1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG

9 932 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 697,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp này có hạn chế là gây ô nhiễm môi trường khi đốt than và phải kèm theo các thiết bị phụ trợ như nồi hơi nên hệ thống cồng kềnh và gây khó khăn trong quá trình tự động hóa cho

Trang 1

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO HỆ THỐNG SẢN XUẤT BÚN TỰ ĐỘNG

STUDY ON DESIGNING AND MANUFACTURING OF AUTOMATIC RICE

NOODLES PROCESSING SYSTEMS

ThS Phan Thanh Tú (1) , TS Vũ Kế Hoạch (1) , PGS.TS Lê Anh Đức (2)

(1)Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Cao Thắng TP HCM

(2)Trường Đại học Nông Lâm TP HCM

thanhtup81@yahoo.com

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện nhằm tính toán thiết kế và chế tạo hệ thống thiết bị ép bún tươi năng suất 200 kg/giờ Hệ thống bao gồm thiết bị nhào trộn bột, thiết bị chứa và cấp liệu

tự động vào khuôn ép, thiết bị ép bún dạng trục vít xoắn, thiết bị làm chín bún sau khi ép và

hệ thống điều khiển tự động toàn bộ dây chuyền ép bún Kết quả thực nghiệm cho thấy các kết quả tính toán thiết kế sai khác không đáng kể so với kết quả đo đạc Hệ thống điều khiển

và giám sát tự động toàn hệ dây chuyền thiết bị hoạt động chính xác Chất lượng sợi bún sau khi ép đạt yêu cầu về độ láng mịn, độ dai, độ trong, độ mềm mại và các sợi bún không bị bết dính vào nhau Năng suất hệ thống ép bún đạt năng suất thiết kế là 200 kg/h, chi phí điện năng riêng cho quá trình sản xuất từ khâu nhào trộn đến khâu ép, luộc là 0,584 kWh/kg bún

Từ khóa: bún tươi, vít ép, tự động, nhiệt độ, chi phí điện năng

ABSTRACT

The study was designed and manufactured an automatic fresh rice noodles processing systems with capacity of 200 kg/h The processing system includes a flour mixing unit, a mixed-flour feeding unit, a crew extruder, a rice noodles cooking unit and an automatic control unit of the processing system The experimental results shown that there are no significant differences between the calculation results and measurement results The automatic control system works correctly The quality of rice noodles after processing meet the standard requirement such as smooth level, toughness, clarity, smoothness The capacity

of the rice noodles processing system reaches 200 kg/h and specific energy consumption for the processing is 0.584 kWh/kg fresh rice noodles

Keywords: fresh rice noodle, a crew extruder, automation, temperation, enrgy consumption

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn được làm từ tinh bột gạo, là một trong những loại thực phẩm phổ biến Sợi bún được tạo ra nhờ quá trình nén ép bột gạo qua lỗ khuôn dưới áp suất và nhiệt độ cao, sau đó được luộc chín trong nước sôi Hiện nay công nghệ sản xuất bún cũng khá phổ biến trên thị trường từ nông thôn đến thành phố do nhu cầu tiêu thụ bún tương đối cao

Tại các làng nghề truyền thống ở nông thôn, bún được sản xuất thủ công hoặc bán cơ giới, sử dụng công cụ ép bún kiểu pít-tông, lực ép được tạo ra bằng tay hoặc bằng máy, quá trình ép không gia nhiệt làm chín bún trong khi tạo hình sợi bún, quá trình làm chín được thực hiện tại công đoạn tạo hình [4], [2] Phương pháp này có năng suất thấp, cường độ lao động cao và nặng nhọc, sợi bún không ổn định như gãy nát, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

Tại các thành thị, một số nơi vẫn sản xuất bún thủ công, một số nơi đã trang bị dây chuyền sản xuất bún nhưng chỉ bán tự động và sử dụng than, hơi nước hoặc gas để gia nhiệt

