Thực trạng sức khỏe của sinh viên trường cao đẳng kinh tế công nghiệp hà nội
Trang 1Đề tài:
Thực trạng sức khỏe của sinh viên trường cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội
BÁO CÁO THỰC HÀNH TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Thanh Tú
Trang 2Mô tả thực trạng sức khỏe sinh viên trường Cao đẳng kinh
tế công nghiệp Hà Nội
Đưa ra những đề xuất giúp bộ phận y tế trường học có cơ sở xây dựng, điều chỉnh kế hoạch nhằm làm tốt công tác y
tế trường học
NHIỆM VỤ CỦA BÁO CÁO
Trang 31.1 Định nghĩa
Khám sức khoẻ định kỳ là khám sức khoẻ cho học sinh, sinh viên, học viên và người lao động quy định theo thời gian: 1 năm một lần hoặc 6 tháng một lần đối với các
nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
TỔNG QUAN
Trang 41.2 Điều kiện đối với cơ sở khám sức khỏe
- Có các bác sỹ khám các chuyên khoa
- Có đủ năng lực chuyên môn, kỹ thuật
để làm các xét nghiệm cơ bản
- Có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
4
Trang 51.3 Thủ tục khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe
tập trung
• Cơ sở giáo dục quốc dân, dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động cần xuất trình Hồ
sơ sức khỏe Hồ sơ sức khỏe gồm giấy chứng nhận sức khỏe khi tuyển dụng (đối với khám sức khỏe định kỳ lần đầu), sổ khám sức khỏe định kỳ, các kết quả khám chữa bệnh khác (nếu có).
Khám sức khỏe
đơn lẻ
• Đối tượng khám sức khỏe cần xuất trình thêm giấy giới thiệu của đơn vị đề nghị khám sức khoẻ định kỳ.
Trang 61.4 Tổ chức khám sức khỏe
Khám sức khỏe tập trung
• Các cơ quan, đơn vị có
nhu cầu khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám sức khỏe định
kỳ cho các đối tượng, liên hệ và ký hợp đồng với cơ sở khám sức khỏe để tổ chức khám sức khỏe cho các đối tượng tại cơ sở khám sức khỏe hoặc tại cơ quan, đơn vị.
Khám sức khỏe đơn lẻ
• Do đối tượng khám sức khỏe liên hệ trực tiếp với cơ sở khám sức khỏe để được khám sức khỏe tại cơ sở y tế.
6
Trang 71.5 Quy trình khám sức khỏe
Tiếp
nhận hồ
sơ và
hoàn
thành các
thủ tục
hành
chính
Khám thể lực
Khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa
Khám cận lâm sàng
Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng
và cận lâm sàng, người có
thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký giấy chứng nhận sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ kết luận:
Trả giấy chứng nhận sức khỏe,
sổ khám sức khỏe định kỳ và thanh lý hợp đồngkhám sức khỏe
Trang 81.6 Phân loại sức khỏe
Loại sức
khỏe
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Vòng ngực (cm)
Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
Vòng ngực (cm)
Khỏe 156 - 159 45 - 47 77 - 79 149-151 42 - 43 73 -74
Yếu 149 - 151 39 - 40 71 - 73 142-144 37 - 39 69 -70
Theo thể lực
8
Trang 9 Phân loại theo bệnh tật
Dựa vào từng loại bệnh và mức độ phát triển của bệnh mà phân loại sức khỏe của sinh viên:
Các bệnh về mắt: Thị lực, cận thị, loạn thị, mộng thịt, viêm
giác mạc, mặt hột, long siêu (quặm), viêm kết mạc, …
Các bệnh về răng hàm mặt: Sâu răng, viêm lợi, viêm quanh
răng, viêm tùy, tùy hoại tử, biến chwungs răng khôn, viêm loét niêm mạc miệng, lưỡi, viếm khớp thái dương hàm, xuwong
hàm gãy, khe hở mội, khe hở vòm miệng
Các bệnh về tai, mũi, họng: Sức nghe (đo bằng tiếng nói
thường), các bệnh lý về tai
Da liễu: Vảy nến, viêm da, trứng cá.
Tiết niệu, cơ xương khớp, tiêu hóa, tim mạch,…
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Địa điểm
Trường Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội
2 Thời gian
Từ 20/4/2013 – 15/5/2013
3 Đối tượng
Sinh viên đang học tại trường Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội.
4 Phương pháp
4.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả căt ngang
4.2 Chọn mẫu
Cách chọn mẫu ngẫu nhiên , từ danh sách tên các lớp, bôc thăm chọn bất
kỳ 8 lớp để làm cỡ mẫu trong nghiên cứu.
4.3 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
Cân đo các chỉ số cân nặng, chiều cao, huyết áp, thị lực và mạch của sinh viên bằng dụng cụ thước đo, bộ đo huyết áp, bảng chữ cái, tai nghe đã được chuẩn bị sẵn của Bệnh viện Dệt May.
10
Trang 11Thông tin chung về nhóm sinh viên
KẾT QUẢ
Trang 12Phân loại sức khỏe của sinh viên
12.60%
59.30%
21.20%
5.60%
1.30%
Loại I Loại II Loại III Loại IV Loại V
12
Trang 13Phân loại sức khỏe của sinh viên theo giới tính
Loại I Loại II Loại III Loại IV Loại V 0
10 20 30 40 50 60 70
16.9
69.5
1.7 12
57.8
23.3
5.7
1.2
Nam Nữ
Trang 14Mắt TMH RHM Da liễu Tiết niệu CXK Bướu cổ Thần kinh Hô hấp Tiêu hóa Tim mạch 0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
35.5
14.6
49.5
6
1.3
3.9
0.9
3.2
0.9
9
19.5
14
Trang 15Phân loại sức khỏe của sinh viên
sức khỏe của sinh viên chủ yếu là loại II (59,3%)
Tình trạng sức khỏe của sinh viên theo giới tính không đồng đều: Ở mức độ loại III và IV thì ở nữ cao hơn nam (23,3% với 6,8% và 5,7% với 5,1%) còn ở mức độ loại I, loại II và loại V thì ở nam lại cao hơn ở nữ (16,9% với 12%; 69,5% với 57,8% và 1,7% với 1,2%)
KẾT LUẬN
Trang 16Thực trạng mắc bệnh của sinh viên
Tỷ lệ mắc bệnh ở sinh viên phân bố không đồng đều theo nhóm bệnh Nhóm bệnh mà sinh viên mắc nhiều là răng hàm mặt (49,5%) kế đến là mắt (35,5%), tim mạch
(19,5%) và tai mũi họng (14,6%)
16
Trang 17KIẾN NGHỊ
Trang 18Với trường học
18
Trang 19XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN