1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa

132 327 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Luận văn này trình bày vấn đề thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng Trung Tâm Sát Hạch Loại III tại trường CĐN GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa, nên hầu hết các t

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

-

NGUYỄN THANH HẢI

THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN

XÂY DỰNG TRUNG TÂM SÁT HẠCH LOẠI III

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TW III

BẰNG NGUỒN VỐN XÃ HỘI HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số: 60340201

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

-

NGUYỄN THANH HẢI

THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN

XÂY DỰNG TRUNG TÂM SÁT HẠCH LOẠI III

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TW III

BẰNG NGUỒN VỐN XÃ HỘI HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số: 60340201

HDKH: PGS, TS PHƯỚC MINH HIỆP

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này trình bày vấn đề thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng Trung Tâm Sát Hạch Loại III tại trường CĐN GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa, nên hầu hết các thông tin trong đề tài được thu thập tại trường CĐN GTVT TW III và được sự đồng ý, cho phép sử dụng của Ban giám hiệu Nhà trường

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện các số liệu thu thập và kết quả phân tích là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Tác giả

Nguyễn Thanh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Thầy PGS, TS Phước Minh Hiệp, Vụ trưởng tạp chí Báo Cộng sản, giáo viên hướng dẫn, người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Quý thầy cô giảng dạy cao học Tài Chính – Ngân hàng K2.1, trường Đại học tài chính – Marketing năm học 2012 – 2014

Quý bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp tham gia hỗ trợ, góp ý hoàn thiện luận văn này

Các thành viên trong gia đình đã động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập

Trong suốt thời gian tập trung thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Người cảm ơn

Nguyễn Thanh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ……… i

LỜI CẢM ƠN ……… ii

MỤC LỤC ……… iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ……… ………… viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ……….……… x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ……….……… .xii

PHẦN MỞ ĐẦU ……… I 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI I 2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI III 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI III 4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI IV 4.1 Đối tượng nghiên cứu iv

4.2 Phạm vi nghiên cứu iv

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI IV 6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI V 7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN VI CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN XÃ HỘI HOÁ 7

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1.1.1 Lý thuyết về đầu tư và dự án đầu tư 7

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 7

1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư 8

1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư 9

1.1.1.4 Những yêu cầu của một dự án đầu tư 14

1.1.2 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư 15

Trang 6

1.1.2.1 Khái niệm: 15

1.1.2.2 Ý nghĩa của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 16

1.1.3 Ước tính dòng tiền từ đầu tư 16

1.1.4 Các khái niệm về suất chiết khấu, vốn xã hội hóa và phương pháp phân tích suất chiết khấu 19

1.1.4.1 Các khái niệm về suất chiết khấu 19

1.1.4.2 Khái niệm về vốn xã hội hóa 20

1.1.4.3 Các phương pháp phân tích suất chiết khấu vốn xã hội hóa 20

1.2 SỰ CẦN THIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 22

1.2.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư 22

1.2.2 Các nội dung khi thẩm định dự án đầu tư (trong báo cáo tiền khả thi/khả thi) 26

1.2.2.1 Phân tích tài chính 26

1.2.2.2 Phân tích kinh tế 27

1.2.2.3 Phân tích xã hội 27

1.2.3 Các chỉ tiêu tài chính trong thẩm định dự án đầu tư 28

1.2.3.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV: Net Present Value) 28

1.2.3.2 Chỉ tiêu tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return) 29

1.2.3.3 Phương pháp điểm hoà vốn (BEP – Break Even Point) 31

1.2.3.4 Thời gian hoàn vốn: (PP: Payback Period) 33

1.2.3.5 Phương pháp tỉ số lợi ích/chi phí (BCR: Benefit – Cost Ratio) 34

1.2.4 Phương pháp phân tích rủi ro tài chính của dự án đầu tư 35

1.2.4.1 Xác định rủi ro và vai trò của phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư 35

1.2.4.2 Phân tích độ nhạy của dự án: 36

1.2.4.3 Phân tích mô phỏng của dự án 37

1.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH LÁI XE LOẠI I (QUẬN 12) VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TRUNG TÂM SÁT HẠCH LOẠI III 38

Trang 7

1.3.1 Khái quát về dự án trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe loại I và các kết

quả đạt được 38

1.3.2 Bài học kinh nghiệm 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM SÁT HẠCH LOẠI III TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG III 41

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TRUNG TÂM KỸ NĂNG THỰC HÀNH CƠ GIỚI GTVT THUẬN AN (TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TW III) 41

2.1.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An 41

2.1.1.1 Tổng quan về Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An 41

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An 42

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thuận An 43

2.1.2.1 Nhiệm vụ của Trung tâm Thuận An: 43

2.1.2.2 Quyền hạn của Trung tâm Thuận An 44

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự của Trung tâm Thuận An 45

2.2 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LOẠI III 45

2.2.1 Khái niệm về trung tâm sát hạch lái xe 45

2.2.2 Giới thiệu về dự án 47

2.2.2.1 Vị trí xây dựng và quy mô dự án 47

2.2.2.2 Các hạng mục chính 48

2.2.3 Đặc điểm của dự án 49

2.2.4 Các số liệu liên quan đến các nội dung thẩm định dự án 50

2.2.4.1 Các hạng mục chính 50

2.2.4.2 Dự báo lưu lượng học viên 50

2.2.4.3 Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng các hạng mục 51

2.2.4.4 Khái toán các chi phí thiết bị phục vụ sát hạch lái xe hạng A1, A2, A3, A4 52

Trang 8

2.2.4.5 Khái toán các chi phí công tác tổ chức bộ máy điều hành phục vụ đào

tạo và sát hạch lái xe hạng A1, A2, A3, A4 52

2.3 THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM SÁT HẠCH LOẠI III THUỘC TRƯỜNG CĐN GTVT TW III 53

2.3.1 Nội dung thẩm định tài chính 53

2.3.1.1 Cơ sở vĩ mô về tỉ lệ lạm phát 53

2.3.1.2 Phương thức huy động nguồn vốn đầu tư và chi phí vốn của dự án 53

2.3.1.3 Các cơ sở tính toán doanh thu 55

2.3.1.4 Chi phí đào tạo, bảo trì và duy tu 56

2.3.2 Các kết quả phân tích tài chính 59

2.3.2.1 Thu nhập ròng và kết quả 59

2.3.2.2 Tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án (IRR) 61

2.3.2.3 Điểm hoà vốn (BEP) 62

2.3.2.4 Thời gian hoàn vốn của dự án (PP) 63

2.3.2.5 Phân tích tỷ suất lợi phí (BCR) 64

2.3.2.6 Hệ số an toàn trả nợ (DSCR) 65

2.4 THẨM ĐỊNH RỦI RO DỰ ÁN 66

2.4.1 Phân tích độ nhạy một chiều 66

2.4.1.1 Xác định biến rủi ro 67

2.4.1.2 Tỉ lệ lạm phát VND 67

2.4.1.3 Lưu lượng tuyển sinh 69

2.4.1.4 Phí đào tạo 71

2.4.1.5 Chi phí đầu tư 73

2.4.1.6 Lãi suất 75

2.4.2 Phân tích độ nhạy hai chiều 77

2.4.2.1 Lạm phát và lưu lượng tuyển sinh 77

2.4.2.2 Chi phí đầu tư và lưu lượng tuyển sinh 79

2.4.3 Phân tích mô phỏng 80

Trang 9

2.4.3.1 Xác định các biến đầu vào và các phân phối xác suất 80

2.4.3.2 Kết quả phân tích 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 84

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 85

3.1 KẾT LUẬN SAU KHI THẨM ĐỊNH 85

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN 87

3.2.1 Tác động của lạm phát đến hiệu quả tài chính của dự án 87

3.2.2 Tác động của chi phí đào tạo đến hiệu quả của dự án 88

3.2.3 Tác động của lưu lượng tuyển sinh đến hiệu quả tài chính của dự án 88

3.2.4 Tác động của chi phí đầu tư đến hiệu quả tài chính của dự án 89

3.3 Ý KIẾN CỦA CHUYÊN GIA VỀ CÁC GIẢI PHÁP 91

3.4 KIẾN NGHỊ 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Chữ viết đầy đủ Tiếng việt Tiếng nước ngoài

EBT Lợi nhuận trước thuế Earn before tax

OCF Dòng tiền từ hoạt động Cash Flow from Operations

NPV Giá trị hiện tại thuần Net Present Value

IRR Suất sinh lợi nội bộ Internal Rate of Return

DSCR Hệ số an toàn nợ vay Debt Service Coverage Ratio

Ttn Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thống kê một số hạng mục chính của dự án……… 48