Trang 2

khuôn Phương pháp này có hạn chế là gây ô nhiễm môi trường khi đốt than và phải kèm theo các thiết bị phụ trợ như nồi hơi nên hệ thống cồng kềnh và gây khó khăn trong quá trình tự động hóa cho thiết bị và đặc biệt không thể phân đoạn nhiệt độ cho khuôn ép bún

Vì vậy, nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống sản xuất bún tươi từ gạo có thể điều khiển

tự động các thông số vận hành của hệ thống dây chuyền từ khâu trộn nguyên liệu, cấp liệu vào khuôn ép và luộc chín sợi bún sau khi ép, sử dụng phương án phân đoạn nhiệt độ cho khuôn

ép bún bằng các cặp điện trở để hệ thống thiết bị trở nên nhỏ gọn, đáp ứng khả năng tự động hóa cao với năng suất và chất lượng sợi bún ổn định, vận hành đơn giản là cần thiết

2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

Nguyên liệu ép: bột gạo đưa vào nghiền là gạo ngâm và đã quan công đoạn nghiền nhỏ bằng phương pháp nghiền ướt, được tách nước bằng phương pháp lọc ép, độ ẩm của bột gạo đạt 54% (Nguyễn Ngọc Như Thùy, 2008) Nếu độ ẩm quá cao sẽ dính vào thành thiết bị, gây tổn thất và khó khăn cho quá trình ép Nếu ẩm quá thấp, các phân tử kém linh động nên chúng khó sắp xếp để liên kết với nhau làm cho liên kết không chặt chẽ gây nứt nẻ sợi bún

Trước khi đưa vào ép tạo hình, bột gạo được trộn với bột đã hồ hóa để tăng độ dẻo và kết dính Quá trình nhào trộn bột này là khâu quan trọng của quá trình sản suất bún tươi (Bhattacharya và ctv, 1999) Đây là quá trình chuyển biến hỗn hợp bột nhào thành gluten do protein hút nước trương lên tạo ra, các hạt tinh bột bị trương nở làm cho bột dai và đàn hồi Phương pháp tính toán máy ép bún được thực hiện theo các công thức lý thuyết của Xokolov (1976) dựa vào tính chất vật lý của nguyên liệu làm bún Tính nhiệt cho khuôn ép theo bài toán dẫn nhiệt qua vách trụ một lớp Tính toán các lực tác dụng lên trục vít ép dựa theo giả thuyết là áp suất trong buồng ép phân bố đồng đều theo hướng bán kính buồng xoắn (Hồ Lê Viên, 1997) và sự phân bố áp suất theo chiều dài vít ép có thể coi như biến đổi theo quy luật tăng đều từ 0 đến áp suất lớn nhất [1], [5]

Phương pháp chế tạo: máy được chế tạo đơn chiếc theo từng họ chi tiết điển hình Một

số chi tiết tiêu chuẩn được tính toán và chọn mua trên thị trường

Phương pháp đo đạc trong thực nghiệm: các thông số có thể đo trực tiếp như nhiệt độ, công suất động cơ, thời gian ép… được đo đạc bằng các dụng cụ đo chuyên dùng, các thông

số còn lại được xác định thông qua các công thức quy đổi

Phương trình lý thuyết dự đoán năng suất máy ép vít theo số vòng quay của trục ép được xây dựng dựa trên các kết quả thực nghiệm theo phương pháp phân tích phương sai dạng hồi quy phi tuyến Sự phù hợp giữa phương trình dự đoán và kết quả thực nghiệm được xác định bằng hệ số xác định R2

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Lựa chọn nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Các số liệu thiết kế ban đầu: năng suất: 200 kg/h; nguyên liệu ép: bột nhào đã qua xử lý

có ẩm độ 54%; khối lượng thể tích của bột ép là 1,8 tấn/m3; nhiệt độ bún tại lỗ khuôn phải đạt

