nhiễm nước ngầm, do đó nên xây sân phơibùn ở những nơi có mức nước ngầm thấp hơn mặt đất khoảng 1 m trở lên

- Sân phơi bùn thường chia làm nhiều ô nhỏ hoạt động luân phiên, diện tích một ô phụthuộc vào lượng bùn xả vào ô hàng ngày

2.4 Các giai đoạn vận hành trong hệ thống xử lý nước thải

- Có 3 giai đoạn trong vận hành một hệ thống xử lý nước thải

Trang 12

Kiểm tra lượng DO và SVI trong bể sục khí Thể tích bùn sẽ tăng, khả năng tạo bông

và lắng của bùn sẽ tăng dần trong giai đoạn thích nghi

2.4.2 Vận hành hệ thống.

* Vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh học hàng ngày cần phải đảm bảo các yếu tốsau:

- Kiểm tra độ pH, độ bùn và chất hoạt động bề mặt

- Giữ lượng DO trong bể sục khí ổn định (từ 2- 4 mg/L)

- Điều chỉnh lượng bùn dư bằng cách chỉnh dòng bùn tuần hoàn để giữ thể tíchbùn ở mức ổn định

- Làm sạch máng tràn

- Lấy rác ở song chắn rác

- Vớt vật nổi trên bề mặt của bể lắng

- Kiểm tra chất lượng nước sau khi xử lý có đạt quy chuẩn chưa

- Kiểm tra nguồn điện và tất cả các tủ điện điều khiển trong hệ thống

- Kiểm tra các trạng thái đóng mở các van có phù hợp chưa

- Ghi thông số, nhật ký vận hành

* Sau khi vận hành:

- Thường xuyên theo dõi tình trạng hoạt động của quy trình xử lý nước thải

- Vệ sinh sạch sẽ các tủ điện, hệ thống dèn, các bơm

- Tiến hành bảo trì hệ thống theo định kỳ

2.4.3 Các sự cố và biện pháp khắc phục

Một số sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước thải và biện pháp xửlý:

- Các công trình bị quá tải: phải có tài liệu về sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý

và cấu tạo của từng công trình, trong đó ngoài các số liệu kỹ thuật cần ghi rõ lưu lựơngthiết kế của công trình

- Nguồn điện bị ngắt khi trạm đang hoạt động: có nguồn điện dự phòng kịp thờikhi xảy ra sự cố mất điện ( dùng máy phát điện)

- Các thiết bị không kịp thời sửa chữa: các thiết bị như máy nén khí hoặc bơm đềuphải có thiết bị dự phòng để hệ thống được hoạt động liên tục

Trang 13

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

- Vận hành không tuân theo quy tắc quản lý kỹ thuật: phải nắm rõ quy tắc vậnhành của hệ thống

- Song chắn rác: có mùi hoặc bị nghẹt nguyên nhân là do nước thải bị lắng trướckhi tới song chắn rác Cần làm vệ sinh liên tục

- Bể điều hòa: chất rắn lắng trong bể có thể gây nghẹt đường ống dẫn khí Cầntăng cường sục khí liên tục và tăng tốc độ sục khí

- Bể sục khí: bọt trắng nổi lên trên bề mặt là do thể tích bùn thấp; vì vậy, phải tănghàm lượng bùn hoạt tính Bùn có màu đen là do hàm lượng oxy hòa tan trong bể thấp,tăng cường thổi khí Có bọt khí ở một số chỗ là do thiết bị phân phối khí bị hư hoặcđường ống bị nứt, cần thay thế thiết bị phân phối khí và hàn lại đường ống; tuy nhiên, đây

là công việc khó khăn do hệ thống hoạt động liên tục vì vậy khi xây dựng và vận hànhchúng ta phải kiểm tra kỹ

- Bể lắng: bùn đen nổi trên mặt là do thời gian tồn lưu quá lâu, cần loại bỏ bùnthường xuyên Nước thải không trong là do khả năng lắng của bùn kém, cần tằn hàmlượng bùn trong bể sục khí,…

Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯƠC VỀ NHÀ MÁY ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN

AFASCO 3.1 Tổng thể về nhà máy

3.1.1Tên dự án

Nhà máy đông lạnh thủy sản AFASCO – An Giang thuộc công ty CP xuất nhập khẩu AFASCO

3.1.2Vị trí địa lý của nhà máy

Địa điểm của nhà máy nằm trên địa bàn thuộc khóm An Hưng, phường Mỹ Thới, TP Long Xuyên có cá hướng tiếp giáp như sau:

Trang 14

Thao tác thủ công

Thao tác thủ công Dao chuyên dùng Máy lạng da

Tổng diện tích mặt bằng: 40.390 m2

3.1.3Qui mô nhà máy

 Diện tích cho khối phụ trợ: 5.720 m2,

 Diện tích giao thông nôi bộ: 334 m2

3.2 Hoạt động sản xuất của nhà máy

3.2.1Nguyên liệu

3.2.2Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình chế biến

Trang 15

Kiểm tra, Cân

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Thuyết minh quy trình:

Cá được mua từ ác hầm, bè được vận chuyển về nhà máy bắng ghe đục để giữ cá luôn tươi sống KCS sẽ kiểm tra cảm quan (cá vẫn sống, không có dấu hiêu bị bệnh,…) kiểm tra tờ khai xuất xứ nguyên liệu, tờ cam kết về thuốc kháng sinh,…nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được chứa riêng và vận chuyển trở ra ngoài Đây

là khâu vào đầu tiên của dây chuyền nhưng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm rất nhiều nên cần phải thực hiện chính xác và nhanh chóng

Sauk hi KCS kiểm tra, cá được đưa lên bàn cân bằng phi mũ màu xanh để xác định khối lượng nguyên liệu đầu vào, là cơ sở để tính định mức sản phẩm Sau đó qua khâu cắt tiết: Dùng dao bén bằng thép không gỉ cắt động mạch chủ của cá bằng cách tay phải cầm dao, quay đầu cá về phía tay phải, bụng cá quay vào ngườicông nhân, tay trái giữ đuôi cá, tay phải ấn mũi dao vào phía trên mang cá, đẩy nhẹ dao xuống mang cá phía dưới, máu sẽ chảy ra rồi cho cá vào bể

Sau khi cắt tiết, cho cá vào bể chứa nước, ngâm rửa trong khoảng 10 ÷ 15 phút Sau đó dùng rổ vớt cá ra, cho vào thau và đưa lên bàn fillet bề mặt miếng cá phải

Trang 16

nhẵn, không có vế trầy xước, không làm rách thịt hoặc phạm thịt, không để xót thịtquá nhiều Cá được chuyển qua các khâu sữa cá, quay tăng trọng sau đó vào cấp đông và thành phẩm.

Hạ thấp nhiệt độ sản phẩm một cách nhanh chóng để làm chậm sự hư hỏng của sản phẩm, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm

Nhiệt độ tủ cấp đông : -40 ÷ -450C

Nhiệt độ trung tâm sản phẩm: <-180C

Thời gian cấp đông: 2 ÷ 2h30

Đối với cấp băng bằng dây chuyền thẳng: Sau khi rửa xong, cá được đưa thẳng đến băng chuyền phẳng (bel) và xếp lên bel Nhiệt độ bell trước khi cho cá vào đạt-30 ÷ -400C tùy theo size cá Tốc độ bell có thể điều chỉnh cho phù hợp với nhiệt

độ size cá Các miếng cá không được xếp dính vào nhau để tận dụng hết diện tích bell Thời gian cấp đông khoảng 15-30 phút tùy theo kích cỡ của miếng cá, nhiệt

độ trung tâm sản phaamr phải đạt ≤ -180C

Công nhân vận hành máy phải kết hợp với KCS điều chỉnh tốc độ băng chuyền và nhiệt độ sau cho sản phẩm đầu ra đạt ≤ -180C đồng thời không để cá bị cháy lạnh

do nhiệt độ quá thấp hay băng chuyền chạy quá chậm

Đối với sản phẩm đông IQF sau khi cấp đông sản phẩm được mạ băng tùy theo loại hàng Nhiệt độ nước mạ băng < 40C, sau đó lại tái đông

Tách khuôn: Lật ngược khuôn lại, đưa vào thiết bị tách khuôn là có thể tách khối

cá ra Nếu cá đông rời thì sau khi tách khuôn ta lấy các tấm PE ra, cho vào dụng

cụ chứa đựng riêng rồi tách rời từng miếng cá ra

Mạ băng: Được thực hiện trong bể inox, cho nước và nước đá tinh khiết loại nhỏ vào bể Nhiệt độ nước trong bể là t<40C Cân trọng lượng theo quy định rồi cho vào rổ, nhúng rổ cá từ 2 ÷ 3 lần trong thời gian từ 3 ÷ 4 giây Khi nhúng phải cho nước ngập toàn bộ mặt cá trong rổ

Đối với đông IQF, cá sau cấp đông được bel tải qua bồn nước mạ băng và sau đó mới cân định lượng

Trang 17

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Mục đích: Bảo vệ sản phẩm, ngăn cản sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với không khí trong kho lạnh, tránh sự oxy hóa, làm đẹp bề mặt sản phẩm, hạn chế dự thăng hoa tinh thể nước đá, hạn chế sự hao hụt khối lượng sản phẩm trong quá trình bảo quản

Yêu cầu: Phải thực hiện đúng kỹ thuật để tạo lớp băng đầy đủ và đồng đều trên bề mặt sản phẩm

5,10 hoặc 15 kg/túi PE có cùng cỡ, loại cho vào một thùng carton cho đủ số lượng yêu cầu Nếu là đông block thì cho hai block cá có cùng cỡ loại vào một thùng carton

Trước khi hàn kín miệng túi PE, cần xem lại tạp chất trên bề mặt miếng cá, nếu có thì lấy ra Mặt tronng cảu thùng carton có tráng một lớp sáp chống thấm Bên ngoài ghi đầy đủ các thông tin cần thiết và phù hợp với sản phẩm bên trong: Nước sản xuất, Code EU, dạng chế biến, cỡ, loại, cách bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng, Sau đó đậy nắp thùng lại, dùng máy đai nẹp 2 dây ngang, 2 dây dọc, cuối cùng chuyển vào kho Thời gian bao gói không quá 30 phút

Kiểm kim loại: Đây là bước rất quan trọng Cá có thể bị các mảnh kim loại nhỏ bám vào hay xuyên vào trong Thực phẩm nhiễm kim loại gây tác hịa sức khỏe người tiêu dùng Vì vậy, việc kiểm kim loại là đều bắt buộc không thể thiếu Quá trình kiểm kim loại bằng máy dò kim loại và tuân thủ theo thủ tục của hệ thống HACCP của quy trình sản xuất,

Bảo quản: Saen phẩm khi xếp vào kho bảo quản phải áp dụng theo nguyên tắc “ Vào trước, ra trước”, nhiệt độ kho bảo quản t = -18 ± 20C Sản phẩm sắp xếp trongkho bảo quản phải đúng quy định và đảm bảo cho không khí lạnh lưu thông tốt.Mục đích: Duy trì thành phẩm đông lạnh, giữ nguyên trạng thái và chất lượng cho đến khi sản phẩm được phân phối đén tay người tiêu dùng

3.3 Các nguồn ô nhiễm nguồn nước trong quá trình hoạt động của nhà máy

Nước thải nhà máy phát sinh chủ yếu gồm chủ yếu 2 nguồn chính: Nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt

3.3.1Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt theo ĐTM đối với 1000 người thì lượng nước thải sinh hoạt là: 1000 × 100 lít/ngày = 100000 lít/ ngày = 100 m3/ ngày

Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt của nhà máy

Trang 18

QCVN 14:2008/ BTNMT Cột A

Nước thải sản xuất

Theo tính toán ở ĐTM, tổng lượng nước thải sản xuất sau mở rộng là 748

m3/ngày

Bảng 3.2: Kết quẩ phân tích nước thải sản xuất của nhà máy

BTNMT Cột A

nhà máy đều vượt ngưỡng so với quy chuẩn của từng loại nước thải, nếu thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu vực Bên cạnh

đó Ta thấy thành phần và tính chất của 2 loại nước thải này có sự tương đồng Để thuận tiện cho công tác thu gom và xử lý nên 2 loại nước thải này sẽ được xử lý chung

Trang 19

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

đạt loại A QCVN 11:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

dựa trên công thức sau:

Bảng 3.4: Thành phần, thông số mức độ cần xử lý của nước thải Các chất ô

nhiễm hay điều

100:9,36:2,3 100:5:1 Ta thấy nước thải dư N và PDựa vào khả năng loại bỏ N

Trang 20

Nước thải đầu vào Bể Lắng Cát

Bể tách dầu

Bể Điều Lưu

Keo Tạo Bông

Tụ-Sông Chắn Rác

Hóa chất

Khuấy trộn

và P của bể bùn hoạt tính là khoảng 30% - 40% để ước tính lượng N và P còn xem

có vượt tiêu chuẩn hay không?

Nếu:

Lượng Ndư còn lại sáu bể bùn hoạt tính chưa đạt QCVN 11:2008 loại A (có thể khử Nitrat hóa)

Lượng Pdư còn lại sau bể bùnhoạt tính chưa đạt QCVN 11:2008 loại A (Có thể cho hóa chất vào để tạo kết tủa)

Chương 4: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHÙ HỢP

VỚI NHÀ MÁY 4.1 Đề xuất phương án:

4.1.1 Phương án 1:

Trang 21

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Hình 4.1: Sơ đồ xử lý nước thải phương án 1

Thuyết minh quy trình:

Sông chắn rác: Nhà thải của nhà qua sẽ được đưa đến kênh dẫn đưa vào xử lý,

nước thải qua sông chắn rác sẽ giữ lại rác có kích thước lớn hơn khe lưới chắn rác như: xương cá, da cá, các mãnh vụn, bọc nylong,,,

Bể lắng cát: bản chất của cát, sỏi không phải là chất gây ô nhiễm nhưng với thành

phần này có trong hệ thống sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị trong hê thống Do đó bểlắng cát được thiết kế để loại bỏ các thành phần này

Bể tách dầu: Do đặc tính của nhà máy chứa hàm lượng dầu mỡ cao nên bể tách

dầu mỡ được thiết kế nhằm giảm một phần dầu mỡ trước khi vào bể điều lưu

Nguồn nhận QCVN 11/2008- cột A

Trang 22

Nước thải đầu vào Bể Lắng Cát

Bể tách dầu

Bể tuyển nổi

Bể Điều Lưu

Keo Tạo Bông

Tụ-Sông Chắn Rác

Hóa chất

Khuấy trộn

Bể điều lưu: Do hoạt động sản xuất của nhà máy không ổn định trong ngày, cũng

như theo mua nên lượng nước thải sản xuất không đồng đều Trong khi đó các hệ thống sinh học phải được cung cấp nước thải đều đặn Bể điều lưu được thiết kế nhằm điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý

Bể keo tụ- tạo bông: Nâng cao hiệu quả loại bỏ SS, BOD5, COD, TP, vi khuẩn của các công đoạn đi sau nó

Bể lắng sơ cấp: để loại bỏ các chất rắn có khả năng lắng (chất vô cơ và hữu cơ

không), ở bể này quá trình lắng sẽ diễn ra mạnh mẽ bởi phía tría có quá trình keo tụ-tạo bông

-Bể Anoxic: Là bể thiếu khí, ở đây lượng oxy cũng được cấp nhưng rất ít -Bể sẽ

được hoàn lưu nước thải từ bể thiếu khí và bùn hoàn lưu từ bể lắng thứ cấp để quá trình khử nitrat diễn ra

Bể Aeroten: chủ yếu loại bỏ các chất hữu cơ dạng hòa tan và các hạt keo.

Bể lắng thứ cấp: Chủ yếu loại bỏ các tế bào vi khuẩn nằm ở dạng các bông cặn

Trang 23

Bể anoxic

Aeroten

Bể LắngThứ Cấp

Bể Khử Trùng

Sân Phơi Bùn

Hoàn Lưu Bùn

Hóa chấtCấp khí

Đường đi bùn thải bỏĐường đi bùn hoàn lưuĐường đi nước thải

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Hình 4.1: Sơ đồ xử lý nước thải phương án 2

Thuyết minh quy trình:

Sông chắn rác: Nhà thải của nhà qua sẽ được đưa đến kênh dẫn đưa vào xử lý,

nước thải qua sông chắn rác sẽ giữ lại rác có kích thước lớn hơn khe lưới chắn rác như: xương cá, da cá, các mãnh vụn, bọc nylong,,,

Bể lắng cát: bản chất của cát, sỏi không phải là chất gây ô nhiễm nhưng với thành

phần này có trong hệ thống sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị trong hê thống Do đó bểlắng cát được thiết kế để loại bỏ các thành phần này

Nguồn nhận QCVN 11/2008- cột A

Trang 24

Nước thải đầu vào Bể Lắng Cát

Bể tách dầu

Bể Điều Lưu

Keo Tạo Bông

Tụ-Sông Chắn Rác

Hóa chất

Bể tách dầu: Do đặc tính của nhà máy chứa hàm lượng dầu mỡ cao nên bể tách

dầu mỡ được thiết kế nhằm giảm một phần dầu mỡ trước khi vào bể điều lưu

Bể điều lưu: Do hoạt động sản xuất của nhà máy không ổn định trong ngày, cũng

như theo mua nên lượng nước thải sản xuất không đồng đều Trong khi đó các hệ thống sinh học phải được cung cấp nước thải đều đặn Bể điều lưu được thiết kế nhằm điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý

Bể keo tụ- tạo bông: Nâng cao hiệu quả loại bỏ SS, BOD5, COD, TP, vi khuẩn của các công đoạn đi sau nó

Bể tuyển nổi: để loại các chất lơ lửng và cô đặc bùn sinh học.

Bể Anoxic: Là bể thiếu khí, ở đây lượng oxy cũng được cấp nhưng rất ít Bể sẽ

được hoàn lưu nước thải từ bể thiếu khí và bùn hoàn lưu từ bể lắng thứ cấp để quá trình khử nitrat diễn ra

Bể Aeroten: chủ yếu loại bỏ các chất hữu cơ dạng hòa tan và các hạt keo.

Bể lắng thứ cấp: Chủ yếu loại bỏ các tế bào vi khuẩn nằm ở dạng các bông cặn

Trang 25

Đường đi bùn thải bỏĐường đi bùn hoàn lưuĐường đi nước thải

Bể lắng

Sơ cấp

Bể anoxic

Bể LắngThứ Cấp

Bể Khử Trùng

Sân Phơi Bùn

Hoàn Lưu Bùn

Hóa chấtCấp khí

Khuấy trộn

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Hình 4.1: Sơ đồ xử lý nước thải phương án 3

Thuyết minh quy trình

Sông chắn rác: Nhà thải của nhà qua sẽ được đưa đến kênh dẫn đưa vào xử lý,

nước thải qua sông chắn rác sẽ giữ lại rác có kích thước lớn hơn khe lưới chắn rác như: xương cá, da cá, các mãnh vụn, bọc nylong,,,

Bể lắng cát: bản chất của cát, sỏi không phải là chất gây ô nhiễm nhưng với thành

phần này có trong hệ thống sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị trong hê thống Do đó bểlắng cát được thiết kế để loại bỏ các thành phần này

Trang 26

Bể tách dầu: Do đặc tính của nhà máy chứa hàm lượng dầu mỡ cao nên bể tách

dầu mỡ được thiết kế nhằm giảm một phần dầu mỡ trước khi vào bể điều lưu

Bể điều lưu: Do hoạt động sản xuất của nhà máy không ổn định trong ngày, cũng

như theo mua nên lượng nước thải sản xuất không đồng đều Trong khi đó các hệ thống sinh học phải được cung cấp nước thải đều đặn Bể điều lưu được thiết kế nhằm điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý

Bể keo tụ- tạo bông: Nâng cao hiệu quả loại bỏ SS, BOD5, COD, TP, vi khuẩn của các công đoạn đi sau nó

Bể lắng sơ cấp: Nước được cung cấp bằng cách phun thành giọt đều từ trên

xuống đo qua lớp vật liệu làm giá thể để xử lý Ở đáy bể ta thiết kế hệ thống cung cấp khí cho hệ thống, đảm bảo oxy cần thiết cho vi sinh vật phân hủy các chất hủy cơ

Bể Anoxic: Là bể thiếu khí, ở đây lượng oxy cũng được cấp nhưng rất ít Bể sẽ

được hoàn lưu nước thải từ bể thiếu khí và bùn hoàn lưu từ bể lắng thứ cấp để quá trình khử nitrat diễn ra

Bể lọc sinh học nhỏ giọt: chủ yếu loại bỏ các chất hữu cơ dạng hòa tan và các hạt

Sân phơi bùn: Xử lý bùn sinh ra của các công đoạn xử lý phía trước

4.2 Phân tích và lựa chọn phương án:

4.2.1Phân tích

Ưu điểm và nhược điểm của các phương án được tóm tắt ở bảng sau:

Cả 3 phương án hiệu suất xử lý tương đương nhau, nhưng chi phí xây dựng, vận hành bảo trì, tính linh hoạt của công trình đáp ứng được điều kiện của công ty sẽ được chọn Nên ở đây chỉ so sánh ưu nhược điểm của các bể khác nhau trong mỗi phương án

