1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn luận văn thạc sĩ

112 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt như hiện nay, tất yếu đòi hỏi các NHTM phải luôn tìm hướng tự làm mới bản thân mình với việc ngày càng nâng cao

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

HUỲNH THỊ NGỌC PHÚ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN HUY ĐỘNG TỪ

TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2015

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

HUỲNH THỊ NGỌC PHÚ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN HUY ĐỘNG TỪ

TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn là TS Ngô Minh Châu Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập

từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2015

Tác gỉả

Huỳnh Thị Ngọc Phú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các Thầy cô trường Đại học Tài chính - Marketing, các tổ chức cá nhân đã truyền đạt kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết cùng với những câu trả lời giúp tôi hoàn thành bài luận văn này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn Giảng viên hướng dẫn TS Ngô Minh Châu đã tận tâm hướng dẫn cũng như có những góp ý, nhận xét về mặt lý thuyết lẫn thực tế cho

đề tài nghiên cứu của tôi

Trong quá trình hoàn tất đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo tài liệu, tham khảo nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không thể tránh khỏi Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn

Trân trọng

TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2015

Tác gỉả

Huỳnh Thị Ngọc Phú

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ, sơ đồ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2.CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4.ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 1

1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng Thương mại 1

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại 1

1.1.3 Chức năng của Ngân hàng Thương mại 3

1.2 Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng Thương mại 4

1.2.1 Khái niệm tiền gửi cá nhân và huy động vốn từ tiền gửi cá nhân tại NHTM 4

1.2.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại NHTM 4

1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn trong NHTM 7

Trang 6

1.2.4 Tầm quan trọng của huy động vốn tiền gửi cá nhân trong NHTM 8

1.3 Các yếu tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại NHTM 9

1.3.1 Yếu tố chủ quan 9

1.3.2 Yếu tố khách quan 12

1.4 Các loại rủi ro tác động đến hoạt động huy động vốn tiền gửi trong NHTM 13

1.4.1 Rủi ro lãi suất 13

1.4.2 Rủi ro thanh khoản 14

1.5 Các chỉ tiêu về phát triển huy động vốn tiền gửi của NHTM 14

1.5.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 14

1.5.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 15

1.5.3 Tỷ lệ huy động vốn cá nhân so với tổng vốn huy động 15

1.5.4 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động cá nhân 15

1.5.5 Tỷ lệ chi phí huy động tiền gửi cá nhân / Tổng chi phí huy động vốn 16

1.6 Kinh nghiệm huy động vốn của các NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Sài Gòn 16

1.6.1 Ngân hàng ANZ 16

1.6.2 Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam 17

1.6.3 Ngân hàng HSBC 18

1.6.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 23

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của SCB 24

Trang 7

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 26

2.1.4 Quy mô hoạt động kinh doanh tại SCB giai đoạn 2012 – 2014 28

2.2 Thực trạng phát triển huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 30

2.2.1 Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn 30

2.2.2 Các yếu tố tác động đến việc phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn 33

2.2.3 Thị phần huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 44

2.2.4 Thực trạng phát triển huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 46

2.2.5 Đánh giá chung về phát triển huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN HUY ĐỘNG TỪ TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 63

3.1 Định hướng phát triển của SCB đến năm 2020 63

3.1.1 Cơ hội và thách thức 63

3.1.2 Định hướng phát triển của SCB trong hoạt động kinh doanh 65

3.1.3 Định hướng phát triển của SCB trong hoạt động huy động vốn 66

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân tại SCB 66

3.2.1 Đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ 66

3.2.2 Nâng cao công nghệ 68

3.2.4 Nâng cao cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới hoạt động 70

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70

3.2.6 Chú trọng phát triển công tác chăm sóc khách hàng 71

Trang 8

3.3 Kiến nghị 72

3.3.1 Đối với Chính phủ 72

3.3.2 Đối với NHNN 73

3.3.3 Đối với SCB 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ABBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ANZ : Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ

(Australia And Newzealand Bank)

BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CEO : Tổng giám đốc điều hành (Chief Executive Officer)

CPI : Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)

Ebanking : Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic-banking)

EXIMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam FICOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GP-UB : Giấy phép - uỷ ban

HSBC : Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC (Việt

Nam) MBBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Mobile Banking : Dịch vụ ngân hàng qua mạng viễn thông không dây

Trang 10

NH-GP : Ngân hàng-Giấy phép

QĐ-NHNN : Quyết định - Ngân hàng nhà nước

SACOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SAIGONBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương

SCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Standard Chartered : Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Standard

Chartered (Việt Nam)

TECHCOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

TGTK : Tiền gửi tiết kiệm

TGTT : Tiền gửi thanh toán

TIN NGHIA BANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa

VIBBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

VIETCOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam VIETTINBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Trang 11

VND : Đồng Việt Nam

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới (Worrld Trade Organnization)

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh tại SCB giai đoạn 2012 – 2014 28

Bảng 2.2: Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại SCB 2012 – 2014 31

Bảng 2.3: Lãi suất VND của một số NH TMCP trên địa bàn TP.HCM 09/2014 34

Bảng 2.4: Bảng so sánh số lƣợng điểm giao dịch giữa các NH TMCP trên địa bàn TP.HCM tháng 09/2014 38

Bảng 2.5: Tình hình nhân sự tại SCB năm 2014 39

Bảng 2.6: Thị phần huy động vốn tiền gửi tại SCB 45

Bảng 2.7: Nguồn vốn huy động tiền gửi của SCB từ năm 2012 – 2014 47

Bảng 2.8: Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo loại tiền tệ của SCB năm 2012 –

2014 51

Bảng 2.9: Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo kỳ hạn gửi của SCB năm 2012 -

2014 53

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn 27

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế tại SCB năm 2012-2014 29

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng số lượng KH cá nhân tại SCB năm 2012-2014 30

Biểu đồ 2.3: Thị phần huy động vốn tiền gửi tại SCB năm 2012-2014 46

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo đối tượng khách hàng của SCB 49

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo loại tiền của SCB 52

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu huy động tiền gửi cá nhân phân theo kỳ hạn tại SCB năm 2012 - 2014 55

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên WTO, một khi trở thành thành viên WTO, Việt Nam sẽ nâng cao được cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới, sẽ tiếp cận với những nền kinh tế hùng mạnh hơn, điều đó cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong toàn bộ nền kinh tế Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các NHTM trong nước đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố không thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó, hệ thống NHTM trong nước còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là với các ngân hàng nước ngoài

có nhiều tiềm năng lẫn kinh nghiệm đang dần xâm nhập vào thị trường tài chính Việt Nam

Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt như hiện nay, tất yếu đòi hỏi các NHTM phải luôn tìm hướng tự làm mới bản thân mình với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố thương hiệu, đa dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách hàng… Muốn làm được những việc trên trước hết đòi hỏi ngân hàng phải có vốn Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản nhất của quá trình hoạt động kinh doanh Chúng ta cần khẳng định rằng: không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước nói chung và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một định chế tài chính trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng, và công tác huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu trong quá trình kinh doanh và hoạt động của NHTM

Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã và đang không ngừng nỗ lực từng ngày để khẳng định vị thế của mình và nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Sau hơn ba năm kể từ khi tiến hành tái cấu trúc, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã

Trang 16

dần đi vào hoạt động ổn định và gặt hái được nhiều thành công, trong đó không thể không kể đến sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng tiền gửi đã góp phần phát triển công tác huy động vốn tại ngân hàng Với mong muốn góp phần phát triển nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, phân tích được các yếu tố tác động đến hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm làm tăng khả năng huy động vốn, góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho ngân hàng giúp Ngân hàng TMCP Sài Gòn giữ vững vị thế và hoạt động ngày

càng thành công hơn, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển vốn huy động từ

tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu

2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Luận án "Giải pháp đa dạng các hình thức huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam” của NCS Nguyễn Văn Thạnh hoàn thành năm 2001 Luận án đã nghiên cứu các hình thức huy động và sử dụng vốn đặc trưng của Ngân hàng Công thương Việt Nam từ 1995 đến 2001 Luận án đã hệ thống hoá các hình thức huy động và sử dụng vốn của các NHTM trong nền kinh tế thị trường, đánh giá mối quan hệ giữa huy động và sử dụng vốn với kết quả kinh doanh của ngân hàng Thông qua quá trình hoạt động kinh doanh các hình thức huy động và sử dụng vốn hiện nay của Ngân hàng Công thương Việt Nam để phân tích những mặt được và những mặt còn hạn chế, trên cơ sở đó đưa ra các hình thức huy động và sử dụng vốn mới, đối tượng nghiên cứu là các NHTM Nhà nước Việt Nam

Luận án “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ tại các NHTM Việt Nam” của NCS Phạm Thị Tuyết Mai hoàn thành năm 2001 Tác giả đã nghiên cứu các vấn đề cơ bản về lý thuyết và thực tiễn hoạt động huy động và sử dụng vốn ngoại tệ của các NHTM Việt Nam đặc biệt là từ sau năm 1990 như: luồng ngoại tệ

di chuyển và sử dụng qua NHTM chính sách và cơ chế huy động, sử dụng, lưu hành ngoại tệ Luận án về cơ bản đã luận giải và phân tích hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ - xét từ yêu cầu phát triển kinh tế, các nhân tố tác động đến hiệu quả đó thông qua việc khảo sát và đánh giá tổng quát hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại

tệ của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây, rút ra những thành quả đã đạt được

Trang 17

và những mặt tồn tại, cũng như những nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị ở tầm vi mô và vĩ mô

Thông qua nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam”, luận văn của tác giả Lương Thị Quỳnh Nga (2011) chỉ ra một số nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi Nhân tố chủ quan bao gồm lãi suất, chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ, thời gian giao dịch, chính sách khách hàng, uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng, cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động, đội ngũ nhân sự ngân hàng Nhân tố khách quan bao gồm năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, tính cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ của NHTW

Luận văn của tác giả Nguyễn Văn Huy “Thực trạng hiệu quả huy động nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk” (2014) thì bổ sung nhân tố chủ quan có thêm mục tiêu, chiến lược huy động tiền gửi, chính sách khách hàng và marketing; nhân tố khách quan bổ sung thêm nhân tố kinh tế xã hội và pháp lý

Đối với luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đông Á” của Nguyễn Bảo Ngọc (2015) đã tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của NHTM và thực trạng hiệu quả huy động vốn của ngân hàng TMCP Đông Á, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đông Á

Nhìn chung, các nghiên cứu của các tác giả tại Việt Nam đều tập trung vào tác động của nhân tố chủ quan của ngân hàng và nhân tố khách quan, việc chọn lựa chi tiết nhân tố ảnh hưởng phụ thuộc vào cơ sở nghiên cứu của nước ngoài cũng như tình hình thu thập thông tin của tác giả Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đều phân tích khía cạnh nhân tố chủ quan bao gồm sản phẩm, uy tín ngân hàng, cơ sở vật chất, mạng lưới giao dịch và đội ngũ nhân viên; nhân tố khách quan liên quan đến chính sách của nhà nước, thói quen của khách hàng, nhân tố kinh tế xã hội và pháp lý

Trang 18

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Để đạt được những mục tiêu đề ra, trước hết cần trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:

- Tình hình huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2012-2014?

- Thực trạng phát triển huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn ra sao?

- Những giải pháp nào phát triển huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn?

4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được chọn để tiến hành nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên phạm vi Ngân hàng TMCP Sài gòn, giai đoạn từ năm

2012 đến năm 2014

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp định tính: thu thập số liệu, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh và đối chiếu Bên cạnh đó, tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng thông qua bảng câu hỏi để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

và từ đó làm tham khảo cho việc đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 19

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Bố cục chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng

Thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Sài Gòn

Chương 3: Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Sài Gòn

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được trong nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng thì NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng

Như vậy, NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.1

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế,

nó không chỉ tạo ra lợi nhuận cho xã hội mà còn thúc đẩy kinh tế của mỗi quốc gia phát triển Vai trò của NHTM thì có nhiều vai trò giữ vị trí đặc biệt quan trọng nhưng tựu chung lại có những vai trò chính sau:

 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

1 Nguyễn Đăng Dờn, 2011, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM

Trang 21

NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế như: Vốn tạm thời được giải phóng ra từ quá trình sản xuất, vốn từ nguồn tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội Bằng vốn huy động được trong nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng, NHTM cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ các hoạt động của hệ thống NHTM đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế

 NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện Để có thể đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những phải nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán Mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách hợp lý Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư, nhiều khi vượt qua khả năng vốn tự có của doanh nghiệp

Do đó, để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn nhằm thoả mãn nhu cầu về nguồn vốn đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM chính là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

 NHTM là công cụ nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia như: ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính, thị trường ngoại hối, ổn định và tăng trưởng kinh tế Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết

Trang 22

gián tiếp vĩ mô của NHTW theo tiêu chí nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn

dắt thị trường

 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế – xã hội giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được

mở rộng Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

1.1.3 Chức năng của Ngân hàng Thương mại2

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, các NHTM thường thực hiện đầy đủ các chức năng gồm chức năng trung gian tài chính, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt

Về chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư vào các nhu cầu khác của nền kinh tế

Về chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng tiến hành nhập tiền hay chi trả tiền theo lệnh của khách hàng, với chức năng này ngân hàng thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ, từ đó làm tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

Về chức năng tạo tiền, đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế

2 Nguyễn Đăng Dờn, 2011, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM

Trang 23

Về chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt, Ngân hàng phát hành séc và các công cụ lưu thông khác thay cho giấy bạc ngân hàng đã tạo điều kiện cho xã hội tiết kiệm được khối lượng chi phí lưu thông khá lớn

1.2 Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm tiền gửi cá nhân và huy động vốn từ tiền gửi cá nhân tại NHTM Tiền gửi bao gồm tất cả các khoản tiền của tổ chức hoặc cá nhân gửi tại tổ chức nhận tiền gửi (không phân biệt mục đích, kỳ hạn, đối tượng)

Tiền gửi được phân loại theo nhiều cách:

- Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm

- Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

- Theo đối tượng: Tiền gửi của tổ chức và tiền gửi của cá nhân

- Theo loại tiền tệ: VND, ngoại tệ, vàng

Như vậy, có thể định nghĩa tiền gửi cá nhân tại NHTM là các khoản tiền do một

cá nhân gửi vào NHTM nhằm mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán, tiết kiệm và một số hoạt động khác

Hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân của NHTM là hoạt động nhận tiền gửi của đối tượng khách hàng cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

Phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân là ngân hàng sử dụng những biện pháp thích hợp nhằm làm gia tăng nguồn vốn huy động từ các cá nhân, tạo nguồn vốn dồi dào để góp phần phát triển các hoạt động kinh doanh khác tại ngân hàng

1.2.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại NHTM

Các sản phẩm tiền gửi cá nhân do NHTM cung cấp rất đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng được tối đa nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng, góp phần tăng cường nguồn vốn huy động cho hoạt động của NHTM Bao gồm các hình thức huy động vốn sau:

 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán

Trang 24

Tiền gửi thanh toán (TGTT) là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng một tài khoản gọi là tài khoản TGTT, tài khoản TGTT này được sử dụng với mục đích gửi tiền, giữ tiền và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền điện tử qua internet banking hoặc mobile banking…3

TGTT là loại hình tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút hay gửi bất cứ lúc nào, do đó giúp khách hàng chủ động trong việc kiểm soát dòng tiền của mình và thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt một cách nhanh chóng và chính xác

Thông thường mỗi NHTM khi mở tài khoản TGTT cho khách hàng đều yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu trong tài khoản để được hưởng các dịch vụ ngân hàng, dù số dư này rất ít nhưng với số lượng khách hàng rất đông khiến cho tổng

số vốn huy động qua tài khoản TGTT trở nên lớn một cách đáng kể Mặc dù các NHTM vẫn phải trả lãi cho lượng tiền gửi này, nhưng với mức lãi suất thấp, vì vậy đây chính là nguồn vốn huy động với chi phí sử dụng vốn rất thấp, từ đó NHTM có thể đem nguồn vốn giá rẻ này đi cho vay mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng, ngoài

ra còn mang lại nguồn thu khác cho ngân hàng thông qua việc thu phí dịch vụ thanh toán

 Huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của cá nhân được gửi vào tài khoản TGTK, được xác nhận khoản tiền gửi trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của từng ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Đây là loại hình tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM Khách hàng tham gia gửi tiết kiệm chủ yếu hướng đến mục tiêu an toàn và khả năng sinh lợi của các khoản tiền gửi đó Bản chất của TGTK là một khoản đầu tư ngày hôm nay để có được một khoản tiền lớn hơn trong tương lai (bao gồm cả phần gốc là số tiền gửi ban đầu và khoản tiền lãi phát sinh)

3 Nguyễn Minh Kiều, 2009, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê

Trang 25

TGTK thường được chia thành hai loại chính: TGTK không kỳ hạn và TGTK có

kỳ hạn

 TGTK không kỳ hạn

TGTK không kỳ hạn là loại tiền gửi của các khách hàng cá nhân có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng chưa thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai

Đối với khách hàng lựa chọn hình thức gửi tiền này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi Khi có nhu cầu, khách hàng có thể gửi hoặc rút vốn bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch nên nguồn vốn này thường không ổn định tương

tự tiền gửi không kỳ hạn và thường được chi trả với lãi suất thấp, thấp hơn nhiều so với TGTK có kỳ hạn

TGTK có kỳ hạn

TGTK có kỳ hạn là loại tiền gửi của các khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiền

vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đây là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn Tuy nhiên, các NHTM vẫn cho khách hàng rút trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn

Nguồn vốn huy động từ TGTK có kỳ hạn mang tính chất tương đối ổn định, do

đó NHTM thường sử dụng nguồn vốn này để cho vay trung và dài hạn Loại hình tiền gửi này có chi phí sử dụng vốn khá cao Mục tiêu quan trọng của khách hàng khi lựa chọn loại hình tiền gửi này là lợi tức có được theo định kỳ Do vậy, lãi suất đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách hàng

TGTK có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại:

- Căn cứ vào thời hạn gửi: có nhiều kỳ hạn khác nhau cho khách hàng lựa chọn như kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 6 tháng, 12 tháng,…

- Căn cứ vào phương thức trả lãi: tiền gửi lĩnh lãi trước, tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ (theo tháng hoặc quý), tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ

 Huy động vốn qua việc phát hành giấy tờ có giá

Trang 26

Các NHTM được phép phát hành các chứng từ có giá như: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ tiết kiệm Phát hành giấy tờ có giá là phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM

Đặc điểm của loại vốn này là:

- Tính ổn định chắc chắn: những người mua kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn

- Lãi suất (chi phí sử dụng vốn) thường cao hơn lãi suất tiền gửi định kỳ

- Không được tự động tái tục thời hạn như tiền gửi thông thường, nhưng người sở hữu có thể cầm cố giấy tờ có giá để vay tiền hoặc là chiết khấu giấy tờ có giá

để nhận tiền khi có nhu cầu.4

1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn trong NHTM5

 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, NHTM phải tham giao bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo lợi ích cho khách hàng gửi tiền cũng như cho ngân hàng NHTM có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện, phải bảo mật số dư và hoạt động tài khoản của khách hàng

Không được che giấu các khoản tiền lớn và bất thường, phải thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Chống rửa tiền Không được đưa ra các chiến lược cạnh tranh bất hợp lý như đưa ra các chương trình khuyến mãi bất hợp pháp, cung cấp thông tin giả…

Sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ngân hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng sẽ giúp NHTM hạn chế rủi

ro của huy động vốn đồng thời sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng từ đó thu hút lượng tiền gửi nhiều hơn

 Thoả mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất

4+5 Nguyễn Đăng Dờn, 2011, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM

Trang 27

Ngày nay, khách hàng đến gửi tiền tại các NHTM không chỉ vì một mục tiêu duy nhất là tìm kiếm lợi nhuận mà còn vì muốn được sử dụng, được trải nghiệm các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán hoá đơn, thu chi hộ,…

do đó các NHTM cần phải kết hợp giữa huy động vốn tiền gửi với phát triển các dịch

vụ ngân hàng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Có như vậy mới thu hút được nhiều khách hàng, thu hút được nhiều vốn cho hoạt động kinh doanh và góp phần làm tăng doanh thu cũng như lợi nhuận cho ngân hàng

 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động

Ngân hàng phải đảm bảo được khả năng thanh toán bằng việc đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống của khách hàng nhằm tạo uy tín với khách hàng Việc tung tin đồn thất thiệt có thể gây ra tình trạng rút tiền ồ ạt, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Vì vậy, phải có phương pháp đáp ứng được nhu cầu thanh khoản khi có sự cố xảy ra, ngăn chặn việc tung tin đồn nhảm gây ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng và uy tín của ngân hàng

1.2.4 Tầm quan trọng của huy động vốn tiền gửi cá nhân trong NHTM

 Đối với khách hàng

Cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của

họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn của NHTM còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi, giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch

vụ khác của NHTM, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng Thông qua việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, khách hàng có thể giảm thiểu được rủi ro, nguy hiểm trong việc cất trữ và vận chuyển tiền mặt

 Đối với NHTM

Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM

Hoạt động huy động vốn được coi là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM, hoạt động này mang lại nguồn vốn để NHTM có thể thực

Trang 28

hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng

Thông qua nguồn vốn huy động, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như

sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó NHTM có biện pháp không ngừng hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung và các sản phẩm tiền gửi nói riêng để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng

 Đối với nền kinh tế

Hoạt động huy động vốn trong NHTM góp phần làm tăng nguồn vốn trong nền kinh tế, giúp NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian tài chính của mình đó là điều hoà vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn Đáp ứng được nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp, giúp cho nguồn vốn nhàn rỗi được

sử dụng một cách có hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Ngoài ra, hoạt động huy động vốn trong NHTM còn giúp NHNN kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát tỷ lệ lạm phát thông qua các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô như các quy định về trần lãi suất, lãi suất tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc và các quy định khác chi phối hoạt động của ngân hàng

1.3 Các yếu tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại NHTM

1.3.1 Yếu tố chủ quan

 Lãi suất

Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi thì lãi suất luôn là mối quan tâm hàng đầu của họ Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãi suất ngân hàng công bố, họ sẽ lựa chọn việc gửi tiền vào ngân hàng như một kênh đầu tư hợp lý Ngược lại, nếu lãi suất thấp, họ sẽ dùng khoản tiền

đó vào mục đích khác hay gửi tiền vào ngân hàng khác hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác

Trang 29

có lời hơn Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ý rất nhiều đến lãi suất tiền vay để

có thể có các hoạt động kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cao nhất cho ngân hàng để bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó, ngân hàng phải xây dựng chính sách lãi suất hợp lý mang tính cạnh tranh, vừa đảm bảo huy động được nguồn vốn cần thiết, vừa đảm bảo kinh doanh có lời

 Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ

Chất lượng sản phẩm mang tính chất vô hình, được đánh giá thông qua rất nhiều tiêu chí như: tính hợp lý, hiệu quả, và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng cùng với những lợi ích về phía ngân hàng Tiện ích là những lợi ích và sự thuận tiện khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ càng cao, càng gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng Từ đó, ngân hàng sẽ thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi cũng như thu được nhiều lợi nhuận từ các sản phẩm dịch vụ khác Bên cạnh đó, các tiện ích đi kèm cũng góp phần làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng, nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng bạn Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ thể hiện thông qua sự đa dạng về kỳ hạn,

về loại hình sản phẩm dịch vụ, về đối tượng gửi tiền Danh mục sản phẩm dịch vụ càng đa dạng và phong phú, khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mình

 Thời gian giao dịch và chính sách khách hàng

Thời gian giao dịch của ngân hàng càng nhiều, số lượng khách hàng đến giao dịch càng đông và nhờ đó, khối lượng nguồn vốn tiền gửi ngân hàng huy động được càng lớn Hiện nay, phần lớn các ngân hàng vẫn giao dịch chủ yếu trong giờ hành chính, điều này đã gây bất tiện đối với các đối tượng khách hàng vốn là người lao động, cán bộ công nhân viên ở các cơ quan Một số ngân hàng khác đã tăng thời gian giao dịch bằng cách phân công nhân viên làm việc theo ca và làm việc ngoài giờ hành chính, tạo điều kiện cho các khách hàng đến ngân hàng giao dịch mà vẫn không ảnh hưởng đến công việc của họ

Chính sách khách hàng bao gồm các chương trình và giải pháp được ngân hàng xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm

Trang 30

dịch vụ của ngân hàng Các chương trình này có thể là những chương trình khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho khách hàng những tiện ích hấp dẫn… Nếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với khách hàng, ngân hàng sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tại ngân hàng

 Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng là một khái niệm mang tính định tính và không cố định, được đánh giá thông qua một quá trình hoạt động lâu dài của ngân hàng cùng với những thành quả mà ngân hàng nhận được Bên cạnh đó, uy tín của ngân hàng không phải là yếu tố vững bền, rất cần sự nỗ lực không ngừng của ngân hàng để giữ gìn và phát huy uy tín của mình Một ngân hàng có uy tín tốt sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đặt mối quan hệ bền vững với khách hàng và thu hút vốn từ khách hàng

Năng lực tài chính là một trong những thế mạnh của ngân hàng trong hoạt động

kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Một ngân hàng có năng lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư đối với ngân hàng Ngược lại, tình hình tài chính của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng

 Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động

Việc phân bổ mạng lưới hoạt động của ngân hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng chưa có mạng lưới hoạt động rộng khắp, chưa mở chi nhánh hoặc phòng giao dịch ở những địa bàn vốn đã tồn tại hoạt động của các ngân hàng khác, ngân hàng sẽ bị giảm tính cạnh tranh đối với công tác huy động vốn ở các địa bàn này Các khoản tiền tiết kiệm của dân cư thường là các khoản tiền nhỏ Vì vậy, nếu việc tiếp cận với ngân hàng khó khăn sẽ tạo

ra cho khách hàng tâm lý ngại đến ngân hàng Với một mạng lưới rộng khắp, tạo ra sự

dễ dàng trong việc tiếp cận ngân hàng của người dân thì ngân hàng sẽ dễ dàng thu hút được các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả Cơ sở vật chất của ngân hàng góp phần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng Một ngân hàng có cơ sở

Trang 31

vật chất hiện đại sẽ giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng

 Đội ngũ nhân sự của ngân hàng

Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình, vừa là chủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng Nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng

mà bất cứ doanh nghiệp hay tổ chức nào cũng quan tâm Một đội ngũ nhân sự giỏi sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt hệ thống của mình nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất Đối với công tác huy động vốn tiền gửi, một đội ngũ nhân viên giao dịch vững về nghiệp vụ, thao tác thành thạo, thái độ niềm nở, ân cần với khách hàng sẽ tạo

ấn tượng và cảm giác tốt đối với khách hàng về hình ảnh ngân hàng đó, thu hút ngày càng nhiều khách hàng giao dịch cũng như gửi tiền tại ngân hàng Vậy, để nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi thì một yêu cầu đặt ra là ngân hàng phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo một cách bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt được những kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài những yêu cầu nghiệp vụ thì một cán bộ tín dụng phải có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, tuân thủ pháp luật và các quy định của ngân hàng Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên một chi phí hợp lý đối với nguồn nhân lực như vậy, hiệu quả huy động vốn tiền gửi của ngân hàng sẽ tốt hơn

1.3.2 Yếu tố khách quan

 Thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư

Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng có thể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của NHTM Vì vậy những khu vực đông dân cư, với thu nhập cao thì sẽ dễ dàng hơn trong việc huy động vốn tại ngân hàng Thu nhập và năng lực tài chính của khách hàng càng cao, họ càng có điều kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy của khách hàng cũng sẽ cao hơn

Trang 32

Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân là yếu tố gây cản trở việc họ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng cũng như việc gửi tiền Tuyên truyền để thay đổi thói quen

sử dụng tiền mặt nhàn rỗi của khách hàng là việc ngân hàng nên quan tâm

 Tính cạnh tranh của các ngân hàng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các định chế tài chính trong nước mà còn phải cạnh tranh với các định chế nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài chính, công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực… Nếu ngân hàng không có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

 Môi trường pháp lý và chính sách tiền tệ của NHTW

Môi trường pháp lý: NHTM là doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt, hàng hóa tiền tệ nên chịu tác dụng bởi nhiều chính sách, các quy định của Chính phủ và của NHNN Sự thay đổi chính sách của nhà nước, của NHNN về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng của nguồn vốn của NHTM Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động đến nguồn vốn của một NHTM với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Chính sách tiền tệ: tác động đến công tác huy động vốn tiền gửi của các NHTM thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ như: lãi suất, dự trữ bắt buộc… Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều tiết, tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông, đồng thời có tác dụng đảm bảo khả năng thanh toán nhất định cho các tổ chức tín dụng Trong cùng một thời kỳ cụ thể, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được phân định ở mức độ cao thấp khác nhau tùy thuộc vào loại kỳ hạn của tiền gửi

1.4 Các loại rủi ro tác động đến hoạt động huy động vốn tiền gửi trong NHTM

1.4.1 Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập hoặc giá trị tài sản của ngân hàng bị ảnh hưởng do lãi suất trên thị trường biến động

Trang 33

Ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tƣ với lãi suất biến đổi Khi lãi suất giảm, chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm, do đó làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm

Ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tƣ với lãi suất cố định Khi lãi suất tăng, chi phí lãi tăng trong khi thu nhập lãi không đổi, từ đó làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm

1.4.2 Rủi ro thanh khoản

 Rủi ro thừa vốn

Khi ngân hàng huy động nhiều mà không tìm đƣợc đầu ra cho nguồn vốn huy động đó sẽ dẫn đến tình trạng ngân hàng ứ động vốn, thừa vốn, trong khi ngân hàng vẫn phải tốn chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý… Nếu không khắc phục tình trạng này thì đến một lúc nào đó ngân hàng sẽ phải bị đóng cửa

 Rủi ro thiếu vốn

Rủi ro thiếu vốn rất nguy hiểm, lợi nhuận chủ yếu NHTM thu đƣợc là từ hoạt động cho vay, một khi không có đủ vốn để cho vay thì sẽ không tạo ra đƣợc lợi nhuận cho ngân hàng Bên cạnh đó, khi thiếu vốn ngân hàng không thể thanh toán cho khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản Một khi ngân hàng không có khả năng chi trả các khoản tiền cho khách hàng sẽ gây mất lòng tin và kéo theo tình trạng rút tiền ồ ạt làm cho hoạt động của ngân hàng bị xáo trộn, tình huống xấu nhất là ngân hàng tuyên bố mất khả năng thanh khoản và phá sản

 Rủi ro vốn chủ sở hữu

Khi vốn huy động quá nhiều so với vốn chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ sẽ lo lắng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng và có thể họ sẽ rút vốn đầu tƣ ra khỏi ngân hàng

1.5 Các chỉ tiêu về phát triển huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.5.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Trang 34

Vốn huy động so với tổng

Vốn huy động

x 100 (%) Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hoạt động của ngân hàng càng hiệu quả

1.5.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

1.5.3 Tỷ lệ huy động vốn cá nhân so với tổng vốn huy động

Tỷ lệ huy động vốn cá nhân

so với tổng vốn huy động =

Vốn huy động cá nhân

x 100 (%) Tổng vốn huy động

Tỷ lệ này cho thấy trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM thì vốn huy động cá nhân chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm

1.5.4 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động cá nhân

Trang 35

Tỷ trọng vốn huy động tiền gửi cá nhân năm n so với năm n-1 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm

1.5.5 Tỷ lệ chi phí huy động tiền gửi cá nhân / Tổng chi phí huy động vốn

Chi phí huy động tiền

gửi cá nhân so với tổng

chi phí huy động vốn

=

Chi phí huy động vốn tiền gửi cá nhân

x 100 (%) Tổng chi phí huy động vốn

Chỉ tiêu này phản ánh mức chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động vốn tiền gửi cá nhân chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng chi phí huy động vốn của ngân hàng

1.6 Kinh nghiệm huy động vốn của các NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trên thế giới hệ thống các ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ về chất lượng dịch vụ, sản phẩm và công nghệ Hiện nay các ngân hàng lớn trên thế giới triển khai khá nhiều sản phẩm tiền gửi có kết hợp khuyến mãi về dịch vụ như tích lũy điểm thưởng, miễn phí dịch vụ, giảm giá có điều kiện, quà tặng dành cho khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

1.6.1 Ngân hàng ANZ

Sau hơn 20 năm có mặt tại Việt Nam, ngân hàng ANZ không phải là cái tên quá

xa lạ đối với mọi người trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ Năm 2012, ANZ đạt được giải thưởng “Ngân hàng Thương mại Quốc tế tốt nhất tại Việt Nam” và đạt giải thưởng

“Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” vào năm 2013 Những đối tượng khách hàng

mà ANZ hướng đến là nhóm khách hàng cao cấp, những người có thu nhập cao và ổn

Trang 36

định Với mạng lưới rộng khắp các quốc gia và vùng lãnh thổ ở châu Á, ngân hàng ANZ có lợi thế là tận dụng được kinh nghiệm và chuyên môn của các thị trường phát triển hơn để củng cố, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ địa phương

Thời gian phục vụ khách hàng từ 8 giờ đến 17 giờ, liên tục và không nghỉ trưa, nhằm mang đến cho khách hàng sự thuận tiện tối đa ANZ đã không ngừng phát triển, xây dựng được hình ảnh ngân hàng chuyên nghiệp và thu hút một lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng

Một số sản phẩm tiền gửi, dịch vụ nổi bật tại ngân hàng ANZ:

- Tiết kiệm trực tuyến: lãi suất cao hơn so với mở sổ tiết kiệm tại chi nhánh, thuận tiện và linh hoạt với nhiều kỳ hạn khác nhau từ 1 tuần đến 18 tháng Có thể dễ dàng mở và tất toán tài khoản tiết kiệm trực tuyến tại nhà, hoặc thông qua dịch vụ Internet Banking mà không cần đến giao dịch tại quầy

- ANZ V2 Plus: có thể nộp hoặc rút tiền bất cứ lúc nào mà không bị mất phí, số

dư tối thiểu của tài khoản này là 5.000USD Khách hàng vừa được hưởng lãi vừa được

sử dụng những dịch vụ truy cập tài khoản tại máy ATM, Internet và Phone Banking, ngoài ra còn có một tổng đài chuyên biệt để phục vụ những yêu cầu của chủ tài khoản này

- Mới đây, ANZ vừa cho ra mắt loại hình dịch vụ ANZ Signature Priority Banking: thành viên của ANZ Signature Priority Banking sẽ được hưởng những ưu đãi đặc biệt khi đến gửi tiền cũng như sử dụng dịch vụ khác tại ANZ như có sảnh giao dịch riêng, có tổng đài tư vấn riêng, đường dây nóng ưu tiên 24/7, được sử dụng miễn phí hơn 100 phòng chờ VIP tại các sân bay trên khắp thế giới…

1.6.2 Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam

Ngân hàng Standard Chartered có mặt tại Việt Nam từ năm 1904, với bề dày lịch

sử hơn 110 năm, Standard Chartered luôn đi tiên phong trong việc thúc đẩy sự đổi mới

và mang đến Việt Nam những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đẳng cấp quốc tế, cung cấp cho khách hàng rất nhiều sản phẩm tiền gửi với lãi suất cạnh tranh như:

- Tài khoản E$aver: là tài khoản giao dịch trực tuyến được hưởng lãi suất cao, thủ tục mở đơn giản, và đặt biệt là không yêu cầu số dư tối thiểu, khách hàng có thể

Trang 37

truy cập thông tin tài khoản, thực hiện in sao kê, giao dịch chuyển khoản trong và ngoài hệ thống bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu

- Tiền gửi tiện lợi: khách hàng có thể tham gia sản phẩm này bao gồm cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức, với nhiều kỳ hạn và loại tiền đa dạng cho khách hàng lựa chọn, tiền lãi sẽ được tự động chuyển vào tài khoản vãng lai của khách hàng, phần vốn gốc sẽ được gia hạn tự động

Bên cạnh việc thu hút vốn bằng các sản phẩm tiền gửi đa dạng, Standard Chartered còn là ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam áp dụng dịch vụ cam kết bảo đảm thời gian phục vụ Với “Cam kết dịch vụ 8 phút”, ngân hàng sẽ quyên góp vào quỹ từ thiện 20.000 đồng cho mỗi khách hàng phải đợi quá 8 phút “Cam kết dịch vụ 30 phút” giới hạn thời gian để mở một tài khoản tại Standard Chartered, nếu thời gian để mở một hay nhiều tài khoản vượt quá 30 phút, khách hàng mở sẽ được nhận 100.000 đồng ghi có vào tài khoản trong vòng 8 giờ làm việc kể từ khi tài khoản được mở…

Ngoài ra, Standard Chartered Việt Nam còn cung cấp những dịch vụ tiện ích khác cho khách hàng như tăng thêm giờ giao dịch vào các ngày trong tuần và cuối tuần, liên minh đối tác với mạng lưới thẻ Smartlink – mạng lưới giúp cho khách hàng

có thể kết nối được với hơn 5.000 máy ATM trên khắp cả nước

1.6.3 Ngân hàng HSBC

Ngân hàng HSBC tập trung thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp, công ty nước ngoài: nguồn vốn đầu vào cả tiền đồng và ngoại tệ của ngân hàng nước ngoài ổn định nhờ khối khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bởi các ngân hàng nước ngoài phần lớn đầu tư vốn và thực hiện các dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên nguồn thu ngoại tệ dồi dào

HSBC chỉ nhằm vào phân khúc khách hàng tốt nhất, có khả năng thanh toán nhất của thị trường là dân cư thu nhập khá trở lên (khoảng 10 triệu đồng/tháng) ở các đô thị lớn, tỉnh có tiềm năng kinh tế Ngoài ra, họ đầu tư và phát triển đa dạng loại hình kinh doanh và giải pháp tài chính tiêu dùng cho khách hàng trong nước và nước ngoài tại Việt Nam, đặt trọng tâm vào doanh nghiệp nhỏ và vừa và những khách hàng cá nhân

có nhiều nhu cầu giao dịch ở nước ngoài Tận dụng mạng lưới chi nhánh khắp toàn cầu, HSBC có ưu thế khi đưa công nghệ trình độ cao phục vụ cho hoạt động kinh

Trang 38

doanh, khai thác rất tốt những thế mạnh của mình về nguồn vốn, bán chéo sản phẩm tạo ra một gói sản phẩm tổng thế thuận tiện cho khách hàng, đẩy mạnh dịch vụ bán lẻ, tung ra dịch vụ ngân hàng thông minh, nhiều tiện ích như mảng dịch vụ thẻ ghi nợ với nhiều hình thức khuyến mãi, cộng điểm, tặng thêm dịch vụ cho khách hàng thanh toán bằng thẻ khi mua sắm Đặc biệt, ngân hàng này liên tục tung ra các đội ngũ bán hàng mời chào khách hàng mở thẻ qua NH, vay vốn tín chấp và mở tài khoản ngân hàng với hàng loạt các ưu đãi Ngoài ra, chính sách phí dịch vụ rất linh hoạt, có thể miễn, giảm phí chuyển khoản, phí chuyển tiền thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu ra nước ngoài cho một số đối tượng khách hàng

Ngân hàng HSBC không chú trọng cạnh tranh trên lãi suất mà là cạnh tranh trên chất lượng dịch vụ và uy tín Tính chuyên nghiệp trong giao dịch, chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn ưu tiên hàng đầu khiến cho khách hàng luôn hài lòng, tạo sự gắn bó lâu dài giữa khách hàng với ngân hàng Các dịch vụ của ngân hàng HSBC luôn đảm bảo yếu tố: thuận tiện, đơn giản, tin cậy và lấy lợi ích khách hàng làm nền tảng Một số sản phẩm của ngân hàng HSBC:

- Dịch vụ dò tìm bộ chứng từ chuyển phát toàn cầu: Dịch vụ dò tìm bộ chứng từ chuyển phát toàn cầu của HSBC cho phép doanh nghiệp theo dõi các chứng từ được gửi bởi chi nhánh ngân hàng HSBC trên phạm vi toàn cầu tại các quốc gia đang được

áp dụng dịch vụ này

- Dịch vụ thanh toán quốc tế trực tuyến bằng HSBCnet – ITS: Là hệ thống giao dịch xuất nhập khẩu trực tuyến, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch xuất nhập khẩu như mở và tu chỉnh Tín Dụng Thư, thanh toán chứng từ nhập khẩu, chuyển nhượng Tín Dụng Thư xuất khẩu, đồng thời tiếp cận mọi thông tin tức thời về tài khoản Xuất Nhập Khẩu mọi lúc, mọi nơi

- E-PO Trader: Dịch vụ e-PO Trader của HSBC là hệ thống giao dịch trực tuyến cho phép doanh nghiệp tạo và kiểm tra các chứng từ điện tử cho các giao dịch thanh toán bằng phương thức Ghi Sổ E-PO Trader cho phép người sử dụng tự động hóa quá trình ra quyết định thanh toán và giúp người bán tạo và gửi các chứng từ điện tử, cập nhật tình trạng thanh toán các đơn hàng

Trang 39

- Tiền gửi Song tệ là sản phẩm tiền gửi liên kết với ngoại tệ, giúp khách hàng đầu

tư sinh lãi cao nhờ vào những biến chuyển của tỷ giá quy đổi giữa hai đơn vị ngoại tệ Tiền gửi sẽ được thanh toán bằng một trong hai đơn vị ngoại tệ này phụ thuộc vào sự dao động của tỷ giá hối đoái Tiền lãi luôn được thanh toán bằng ngoại tệ cơ sở (ngoại

tệ gửi)

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi được hưởng lãi suất bậc thang theo số dư, thanh toán vào cuối mỗi tháng hoặc cuối kỳ Khách hàng có thể mở tài khoản tiền gửi

có kỳ hạn bằng dịch vụ ngân hàng trực tuyến và nhận thêm lãi suất 0.3%/năm

1.6.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Các ngân hàng lớn trên thế giới đã tận dụng rất tốt những thế mạnh về mạng lưới, công nghệ hiện đại để áp dụng vào việc phát triển các sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút khách hàng Để tăng khả năng cạnh tranh, các ngân hàng lớn trên thế giới hiện nay triển khai nhiều sản phẩm huy động tiền gửi có lãi suất huy động hấp dẫn, kết hợp với các ưu đãi như quà tặng, cơ hội trúng thưởng, tích lũy điểm thưởng khi sử dụng thẻ của ngân hàng mua hàng hóa và được quy đổi điểm thưởng thành hàng hóa hay dịch

vụ khác Các sản phẩm này được phát triển dựa trên việc am hiểu tâm lý của một bộ phận khách hàng luôn mong muốn nhận được nhiều lợi ích hơn từ tiền gửi hoặc tiết kiệm chi phí dịch vụ khi tình hình kinh tế các nước gặp nhiều khó khăn đã tác động đến thu nhập và đời sống của khách hàng

Do đó, để có hướng đi tốt cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong giai đoạn tới thì việc học hỏi kinh nghiệm của các NHTM nước ngoài là điều hết sức cần thiết Qua phân tích tìm hiểu tình hình hoạt động tại một số NHTM nước ngoài, có thể rút ra một

số bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn như sau:

- Hoạch định chiến lược, mục tiêu rõ ràng và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm phát triển sản phẩm dựa vào việc phân tích tình hình vi mô, vĩ mô một cách đúng đắn

và chính xác Xác định nhóm đối tượng khách hàng mà SCB chú trọng quan tâm vào từng thời kỳ, từ đó xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng thật tốt, xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng, góp phần củng cố lòng tin, lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng

Trang 40

- Nên triển khai hoạt động giao dịch ngoài giờ trên phạm vi rộng không riêng SCB An Đông Plaza mà nhiều điểm giao dịch khác của SCB, nhằm gia tăng sự thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch với SCB Ngoài ra, với cam kết bảo đảm thời gian giao dịch đối với mỗi khách hàng của ngân hàng Standard Chartered Việt Nam đã được đông đảo khách hàng ủng hộ và đón nhận là một ý tưởng hay, một kinh nghiệm tốt mà SCB nên nắm bắt và triển khai trong hệ thống ngân hàng của mình

- Kỹ thuật công nghệ thông tin đã được SCB đưa vào ứng dụng thực tế, tuy nhiên chưa thật sự hiệu quả và chưa khai thác hết các tính năng của công nghệ thông tin Do

đó, việc học hỏi kinh nghiệm trong việc vận dụng các phần mềm, ứng dụng cũng như chương trình liên kết với các ngân hàng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế nước ngoài

là hết sức cần thiết

- Tận dụng lợi thế mạng lưới rộng khắp cả nước để xây dựng chính sách marketing quảng bá thương hiệu, sản phẩm một cách hiệu quả và hợp lý

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ CBNV giỏi, có năng lực

để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Tập trung xây dựng hình ảnh ngân hàng chuyên nghiệp, đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng từ dịch vụ ngân hàng đến chế độ đãi ngộ khách hàng

- SCB có thể học hỏi từ các sản phẩm nổi bật của các NHTM nước ngoài để góp phần làm đa dạng thêm danh mục loại hình sản phẩm cho mình, từng bước đưa SCB ngày càng phát triển hơn nữa Chẳng hạn như mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

mà không cần duy trì số dư tối thiểu, ngoài dịch vụ thanh toán điện tử trong nước SCB đang có, nên triển khai thêm dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu trực tuyến, tra cứu, tu chỉnh thư tín dụng trực tuyến, sản phẩm tiền gửi song tệ cũng là một ý tưởng rất hay đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng…

Ngày đăng: 28/01/2016, 12:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Huỳnh Thuý Vân, 2013, Giải pháp phát triển dịch vụ tiền gửi cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển dịch vụ tiền gửi cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn
4. Lương Thị Quỳnh Nga, 2011, Nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
5. Nguyễn Đăng Dờn, 2011, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB ĐH Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia TP.HCM
6. Nguyễn Minh Kiều, 2009, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống Kê
7. Nguyễn Bảo Ngọc, 2015, Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đông Á, Trường Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đông Á
8. Nguyễn Văn Huy, 2014, Thực trạng hiệu quả huy động nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hiệu quả huy động nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk
9. Nguyễn Văn Thạnh, 2001, Giải pháp đa dạng các hình thức huy động và sử dụng vốn của ngân hàng Công thương Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đa dạng các hình thức huy động và sử dụng vốn của ngân hàng Công thương Việt Nam
10. Phạm Thị Tuyết Mai, 2001, Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ tại các NHTM Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ tại các NHTM Việt Nam
11. Website các ngân hàng: Ngân hàng ACB: http://www.acb.com.vn/ Link
2. Báo cáo thường niên của của các ngân hàng Sacombank, ACB, Techcombank, MBBank, Eximbank, An Bình Bank năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Trang 46)
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh tại SCB giai đoạn 2012 – 2014 - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại SCB giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 47)
Bảng 2.2 : Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại SCB 2012 - 2014 - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại SCB 2012 - 2014 (Trang 50)
Bảng 2.4: Bảng so sánh số lƣợng điểm giao dịch giữa các ngân hàng TMCP trên địa - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.4 Bảng so sánh số lƣợng điểm giao dịch giữa các ngân hàng TMCP trên địa (Trang 57)
Bảng 2.5: Tình hình nhân sự tại SCB năm 2014 - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.5 Tình hình nhân sự tại SCB năm 2014 (Trang 58)
Bảng 2.6: Thị phần huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.6 Thị phần huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP Sài Gòn (Trang 64)
Bảng 2.7: Nguồn vốn huy động tiền gửi của SCB từ năm 2012 đến năm 2014 - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.7 Nguồn vốn huy động tiền gửi của SCB từ năm 2012 đến năm 2014 (Trang 66)
Bảng 2.8: Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo loại tiền tệ của SCB năm 2012 - 2014 - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.8 Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo loại tiền tệ của SCB năm 2012 - 2014 (Trang 70)
Bảng 2.9: Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo kỳ hạn gửi của SCB năm 2012 - 2014 - Giải pháp phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.9 Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo kỳ hạn gửi của SCB năm 2012 - 2014 (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w