80oC để đảm bảo quá trình hồ hóa của tinh bột

Nguyên lý hoạt động: hỗn hợp bột và nước được cho vào bồn nhào (1), động cơ (3) quay làm cánh khuấy (2) quay để khuấy đảo, nhào trộn hỗn hợp bột Sau khi được nhào, bột nhào được đứa xuống bồn chứa bột nhào (7), để cung cấp lượng bột nhào vào buồng ép Trục vít xoắn (14) quay làm lượng bột nhào bị nén và đẩy vào buồng ép tạo hình, sau đó được đấy tiếp qua khuôn ép bún (12), lượng bột đi qua lỗ và tạo hình thành sợi bún rồi ra ngoài rơi vào băng tải (15) đặt trong thùng nước luộc (16), sau khi được luộc bún sẽ được băng tải (15) đưa

ra ngoài thực hiện công đoạn làm nguội Lượng bột cung cấp vào buồng ép được giám sát qua cảm biến (5) và báo tín hiệu về van điện từ (4): khi lượng bột trong buồng ép thiếu hay đủ thì

Trang 3

tương ứng cánh khuấy (6) sẽ quay hoặc không quay để cấp hoặc ngưng cấp bột vào buồng ép,

tương ứng lúc đó van điện từ (4) sẽ mở hoặc đóng lại Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt

động của hệ thống thiết bị ép bún tươi được trình bày trên hình 1

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống sản xuất bún tự động

1 Bồn nhào bột; 2 Cánh khuấy bột; 3 Động cơ nhào; 4 Van điện từ; 5 Cảm biến cánh khuấy;

6 Cánh khuấy; 7 Bồn chứa bột nhào; 8 Điện trở; 9 Cảm biết nhiệt; 10 Buồng nén ép;

11 Buồng ép tạo hình; 12 Khuôn ép bún; 13 Động cơ quay vít ép; 14 Trục vít ép;

15 Băng tải bún; 16 Thùng nước luộc; 17 Bún tươi

3.2 Kết quả tính toán thiết kế

Kết quả tính toán các thông số của máy ép vít:

Năng suất của máy được xác định từ giả thuyết là khối bột nhào điền đầy thể tích trong

ống xy lanh và trục xoắn vít, khi trục vít quay sẽ dịch chuyển tịnh tiến bột đi một đoạn bằng

với bước xoắn của vít Năng suất khối lượng của trục vít tải được tính theo công thức

(Xokolov, 1976):

β

π

cos

4

60

2 2 2 1

f e đ

Q

Trong đó: Q: năng suất khối lượng của vít tải (tấn/giờ); Qv: năng suất thể tích của vít tải

(m3/giờ); γ: khối lượng riêng của bún (tấn/m3); D1 và D2: đường kính ngoài và trong của trục

vít (m); n: số vòng quay của trục vít trong một phút (vòng/phút); t: bước vít (m); m: số đầu

mối ren của trục vít; b: bề dày của cánh vít (m); β: góc nâng đường vít xoắn của cánh theo bán

kính trung bình của guồng xoắn; Kđ: hệ số nạp đầy, Kđ = 0,8 - 1; Ke: hệ số ép bột nhào; Ke =

0,51 - 0,56; Kf : hệ số rút bớt, Kf = 0,9 - 1

Theo các tài liệu tính toán về máy đùn ép kiểu vít, để đảm bảo độ ổn định của chất

lượng sản phẩm thì tỷ lệ của bước vít (t) đối với đường kính ngoài của vít (D2) từ 0,3 - 1,0

Kết quả tính toán với năng suất vít 200 kg/giờ đã xác định được các thông số của bộ

phận ép như sau: kích thước vít ép: D1 = 90 mm, D2 = 84 mm, t = 40 mm, m = 1, b = 3 mm;

chiều dài buồng ép 800 mm; đường kính lỗ khuôn 1,5 mm

Kết quả tính toán các lực tác dụng lên trục vít ép:

Năng suất của máy ép và áp suất ép lớn nhất đã biết Giả thiết rằng sự phân bố áp suất

theo chiều dài vít ép có thể coi như biến đổi theo quy luật tăng đều từ 0 đến áp suất lớn nhất

Trang 4

t

p N

p x

p r

p r

p x

p N

x

dα x

p r

p y

p z

R 2

dr r α

Hình 2 Phân tích tải trọng tác dụng lên vít ép

Gọi: pmax: áp suất pháp tuyến lớn nhất trên bề mặt cánh vít; pN: áp suất pháp tuyến thay đổi theo chiều dài guồng xoắn; px: áp suất chiều trục; pr: áp suất vòng, vuông góc với bán kính, ngược với chiều quay; pz: áp suất thành phần theo trục z; py: áp suất thành phần theo trục y; β: góc nâng trung bình của cánh vít; R1: bán kính ngoài của vít ép; R2: bán kính trong của vít ép; S: bước của vít ép; N: số vòng quay của vít ép trong một phút; Mx: mômen xoắn; mx: cường độ của mômen xoắn liên tục; Mz: mômen uốn theo trục z; mz: cường độ của mômen uốn theo trục z; My: mômen uốn theo trục y; my: cường độ của mômen uốn theo trục y; l: chiều dài vít ép; Nx: lực chiều trục; qx: cường độ lực chiều trục; Qz: lực thành phần theo phương z; qz: cường độ lực thành phần theo phương z; Qy: lực thành phần theo phương y; qy:

cường độ lực thành phần theo phương y; m: số đầu mối ren vít

Cường độ của tải trọng ngang liên tục theo phương x:

x x

800

007 , 0 40

2 2

42

2 2

=

(N/mm) Cường độ của mômen xoắn liên tục đối với trục x:

x x

3 3

10 2847 , 2 800

007 , 0 40

2 3

42 45 2927

,

(N.mm/mm) Cường độ của tải trọng ngang liên tục theo phương y:

=

x x

x x

q y

40

2 cos 10 25 , 5 800

007 , 0 40

2 cos 40

2 2

42 45 2927

,

2

(N/mm) Cường độ của mômen uốn liên tục đối với trục y:

=

=

x x

x x

dx

dM

40

2 cos 10 8055 , 7 800

007 , 0 40

2 sin 40

2 3

42

(N.mm/mm) Cường độ của tải trọng ngang liên tục theo phương z:

=

x x

x x

q y

40

2 cos 10 25 , 5 800

007 , 0 40

2 cos 40

2 2

42 45 2927 ,

2

(N/mm) Cường độ của mômen uốn liên tục đối với trục z:

=

=

x x

x x

dx

dM

z

40

2 sin 10 8055 , 7 800

007 , 0 40

2 sin 40

2 3

42

3

(N.mm/mm) Mômen xoắn tổng cộng của tải trọng tác dụng lên vít ép:

731 10

2847 , 2

800

0

xdx

Trang 5

Kết quả tính toán công suất cho trục vít ép: Công suất cần thiết của động cơ dùng cho

máy đùn ép kiểu vít có thể xác định theo công thức (Xokolov, 1976):

t đ

V đc

p Q K

N

η

η 1000

Trong đó: Nđc: công suất cần thiết của trục vít (kW); K: hệ số chỉ sự không đồng đều về tính chất vật lý của sản phẩm đưa vào trong máy, K = 1,5 - 1,8; Qv: năng suất thể tích của vít

ép (m3/giờ); pmax: áp suất lớn nhất trên bề mặt cánh vít (N/m2), theo thực nghiệm ta được pmax

= 0,07 kg/cm2 = 7000 N/m2; η: hệ số thể tích nạp liệu chọn theo tính chất vật lý của sản phẩm,

η = 0,2 - 0,7; ηtđ: hiệu suất truyền động từ động cơ tới trục vít, ηtđ = 0,6 - 0,7 Thay các giá trị vào công thức xác định được công suất cần thiết cho trục vít ép là 3 kW

Kết quả tính toán nhiệt cho buồng ép: Sử dụng bài toán dẫn nhiệt ổn định qua vách trụ 1 lớp Đường kính trong d1 = 2r1 và đường kính ngoài d2 = 2r2; nhiệt độ bề mặt vách trong t1 và vách ngoài t2 không thay đổi (điều kiện biên loại 1) trong khoảng nhiệt độ cho hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm vách λ có giá trị không đổi Bài toán đặt ra là cần tìm sự phân bố nhiệt độ trong vách và dòng nhiệt dẫn qua vách