Bảng 4.1: Ưu điểm và nhược điểm của các phương án

Phương án 1 -Tăng hiệu suất loại bỏ

các chất ô nhiễm Đặc biệt loại bỏ lượng Photpho

-Chi phí đầu tư cao-Diện tích xây dựng bể lắng sơ cấp lớn

Trang 27

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

-Giảm thể tích bể xử lý sinh học

-Giảm tỉ lệ C/N do đó tăng mật độ vi khuẩn nitrat hóa và hiệu quả quảloại bỏ a-môn

-Vận hành bảo trì đơn giản hơn bể tuyển nổi

Phương án 2 -Diện tích xây dựng lớn

-Chi phí đầu tư thấp

-Linh hoạt trong việc nâng cao công suất

-Khả năng loại Photpho

không cao bằng bể lắng

sơ cấp với sự hỗ trợ của hóa chất

-Chi phí vận hành cao, hệthống vận hành phức tạp đòi hỏi người vận hành phải có chuyên môn-Bảo trì rất khó so với bể lắng sơ cấp

Phương án 3 -Chi phí vận hành thấp

-Vận hành dễ-Ít bảo trì , có thể vận hành khi mất điện,-Ít nhạy cảm với độc tố, thay đổi tải nạp

-Bùn thể tích nhỏ hơn, ít nước, ổn định hơn

-Chi phí đầu tư cao

-Diện tích xây dựng rất lớn gấp 10 lần bể bùn hoạt tính

-Có thể ảnh hưởng bởi thời tiết

-Thường gặp sự cố về mùi hôi, nhiều ruồi

Qui tắc chọn điểm:

Mỗi tiêu chí có cá mức độ tương ứng với các điểm số khác nhau, tùy thuộc vào tính quan trọng của chỉ tiêu mà các mức độ sẽ có độ chênh lệch điểm số khác nhau

Trang 28

 Khuynh hướng mở rộng sản xuất trong tương lai

dụng của các bể, đồng thời ít tốn phí vận hành

sau:

Bảng 4.2: Điều kiện của công ty cho gia quyền

gia quyền

gia quyềnVận hành

4.2.2Lượng chọn phương án tối ưu

Qua bảng 4.3 ta thấy, phương án 1 là phương án có tổng điểm cao nhất 7,8 và với phương án 1 là phương án xử lý phù hợp với thành phần, tính chất nước thải của nhà máy

Do đó, phương án 1 là phương án được chọn được thiết kế.

Trang 29

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Chương 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 5.1 Tính toán thiết kế

5.1.1Kênh dẫn nước thải.

 Lưu lượng: Q= Qsh+ Qsx= 100+ 748 = 848 m3/ngày

Trang 30

 Lưu lượng trung bình xã thải: Qtbxt=

Q

t =

848

16 =53 m3/h = 0,01472 m3/s = 14,72l/s

không điều hòa chung (k0) Khi thiết kế song chắn rác ta thiết kế theo thời điểmlưu lượng lớn nhất

Hệ số không điều hoà

Kích thước kênh dẫn nước thải

Hxd= Hng+Hmđ+Hc= 0,14 + 0,2 + 0,2 = 0,54 m

D = 200 mm, imin= 0,005

D = 300 mm, imin= 0,0033

Trang 31

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

 Ứng với Bkd= 0,3 m thì ta chon imin= 0,0033

Cao trình mực nước ở đầu kênh dẫn :

Zmực nước (đầu kênh) = -Hc = -0,2 m

Cao trình đáy kênh ở đầu kênh dẫn

Zđáy (đầu kênh)= -(Hng+ Hc) = -0,34 m

Cao trình mực nước cuối kênh dẫn :

Zmn (cuối kênh)= Zmực nước (đầu kênh)-L*imin= -0,2 – 25*0,0033= -0,2825 m

Cao trình đáy cuối kênh dẫn :

Zđáy (cuối kênh)= Zmn( cuối kênh)- Hng= -0,2825 – 0,14 = -0,4225 m

Hình 5.1 : Mặt cắt đứng của kênh dẫn nước thải 5.1.2Song chắn rác

Hai bên tường phải chừa một khe hở đủ để dễ dàng lắp đặt và thay thế song chắn rác

 Lượng rác phát sinh 270 kg/ngày (< 0,1 m3/ngày) nên chọn phương pháp cào rác bằng thủ công

2÷3 lần

Bảng 5.1 Các thông số sử dụng trong thiết kế song chắn rác :

Trang 32

T Các thông số thiết kế Đơn vị

Khoảng cho

Trang 33

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

B tkhe

B khe =

0,421 0,0254 = 16,575 ¿ 17 khe

Do không đặt SCR ở sát 2 bên thành của kênh dẫn do đó :