Bảng 2.2: Lưu lượng đào tạo lái xe A1, A3 thực tế của Trung tâm THKN cơ giới GTVT Thuận An từ năm 2009 đến 2014 ………50

Bảng 2.3: Lưu lượng cấp giấy phép lái xe A1, A3 thực tế của tỉnh Bình Dương từ năm 2009 đến 2014 ……… 51

Bảng 2.4: Khái toán các thiết bị sát hạch hạng A1, A2, A3, A4……… 52

Bảng 2.5: Bảng lương dự kiến phục vụ đào tạo và sát hạch………52

Bảng 2.6: Bảng giá học phí đào tạo lái xe hạng A1, A2, A3, A4………56

Bảng 2.7: Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo 57

Bảng 2.8: Tính định mức chi phí đào tạo……… 58

Bảng 2.9: Tính chi phí duy tu, bảo trì thiết bị sát hạch……… 58

Bảng 2.10: Độ nhạy của NPV và IRR tài chính đối với lạm phát ……… .67

Bảng 2.11: Độ nhạy của NPV và IRR tài chính đối với lưu lượng……… 69

Bảng 2.12: Độ nhạy của NPV và IRR tài chính đối với phí đào tạo……… 71

Bảng 2.13: Độ nhạy của NPV và IRR tài chính đối với chi phí đầu tư……… 73

Bảng 2.14: Biến động lãi suất chiết khấu của dự án theo giả định biến động lãi vay của ngân hàng thương mại ……….75

Bảng 2.15: Độ nhạy của NPV và IRR tài chính đối với lãi suất ……….75

Bảng 2.16: Độ nhạy của NPV tài chính đối với lạm phát và lưu lượng tuyển sinh 77

Bảng 2.17: Độ nhạy của IRR tài chính đối với lạm phát và lưu lượng tuyển sinh… 77

Bảng 2.18: Độ nhạy của NPV tài chính đối với chi phí đầu tư và lưu lượng tuyển sinh ……… 79

Bảng 2.19: Độ nhạy của IRR tài chính đối với chi phí đầu tư và lưu lượng tuyển sinh ……… 79

Bảng 3.1: Kết quả phân tích các chi số tài chính cơ bản……… 85

Trang 12

Bảng 3.2: Tính mức độ đánh giá trung bình tính khả thi các giải pháp ……… 91

Bảng 3.3: Xác định khoản chênh lệch mức độ đánh giá tính khả thi của các giải pháp

……… 93

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thuận An 45

Hình 2.2: Ngân lưu tài chính của dự án ……… 60

Hình 2.3: NPV của dự án ………61

Hình 2.4: Tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án ………62

Hình 2.5: Điểm hoà vốn lý thuyết, điểm hoà vốn tiền tệ và điểm hoà vốn trả nợ … 63 Hình 2.6: Tỷ số doanh thu trên chi phí ………64

Hình 2.7: Hệ số an toàn trả nợ của dự án qua các năm ……… 65

Hình 2.8: Mối quan hệ giữa NPV dự án với lạm phát ……… 68

Hình 2.9: Mối quan hệ giữa IRR dự án với lạm phát ……… 68

Hình 2.10: Mối quan hệ giữa NPV dự án với lưu lượng tuyển sinh …….………… 69

Hình 2.11: Mối quan hệ giữa IRR dự án với lưu lượng tuyển sinh ………70

Hình 2.12: Mối quan hệ giữa NPV dự án với phí đào tạo ……… 71

Hình 2.13: Mối quan hệ giữa IRR dự án với phí đào tạo………72

Hình 2.14: Mối quan hệ giữa NPV dự án với chi phí đầu tư ……….73

Hình 2.15: Mối quan hệ giữa IRR dự án với chi phí đầu tư ……… 74

Hình 2.16: Mối quan hệ giữa NPV dự án với lãi suất ……… 75

Hình 2.17: Mối quan hệ giữa IRR dự án với lãi suất ……… 76

Hình 2.18: Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 1 ………81

Hình 2.19: Phân bổ xác suất IRR của dự án trường hợp 1……… 81

Hình 2.20: Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 2 ………82

Hình 2.21: Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 2 ……… 82

Hình 2.22: Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 3 ………83

Hình 2.23: Phân bổ xác suất IRR của dự án trường hợp 3 ……….83

Trang 14

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng lưu lượng tuyển sinh dự trù trong tương lai của Trung tâm kỹ năng

thực hành cơ giới GTVT Thuận An 101

Phụ lục 2: Bảng dự trù lưu lượng cấp giấy phép lái xe A1, A3 của tỉnh Bình Dương .103

Phụ lục 3: Nhu cầu vốn và nguồn vốn ……….105

Phụ lục 4: Bảng kế hoạch khấu hao ……… 105

Phụ lục 5: Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay ……….106

Phụ lục 6: Bảng ước tính doanh thu của dự án ……… 107

Phụ lục 7: Bản ước tính chi phí hoạt động của dự án ……… 108

Phụ lục 8: Hạch toán lãi – lỗ của dự án ……… 109

Phụ lục 9: Ngân lưu tài chính của dự án theo quan điểm tổng vốn đầu tư ……… 110

Phụ lục 10: Định phí và nợ gốc dài hạn của dự án ……… 111

Phụ lục 11: Tổng chi phí, định phí, biến phí ……… 112

Phụ lục 12: Điểm hoà vốn ……… 113

Phụ lục 13: Bảng tính thời gian hoàn vốn không chiết khấu ……… 114

Phụ lục 14: Bảng tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu, hiện giá thuần và tỷ suất lợi phí (BCR) ……… 115

Phụ lục 15: Danh sách chuyên gia ……….116

Phụ lục 16: Phiếu đánh giá của chuyên gia về các giải pháp ………117

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III là trường công lập trực thuộc

sự quản lý tài chính của Bộ GTVT, vì vậy dự án xây dựng Trung Tâm Sát Hạch Loại III thuộc trường CĐN GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa là một dự án trực thuộc cấp Bộ

Để dự án được đi vào hoạt động theo đúng quy định Nhà nước cần phải được thẩm định và đánh giá dự án theo đúng quy định pháp luật Vì vậy hòng góp một ít công sức trong việc phát triển Nhà trường nói riêng và Xã hội nói chung, cùng với sự đồng ý của ban lãnh đạo trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III, tác giả xin được tiến hành thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng Trung Tâm Sát Hạch Loại III thuộc trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III bằng nguồn vốn xã hội hóa

Những năm gần đây nền kinh tế có nhiều bước ngoặt vượt bậc mà trong đó phải nhắc tới Bình Dương – là một trong những tỉnh có nhiều mục tiêu đột phá về xây dựng

cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế xã hội, tạo dựng thương hiệu Bình Dương công nghiệp hóa hiện đại hóa Cùng với quy mô phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, cơ sở hạ tầng là sự gia tăng nhanh chóng của số lượng các loại phương tiện tham gia giao thông

Tỉnh Bình Dương, nơi vừa là cửa ngõ đi vào thành phồ Hồ Chí Minh, vừa là khu công nghiệp trọng điểm của các tỉnh phía Nam đã thu hút số lượng lớn người lao động tại các tỉnh di cư vào sinh sống và lập nghiệp trong đó có rất nhiều người có nhu cầu học, thi lấy giấy phép lái xe mô tô hạng A1, A2, A3, A4 để phục vụ cho việc đi lại

và kiếm sống Tuy nhiên, công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1, xe mô tô ba bánh hạng A3

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương có hơn 14 cơ sở đào tạo lái xe mô tô hai bánh hạng A1 và 2 cơ sở đào tạo lái xe mô tô ba bánh hạng A3 với khoảng hơn 5.000 học viên tham gia thi sát hạch hàng tháng, trong khi trong địa bàn tỉnh chưa có một trung tâm sát hạch loại 3 nào đủ tiêu chuẩn để tổ chức sát hạch lái xe mô tô theo đúng yêu cầu của Cục đường bộ Việt Nam

Trang 16

Từ đó, Trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III đã và đang nỗ lực vào công tác đầu tư xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe loại 3, coi đây là cơ sở cho quá trình mở rộng quy mô đào tạo, tổ chức thi sát hạch giấy phép lái xe của Trường nói riêng và phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu của xã hội nói chung

Trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III có trụ sở chính tại 73 Văn Cao, Phường Phú Thọ Hoà, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh, theo quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 22/08/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng hơn 21.000 m2 đất tại địa chỉ số 141 đường DT743,

phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, được chia thành 2 khu (khu A và khu B) Trong đó:

Khu A đã hình thành Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An trực thuộc Trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III với hệ thống nhà điều hành, nhà hội trường, phòng học và sân bãi để phục vụ cho công tác đào tạo lái xe mô tô hạng A1, A2, A3, A4 và lái xe ô tô các hạng B1, B2, C, D, E, Fc

Khu B với diện tích 5.805,8 m2 đủ để xây dựng Trung Tâm sát hạch lái xe loại

3 với mô hình sân bãi sát hạch kỹ năng lái xe mô tô hạng A1, A2, A3, A4 cùng với khu nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác

Như vậy, nếu đầu tư xây dựng sân sát hạch loại 3 tại địa chỉ số 141 đường DT743, phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương sẽ đáp ứng việc sát hạch số học viên học lái xe mô tô được đào tạo tại Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An và một số cơ sở đào tạo khác trong địa bàn tỉnh Bình Dương, nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao uy tín, thương hiệu của Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An nói riêng và của Trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III nói chung, nâng cao chất lượng công tác sát hạch, phù hợp quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của

xã hội

Với những lý do trên tác giả chọn đề tài “Thẩm định hiệu quả tài chính dự án

xây dựng Trung tâm sát hạch loại III tại trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương III” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ Kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng

Trang 17

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Trước khi nhà đầu tư tiến hành công việc bỏ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, khai thác và thu hồi vốn thì việc thẩm định dự án đầu tư, là vấn đề phải được tiến hành bắt buộc và không thể thiếu cho dù dự án đó nằm ở cấp độ hay mức độ nào, quy mô về tài chính dù nhỏ hoặc lớn Kể từ khi Nhà trường được Bộ Giao Thông thong qua các dự

án phát triển nhà trường và quy hoạch là một trong 40 trường dạy nghề trọng điểm cả nước, thì công việc nâng cấp các trung tâm, các ban và khoa trực thuộc trường là điều không thể thiếu trong giai đoạn phát triển 2015 đến 2020 và tầm nhìn giai đoạn 2020 –

2030 Vì vậy dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An là việc làm không thể thiếu trong công cuộc phát triển Nhà trường từ 2015 đến 2030

Thực trạng hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu về việc thẩm định hiệu quả tài chính trong lĩnh vực ngân hàng nhằm phục vụ trong việc cho vay hay cấp vốn cho các đơn vị có nhu cầu vay vốn trung, dài hạn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc một số đề tài thẩm định hiệu quả tài chính các dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Với những kiến thức đã tham khảo từ các đề tài trên, cũng như những kiến thức

đã được học ở bậc đại học và sau đại học tác giả đã nghiên cứu, tham khảo từ đó đúc kết, vận dụng trong việc nghiên cứu đề tài thẩm định hiệu quả tài chính trung tâm sát hạch loại III của trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III bằng nguồn vốn xã hội hoá

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu chung: Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng Trung Tâm Sát

Hạch Loại III thuộc trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung ương III bằng nguồn vốn xã hội hóa và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của dự án

Mục tiêu cụ thể:

Khái quát được lý thuyết về dự án đầu tư và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hoá

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng của Trung tâm đào tạo và sát hạch lái

xe quận 12 để nghiên cứu thực nghiệm về thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng

Trang 18

Trung Tâm Sát Hạch Loại III tại trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III bằng nguồn vốn xã hội hóa

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu cũng như kiến nghị để dự án có thể đi vào hoạt động như mong đợi

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả tài chính dự án xây dựng Trung Tâm Sát Hạch Loại III thuộc trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III bằng nguồn vốn xã hội

hóa

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian

Số liệu quá khứ sử dụng cho đề tài nghiên cứu được thu thập từ năm 2009 –

2014 của Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An, Phòng quản lý đào tạo và cấp giấy phép lái xe tỉnh Bình Dương để làm nền tảng xây dựng số liệu nghiên cứu cho việc thẩm định hiệu quả tài chính của dự án trung tâm sát hạch loại III của Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT Thuận An

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp định tính, trên cơ sở vận dụng có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính dự án đầu tư;

Sử dụng phương pháp Hồi quy tuyến tính trên cơ sở thống kê lưu lượng tuyển sinh của tại nơi có dự án và toàn khu vực (tỉnh Bình Dương) từ đó dự đoán số lượng tuyển sinh trong tương lai;

Trang 19

Tham khảo một số ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực quản lý, điều hành, đào tạo và sát hạch lái xe

Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích toàn diện và có chiều sâu với những số liệu cụ thể minh hoạ thực trạng thẩm định hiệu quả tài chính của Dự án Xây dựng trung tâm sát hạch loại III của trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III bằng nguồn vốn xã hội hoá Cụ thể là phân tích các vấn đề sau:

- Phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong mô hình cơ sở với giả định lạm phát cố định trong suốt vòng đời dự án;

- Phân tích độ nhạy một chiều với các biến được xác định như: tỷ lệ lạm phát, lưu lượng tuyển sinh, phí đào tạo, chi phí đầu tư, lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại

- Phân tích độ nhạy hai chiều với các biến được xác định như: tỷ lệ lạm phát

và lưu lượng tuyển sinh, chi phí đầu tư và lưu lượng tuyển sinh

- Phân tích mô phỏng theo Monte Carlo với phân phối xác suất của các biến đầu vào như chi phí đầu tư, lưu lượng tuyển sinh ứng dụng phần mềm Crystal Ball chạy trên ứng dụng Microsoft Office Excel

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Qua việc thẩm định, đánh giá, phân tích hiệu quả tài chính của dự án đã chỉ rõ rằng dự án khả thi hay không khả thi, cũng như những hạn chế của dự án xây dựng Trung Tâm Sát Hạch Loại III thuộc trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III bằng nguồn vốn xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tác giả trình bày một số nguyên nhân chủ quan, khách quan và đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro khi đầu tư vào dự án, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư cho những dự án khác tiếp theo

Tác giả đề xuất một số khuyến nghị với Bộ GTVT và các cơ quan chức năng khác của Nhà nước nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện cho trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III thực hiện được nhiệm vụ nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm của Nhà trường

Trang 20

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài Phần mở đầu và kết luận đề tài này bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định hiệu quả tài chính các dự án đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hoá

Chương 2: Thực trạng thẩm định hiệu quả tài chính của dự án xây dựng Trung Tâm Sát Hạch Loại III của trường Cao Đẳng Nghề GTVT Trung Ương III

Chương 3: Kết quả thẩm định và thực hiện dự án

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG

NGUỒN VỐN XÃ HỘI HOÁ

Nội dung chương 1 tác giả sẽ trình bày một số lý thuyết cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, thầm định dự án đầu tư cùng với các lý thuyết về thẩm định hiệu quả tài chính các dự án đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hoá, thông qua việc sử dụng phân tích các chỉ

số tài chính trong thẩm định hiệu quả tài chính các dự án đầu tư

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ

1.1.1 Lý thuyết về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Lý thuyết phát triển đã chỉ ra rằng: Khả năng phát triển của một quốc gia được hình thành bởi các nguồn lực về vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên là

hệ thống có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ được biểu hiện bởi phương trình:

R: tài nguyên thiên nhiên

Rõ ràng để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh hay rộng là phát triển kinh

tế xã hội thì nhất thiết phải có hoạt động đầu tư

Trang 22

Vậy đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

[8]

Các kết quả ở đây chính là vốn, chất xám, tài nguyên thiên nhiên, thời gian

…và lợi ích dự kiến có thể lượng hoá được (tức là đo được hiệu quả bằng tiền như sự tăng lên của sản lượng, lợi nhuận …) mà cũng có thể không lượng hoá được (như sự phát triển trong các lĩnh vực giáo dục, quốc phòng, giải quyết các vấn đề xã hội …)

Đối với các doanh nghiệp hiểu đơn giản đầu tư là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu được lợi nhuận trong tương lai

Trên quan điểm xã hội thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia Dù đứng trên góc độ nào đi chăng nữa, chúng ta đều nhìn thấy tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và

sự phức tạp về mặt kĩ thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc, sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án Có nghĩa là mọi

công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quả mong muốn

1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư

Về hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống các hoạt động về chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả

và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Và đây cũng là phương tiện mà các chủ đầu tư sử dụng để thuyết phục nhằm nhận được sự ủng hộ cũng như tài trợ về mặt tài chính, từ phía chính phủ, các tổ chức chính phủ, các tổ chức tài chính

Trên góc độ quản lí, dự án đầu tư là một công cụ quản lí việc sử dụng vốn vật

tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài Còn đứng trên phương diện kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng sau đây là một số khái niệm cơ bản về dự án đầu tư:

Trang 23

Theo Ngân hàng thế giới “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động

và chi phi liêm quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định.” [3]

Theo khoản 2, điều 3 luật đầu tư số 67/2014/QH13, ngày 26 tháng 11 năm

2014, có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2015 “Dự án dầu tư là tập hợp đề xuất bỏ

vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn

cụ thể, trong khoản thời gian nhất định.”[17]

Như vậy một dự án đầu tư phải có mục tiêu rõ ràng, tức là phải thể hiện được các nội dung chính sau:

* Mục tiêu của dự án: Thường ở hai cấp mục tiêu

Mục tiêu trực tiếp: Là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ

nhất định và khoảng thời gian nhất định

Mục tiêu phát triển: Là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện, mục tiêu phát

triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của vùng Đạt được mục tiêu trực tiếp chính là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển

* Kết quả của dự án: Là những đầu ra cụ thể được tạo ra từ các hoạt động của

dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án

* Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm

chuyển hoá những nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đều mang lại kết quả tương ứng

* Nguồn lực cho dự án: Đầu vào cần thiết để tiến hành dự án

1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư

Tuỳ theo tính chất, mức độ quan trọng của dự án, đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh và quy mô dự án, người ta chọn các tiêu thức khác nhau để phân loại

Căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô xây dựng của công trình.[26]

Dự án tầm quan trọng quốc gia:

Theo tổng mức đầu tư: Dự án đầu tư công có tổng mức đầu tư 10.000 tỷ đồng

trở lên

Trang 24

Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường không phân biệt tổng mức đầu tư, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ

50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai

vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

Các dự án nhóm A

Các dự án không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư, bao gồm:

Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt;

Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;

Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia;

Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;

Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên, bao gồm:

Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

Công nghiệp điện;

Khai thác dầu khí;

Hóa chất, phân bón, xi măng;

Trang 25

Chế tạo máy, luyện kim;

Khai thác, chế biến khoáng sản;

Xây dựng khu nhà ở

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên, bao gồm:

Dự án giao thông trừ các dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên; Thủy lợi;

Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên, bao gồm:

Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các dự án không phụ thuộc tổng mức đầu của các dự án thuộc nhóm A

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên, bao gồm:

Y tế, văn hóa, giáo dục;

Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến 2.300 tỷ đồng, bao gồm:

Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

Trang 26

Công nghiệp điện;

Khai thác dầu khí;

Hóa chất, phân bón, xi măng;

Chế tạo máy, luyện kim;

Khai thác, chế biến khoáng sản;

Xây dựng khu nhà ở

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến 1.500 tỷ đồng, bao gồm:

Dự án giao thông trừ các dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên; Thủy lợi;

Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, bao gồm:

Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các dự án không phụ thuộc tổng mức đầu của các dự án thuộc nhóm A

Các dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến 800 tỷ đồng, bao gồm:

Y tế, văn hóa, giáo dục;

Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

Kho tàng;

Du lịch, thể dục thể thao;

Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên

Trang 27

Các dự án nhóm C:

Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng, bao gồm:

Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

Công nghiệp điện;

Khai thác dầu khí;

Hóa chất, phân bón, xi măng;

Chế tạo máy, luyện kim;

Khai thác, chế biến khoáng sản;

Bưu chính, viễn thông

Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng, bao gồm:

Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các dự án không phụ thuộc tổng mức đầu của các dự án thuộc nhóm A

Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng, bao gồm:

Y tế, văn hóa, giáo dục;

Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

Kho tàng;

Trang 28

Du lịch, thể dục thể thao;

Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ

đồng trở lên

Căn cứ vào ngành mà vốn đầu tư bỏ ra:

Theo tiêu thức này thì dự án đầu tư được phân thành các loại như sau:

Dự án đầu tư phát triển công nghiệp

Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp

Dự án đầu tư phát triển giao thông vận tải

Căn cứ vào tính chất của ngành mà vốn đầu tư bỏ ra:

Dự án đầu tư phát triển ngành khai thác

Dự án đầu tư phát triển ngành chế biến

Dự án đầu tư phát triển ngành dịch vụ

Dự án đầu tư phát triển nuôi trồng cây giống, con giống

Căn cứ vào mức độ đổi mới của đối tượng đầu tư

Đầu tư mới: là đầu tư thành lập doanh nghiệp mới

Đầu tư đổi mới, hiện đại hoá: là đầu tư để cải tạo, mở rộng, trang bị máy móc mới hoặc dây chuyền sản xuất mới hiện đại hơn

1.1.1.4 Những yêu cầu của một dự án đầu tư

Tính pháp lý: Dự án đảm bảo tính pháp lý là dự án không vi phạm an ninh,

quốc phòng, môi trường, thuần phong mĩ tục cũng như Pháp luật của Nhà nước Việt Nam Đồng thời các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng dự án

Tính khoa học: Các dự án đảm bảo tính khoa học có nghĩa là các dự án phải

hoàn toàn khách quan

Về số liệu thông tin phải đảm bảo tính trung thực, khách quan

Phương pháp tính toán phải đảm bảo tính chính xác, đảm bảo tính chất có thể

so sánh được giữa những chỉ tiêu cần so sánh Việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo tính chính xác kích thước và tỉ lệ

Trang 29

Phương pháp lý giải phải hợp lý, logic, chặc chẽ giữa các nội dung riêng lẽ của

dự án

Tính khả thi: Dựa án có tính khả thi là dự án đầu tư phải có khả năng ứng dụng

và triển khai trong thực tế

Tính hiệu quả: Được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ

tiêu thể hiện tính khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả kinh tế -

xã hội mà dự án đem lại

1.1.2 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm:

Thẩm định tài chính dự án đầu tư là quá trình phân tích và làm sáng tỏ một loạt các vấn đề liên quan đến tính khả thi về tài chính trong việc thực hiện dự án Với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết được sử dụng trong quá trình lập dự án đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có đạt được mục tiêu xã hội hay không? Có hiệu quả kinh tế, tài chính không?

Một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm về thẩm định tài chính dự án đầu

tư như sau:

“Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ

sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định về đầu tư

và cho phép đầu tư Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra những kết luận về tính khả thi hay không khả thi của dự án."[3]

Hoạt động này trước hết là phục vụ chính cho nhà đầu tư, nhà tài trợ rồi đến cơ quan quản lý Nhà nước

- Đối với chủ đầu tư:

Lập kế hoạch phối hợp giữa chính sách tài chính, marketing, nhân sự, tác nghiệp một cách chính xác nhất có thể để lựa chọn phương án tốt nhất và qua đó chủ đầu tư sẽ đạt được hiệu quả của tài chính mong muốn

- Với cơ quan Nhà nước: Giúp cho cơ quan nhà nước quyết định cho phép, chấp nhận dự án đó đi vào thực hiện có phù hợp với mục tiêu phát triển của ngành, vùng, lãnh thổ?

Trang 30

- Với nhà tài trợ: Có thể vay được lãi cao, thu hồi vốn gốc đúng hạn và duy trì quan hệ làm ăn lâu dài

Thực tế người thẩm định dự án sẽ tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá từng phần và toàn bộ các mặt, các vấn đề có trong bản nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi (thường chỉ với bản nghiên cứu khả thi - hay còn gọi là luận chứng kinh tế

kĩ thuật) trong mối quan hệ mật thiết với doanh nghiệp chủ dự án và các giả thiết về môi trường trong đó dự án sẽ hoạt động Thẩm định dự án có ý nghĩa thể hiện ở việc giúp các dự án tốt không bị bác bỏ và dự án tồi không được chấp nhận Tuy nhiên nhận định “tồi “, “khả thi “, “hiệu quả”… ở khía cạnh nào đó còn phụ thuộc vào góc

độ của người thẩm định và khi đó họ sẽ đạt được những mục tiêu nhất định khi tiến

hành thẩm định

1.1.2.2 Ý nghĩa của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thông qua thẩm định giúp ta xác định lợi ích và tác hại của dự án khi cho phép

đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật - công nghệ, môi trường, tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội

Giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương hay của vùng và cả nước

Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất: các chuyên gia trong hội thẩm định ở nhiều lĩnh vực khác nhau của dự án nên họ giúp cho chủ đầu tư chọn được phương án tối ưu và khả thi của dự án

Giúp cho các nhà tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư

Qua thẩm định giúp xác định được tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư

1.1.3 Ước tính dòng tiền từ đầu tư

Quá trình thực hiện dự án đầu tư thường kéo dài và phát sinh các khoản thu và chi trong một khoảng thời gian nhất định Những khoản thu và chi trong quá trình thực hiện dự án tạo thành dòng tiền của dự án

Dòng tiền dựa án là dòng tiền những chi phí và thu nhập tài chính hay là những dòng thu và chi mà dự án sẽ tạo ra trong suốt thời gian vận hành của nó

Trang 31

Do tiền có giá trị theo thời gian nên khi so sánh, phân tích và tính toán các chỉ tiêu ta cần tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong những thời gian khác nhau về cùng một thời gian đầu kỳ hay cuối kỳ Nếu chuyển các khoản tiền phát sinh về cùng mặt bằng thời gian ở đầu kỳ phân tích ta gọi đó là phương pháp hiện giá (PV – Present value)

Khi ước tính dòng tiền của dự án bất kể là bình thường hay không bình thường cần áp dụng một số nguyên tắc cơ bản sau:

Dòng tiền được đo lường trên cơ sở tăng thêm Nên đánh giá dòng tiền cho một

dự án cụ thể dựa trên góc độ toàn bộ dòng tiền của nghiệp sẽ bị tác động như thế nào nếu dự án được chấp thuận Vì vậy, nên đưa vào phân tích tất cả các thay đổi trong dòng doanh thu, dòng chi phí và dòng thuế phát sinh cho việc chấp thuận dự án

Dòng tiền nên tính toán trên cơ sở sau thuế Do đầu tư ban đầu cho một dự án lấy từ nguồn tiền mặt sau thuế nên thu nhập từ dự án cũng phải tính bằng cùng đơn vị tức là dòng tiền sau thuế

Chi phí chìm không được tính vào dòng tiền của dự án Chi phí chìm là chi phí

đã phát sinh mà không phụ thuộc vào quyết định hiện tại là chấp nhận hay không chấp nhận dự án

Giá trị các tài sản sử dụng trong một dự án nên được tính theo các chi phí cơ hội của chúng Các chi phí cơ hội của tài sản là dòng tiền mà tài sản đó có thể tạo ra nếu chúng không được sử dụng trong dự án đang xem xét

Công thức chung để xác định dòng tiền ròng của dự án như sau: [3]

Dòng tiền ròng

của dự án

Lợi nhuận sau thuế

Khấu hao TSCĐ

Giá trị còn lại của tài sản cố định

Giá trị còn lại của

Giá trị còn lại của đất đai (nếu có)

+

Giá trị còn lại của nhà xưởng và máy móc thiết bị

(1.2)

Xác định các khoản phải thu: Các khoản phải thu là các khoản phát sinh trong quá trình cung cấp hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa thu được tiền tại thời điểm cung cấp hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ khi khách hàng đã chấp nhận thanh toán Vì vậy, khi phân tích khoản thực thu bằng tiền từ doanh thu bán hàng trong

kỳ của dự án phải xét đến tác động của các khoản phải thu bằng cách ước tính tỷ lệ số

Trang 32

dư khoản phải thu hợp lý trong doanh thu của dự án Doanh thu chưa trả tiền chính là các khoản phải thu (Accounts Receivable – AR) Khoản thực thu từ doanh thu sẽ được xác định như sau: [3]

Khoản thực thu

Trong kỳ =

Doanh thu bán hàng trong kỳ -

Chênh lệch khoản

phải thu (∆AR) (1.3)

Chênh lệch khoản

phải thu (∆AR) =

Khoản phải thu cuối kỳ -

Khoản phải thu

Xác định khoản phải trả (Accounts Payable – AP): là các khoản phát sinh trong quá trình mua hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp do thoả thuận của bên bán được chấp nhận thanh toán tại một thời điểm nhất định Trong tổng chi phí mua hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bao gồm phần trả ngay và phần tiền trả sau một kỳ hạn nào đó Vì vậy, khi tính khoản chi phí mua hàng trong năm được thể hiện như sau: [3]

Khoản phải trả

Dự trù quỹ tiền mặt: tiền mặt giữ để thực hiện giao dịch còn được gọi là số dư tiền mặt của dự án Dự án cần có một lượng tồn quỹ tiền mặt nhất định như là tài sản lưu động Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt tăng sẽ làm tăng ngân lưu ra của dự án, ngược lại nếu nhu cầu tồn quỹ tiền mặt giảm sẽ làm tăng ngân lưu vào của dự án Khi kết thúc

dự án, nhu cầu tồn quỹ tiền mặt bằng 0, lúc này dự án sẽ có một khoản thu từ số tiền mặt tồn quỹ tiền mặt còn lại năm cuối cùng của dự án Như vậy số dư tiền mặt không phải là một hạng mục ngân lưu, chỉ khoản tăng hoặc giảm của số dư tiền mặt mới phản ánh vào trong bảng ngân lưu của dự án

Giá trị còn lại của TSCĐ: với bất kỳ tài sản cố định nào sau khi không còn sử dụng nữa đều được thanh lý Đối với trường hợp tài sản hình thành từ dự án đầu tư, vào năm cuối cùng của dự án cần phải tính giá trị đóng góp của giá trị còn lại của tài sản do thanh lý đối với dòng tiền của dự án

Trên cơ sở tính toán các yếu tố đầu ra và đầu vào của dự án, chúng ta có thể xây dựng được dòng tiền ròng của dự án, cụ thể như sau:

Trang 33

1.1.4 Các khái niệm về suất chiết khấu, vốn xã hội hóa và phương pháp phân tích

suất chiết khấu

1.1.4.1 Các khái niệm về suất chiết khấu

Chiết khấu: chiết khấu của đồng tiền là sự chênh lệch của giá trị đồng tiền theo

thời gian Phương pháp chiết khấu là phương pháp đề cập đến các yếu tố chiết khấu

đầu tư vì đồng tiền có chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội của đồng tiền là giá trị mất đi do không sử dụng đồng tiền vào

mục đích sinh lợi tốt nhất trong hoạt động đầu tư, trên thị trường vốn có nhiều chi phí

cơ hội của đồng tiền được hình thành như: lãi suất tiền gửi ngân hàng, lãi suất tín

phiếu, lãi suất cổ phiếu Do đó, cơ hội sinh là rất đa dạng ở các mức độ khác nhau

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư luôn phát sinh các chi phí tài chính cà

các lợi ích tại các thời điểm khác nhau (hiện tại, tương lai) và chi phí cơ hội cũng khác

nhau tại cá thời điểm đó Vì vậy, cần phải chuyển đổi các giá trị lợi ích và chi phí tài

chính các thời điểm trong tương lai về thời điểm hiện tại Việc làm này đồng nghĩa với

việc đề cập các chi phí cơ hội, tức là sử dụng tỉ suất chiết khấu và hệ số chiết khấu

trong tính toán các chỉ tiêu tài chính nói chung

Như vậy, chi phí cơ hội được đề cập trong phân tích dự án được coi như là một

nội dung mang bản chất của tiền tệ trong hoạt động đầu tư Do đó sử dụng phương

pháp chiết khấu và chuyển đổi các giá trị, lợi ích và chi phí tài chính ở các thời điểm

khác nhau về thời điểm hiện tại là công việc cần thiết và đúng đắn của phân tích dự án

đầu tư

Suất chiết khấu của dự án

Để quy đổi những lượng tiền phát sinh tại các thời điểm khác nhau về cùng một

điểm người ta dùng suất chiết khấu

Trang 34

Suất chiết khấu là lãi suất dùng để tích lũy dòng tiền quá khứ hoặc chiết giảm dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại tương đương

Lãi suất là tỉ lệ phần trăm của lượng tiền lãi thu được trong một đơn vị thời gian

so với vốn gốc Thường có hai loại lãi suất đơn và lãi suất kép

Suất chiết khấu là một dạng lãi kép

1.1.4.2 Khái niệm về vốn xã hội hóa

Cấu trúc vốn thông thường của một doanh nghiệp là sự kết hợp số vốn chủ sở hữu, nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn được dùng để tài trợ quyết định đầu tư của một doanh nghiệp Các khoản vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thường là từ các khoản đầu tư từ các cổ đông góp vốn khi hình thành doanh nghiệp kết hợp với các khoản thặng dư cổ phiếu và cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần), các quỹ được trích lập từ lợi nhuận của doanh nghiệp, các khoản lợi nhuận để lại của năm trước và năm nay của doanh nghiệp

Cấu trúc vốn của các tổ chức sự nghiệp đào tạo kết hợp thực hành sản xuất, thực hiện chế độ hạch toán riêng, lấy thu bù chi là chủ trương của Nhà nước cho phép các đơn vị tổ chức sự nghiệp có thu sử dụng các tài sản hiện có của đơn vị được Nhà nước giao như cơ ở hạ tầng, đất đai kết hợp với các nhà đầu tư cá nhân khác bỏ vốn đầu tư vào đơn vị, có thể từ các cá nhân bên ngoài đơn vị hoặc các cá nhân bên trong đơn vị (ưu tiên các cá nhân bên trong đơn vị) để góp vốn đầu tư trong việc đào tạo kết hợp thực hành sản xuất

Đây có thể nói là hình thức xã hội hóa về vốn trong lĩnh vực đầu tư của các tổ chức sự nghiệp đào tạo kết hợp thực hành sản xuất theo chủ trương của Nhà nước từ những năm 1995 và được vận dụng rộng rãi từ năm 2000 đến nay

1.1.4.3 Các phương pháp phân tích suất chiết khấu vốn xã hội hóa

Phương pháp 1: Phương pháp lãi suất vay vốn

Là phương pháp xem xét quan hệ giữa suất chiết khấu của dự án (r) cần xác định với mức của lãi suất vay (rlv) nói chung (thường là lãi suất vay dài hạn) Điều kiện

là r ≥ rlv

Nhược điểm của phương pháp này là các doanh nghiệp thường chọn lãi suất vay ngân hàng là suất chiết khấu của dự án Việc làm này sẽ dễ dẫn đến sai lầm khi

Trang 35

đánh giá dự án vì nó bỏ qua ảnh hưởng của rủi ro và không phản ánh đúng ý nghĩa của suất chiết khấu là suất sinh lời mong đợi thu được từ dự án

Phương pháp 2: Phương pháp cơ cấu vốn

Là phương pháp được xem xét trên sự tham gia của các nguồn huy động và được xác định bằng trị số bình quân gia quyền của các nguồn vốn vay và nguồn vốn xã hội hóa với các tỉ lệ lãi vay tương ứng

R = Vdh x rdh + Vth x rth + + Vxh x rxh (1.8)

Vdh + Vth + + Vxh

Trong đó:

- Vdh: Vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại để đầu tư

- Vth: Vốn vay trung hạn từ các ngân hàng thương mại để đầu tư

- Vxh: Vốn đầu tư từ nguồn xã hội hóa

- rdh: Lãi vay dài hạn, %/năm

- rth: Lãi vay trung hạn, %/năm

- rxh: Tỉ suất sinh lợi mong muốn của các nhà đầu tư xã hội hóa, %/năm

Phương pháp 3: Phương pháp tỉ lệ nguồn vốn hay phương pháp chi phí vốn bình quân có trọng số (WACC)

Là phương pháp xem xét đến tỉ lệ các nguồn vốn tham gia so với tổng vốn đầu

r = (Kdh x rdh) + (Kth x rth) + + (Kxh x rxh) (1.9)

Trong đó:

- rdh: Lãi vay dài hạn, %/năm

- rth: Lãi vay trung hạn, %/năm

- rxh: Tỉ suất sinh lợi mong muốn của các nhà đầu tư xã hội hóa, %/năm

- Kdh: Tỉ lệ vốn vay dài hạn, %

- Kth: Tỉ lệ vốn vay trung hạn, %

- Kr: Tỉ lệ vốn đầu tư từ nguồn xã hội hóa, %

- Kdh + Kth + Kxh = 1

Trang 36

Xét về mặt toán học, phương pháp 2 và 3 tương tự nhau Từ công thức tính (r) ở phương pháp 2 ta có thể suy ra công thưc tính (r) ở phương pháp 3 theo phép biến đổi:

Ý nghĩa của tỉ suất chiết khấu của dự an đầu tư:

+ Xét về mặt lợi nhuận: Suất chiết khấu của dự án biểu thị mức độ sinh lời (chi phí cơ hội) mong muốn của nhà đầu tư

+ Xét về khả năng thanh toán: Suất chiết khấu của dự án chỉ ra khả năng trả nợ lãi vay của nguồn vốn đi vay

Lạm phát và sự lựa chọn lãi suất chiết khấu: lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát dự kiến Trong việc chiết khấu dòng tiền việc lựa chọn suất chiết khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực không phải là vấn đè, miễn là chúng được sử dụng nhất quán Có nghĩa là chúng ta sẽ đạt được cùng một kết luận như nhau nếu chiết khấu dòng tiền danh nghĩa bằng suất chiết khấu danh nghĩa (không điều chỉnh lạm phát) hoặc chiết khấu dòng tiền thực băng suất chiết khấu thực (có điều chỉnh lạm phát)

1.2 SỰ CẦN THIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư

* Về phía nhà đầu tư

Thông thường, khi xảy ra quyết định đầu tư một dự án, chủ đầu tử phải cân nhắc giữa nhiều sự lựa chọn khác nhau, nghĩa là nhiều dự án khác nhau trong cùng một giai đoạn Mặt khác, tuy nắm vững những vấn đề, những chi tiết kỹ thuật… của

dự án nhưng đôi khi khả năng thu thập nắm bắt những thông tin mới của doanh nghiệp

Trang 37

bị hạn chế, nhất là đối với xu thế kinh tế, chính trị, xã hội mới Điều đó làm giảm tính chính xác trong phán đoán của họ

Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ đi sâu vào làm rõ các vấn đề này, giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tốt nhất mang lại hiệu quả cao nhất hoặc đưa ra những ý kiến xác đáng gợi ý cho chủ đầu tư để dự án có tính khả thi cao hơn

* Về phía ngân hàng

Việc cho vay trải qua ba giai đoạn:

• Xem xét trước khi cho vay

• Thực hiện cho vay

• Thu gốc thu lãi

Ba giai đoạn này là một quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn có một ý nghĩa nhất định ảnh hưởng đến chất lượng của một khoản vay

Để có một khoản vay chất lượng là điều mong muốn và mục tiêu hoạt động của NHTM Nhưng nó là một điều cực kỳ khó khăn và NHTM vẫn thất bại khi cho vay vì thực tế vận động xã hội và thị trường luôn tồn tại không cân xứng về thông tin đầy đủ

về nhau, do đó dẫn đến những hiểu biết sai lệch Giữa NHTM và người vay cũng xảy

ra tình trạng như vậy Ngân hàng không có những thông tin đầy đủ về khách hàng dẫn đến Ngân hàng có thể thực hiện những khoản cho vay sai lầm Đứng trước những rủi

ro đó thì NHTM phải luôn cân nhắc đắn đo, xem xét và bằng những nghiệp vụ phải xác định những khách hàng tốt, khoản xin vay có chất lượng khi quyết định cho vay hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra

Do vậy trong ba giai đoạn trên, việc xem xét trước khi cho vay (bao gồm quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng) có ý nghĩa cực kì quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng, kết quả các khoản vay và các hoạt của giai đoạn sau Giai đoạn này được ngân hàng tiến hành rất kĩ lưỡng với nhiều phương pháp nghiệp vụ đặc thù để đảm bảo, an toàn chất lượng

Hơn nữa, với chức năng quản lí và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, hoạt động Ngân hàng có tính chất đặc thù riêng mà các ngành khác không có được Như đã nói ở trên, so với kinh doanh của các ngành kinh tế khác thì hoạt động ngân hàng có nhiều rủi ro hơn cả Nhất là trong nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng

Trang 38

phải huy động và tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi thành phần kinh tế Việc ngân hàng cho vay không thể không cần biết doanh nghiệp sử dụng vốn làm gì, quan niệm đơn giản là chỉ cần trả nợ, hoàn toàn là một quan niệm sai lầm và thụ động Theo quan niệm kinh doanh hiện nay thì ngân hàng và doanh nghiệp là bạn hàng Mà đã là bạn hàng của nhau thì khi xác lập quan hệ phải tìm hiểu và thăm dò lẫn nhau, đặt ra cho nhau những điều kiện đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên Chính vì vậy, mà NHTM trước khi quyết định cho vay phải luôn đối mặt với hàng loạt câu hỏi khác nhau:

Cho ai vay?

Vay như thế nào?

Cho vay trong thời gian bao lâu?

Quản lí các khoản vay như thế nào? Thu gốc và lãi ra sao?

Bên cạnh đó một nguồn vốn quan trọng được ngân hàng sử dụng cho vay là tiền gửi của khách hàng Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng còn phải đảm bảo an toàn và thanh khoản tức là phải hoạt động có trách nhiệm với những đồng tiền của khách hàng và phải thoả mãn bất cứ một nhu cầu rút tiền nào của khách hàng vào bất cứ thời điểm nào

Đây là bài toán phức tạp mà ngân hàng cần phải tìm lời giải đáp

Quá trình tìm lời giải đúng cho bài toán này chính là công tác thẩm định các khoản cho vay

Trong quan hệ tín dụng, vấn đè cơ bản mà ngân hàng phải quan tâm để đưa ra một quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn của ngân hàng

Nói đến dự án đầu tư là nói đến một số lượng vốn lớn và thời gian dài, do vậy quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của Ngân hàng Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn ngân hàng cũng đáp ứng ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án có khả thi, tính được khả năng sinh lời của dự án… Muốn vậy ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp vào ngân hàng dự án đầu tư trên cơ sở dự án đầu tư cùng với các nguồn thông tin khác, ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án để đưa ra quyết định về tính khả thi của dự án

Chính vì vậy việc thẩm định đúng đắn dự án đầu tư có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với các tổ chức tín dụng nó thể hiện:

Trang 39

Giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách logic tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại, dự án xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trên cơ sở đánh giá chính xác đối tượng được đầu tư để có đối sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp để xem xét xu hướng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế Đây là căn cứ đánh giá cơ cấu chất lượng tín dụng, hiệu quả kinh tế khả năng thu nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín dụng theo từng đối tượng cho vay cũng như theo từng đối tượng bỏ vốn

Thế nhưng muốn xem xét hiệu quả thực sự cho hoạt động tín dụng thì ngân hàng không chỉ cần dừng lại ở giai đoạn kiểm tra trước mà phải tiếp tục kiểm tra trong, sau quá trình cho vay, đảm bảo vốn của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, đem lai hiệu quả thực sự

* Về phía xã hội và các cơ quan hữu quan

Chúng ta biết rằng vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nước ta Trong điều kiện hiện nay cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu như hiện nay thì việc đầu tư là rất cần thiết Tuy nhiên, với nguồn vốn hạn hẹp, số lượng các dự án đầu tư lại rất lớn thì quyết định vốn cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn muốn có quyết định này người ta phải tiến hành kiểm tra, thẩm định dự án, so sánh các dự án với nhau để lựa chọn được đầu tư là dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội Hiệu quả được nhắc đến ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm cả hiệu quả xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường

Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các phương diện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả

Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc hoạ được vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là một công việc hết sức quan trọng Nó có vai trò trên cả tầm vĩ mô (xã hội) và tầm vi mô (ngân hàng, doanh nghiệp) Bởi lẽ nếu làm tốt công tác thẩm định không những đem lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn vốn cho ngân hàng mà khi nhìn vào đó, các ngân

Trang 40

hàng, tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ an tâm hơn khi lựa chọn đầu tư vào Việt Nam thông qua các ngân hàng trong nước, đặc biệt là NHTM quốc doanh Chính các yếu tố đó đòi hỏi ngân hàng phải tiếp tục đổi mới và không ngừng

nâng cao quy trình thẩm định dự án đầu tư

1.2.2 Các nội dung khi thẩm định dự án đầu tư (trong báo cáo tiền khả thi/khả thi)

Trong khuôn khổ và thời cho phép của luận văn, đề tài Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tập trung vào phân tích các nội dung sau:

Mục tiêu của công tác phân tích tài chính: là để đánh giá tính vững mạnh về

mặt tài chính của dự án trên quan điểm của chủ đầu tư, chủ nợ, tổ chức vận hành, v.v

Cơ sở ước tính số liệu tài chính: lợi ích tài chính ròng của dự án được dựa

vào việc xác định và ước tính ngân lưu vào, ngân lưu ra về mặt tài chính trong vòng đời dự kiến của dự án

Thẩm định dự án về mặt tài chính: được dựa trên nguyên tắc ước lượng ngân

lưu tài chính của dự án rồi chiết khấu ngân lưu này về hiện tại bằng cách sử dụng một

tỉ suất chiết khấu thích hợp Trong thẩm định dự án về mặt tài chính, suất chiết khấu

áp dụng cho việc chiết khấu ngân lưu của dự án trong tương lai về hiện tại là chi phí

cơ hội của vốn

Ngày đăng: 28/01/2016, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Ấn, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Quang Thu, 2012. Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
2. Phạm Văn Được, 2008. Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh. Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội
3. Phước Minh Hiệp, Lê Thị Văn Đan, 2010. Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư. Nhà xuất bản Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động và Xã hội
4. Nguyễn Đình Kiệm, 2008. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài Chính
5. Nguyễn Minh Kiều, 2008. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Trần Thị Thuỳ Linh, 2010. Phân tích lợi ích – chi phí dự án cầu Vàm Cống. Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích lợi ích – chi phí dự án cầu Vàm Cống
7. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình Nguyên Lý Thống Kê kinh tế. NXB Văn Hoá Thông Tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên Lý Thống Kê kinh tế
Nhà XB: NXB Văn Hoá Thông Tin
8. Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012. Giáo trình Lập dự án đầu tư. NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
9. Huỳnh Kim Thanh Phong, 2012. Phân tích lợi ích – chi phí dự án đường trên cao Nhiêu lộc – Thị nghè. Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích lợi ích – chi phí dự án đường "trên cao Nhiêu lộc – Thị nghè
10. Từ Quang Phương, 2012. Giáo trình Kinh tế đầu tư. NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
11. Trần Ngọc Thơ, 2011. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. NXB Thống kê Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Nhà XB: NXB Thống kê Tp. HCM
12. Đỗ Phúc Trần Tình, 2011. Lập và thẩm định dự án đầu tư. NXB Đại học GTVT Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học GTVT Tp. HCM
13. Nguyễn Quang Thu, 2011. Quản Trị Tài Chính Căn Bản. NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Tài Chính Căn Bản
Nhà XB: NXB Lao động
14. Phạm Thị Thu, 2012. Hoàn thiện chính sách giá đào tạo lái xe cơ giới đường bộ tại Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT thuận An thuộc Trường CĐ nghề GTVT TW III. Đại học GTVT Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách giá đào tạo lái xe cơ giới đường bộ tại Trung tâm kỹ năng thực hành cơ giới GTVT thuận An thuộc Trường CĐ nghề GTVT TW III
15. Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thị Liên Hoa, 2008. Phân tích tài chính doanh nghiệp. NXB Lao động – Xã hội Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội Tp. HCM
16. Trường ĐH Kinh tế Tp. HCM – Khoa Quản Trị Kinh Doanh, 2012. Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư (Lý thuyết và bài tập). NXB Kinh tế Tp. HCM.Các văn bản khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo "trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư (Lý thuyết và bài tập)
Nhà XB: NXB Kinh tế Tp. HCM. Các văn bản khác
17. Luật đầu tư số 67/2014/QH13, ngày 26 tháng 11 năm 2014, hiệu lực thi hành ngày 01/07/2015 Khác
18. Luật xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2014, hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015 Khác
19. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, ngày 13 tháng 11 năm 2008, hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 07 năm 2009 Khác
20. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Thu nhập ròng của dự án - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.2 Thu nhập ròng của dự án (Trang 74)
Hình 2.3: NPV của dự án - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.3 NPV của dự án (Trang 75)
Hình 2.4: Tỷ suất sinh lợi nội bộ và lãi suất chiết khấu của dự án - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.4 Tỷ suất sinh lợi nội bộ và lãi suất chiết khấu của dự án (Trang 76)
Hình 2.5: Điểm hoà vốn lý thuyết, điểm hoà vốn tiền tệ và điểm hoà vốn trả nợ - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.5 Điểm hoà vốn lý thuyết, điểm hoà vốn tiền tệ và điểm hoà vốn trả nợ (Trang 77)
Hình 2.6: Tỷ suất lợi phí - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.6 Tỷ suất lợi phí (Trang 78)
Hình 2.7: Hệ số an toàn trả nợ của dự án qua các năm - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.7 Hệ số an toàn trả nợ của dự án qua các năm (Trang 79)
Hình 2.8: Mối quan hệ giữa r WACC  dự án với tỷ lệ lạm phát - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.8 Mối quan hệ giữa r WACC dự án với tỷ lệ lạm phát (Trang 82)
Hình 2.10: Mối quan hệ giữa NPV dự án với lưu lượng tuyển sinh - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.10 Mối quan hệ giữa NPV dự án với lưu lượng tuyển sinh (Trang 84)
Hình 2.12: Mối quan hệ giữa NPV dự án với phí đào tạo - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.12 Mối quan hệ giữa NPV dự án với phí đào tạo (Trang 86)
Hình 2.14: Mối quan hệ giữa NPV dự án với chi phí đầu tư - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.14 Mối quan hệ giữa NPV dự án với chi phí đầu tư (Trang 88)
Hình 2.18: Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 1 - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.18 Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 1 (Trang 95)
Hình 2.21: Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 2 - Thẩm định hiệu quả tài chính dự án xây dựng trung tâm sát hạch loại III tại trường cao đẳng nghề GTVT TW III bằng nguồn vốn xã hội hóa
Hình 2.21 Phân bổ xác suất NPV của dự án trường hợp 2 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w