Hình 3 Mô tả phân bố nhiệt độ theo chiều dài buồng ép

Buồng ép hình trụ, được chế tạo bằng inox có đường kính ngoài là 90 mm, bề dày δ = 3 mm,

hệ số dẫn nhiệt λ = 22 W/m.độ Buồng ép được chia thành 6 đoạn, mỗi đoạn dài 110 mm với các nhiệt độ bề mặt ngoài t1 tương ứng như hình 3 Mặt ngoài ống được quấn một lớp điện trở gia nhiệt với công suất tỏa nhiệt Q = 750 W Kết quả tính toán nhiệt trình bày trong bảng 1

B ảng 1 Kết quả tính toán nhiệt cho các đoạn nhiệt trở STT Nhi ệt độ yêu cầu bên trong thành

ống ép ( o C)

Nhi ệt độ do nhiệt trở quấn quanh thành

ống cấp ( o C)

Sử dụng nhiệt trở dạng vòng bó sát ống đùn bún với tổng cộng 6 vòng nhiệt trở có công suất 750 W/vòng Các giá trị nhiệt độ được ghi nhận và đưa về bộ điều khiển thông qua các cảm biến nhiệt độ

Kết quả thiết kế hệ thống điều khiển tự động như sau:

• Cảm biến nhiệt độ: sử dụng loại đầu dò nhiệt PT1000, đây là loại đầu dò được

sử dụng phổ biến, thích hợp cho tất cả các ứng dụng, có thể làm việc trong môi trường có độ ẩm cao, nhiệt độ từ -50oC đến 150oC

• Bộ hiển thị và cân chỉnh nhiệt tự động: hiệu Omron dòng E5CN, có thể cài đặt

và hiển thị nhiệt độ bằng cảm biến nhiệt, kết hợp với solid delay để điều khiển cấp nhiệt cho các vòng nhiệt trở

Trang 6

Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí - Lần thứ IV

Hình 4 Giao di ện phần mềm điều khiển hệ thống thiết bị ép bún tự động

Hình 5 Lưu đồ thuật toán quá trình điều khiển hệ thống sản xuất bún

Bắt đầu

Động cơ nhào bột

Mở van xả bột

Kết thúc

CB1 (Bồn nhào bột)

Y

CB2 (Bồn chứa bột)

N

Vít ép bún Khuôn tạo hình bún Băng tải

Y

N

Cụm cân chỉnh

nhiệt tự động

Nhiệt độ

(toC)

Cụm nung sôi nước (Băng tải chuyển bún)

Nhiệt độ (toC)

N

N

Trang 7

Nguyên lý làm việc Cụm cân chỉnh nhiệt độ

Sơ đồ khối:

Hình 6 Sơ đồ khối cụm hiển thị và cân chỉnh nhiệt tự động

Lưu đồ giải thuật:

Hình 7 Lưu đồ thuật toán cụm điều khiển nhiệt 3.3 Kết quả chế tạo

Hệ thống thiết bị ép bún tươi năng sất 200 kg/h hoạt động theo nguyên lý ép kiểu trục

vít đã được chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh như hình 8

Hình 8 Hệ thống thiết bị ép bún tươi được lắp ráp hoàn chỉnh tại cơ sở sản xuất

Trang 8

3.4 Kết quả khảo nghiệm

Chất lượng thiết bị sau khi chế tạo có ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện làm việc và độ chính xác, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sản phẩm bún Vì vậy cần tiến hành chạy máy không tải để kiểm tra điều kiện làm việc, kiểm tra thông số của thiết bị đối với kết

quả tính toán thiết kế của máy nhằm hiệu chỉnh lại để máy hoạt động theo yêu cầu đề ra

Kết quả khảo nghiệm không tải: Động cơ hoạt động ổn định, đảm bảo công suất thiết

kế Sau một giờ hoạt động băng tải không bị sai lệch vị trí; Cụm khuấy nhào bột hoạt động tốt, không gây tiếng ồn; Cụm vít ép: phần cơ khí chế tạo đạt yêu cầu Phần điện điều khiển hiển thị đúng thông số tính toán và duy trì trị số nhiệt độ các phần nhiệt độ trong buồng ép từ