Số thanh sắt cần sử dụng : F = số khe -1 =17 – 1= 16 thanh

Chọn chiều thanh sắt : C = 1,3 cm = 0,013 m

BllSCR= Btkhe + FC = 0,421 + 16*0,013= 0,629 m

Ta thấy Bkd (0,3m)< BllSCR(0,629m), để tránh dòng chảy rối ta phải mở rộng kênh dẫn theo góc α = 200

Hình 5.2 : Chiều rộng kênh trước và sau mở rộng góc α = 20 0

L1=B llSCRB kd

0 , 629−0,3 2∗tg 200 =0 ,452(m)

đặt SCR lại một đoạn Chiều dài đoạn thu hẹp L2 = 0,5 ÷ 1 Chọn L2=L1= 0,452m

Trên SCR đặt thêm sàn hứng rác hình chữ nhật với kích thước :

 Chiều dài sàn hứng rác : Lshr= 1,5m (phải có nhiều lỗ nhỏ hơn kích thước rác nhỏ nhất)

 Tổng chiều cao Hts= -Zđáy (cuối kênh)+ Hmđ+Ht= 0,4825+0,2+0,3 = 0,9825 m

Trong đó : Hng= 0,14 (m), chiều sâu ngập nước đặt SCR

Hmđ= 0,2 (m), chiều cao tránh nước mưa chảy tràn

α

Trang 34

 Chọn góc nghiêng của SCR so với phương thẳng đứng là β = 450.

tính đoạn uốn cong) là :

L5= Hts*tan(450) = 0,9825*tan(450)= 0,9825 m

Luốn cong=

H t−0,1cos 45 =

0,3−0,1cos 45 =0,283 m

L6= (Ht-1)*tan(450)= (0,3 -1)*tan(450)= 0,2 m

Lts= Lthanh sắt + Luốn cong= 1,38 + 0,283 = 1,663 m

Chiều dài tổng cộng của đoạn kênh dẫn nước thải qua song chắn :

L = L1+L2+L3+L4+L5+L6+(Lshr-L6)= 0,452+0,452+0,4+0,4+0,9825+0,2+(1,5-0,2)= 4,1865m

Độ giảm áp của dòng chảy qua SCR :

0,7(0,52∗9 , 812−0 , 3352) = 0,01m=1cm.

một đoạn hhạ = 1*3 = 3 cm để bù lại độ giảm áp gây ra bởi SCR (Trong đó : nhân

« 3 » là hệ số cần nhân vào để dự trù SCR có rác, vì độ giảm áp tính ở trên chỉ áp dụng cho trường hợp SCR không có rác)

Cao trình mực nước ở SCR

Zmn(cuối SCR)= Zmn(cuối kênh)-L*imin-hhạ= -0,2825 - 4,1865* 0,0033 - 0,01= -0,306 m

Cao trình đáy ở cuối SCR :

Zđáy(SCR)= Zmn(cuối SCR)-Hng= -0,306 – 0,14 = -0,446 m

Trang 35

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Chiều sâu ở cuối SCR :

Lưu ý khi thiết kế SCR :

thiểu của rác

cào

nhiệm thu gom xử lý

5.1.3Bể lắng cát

 Bể lắng cát nhằm loại cát, sỏi, đá dâm, các loại xỉ khỏi nước thải, để hạn chế ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong các đường ống, làm tăng thể tích hữu dụng của các bể xử lý trong hệ thống và làm giảm tần số làm sạch các bể này

Vì vậy, trong trạm xử lý nhất thiết phải có bể lắng cát

Trang 36

1,150,754

Độ giảm áp ở mặt cắt kiểmsót, theo % độ sâu diện tíchướt trong kênh dẫn

5

Chiều dài bể tăng them sovới chiều dài lý thuyết để hạnchế dòng chảy rối ở đầu vào

Trang 37

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

 Chiều dài bể lắng cát thiết kế : L=

Thể tích hữu dụng của bể :

Chọn chiều sâu miệng dưới cống là 0,5 m

Chọn chiều cao tránh nước mưa chảy tràn là 0,2 m

 Chiều cao chết Hchết= 0,5 +0,2 = 0,7 m

Giả sử lượng cát có trong nước thải C= 50 mg/l

Tổng lượng nước thải qua bể lắng cát là Q = 848 m3/ngày

30%-40% H theo Giáo trình kỹ thuật xử lý nước thải _Lê Hoàng Việt)

Chiều sâu hạ thấp đầu ra bể bù vào độ giảm áp của bể lắng cát : Hbù= Hhạ= 0,15m,

Htổng= Hchết+ Hcát+ H+Hbù= 0,7+0,111+0,5+0,15= 1,461 m

Trang 38

 Do chiều rộng của bể lắng cát quá nhỏ sẽ gây khó khăn trong quá trình vận hành

và vệ sinh bể Mặt khác nếu thể tích bể quá nhỏ thì hiệu suất lắng cũng không cao

Vì vậy thay thế bể lắng cát bằng hố ga (kết hợp hố ga sau song chắn rác thì hiệu suất làm việc tương đương như bể lắng cát bình thường)

5.1.4Hố ga

động của các công trình và thiết bị phía sau trong hệ thống, vì vậy ta đặt thêm hố

ga sau song chắn rác

Thiết kế thay thế bể lắng cát bởi hai hố ga.

Hố 1 : Từ cuối SCR đến hố 1 chiều dài Lcuối scr-đầu hố ga 1= 7m

Hố 2 : Từ cuối hố ga 1 đến đầu hố ga 2 với chiều dài Lcuối hố ga1-đầu hố ga 2= 7m

 Chọn hố ga có hình vuông với chiều dài và chiều rộng của 2 hố là : Bhố= Lhố = 1m

 Chọn chiều sâu ngập nước của hố ga là : Hng(hố)= 0,5 m

 Chọn độ giảm áp so với độ sâu diện tích ướt là Hgiảm áp= 30%*Hng hố

= 30%*0,5= 0,15m

Cao trình mực nước ở đầu hố ga 1:

Zmn đầu hố 1= Zmn đầu 1 - Hgiảm áp

= -0,3291 – 0,15 = -0,4791 m

Cao trình đáy ở đầu hố ga 1:

Trang 39

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CBHD: TS NGUYỄN XUÂN HOÀNG

Cao trình mực nước cuối hố ga 1:

Do đáy hố ga không nghiêng, nên cao trình đầu hố bằng với cao trình cuối hố ga

Cao trình mực nước ở đầu hố ga 2:

Khoảng cách từ cuối hố ga 1 đến đầu hố ga 2: Lhố ga 1- hố ga 2= 7m

Chọn độ sâu giảm áp so với độ sâu diện tích ướt là Hhạ= 30%*Hnghố=30%*0,5=0,15m

Zmn đầu hố ga 2= Zmn cuối hối ga 1- Lhố ga 1- hố ga 2*imin - Hhạ= -0,4791 – 7*0,0033 – 0,15=-0,6522m

Cao trình đáy ở đầu hố ga 2:

Lượng cát trong nước thải là C2= 30 mg/L

Cao trình đáy đầu hố ga 2:

Ngày đăng: 28/01/2016, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt của nhà máy - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt của nhà máy (Trang 18)
Bảng 3.3: Nồng độ hỗn hợp của nhà máy - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 3.3 Nồng độ hỗn hợp của nhà máy (Trang 19)
Bảng 4.1: Ưu điểm và nhược điểm của các phương án - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 4.1 Ưu điểm và nhược điểm của các phương án (Trang 26)
Bảng 4.2: Điều kiện của công ty cho gia quyền - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 4.2 Điều kiện của công ty cho gia quyền (Trang 27)
Bảng 4.3: Bảng điểm các phương án - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 4.3 Bảng điểm các phương án (Trang 28)
Hình 5.1 : Mặt cắt đứng của kênh dẫn nước thải - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Hình 5.1 Mặt cắt đứng của kênh dẫn nước thải (Trang 30)
Bảng 5.1 Các thông số sử dụng trong thiết kế song chắn rác : - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 5.1 Các thông số sử dụng trong thiết kế song chắn rác : (Trang 31)
Bảng 5.2 Các giá trị tham khảo để thiết kế bể lắng cát ngang - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 5.2 Các giá trị tham khảo để thiết kế bể lắng cát ngang (Trang 35)
Bảng 5.7:  Các thông số đầu ra sau khi qua bể lắng sơ cấp - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 5.7 Các thông số đầu ra sau khi qua bể lắng sơ cấp (Trang 51)
Bảng 5.12:  Độ sâu ngập nước của các bể theo kết quả tính toán - Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản_ AFASCO
Bảng 5.12 Độ sâu ngập nước của các bể theo kết quả tính toán (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w