40 - 80oC; Hệ thống điều khiển hoạt động chính xác, bộ điều khiển nhiệt độ hoạt động ổn định theo các giá trị nhiệt độ đã cài đặt Với kết quả khảo nghiệm không tải cho thấy máy hoạt

động tốt, đáp ứng yêu cầu để tiến hành khảo nghiệm có tải

Kết quả khảo nghiệm có tải:

Khảo nghiệm có tải nhằm đánh giá khả năng làm việc của máy ở chế độ có tải tương ứng với năng suất thiết kế để kiểm chứng các chỉ tiêu cần đạt so với thiết kế đề ra; kiểm tra năng suất máy thực tế so với năng suất thiết kế; nhiệt độ các vị trí theo yêu cầu bố trí các cặp nhiệt Kết quả của 3 lần thực nghiệm và lấy giá trị trung bình của 3 lần đo nhiệt độ bún tại 6 vị trí của buồng ép trình bày trong bảng 2 Kết quả thực nghiệm có sai số nhỏ sơ với tính toán về giá trị nhiệt độ bún tại vị trí trước khi vào khuôn ép đảm bảo nhiệt độ hồ hóa của bún

Bảng 2 Kết quả đo nhiệt độ bún theo chiều dài buồng ép

tính toán, ( o C)

Nhiệt độ thực nghiệm, ( o C)

Sai lệch (%)

Khi thay đổi số vòng quay của trục ép bún (bằng biến tần), kết quả khảo nghiệm cho thấy năng suất máy thay đổi theo số vòng quay của vít ép như bảng 3

Bảng 3 Quan hệ giữa số vòng quay của vít ép (n), vận tốc bún (v) và năng suất máy (Q)

Trang 9

Từ bảng 3 cho thấy với số vòng quay của trục vít ép khoảng 100 vòng/phút thì năng

suất của máy đạt yêu cầu thiết kế là 200 kg/h Quan hệ giữa số vòng quay của trục vít ép (n, vòng/phút) và năng suất máy ép bún (Q, tấn/giờ) có thể được biểu diễn bằng phương trình hồi quy bậc hai như sau: Q = 0,0016 + 0,0018.n + 2.6294.10-6.n2; R2 = 0,997

Nhiệt độ nước trong bồn luộc là 95oC và thời gian luộc chín sợi bún là 3 phút 15 giây sẽ cho ra sợi bún có độ dai, độ mịn cao nhất

Tại năng suất làm việc của máy ép là 200 kg/h, chi phí điện năng riêng cho quá trình sản xuất từ khâu nhào trộn đến khâu ép và luộc chính là 0,584 kWh/kg bún

Chất lượng sợi bún: đánh giá cảm quan, sợi bún khi ra khỏi khuôn ép chảy đều đặn, liên tục, không bị gãy; bề mặt sản phẩm láng mịn, không có lỗ bọt khí; không có các biến dạng; mặt cắt của sản phẩm phẳng, đứt gọn, không bị vết răng cưa; độ dai, độ trong, độ mềm mại của sợi bún đạt yêu cầu; các sợi bún không bị bết dính vào nhau

4 KẾT LUẬN

Trên cơ sở các tính chất của nguyên liệu sản xuất bún và công nghệ sản xuất bún hiện nay, nghiên cứu đã tính toán thiết kế và chế tạo hệ thống thiết bị ép bún tươi năng suất 200 kg/giờ Hệ thống thiết bị bao gồm thiết bị nhào trộn bột nguyên liệu và cơ cấu cấp liệu tự động vào khuôn ép, thiết bị ép bún dạng trục vít xoắn có gia nhiệt khuôn ép bằng điện trở, băng tải tháo liệu và đưa vào buồng luộc chín bún sau khi ép còn hệ thống điều khiển giám sát

tự động toàn bộ dây chuyền ép bún từ khâu nhào trộn bột đến khâu luộc chín bún Các thông

số điều khiển và vận hành cho hệ thống được hiển thị bằng phần mềm trên máy tính

Kết quả thực nghiệm cho thấy các kết quả tính toán thiết kế sai khác không đáng kể so với các kết quả đo đạc Hệ thống điều khiển và giảm sát tự động toàn hệ dây chuyền thiết bị hoạt động chính xác và ổn định Hệ thống ép bún đạt năng suất thiết kế là 200 kg/h, chi phí điện năng riêng cho quá trình sản xuất từ khâu nhào trộn đến khâu ép và luộc chính là 0,584 kWh/kg bún Chất lượng sợi bún sau khi ép được đánh giá bằng cảm quan đã cho thấy đạt yêu cầu về độ láng mịn, độ dai, độ trong, độ mềm mại và các sợi bún không bị bết dính vào nhau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bhattacharya M., Zee S.Y., Corke H., 1999 Physicochemical properties related to

quality of rice noodles Cereal chem 76, 861 - 867

[2] Hồ Lê Viên, 1997 Cơ Sở tính toán các máy hóa chất và thực phẩm Nhà xuất bản Đại

học Bách khoa Hà Nội

[3] Nguyễn Ngọc Như Thùy, 2008 Công nghệ sản xuất bún tươi Luận văn tốt nghiệp,

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP Hồ Chí Minh

[4] Phan Thanh Tú, 2013 Nghiên cứu công nghệ và thiết kế, chế tạo hệ thống dây chuyền sản xuất bún tự động Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Công thương, mã số 69.12RD

[5] Xokolov A.IA., 1976 Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm Người dịch: Nguyễn Trọng

Thể Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội

THÔNG TIN TÁC GIẢ

ThS Phan Thanh Tú

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng Tp Hồ Chí Minh

Email: thanhtup81@yahoo.com

Điện thoại: 0988.476.007

Ngày đăng: 28/01/2016, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống sản xuất bún tự động - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống sản xuất bún tự động (Trang 3)
Hình 2. Phân tích tải trọng tác dụng lên vít ép - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Hình 2. Phân tích tải trọng tác dụng lên vít ép (Trang 4)
Hình 3. Mô tả phân bố nhiệt độ theo chiều dài buồng ép - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Hình 3. Mô tả phân bố nhiệt độ theo chiều dài buồng ép (Trang 5)
Hình 5.  Lưu đồ thuật  toán quá trình  điều khiển hệ thống sản xuất bún - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Hình 5. Lưu đồ thuật toán quá trình điều khiển hệ thống sản xuất bún (Trang 6)
Hình 4. Giao di ện phần mềm điều khiển hệ thống thiết bị ép bún tự động - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Hình 4. Giao di ện phần mềm điều khiển hệ thống thiết bị ép bún tự động (Trang 6)
Hình 7. Lưu đồ thuật toán cụm điều khiển nhiệt  3.3. Kết quả chế tạo - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Hình 7. Lưu đồ thuật toán cụm điều khiển nhiệt 3.3. Kết quả chế tạo (Trang 7)
Hình 6. Sơ đồ khối cụm hiển thị và cân chỉnh nhiệt tự động - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Hình 6. Sơ đồ khối cụm hiển thị và cân chỉnh nhiệt tự động (Trang 7)
Sơ đồ khối: - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Sơ đồ kh ối: (Trang 7)
Bảng 3. Quan hệ giữa số vòng quay của vít ép (n), vận tốc bún (v) và năng suất máy (Q) - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Bảng 3. Quan hệ giữa số vòng quay của vít ép (n), vận tốc bún (v) và năng suất máy (Q) (Trang 8)
Bảng 2. Kết quả đo nhiệt độ bún theo chiều dài buồng ép. - NGHIÊN cứu THIẾT kế CHẾ tạo hệ THỐNG sản XUẤT bún tự ĐỘNG
Bảng 2. Kết quả đo nhiệt độ bún theo chiều dài buồng ép (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm