1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn thành phố bảo lộc

102 555 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ góp phần bổ sung những luận cứ khoa học trong hoạt động nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định của các nhà đầu tư vào các KCN trên địa

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN BÁ THẮNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN – THÀNH PHỐ BẢO LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60340102

TP HỒ CHÍ MINH 2015

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN BÁ THẮNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN – THÀNH PHỐ BẢO LỘC

MÃ SỐ: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ NAM KHÁNH GIAO

TP HỒ CHÍ MINH 2015

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung của Luận văn thạc sĩ này hoàn toàn được thực hiện

từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS

TS Hà Nam Khánh Giao Các dữ liệu phục vụ cho nội dung phân tích luận văn này được lấy từ nguồn đáng tin cậy Đồng thời kết quả của nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Thắng

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Tài chính – Marketing TP HCM Quý Thầy Cô giảng viên lớp Cao học QTKD khóa 01 – Tây Nguyên đã cung cấp kiến thức, chia sẽ kinh nghiệm quý báu để tác giả tự tin hơn trong công việc hoàn thành khóa học, cũng như hoàn tất luận văn và vận dụng nhiều kiến thức trong công việc và cuộc sống

Tác giả rất biết ơn Thầy PGS TS Hà Nam Khánh Giao đã hướng dẫn khoa học, góp ý chỉ dẫn, động viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn để tác giả có định hướng phù hợp và hoàn thành luận văn này

Luận văn này sẽ không thực hiện được nếu không có sự hỗ trợ từ Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng và Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp Lộc Sơn Nhân đây, xin được cảm ơn Ban lãnh đạo và quý đồng nghiệp đã hỗ trợ và cung cấp nhiều thông tin cũng như tham gia vào quá trình thảo luận

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ủng hộ động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

TÓM TẮT LUẬN VĂN xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 6

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 6

2.1.1 Khu công nghiệp 6

2.1.2 Quan điểm về phát triển KCN 6

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ 7

2.2.1.Khái niệm đầu tư 7

2.2.2.Các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế 7

2.2.3.Các lý thuyết về môi trường đầu tư 9

2.2.4.Lý thuyết tiếp thị địa phương 10

Trang 6

2.2.5.Lý thuyết về cạnh tranh 11

2.3 VAI TRÒ CỦA KCN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 12

2.3.1.Tạo nền tảng trong việc thu hút nguồn vốn FDI 12

2.3.2.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng, các địa phương 12

2.3.3.Tiếp nhận nền công nghệ và phương pháp quản lý sản xuất tiên tiến 13

2.3.4.Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 13

2.3.5.Tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp mới, hiện đại, có giá trị lâu dài đồng thời góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước 14 2.3.6.Một số hạn chế và tồn tại trong quá trình phát triển KCN 14

2.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 15

2.4.1 Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp ở một số địa phương 15

2.4.1.1.Thành phố Hồ Chí Minh 15

2.4.1.2.Bình Dương 17

2.4.1.3.Một số khu công nghiệp thành công trên địa bàn Đồng Nai Về KCN 18

2.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với việc phát triển KCN Lộc Sơn 21

2.5.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP 21

2.5.1.Chính sách qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Chính Phủ và chính quyền các cấp 21

2.5.2.Tập quán, truyền thống và thị hiếu 22

2.5.3.Điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng 22

2.5.4.Điều kiện an ninh chính trị - pháp luật 23

2.5.5.Yếu tố kinh tế - xã hội 24

2.5.6.Lao động và nguồn nhân lực 25

2.5.7.Môi trường thu hút đầu tư 25

2.5.8.Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 26

Trang 7

2.6 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN

QUAN 26

2.7 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 32

Tóm tắt Chương 2 36

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 37

3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 38

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 38

3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 39

3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 45

Tóm tắt Chương 3 46

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 SƠ LƯỢC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU……… 47

4.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu……….…47

4.1.2 Thực trạng KCN Lộc Sơn… ………47

4.1.3 Giá cả thuê mặt bằng……… 48

4.2 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 48

4.2.1 Kết quả thu thập dữ liệu 48

4.2.2 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 49

4.3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO THÔNG QUA HỆ SỐ CRONBACH ‘S ALPHA 50

4.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 52

4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH 56

4.6 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60

Tóm tắt chương 4 61

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý QUẢN TRỊ 62

5.1 KẾT LUẬN 62

5.2 MỘT SỐ GỢI Ý QUẢN TRỊ NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ 62

5.3 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 68

5.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 68

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 1: Phiếu khảo sát chuyên gia 72

PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát doanh nghiệp.……… 81

PHỤ LỤC 3: Đồ thị dò tìm các vi phạm giả định hồi quy ……… 85

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu của tác giả 36 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 38

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thang đo cơ sở hạ tầng 40

Bảng 3.2 Thang đo chế độ, chính sách đầu tư 41

Bảng 3.3 Thang đo nguồn nhân lực 42

Bảng 3.4 Thang đo ngành công nghiệp phụ trợ 42

Bảng 3.5 Thang đo chi phí đầu tư 43

Bảng 3.6 Hoạt động xúc tiến đầu tư 43

Bảng 3.7 Thang đo dịch vụ hỗ trợ đầu tư 44

Bảng 3.8 Thang đo quyết định đầu tư 44

Bảng 4.1 Kết quả thống kê loại hình doanh nghiệp 49

Bảng 4.2 Kết quả thống kê mô tả vốn doanh nghiệp 49

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo 50

Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA yếu tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư 53

Bảng 4.5 Kết quả phân tích EFA yếu tố quyết định đầu tư 55

Bảng 4.6 Phân tích tương quan các biến độc lập với biến phụ thuộc 56

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 57

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 58

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định ANOVA phương sai của sai số 59

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của biến sai số 60

Bảng 5.1 Trung bình thang đo Chế độ, chính sách đầu tư 62

Bảng 5.2 Trung bình thang đo xúc tiến đầu tư 63

Bảng 5.3 Trung bình thang đo Nguồn nhân lực 64

Bảng 5.4 Trung bình thang đo Chi phí đầu vào 65

Bảng 5.5 Trung bình thang đo Cơ sở hạ tầng 66

Bảng 5.6 Trung bình thang đo Công nghiệp hỗ trợ 67

Bảng 5.7 Trung bình thanh đo Dịch vụ tư vấn 67

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DN Doanh nghiệp

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

KCN Khu công nghiệp

KCX Khu chế xuất

KKT Khu kinh tế

KHCN Khoa học – Công nghệ

R & D Nghiên cứu và phát triển

SXKD Sản xuất - kinh doanh

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

CCN Cụm công nghiệp

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu sử dụng để kiểm định, đo lường mô hình bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu thực hiện phân tích với

250 quan sát, sau khi thu thập và kiểm tra, 36 phiếu trả lời bị loại vì có quá nhiều ô trống, 214 phiếu trả lời hợp lệ được sử dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy: ý định đầu tư của các nhà đầu tư DT chịu tác động trực tiếp bởi 07 yếu tố lần lượt là:

(1) Chế độ, chính sách đầu tư (CS) với hệ số B là 0,563 Tức là nếu chính quyền địa phương cải thiện tốt chế độ, chính sách đầu tư mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm 01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,563 điểm (2) Xúc tiến đầu tư (XT) với hệ số B là 0,445 Tức là nếu chính quyền địa phương làm tốt công việc xúc tiến đầu tư mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm 01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,445 điểm

(3) Nguồn lao động (LD) với hệ số B là 0,320 Tức là nếu chính quyền địa phương hỗ trợ đào tạo và cung cấp nguồn lao động cho doanh nghiệp mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm 01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,320 điểm

(4) Chi phí đầu vào (CP) với hệ số B là 0,308 Tức là nếu chính quyền địa phương hợp lý hóa chi phí đầu vào cho doanh nghiệp mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm 01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,308 điểm (5) Cơ sở hạ tầng (HT) với hệ số B là 0,300 Tức là nếu chính quyền địa phương hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm 01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,300 điểm

Trang 13

(6) Công nghiệp hỗ trợ (HH) ) với hệ số B là 0,205 Tức là nếu chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng yêu cầu cho doanh nghiệp mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm 01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,205 điểm

Dịch vụ tư vấn đầu tư (DV) với hệ số B là 0,142 Tức là nếu chính quyền địa phương cung cấp thêm dịch vụ cho doanh nghiệp mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm

01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,142 điểm

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thành phố Bảo Lộc trực thuộc tỉnh Lâm Đồng cách thành phố Đà Lạt 110km, cách sân bay Liên Khương 80km và cách thành phố Hồ Chí Minh 190km Tổng diện tích tự nhiên 23.256,28 ha và 153.362 nhân khẩu KCN Lộc Sơn cách thành phố Bảo Lộc 3 km về phía đông nam, nằm cạnh các đầu mối giao thông chính Phía bắc có quốc lộ 20 nối Tp Hồ Chí Minh với Tp Đà Lạt, phía tây là quốc lộ 55 nối với tỉnh Bình Thuận Trong đó, tổng diện tích mặt bằng KCN là 203,6 ha và nằm ở trung tâm các vùng cây công nghiệp như chè, cà phê, dâu tằm, cây lương thực, công nghiệp khai khoáng cao lanh, bauxite,… thu hút các dự án đầu tư thuộc nhóm ngành nghề: công nghiệp chế biến hàng nông sản, khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,

cơ khí,…

Hiện nay, cùng với sự phát triển của đô thị hóa, phát triển các KCN gia tăng

đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sự hoạt động phát triển KCN đã đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như cả nước Trong đó có đóng góp vào việc huy động nguồn lực vào thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đất nước Tỉnh Lâm Đồng đã quy hoạch 04 KCN và 06 CCN, nhưng hiện tại chỉ có 02 KCN chính thức hoạt động là KCN Lộc Sơn (TP Bảo Lộc) và KCN Phú Hội (huyện Đức Trọng)

KCN Lộc Sơn với vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cấp điện phát triển , đặc biệt có nền địa chất ổn định, vững chắc, thuận lợi cho việc xây dựng công trình, nhà xưởng Đây là các yếu tố cần thiết để phát triển hoạt động KCN Tính đến năm 2015 KCN Lộc Sơn đã cấp giấy phép cho 28 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư lên đến 1.879 tỷ đồng và 25.000 đô la Mỹ, KCN thu hút 3.504 người lao động và hiện tại có 17 nhà đầu tư đang hoạt động, 05 nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu tư

KCN Lộc sơn qua hơn 10 năm đã triển khai giai đoạn 1 và giai đoạn 2 với tổng diện tích là 203,6 ha, diện tích đất công nghiệp đã lắp đầy khoảng 40% (kể cả

Trang 15

diện tích đã giao cho các doanh nghiệp, nhưng chưa xây dựng nhà máy) Trước tình hình kinh tế hiện nay và sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất công nghiệp đã có sự cạnh tranh lẫn nhau giữa các KCN trong việc xây dựng và phát triển

Từ khi thành lập KCN Lộc Sơn đã đạt được một số thành tựu nhất định nhưng cũng còn gặp không ít khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển Tình hình hiện nay việc thu hút nhà đầu tư có phần chững lại, vì vậy cần thiết phải có sự tổng kết đánh giá quá trình hoạt động và đề xuất giải pháp cụ thể cho sự phát triển KCN Lộc Sơn trong những năm tiếp theo

Từ kiến thức đã được học, tác giả đã chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN - THÀNH PHỐ BẢO LỘC” làm đề tài luận

văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn đầu tư của các nhà đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc Từ

đó, đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm thu hút các nhà đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc Cụ thể:

Một là, Xác định các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn đầu tư của các nhà đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc

Hai là, Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi lựa chọn đầu tư của các nhà đầu tư

Ba là, Đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm thu hút đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu ở trên thì đề tài cần trả lời được các câu hỏi sau: Một là, Hành vi lựa chọn đầu tư của các đầu tư vào khu công nghiệp Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc chịu tác động bởi những yếu tố nào?

Hai là, Yếu tố nào là yếu tố chính tác động đến hành vi lựa chọn đầu tư của doanh nghiệp?

Trang 16

Ba là, Chính sách nào là cần thiết để thu hút các nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc?

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn đầu tư của các nhà đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc

Đối tượng khảo sát: Các nhà đầu tư đã đầu tư, có quan tâm hoặc dự định đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc

1.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Về phạm vi không gian:

Đề tài thực hiện khảo sát các nhà đầu tư đã đầu tư, có quan tâm hoặc dự định đầu

tư vào KCN Lộc Sơn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, một số doanh nghiệp tham gia kêu gọi đầu tư vào tháng 8/2015 tại Tp Bảo Lộc do Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Lâm Đồng tổ chức và một số doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh

- Về phạm vi thời gian:

Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm tập trung với các đối tượng khảo sát trong giai đoạn tháng 7/2015 để điều chỉnh thang đo dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện trong tháng 8/2015 thông qua khảo sát các đối tượng khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện bằng bảng câu hỏi chi tiết để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Về Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của tác giả được thực hiện qua 2 giai đoạn bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS

Trước tiên, tác giả sẽ thực hiện lược khảo lý thuyết (bao gồm hai nội dung nghiên cứu cơ bản là (i) nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến ý định đầu tư và (ii) thực hiện tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan) để thiết kế dàn bài thảo luận nhóm với nhà đầu tư nhằm điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu

Trang 17

Kế đến, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng với 250 đáp viên là các đối tượng khảo sát (các doanh nghiệp) theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện bằng bảng câu hỏi chính thức Dữ liệu thu thập được sử dụng để đánh giá thang đo bằng công cụ phân tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis), mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Về mẫu nghiên cứu

- Giai đoạn nghiên cứu định tính:

+ Tác giả thực hiện lấy ý kiến chuyên gia là Lãnh đạo và các Trưởng, Phó trưởng phòng trực thuộc Ban Quản lý các KCN tỉnh Lâm Đồng; Lãnh đạo và chuyên viên kêu gọi đầu tư của Công ty phát triển hạ tầng KCN Lộc Sơn và KCN Phú hội

+ Tác giả thực hiện thảo luận nhóm cùng với cỡ mẫu là 10 nhà đầu tư

- Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Tác giả thực hiện khảo sát 250 đáp viên là các đối tượng khảo sát theo phương pháp lấy mẫu phân tầng thuận tiện thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp

và giả thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ góp phần bổ sung những luận cứ khoa học trong hoạt động nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định của các nhà đầu

tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói chung và KCN Lộc Sơn nói riêng

Đề tài nghiên cứu đóng góp để gợi mở một số chính sách quản trị nhằm tăng cường thu hút các nhà đầu tư vào KCN Lộc sơn cũng như các KCB trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

1.6 K ẾT CẤU ĐỀ TÀI: Kết cấu của đề tài bao gồm 05 chương:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Trang 18

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày lý do chọn đề tài: Mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài; Phương pháp nghiên cứu của đề tài; Kết cấu của đề tài

Chương 2: Tổng quan lý luận

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về yếu tố tác động đến quyết định đầu tư, thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

Chương 3: Mô hình đề xuất và Thiết kế nghiên cứu

Trong chương này, tác giả đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu dựa trên việc thực hiện tổng quan ở Chương 2 Ngoài ra, trong chương này tác giả cũng trình bày về thiết kế nghiên cứu được tác giả sử dụng để thực hiện kiểm định thang đo,

mô hình và các giả thuyết nghiên cứu của mình

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu của mình

Chương 5: Kết luận và Gợi ý quản trị

Trong chương này, tác giả sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu có được trong Chương 4 Trên cơ sở đó đề xuất một số gợi ý quản trị nhằm tăng cường thu hút các nhà đầu tư vào KCN Lộc Sơn Ngoài ra, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong chương này

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 tác giả đã giới thiệu về đề tài nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của việc xác định các yếu tố tác động đến quyết định của các nhà đầu tư vào các KCN tại tỉnh Lâm Đồng nói chung và KCN Lộc sơn – Tp Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng Chương 1 cũng giới thiệu về tình hình nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, đối tượng

và phạm vi của nghiên cứu

Trang 19

+ Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định

về KCN, KCX, KKT; “Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng hóa công nghiệp

và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”

Như vậy, KCN được hiểu là khu vực tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất

- Đặc điểm KCN:

+ KCN là khu chuyên sản xuất hàng hóa công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Sản phẩm của các doanh nghiệp trong KCN có thể xuất khẩu hoặc bán nội địa

+ Có ranh giới địa lý xác định Trong KCN không có dân cư sinh sống

+ KCN phải được thành lập theo quy định của Chính phủ, theo đúng điều kiện, trình tự và thủ tục quy định

+ Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng chế độ theo quy định của KCN + Công ty Đầu tư Kinh doanh Hạ tầng (Công ty phát triển hạ tầng KCN) là doanh nghiệp được thành lập, có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Được UBND tỉnh, thành phố quyết định sau khi có chủ trương của Chính phủ

+ Ban Quản lý các KCN là cơ quan chuyên ngành trực thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN

Trang 20

2 1.2 Quan điểm về phát triển KCN

Phát triển KCN phải gắn với sự phát triển bền vững, cần chú ý đến việc phát triển hiệu quả kinh tế, xã hội công bằng, đảm bảo người lao động được trả công phù hợp, môi trường được bảo vệ, giữ gìn

Do đó, phát triển KCN là việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định, KCN hoạt động hiệu quả, sự hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp trong KCN, mức sống của người lao động được đảm bảo, bảo vệ và giữ gìn môi trường sống

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ

2.2.1 Khái niệm đầu tư

Theo quan điểm của chủ đầu tư thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ

đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận Theo quan điểm xã hội (quốc gia) đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia Các nhà kinh tế học dùng thuật ngữ đầu

tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn như máy móc, nhà xưởng, nhà ở Khi

đề cập đến các tài sản tài chính, các nhà kinh tế nói là “đầu tư tài chính” (Blanchard, 2000) Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: Khái niệm đầu tư là sự bỏ vốn vào một DN, một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh, hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá, mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng Có đầu tư sản xuất - xây dựng xí nghiệp, trang bị tư liệu sản xuất để sản xuất ra của cải và đem lại doanh lợi- và đầu tư dịch vụ - xây dựng những cơ sở phục

vụ lợi ích công cộng như bệnh viện, trường học, thương mại, du lịch Trong nghiên cứu này, thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới như mặt bằng xây dựng, nhà xưởng và phục vụ hoạt động SXKD, mua, lắp đặt máy móc thiết bị, vốn lưu động

2 2.2 Các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế

Cho đến nay các nhà kinh tế học trên thế giới đã nghiên cứu, đúc kết được khá nhiều lý thuyết giải thích cho quá trình đầu tư, dịch chuyển đầu tư quốc tế Tuy nhiên, trong lịch sử đầu tư là một quá trình tương đối phức tạp và biến động theo từng thời

kỳ Do vậy, mỗi lý thuyết đưa ra đều có những mặt mạnh và những hạn chế nhất định

và chưa có lý thuyết nào giải quyết được toàn bộ các khía cạnh của quá trình đầu tư

Lý thuyết về xu hướng đầu tư quốc tế cho rằng: Khi nền kinh tế phát triển, cấu

Trang 21

trúc kinh tế thay đổi và cùng với nó mức độ và bản chất của đầu tư nước ngoài vào trong nước cũng như đầu tư trong nước ra nước ngoài cũng thay đổi Như vậy, có một

sự tác động qua lại giữa phát triển kinh tế và FDI Khi FDI xuất hiện nó được định hình bởi xu hướng phát triển, và đến lượt mình FDI lại tác động lên xu hướng phát triển Lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có phụ thuộc vào các tài sản họ có bao gồm

cả tài sản tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên hay lao động phổ thông - và tài sản tạo dựng - nguồn nhân lực có tay nghề, vốn, công nghệ, các kỹ năng quản lý, tiếp thị Các hoạt động FDI dịch chuyển nguồn lực qua lại giữa các nước và góp phần làm thay đổi những đặc tính của sở hữu, địa điểm, nội vi hóa của các doanh nghiệp độc quyền (trích trong Phạm Tố Mai, 2008)

Dunning (1977), trích trong Phạm Tố Mai (2008) đưa ra lý thuyết chiết trung bằng cách tổng hợp ba dòng lý thuyết về FDI là lý thuyết tổ chức công nghiệp, lý thuyết nội vi hoá và lý thuyết địa điểm công nghiệp Theo ông, một doanh nghiệp chỉ thực hiện FDI khi hội tụ ba điều kiện: (1) Sở hữu / quy mô: Doanh nghiệp phải sở hữu một số lợi thế so với doanh nghiệp khác như quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình đặc thù của doanh nghiệp; (2) Nội vi hoá: Việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ doanh nghiệp có lợi hơn là bán hay cho các doanh nghiệp khác thuê; (3) Địa điểm: Sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu Lợi thế địa điểm có thể có được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào cản thương mại, chính sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà địa điểm có thể tạo ra cho doanh nghiệp khi hoạt động tại đó

Krugman (1991), trích trong Linh Vũ (2009) đề xuất ra lý thuyết địa lý kinh tế mới theo đó các hãng có xu hướng xác định vị trí sản xuất của mình ở những nơi

“trung tâm” đông đúc dân cư và vốn, vì tận dụng được lợi thế nhờ quy mô Nhưng việc này sẽ dẫn tới dân cư - vừa là người cung cấp lao động vừa là người tiêu dùng -

sẽ càng di chuyển tới những “trung tâm” này vì ở đó có tính lợi thế quy mô cao hơn, cũng có nghĩa là giá cả hàng hóa rẻ hơn và sản phẩm đa dạng hơn Sự hạn chế tập trung hóa chính là ở chi phí vận chuyển Chi phí vận chuyển tới người tiêu dùng sẽ cao nếu như các hãng tập trung hóa ở một khu vực nhất định trong quốc gia Do đó, quyết định lựa chọn địa điểm sản xuất của các hãng phụ thuộc vào tương quan giữa

Trang 22

việc tận dụng lợi thế quy mô và việc tiết kiệm chi phí vận chuyển Giảm chi phí vận chuyển sẽ dẫn tới quá trình tập trung hóa và đô thị hóa

2.2.3 Các lý thuyết về môi trường đầu tư

Theo World Bank (2004), trích trong Nguyễn Trọng Hoài (2007) thì môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất Tập hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách của địa phương - cơ sở hạ tầng mềm - và các nhân tố khác liên quan đến quy mô thị trường và

ưu thế địa lý - cơ sở hạ tầng cứng Hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía cạnh liên quan đến nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong đầu tư

và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư Dựa vào việc cân nhắc ba khía cạnh này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một địa phương nào đó Trong những năm gần đây, một số nhà tài trợ quốc tế và cơ quan nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá những yếu tố thúc đẩy hay kìm hãm tăng trưởng kinh tế địa phương Các nghiên cứu đã cho thấy có sự khác biệt lớn về môi trường kinh doanh và chênh lệch về mức độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân, giữa các tỉnh và khu vực khác nhau trong nước Sự chênh lệch này một phần là

do các địa phương khác nhau có những điều kiện khác nhau về cơ sở hạ tầng cứng như điều kiện tự nhiên, khả năng tiếp cận thị trường, nguồn tài chính và nguồn nhân lực Tuy nhiên, kết quả của những nghiên cứu này đều cho thấy chính quyền và môi trường pháp lý của từng địa phương mới là yếu tố quan trọng dẫn đến sự khác biệt về khả năng cạnh tranh của các địa phương khác nhau trong quá trình thu hút vốn đầu tư Khi lựa chọn địa điểm đầu tư, các nhà đầu tư quan tâm tới rất nhiều các yếu tố khác nhau; tuy nhiên, có thể phân làm 2 loại: Cơ sở hạ tầng cứng là những yếu tố có thể đo lường theo các giá trị và ít nhiều mang tính khách quan Ví dụ, đối với một địa phương tỉnh thành ở Việt Nam là khoảng cách đến các trung tâm kinh tế lớn, cảng biển; kết cấu hạ tầng; trình độ dân trí, tay nghề người lao động Đây là những yếu tố cần phải có thời gian và nguồn tài chính để cải thiện Cơ sở hạ tầng mềm là những yếu

tố đại diện cho những đặc tính chủ động của một địa phương trong quá trình tạo ra một môi trường chính sách thông thoáng Các nhà marketing địa phương có thể dùng

Trang 23

những yếu tố này làm kim chỉ nam để cải tiến sức hấp dẫn đối với thị trường mục tiêu như khách du lịch, nhà đầu tư, và các nguồn nhân lực trình độ cao Khác với cơ sở hạ tầng cứng, cơ sở hạ tầng mềm đòi hỏi rất lớn từ triết lý lãnh đạo của các nhà quản lý địa phương, triết lý lãnh đạo sẽ chủ động chi phối quá trình hoạch định các chính sách đầu tư theo hướng trì trệ hay thúc đẩy Sự thay đổi một triết lý lãnh đạo chủ yếu lại phụ thuộc vào ý thức hệ chứ không phụ thuộc vào các nguồn tài chính

Tổng hợp phân tích hành vi đầu tư của DN từ nhiều mô hình (Mô hình hành vi đầu tư của DN tiếp cận theo nguyên lý gia tốc của Barro và Sala-i-Martin; mô hình đầu tư theo lý thuyết tân cổ điển của Solow; mô hình ngoại tác của Romer và Lucas;

và một số mô hình khác), trích trong Lương Hữu Đức (2007:10) cho thấy các nhân tố

có thể tác động tới hành vi đầu tư: (1) sự thay đổi trong nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức

độ phát triển của hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) khả năng về nguồn nhân lực; (6) các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (7) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (8) mức độ

ổn định về môi trường đầu tư: bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật; (9) các quy định về thủ tục; (10) mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ Các yếu tố trên cho thấy rằng, một dự đoán

về tăng nhu cầu trong tương lai sẽ làm tăng đầu tư Lãi suất có chiều hướng tác động tuỳ thuộc vào đặc điểm thị trường tài chính và cấu trúc tài chính đặc trưng của các DN trong từng ngành nhưng nhìn chung lãi suất thấp sẽ làm tăng đầu tư Hệ thống tài chính phát triển có tác động hỗ trợ cho đầu tư Chiều hướng tác động của đầu tư công còn tùy thuộc vào cấu trúc của đầu tư Nhìn chung, đầu tư công cho phát triển hạ tầng

cơ bản (giao thông, điện, nước), giáo dục sẽ có tác động thu hút đầu tư Nguồn nhân lực càng phát triển càng hỗ trợ cho đầu tư Các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết có tác động thúc đẩy đầu tư Tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ tốt sẽ hấp dẫn đầu tư nhiều hơn Mức độ ổn định về môi trường đầu tư làm giảm thiểu rủi ro trong đầu tư, nhà đầu tư cảm thấy yên tâm hơn Các quy định về thủ tục càng đơn giản, rõ ràng càng làm giảm chi phí giao dịch và do đó càng hỗ trợ cho đầu tư Mức độ đầy đủ về thông tin làm tăng tính hiệu quả và an toàn cho đầu tư

Trang 24

2.2.4 Lý thuyết tiếp thị địa phương

Lý thuyết tiếp thị địa phương đã chỉ ra rằng: khách hàng đầu tư và kinh doanh thỏa mãn với một địa phương khi họ hoạt động có hiệu quả tại địa phương đó Hiệu quả có thể được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau tùy theo mục tiêu của công ty Tuy nhiên, một cách tổng quát, công ty hoạt động có hiệu quả khi nó đạt được tăng trưởng

về doanh thu và lợi nhuận theo ý muốn Một nhà đầu tư đạt được mục tiêu của họ, họ

sẽ có xu hướng tiếp tục quá trình đầu tư của mình cũng như giới thiệu cho các công ty khác đầu tư tại địa phương

Có rất nhiều yếu tố về môi trường đầu tư có khả năng tác động vào sự thỏa mãn của khách hàng đầu tư tại một địa phương Cơ sở lý luận về tiếp thị địa phương và những nghiên cứu trước đây cho thấy những yếu tố tác động vào sự thỏa mãn của nhà đầu tư có thể chia thành ba nhóm chính, đó là (1) cơ sở hạ tầng đầu tư; (2) chế độ, chính sách đầu tư và (3) môi trường làm việc và sinh sống, trích từ Nguyễn Đình Thọ

và Nguyễn Thị Mai Trang (2011) Nghĩa là, một địa phương cần phải duy trì và phát triển một cơ sở hạ tầng cơ bản tương thích với môi trường thiên nhiên (điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải) Cung cấp những dịch vụ cơ bản có chất lượng đủ đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh và cho cộng đồng (sự hỗ trợ của các cơ quan chính quyền địa phương, các dịch vụ hành chính, pháp lý, ngân hàng, thuế, các thông tin cần thiết cho quá trình đầu tư và kinh doanh) Tạo ra môi trường sinh sống

và làm việc có chất lượng cao (môi trường tự nhiên, hệ thống trường học, đào tạo nghề, y tế, vui chơi giải trí, chi phí sinh hoạt)

Trang 25

nó hoặc giảm chi phí đáng kể so với đối thủ; (4) Tạo ra sự thỏa mãn cho khách hàng trong việc nhận biết và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN được xác định, bao gồm: chiến lược cạnh tranh của DN; quy mô sản xuất của DN; trình độ tổ chức, quản lý; nguồn lực; trình độ công nghệ; hoạt động nghiên cứu phát triển; năng lực cạnh tranh của sản phẩm; thị phần; năng suất sản xuất, kinh doanh; hiệu quả kinh doanh; thương hiệu của DN

2.2.6 Lý thuyết về hành vi dự định đầu tư

Ajzen (1991) đã đưa ra lý thuyết về dự định hành vi (Theory of Planned

behavior) vào năm 1991 Theo lý thuyết này, hành vi của con người được hướng dẫn

bằng ba loại cân nhắc: (i) niềm tin về các kết quả có thể của hành vi và các đánh giá những kết cục (niềm tin hành vi), (ii) niềm tin về những kỳ vọng bản quy phạm của người khác và động lực để thực hiện theo những kỳ vọng (bản quy phạm niềm tin), và (iii) niềm tin về sự hiện diện của các yếu tố có thể tạo thuận lợi hoặc cản trở việc thực hiện các hành vi và sức mạnh nhận thức của các yếu tố (niềm tin điều khiển)

Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011), Đinh Phi Hổ (2011) đề thống nhất cho rằng nhà đầu tư có ý định lựa chọn đầu tư vào những hoạt động mà họ cảm thấy thoả mãn khi hoạt động đầu tư của họ được thuận lợi và tiến triển theo mong muốn Hiệu quả trong hoạt động đầu tư cũng thể hiện được mức độ thoả mãn của nhà đầu tư Nhà đầu tư thoả mãn với địa phương thường có xu hướng tiếp tục đầu tư lâu dài ở địa phương cũng như giới thiệu địa phương cho các nhà đầu tư khác

2.3 VAI TRÒ CỦA KCN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.3.1 Tạo nền tảng trong việc thu hút nguồn vốn FDI

Trong tình hình kinh tế hiện nay KCN càng phát huy được vai trò thu hút và đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư; từ đó đã thực sự có đóng góp không nhỏ trong việc huy động nguồn lực vào thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đất nước

Qua hơn 20 năm, KCN đã trở thành địa điểm hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài, các dự án FDI về sản xuất công nghiệp trong các KCN chiếm khoảng 80% tổng vốn FDI vào ngành công nghiệp trong cả nước Tính đến hết năm 2013, cả nước có

289 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên trên 81.000 ha, có 15.067 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký là 218.841,82 triệu USD, các KCN, KKT đã thu hút được 2,1

Trang 26

triệu lao động Lũy kế đến năm 2013, các KCN trên cả nước đã thu hút được 5.075 dự

án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư là 75,8 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 55% vốn đăng ký (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2013)

2 3.2 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng, các địa phương

Thực tiễn việc xây dựng và phát triển các KCN đã có những đóng góp ngày càng lớn vào việc nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong GDP của cả nước Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp KCN trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước đã tăng lên đáng kể từ mức khoảng 8% năm 1996 lên 14% năm

2000 và hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp tại các KCN, KCX, chiếm khoảng 35% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước

34-Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp KCN trên thị trường thế giới được nâng cao đáng kể trong thời gian qua, thể hiện ở giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN tăng đều qua các năm Tỷ trọng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước đã tăng từ mức khoảng 15% năm 2000 lên khoảng 20% năm 2010 Trong năm 2013, tại các KCN, KKT tổng doanh thu đạt hơn 100 tỷ USD, tăng 31% so với năm 2012; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 51,5 tỷ USD, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2012; kim ngạch nhập khẩu đạt 46,8 tỷ USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2012; nộp ngân sách nhà nước đạt hơn 66,6 ngàn tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2012

2 3.3 Tiếp nhận nền công nghệ và phương pháp quản lý sản xuất tiên tiến

Cùng với dòng vốn FDI vào các dự án sản xuất, kinh doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại Trong đó, đặc biệt phải kể đến những dự án công nghệ kỹ thuật cao tập trung ở KCN của các thương hiệu lớn như Canon, Samsung, Mabuchi Motor, Orion Hanel , những lĩnh vực mà chúng ta còn yếu và cần khuyến khích phát triển như cơ khí chính xác, điện tử Các dự án đầu tư nước ngoài vào KCN không những góp phần nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm của các doanh nghiệp KCN, mà qua mối quan

hệ hợp tác đầu tư với nước ngoài, vị thế và sức hấp dẫn đầu tư của Việt Nam trên trường quốc tế được cải thiện và góp phần đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác quốc tế và khu vực

Trang 27

2 3.4 Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Việc thành lập và hoạt động của các KCN, đã thu hút nhiều doanh nghiệp vào đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó thu hút một lực lượng lao động đáng kể làm việc trong các KCN Đến nay, các KCN đã thu hút được khoảng trên 2,1 triệu lao động trực tiếp, nếu tính cả số lao động gián tiếp thì số lao động thu hút được còn lớn hơn nhiều

Nhiều KCN đã xây dựng các cơ sở dạy nghề như: Đại học Tân Tạo, Trung tâm dạy nghề Việt Nam - Singapore, Trường Cao đẳng kỹ thuật - công nghệ Sonadezi KCN tự đào tạo nghề là hướng rất quan trọng để giải quyết tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật hiện nay Phát triển KCN cũng đồng nghĩa với hình thành và phát triển mạnh mẽ thị trường lao động, nhất là thị trường lao động trình độ cao ở nước ta Cạnh tranh và quan hệ cung - cầu lao động diễn ra ở khu vực này cũng rất gay gắt, tạo động lực để lao động không ngừng phấn đấu, nâng cao tay nghề Lực lượng lao động làm việc trong các KCN có cơ hội tiếp cận và tiếp thư phương thức sản xuất tiên tiến, trình độ quản lý chuyên nghiệp từ đó đòi hỏi lực lượng lao động phải không ngừng học tập và hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng

2 3.5 Tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp mới, hiện đại, có giá trị lâu dài đồng thời góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng là điều kiện hết sức quan trọng và cấp thiết của một địa phương và cả nền kinh tế Xây dựng KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu

hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài không chỉ đối với địa phương có KCN mà có góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước, góp phần tích cực vào quá trình đô thị hóa Các KCN đã hoàn thành đầu tư cơ bản và đi vào hoạt động, kết cấu hạ tầng được đầu tư đồng bộ và hoàn thiện đã góp phần thay đổi diện mạo của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào KCN Đây cũng tạo điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy mối liên kết kinh tế ngành và vùng trong

cả nước

Tại các KCN hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nói chung khá hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông,

Trang 28

thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các dịch vụ

hỗ trợ khác Quá trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động xã hội yêu cầu trước hết là xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng Các KCN chính là những điểm đột phá, những mô hình tối ưu về xây dựng cơ sở hạ tầng, nên có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2 3.6 Một số hạn chế và tồn tại trong quá trình phát triển KCN

Bên cạnh những đóng góp tích cực của KCN đối với nền kinh tế, xã hội, việc hoạt động của các KCN cũng còn một số ảnh hưởng hạn chế và tồn tại

Việc đầu tư phát triển KCN không theo một quy hoạch thống nhất Thành lập các KCN ở một số địa phương mang tính tự phát, không tận dụng được lợi thế so sánh, dẫn đến tình trạng cạnh tranh, chèn ép, làm giảm hiệu quả khai thác sử dụng của KCN Việc lựa chọn địa điểm đầu tư KCN không phù hợp, gây lãng phí nguồn vốn đầu tư hạ tầng, trong khi việc thu hút đầu tư lại khó khăn, tỷ lệ lấp đầy thấp, làm giảm hiệu quả hoạt động

Việc cung cấp lao động cho các doanh nghiệp KCN đang gặp mâu thuẫn, đó là thiếu lao động quản lý có trình độ cao trong khi số lao động cần tạo công ăn việc làm còn rất dư thừa, lao động đã qua đào tạo nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng Lực lượng lao động ngoại tỉnh rất lớn, gây nhiều khó khăn trong cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản, ổn định đời sống và điều kiện làm việc của người lao động

Từ đó, hoạt động KCN tạo nên một số vấn đề hạn chế hiện nay như tình trạng áp lực trong việc giải quyết nhu cầu nhà ở, các dịch vụ vui chơi giải trí, hệ thống an sinh cho người lao động nhất là đối với công nhân, luôn tạo sức ép to lớn đối với địa phương

Công tác bảo vệ môi trường trong KCN, mặc dù đã được chú trọng hơn nhưng

đa số các KCN trên phạm vi cả nước nói chung còn chưa được cải thiện nhiều và chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn môi trường theo quy định KCN là nơi tập trung các

cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, cũng là nơi thải ra môi trường các loại chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải nguy hại Ô nhiễm về nước thải công nghiệp trong các KCN chưa được quan tâm giải quyết thỏa đáng, xử lý ô nhiễm môi trường không triệt để, phần nào ảnh hưởng đến môi trường xung quanh như môi trường không khí, đất, nước Khí thải, bụi và tiếng ồn từ các KCN đang gây ô nhiễm

Trang 29

môi trường ngày càng tăng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khoẻ của nhân dân quanh vùng Nguyên nhân là do tại một số KCN chưa tuân thủ nghiêm túc pháp luật về môi trường; ý thức của doanh nghiệp thứ cấp, kể cả doanh nghiệp là chủ đầu tư hạ tầng KCN nhiều khi chưa cao, vẫn đặt lợi ích kinh tế lên trên trách nhiệm bảo vệ môi trường; công tác phối hợp kiểm tra, giám sát bảo vệ môi trường KCN của các cơ quan Nhà nước chưa thật chặt chẽ Mặc dù số lượng các nhà máy XLNT tập trung đã tăng lên nhưng tại khu vực xung quanh KCN ở một số địa phương, một số tiêu chuẩn nước thải vượt quá quy định cho phép Do việc vận hành nhà máy xử lý nước thải chưa tuân thủ theo quy định trong khi công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý còn hạn chế, chế tài xử phạt chỉ mang tính răn đe

2.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÁC KCN

2.4.1 Kinh nghiệm phát triển KCN ở một số địa phương

2 4.1.1 Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một địa phương mạnh về thu hút nguồn vốn FDI vào các KCN so với cả nước Tp Hồ Chí Minh là một địa điểm đến hấp dẫn của các nhà dầu tư với vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, thị trường lao đồng hấp dẫn, và các điều kiện dịch vụ sẵn có; do đó có điều kiện thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư

Tính đến năm 2013, tại các KCX và KCN Tp Hồ Chí Minh có trên 1.274 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký 7,781 tỷ USD Trong đó, dự án có vốn đầu tư nước ngoài 504 dự án, vốn đầu tư đăng ký 4,715 tỷ USD; Dự án có vốn đầu tư trong nước 770 dự án, vốn đầu tư đăng ký 45.939,17 tỷ đồng (tương đương 3,066 tỷ USD) Trong tổng số 1.274 dự án đầu tư còn hiệu lực, có 1.060 dự án đang hoạt động, 33 dự án đang xây dựng cơ bản, 64 dự án chưa triển khai, 34 dự án tạm ngưng hoạt động, 59 dự án ngưng hoạt động và 24 dự án giải thể Tổng số lao động làm việc tại các KCX, KCN Tp Hồ Chí Minh là 268.291 người, trong đó lao động nữ

Trang 30

tầng, diện tích đất đã cho thuê đạt 15%

Ngoài việc quan tâm chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng trong các KCX, KCN ngày càng hoàn thiện; Tp Hồ Chí Minh còn quan tâm đến triển khai xây dựng các hạ tầng

xã hội, cụ thể như sau:

- Việc xây dựng nhà trẻ: KCN Hiệp Phước đã có 1 nhà trẻ tại khu lưu trú công nhân và 1 nhà trẻ tại khu tái định cư liền kề KCN Tân Tạo đã hoàn thành và đưa vào

sử dụng phục vụ con em công nhân trong KCN

- Đối với nhà lưu trú: tại các KCX, KCN thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động 11 dự án nhà lưu trú công nhân ở 07 KCX, KCN với 11.400 chỗ lưu trú

- Đối với trạm y tế: có 4 phòng khám đa khoa tại KCX Tân Thuận, KCN

- Tân Bình, Lê Minh Xuân, Tân Tạo và 1 Trạm y tế tại KCN Hiệp Phước Các khu còn lại đang kết hợp với bệnh viện quận/huyện

- Siêu thị: Hiện đã có 07 siêu thị tại KCX Tân Thuận, Linh Trung 1 và 2, KCN Hiệp Phước, Tân Bình, Vĩnh Lộc, Tân Thới Hiệp và 03 cửa hàng bình ổn giá tại KCN Bình Chiểu, Lê Minh Xuân và Tây Bắc Củ Chi

Để đạt được những kết quả trên là nhờ Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Tp Hồ Chí Minh (Hepza) có sự quản lý và phối hợp tốt giữa các cơ quan liên quan; thành công trong việc áp dụng cơ chế “một cửa, tại chỗ” đã mang lại hiệu quả tích cực trong thời gian qua; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động và thủ tục hành chính nhanh gọn, giải quyết kịp thời các vướng mắc cho doanh nghiệp, và được

đa số doanh nghiệp hài lòng

Đội ngũ cán bộ công chức năng động có chuyên môn và năng lực, đáp ứng được yêu cầu của công việc

Cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, điều kiện nguồn lực dồi dào

Tp Hồ Chí Minh chú trọng quan tâm hỗ trợ đầu tư các dịch vụ xã hội, giúp giải quyết được nhu cầu cho người lao động như xây dựng nhà ở công nhân, nhà trẻ Đây cũng là vấn đề được Chính phủ quan tâm, và đề cập trong những năm gần đây và Tp

Hồ Chí Minh đã và đang triển khai xây dựng thành công nhà ở và nhà trẻ công nhân

2.4.1.2 Bình Dương

Bình Dương là một địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát

Trang 31

triển kinh tế xã hội, là cửa ngõ giao thương với Tp Hồ Chí Minh và Đồng Nai Những năm trở lại đây, Bình Dương đã thay đổi hoàn toàn, từ một địa phương với sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, đã thành công trong việc phát triển công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 96,2%; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, là một điểm nóng và hấp dẫn trong việc thu hút các dự án đầu tư

Tính đến năm 2013, Bình Dương có 24 KCN với tổng diện tích quy hoạch 7.187,09 ha, trong đó đã có 23 KCN đi vào hoạt động với tổng diện tích 6.984,69 ha Hiện có 1.202 dự án còn hiệu lực, bao gồm 832 dự án FDI và 370 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký 5,5 tỷ USD và 24.090,986 tỷ đồng Bên cạnh đó, các KCN cũng đã ký 1.033 hợp đồng thuê đất và nhà xưởng với tổng diện tích 2.484

ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 51,31% (không tính KCN Thới Hòa) Có 903 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, đạt tỷ lệ 75% trên tổng số doanh nghiệp được cấp phép và còn hiệu lực, trong đó có 582 doanh nghiệp FDI (chiếm 65%) Tổng số lao động làm việc tại các KCN là 225.923 người, trong đó, có hơn 21.000 lao động là người Bình Dương (chiếm 9,39%), còn lại hầu hết là người ngoài tỉnh

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đầu tư tại Bình Dương hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả nên nhiều doanh nghiệp tăng vốn đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất Một số tập đoàn lớn bắt đầu quan tâm đến đầu tư tại Bình Dương như Pansonic Eco Solutions, Các dự án FDI đã đóng góp khoản thu lớn vào ngân sách nhà nước, năm 2011 số thu ngân sách gần 4.000 tỷ đồng, năm 2012 số thu ngân sách lên đến 7.500 tỷ đồng Những thành công trong việc phát triển KCN đã thúc đẩy kinh tế Bình Dương phát triển mạnh mẽ, nâng cao mức sống của người dân; những thành tựu đạt được là do:

Chính quyền địa phương tỉnh Bình Dương quan tâm, đầu tư, hỗ trợ, có cơ chế chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, đã tạo được điều kiện hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nhất là các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài việc quan tâm xây dựng một môi trường đầu tư thông thoáng, Bình Dương đặc biệt quan tâm hoàn thiện dịch vụ đi kèm, nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư

Cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư xây dựng và hoàn chỉnh như giao thông, điện nước, viễn thông, hạ tầng các khu dân cư tập trung đô thị gắn liền với quy hoạch các KCN tập trung, luôn sẵn sàng chào đón các nhà đầu tư vào KCN

Trang 32

Thủ tục hành chính ngày càng được đơn giản hóa và được công khai tại website của Ban Quản lý các KCN Bình Dương, nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ qua website, giảm được chi phí đi lại và thời gian cho nhà đầu tư

2.4.1.3 Một số khu công nghiệp thành công trên địa bàn Đồng Nai

Về KCN Amata

KCN Amata được thành lập năm 1994 theo giấy phép số 1100/GP của Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư), KCN Amata đã chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995, với diện tích giai đoạn 1 là 129,18 ha, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng là Công ty Cổ phần Amata (Việt Nam) - liên doanh giữa Tổng Công

ty Phát triển KCN và Công ty Amata Corp.Public - Thái Lan Với thành công trong việc xây dựng và hoạt động KCN Amata ở giai đoạn 1, KCN Amata tiếp tục mở rộng giai đoạn 2 và hiện nay KCN Amata đã mở rộng đến giai đoạn 3, với tổng diện tích đất

là 513,01 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp dành cho thuê là 341,89 ha, tỷ lệ lấp đầy cho toàn khu là 78,43% Có ưu thế vị trí thuận lợi về vị trí địa lý, KCN Amata nằm trong khu vực trung tâm của Biên Hòa do đó thuận lợi về nguồn lao động, dịch vụ ngân hàng, gần cảng, cách trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 32 km Với thế mạnh kinh nghiệm hoạt động về KCN của tập đoàn Amata Thái Lan, việc xây dựng và phát triển KCN Amata tại Đồng Nai đã đạt được nhiều thành công, lũy kế đến năm 2013,

đã thu hút được 134 dự án đầu tư và đang hoạt động trong KCN Amata, trong đó có

129 dự án FDI với tổng mức vốn đầu tư lên đến 2.26,35 triệu USD

Amata là KCN thành công trong việc thu hút đầu tư như hiện nay là do:

- Đầu tư hạ tầng theo dạng “cuốn chiếu” tức là hạ tầng hoàn thành đến đâu thì cho thuê đất đến đó đã giúp sử dụng hiệu quả đất công nghiệp Đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, ngoài ra còn chú trọng các đầu tư các dịch vụ tiện ích trong KCN như trực tiếp cung cấp điện, nước, dịch vụ xử lý môi trường, doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh

- Đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, nhiệt tình, giỏi ngoại ngữ Do đó, KCN Amata đã thành công trong việc tư vấn, hỗ trợ cho nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng, môi trường,

- Ngoài việc thu hút các dự án vào thuê lại đất, KCN Amata còn chủ động xây dựng sẵn các nhà xưởng để phục vụ các chủ đầu tư vào KCN, nhằm đáp ứng kịp thời

Trang 33

cho nhà đầu tư nhanh chóng vào hoạt động sản xuất, giảm thiểu thời gian xây dựng Năm 2011, KCN Amata là một trong 03 KCN trên địa bàn thành phố Biên Hòa đạt đủ tiêu chuẩn xếp hạng I, được Hội đồng xếp hạng KCN đánh giá theo bộ tiêu chí xếp hạng KCN của tỉnh Đồng Nai

Về KCN Biên Hòa II

KCN Biên Hòa II được thành lập năm 1995, với diện tích đất tự nhiên là 365

ha, trong đó diện tích đất công nghiệp dành cho thuê là 261,00 ha; tỷ lệ 100%

KCN Biên Hòa II, nằm trên trục quốc lộ 1A có vị trí thuận lợi, cách trung tâm thành phố Biên Hòa 5 km, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 25 km, gần cảng Đồng Nai, cảng Sài Gòn KCN Biên Hòa II được đánh giá thuận lợi cả về vị trí địa lý,

có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, nguồn lực dồi dào KCN Biên Hòa II, luôn là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư, hiện tại với 104 dự án FDI đến từ 19 quốc gia và vùng lãnh thổ và

34 dự án trong nước đạng hoạt động với tổng vốn đầu tư 2.139,40 triệu USD và 2.639,89 tỷ đồng Năm 2011, KCN Biên Hòa II, được UBND tỉnh đồng Nai công nhận xếp hạng I, so với bộ tiêu chí xếp hạng các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Với thành công của KCN Biên Hòa II, có thể rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu sau:

- Ngoài điều kiện tự nhiên thuận lợi, KCN Biên Hòa II còn chú trọng đầu tư cơ

sở hạ tầng hoàn chỉnh, hấp dẫn nhà đầu tư vào KCN

- Thành công trong công tác xúc tiến đầu tư bằng cách “đi trước, đón đầu” ngay

từ khi KCN mới thành lập, tập trung vào thu hút đầu tư để tăng tỷ lệ lấp đầy KCN và xây dựng được lòng tin đối với doanh nghiệp

- Hỗ trợ tốt các thủ tục liên quan cho nhà đầu tư khi chọn KCN Biên Hòa II làm địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Về KCN Tam Phước

KCN Tam Phước được thành lập năm 2003, Quyết định số 116/QĐ.BTNMT ngày 28/01/03 về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Tam phước, văn bản thành lập của Chính phủ số 1074/CP-CN ngày12/8/2003, với diện tích đất là 323 ha trong đó diện tích đất công nghiệp dành cho thuê là 214,74 ha KCN Tam Phước tọa lac trên địa bàn thuộc

xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN là Công ty Cổ phần Phát triển KCN Tín Nghĩa

Trang 34

Với vị trí địa lý thuận lợi, KCN Tam phước nằm trên quốc lộ 51 nối Tp Biên Hòa với tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, thuận lợi gần cảng Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai Gắn liền với khu dân cư Tam Phước, có nguồn lao động tương đối dồi dào, đáp ứng được nhu cầu cung ứng lao động trong KCN Tam Phước

KCN Tam Phước với 60 dự án FDI, tổng số vốn đầu tư 547,59 triệu USD và 25

dự án trong nước, với tổng vốn đầu tư 1.603,16 tỷ đồng; tỷ lệ lấp đầy KCN đạt 100%, với tổng số lao động làm việc trong KCN Tam Phước là 22.204 người, trong đó lao động nước ngoài là 448 người Năm 2012, KCN Tam Phước được UBND tỉnh Đồng Nai công nhận đủ tiêu chuẩn xếp hạng I, so với bộ tiêu chí xếp hạng các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Những thành công đạt được của KCN Tam Phước có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

- Chủ đầu tư hạ tầng là Công ty Cổ phần Phát triển KCN Tín Nghĩa là công ty con của Tổng Công ty Tín Nghĩa, có thế mạnh trong kinh nghiệm quản lý kinh doanh

hạ tầng KCN Công tác xúc tiến đầu tư đạt hiệu quả

- Có vị trí địa lý thuận lợi, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh như đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống nhà máy xử lý nước thải tập trung trong KCN luôn đạt tiêu chuẩn cho phép, được cấp chứng nhận ISO 14000

- Có đội ngũ nhân sự năng động, nhiệt tình, giàu chuyên môn và kinh nghiệm trong việc kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN

- Thành công trong việc marketing, công tác xúc tiến đầu tư vào KCN

2.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với việc phát triển KCN Lộc Sơn

Qua phân tích kinh nghiệm thực tiễn xây dựng và phát triển KCN của các tỉnh lân cận Có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với việc phát triển KCN Lộc Sơn như sau:

- Việc đầu tư cơ sở hạ tầng phải cơ bản đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu

tư, nhất là các nhà đầu tư lớn với công nghệ sản xuất hiện đại

- Tăng cường công tác tiếp thị, kêu gọi đầu tư bằng cách tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh tổ chức, tham gia các chương trình hội thảo, quảng bá KCN

- Không ngừng nâng cao cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp cần thiết trong quá trình thu hút dự án mới vào KCN như: Tư vấn hỗ trợ các vấn đề liên quan

Trang 35

đến lập thủ tục đầu tư, triển khai xây dựng và khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Các dịch vụ phục vụ doanh nghiệp như đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dịch

vụ thông tin viễn thông, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ hải quan, vận chuyển, kho bãi, đặc biệt chú trọng đến chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu các nhà đầu tư

- Chú trọng thu hút các dự án có ngành nghề phù hợp với vào KCN, ưu tiên các ngành nghề có công nghệ sạch, thân thiện với môi trường

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các cơ quan hữu quan đối với việc xây dựng và phát triển KCN, có sự phối hợp với Công an KCN để đảm bảo an ninh trật tự trong KCN

- Phối hợp với các đơn vị về vấn đề giáo dục và đào tạo, đảm bảo có nguồn lao động lành nghề, đáp ứng nhu cầu cần thiết cho các nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN Lộc Sơn

CÁC NHÀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

2.5.1 Chính sách qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Chính Phủ và chính quyền các cấp

Chính sách phát triển kinh tế, vấn đề qui họach và kế họach sử dụng đất của Chính phủ và chính quyền địa phương cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thị truờng BÐS Việc qui hoạch và đưa ra một kế hoạch sử dụng đất, thực chất đó là việc qui hoạch mục đích sử dụng đất của từng vùng, từng khu vực cụ thể Ðiều đó có thể làm thay đổi tính chất và mục đích sử dụng đất trong khu vực đó cũng như các khu vực lân cận, là nhân tố ảnh huởng đến cung, cầu về đất đai nói riêng và BÐS nói chung Ðây cũng là vấn đề tất yếu, vì khi mà tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển sẽ có một bộ phận đất nông nghiệp chuyển sang phục vụ cho sự phát triển công nghiệp, nhà ở cũng như các công trình thuộc kết cấu hạ tầng, dân sinh và cũng tương tự như vậy đô thị phát triển đến đâu việc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở của khu đô thị đến đấy Tất cả những điều đó sẽ làm tăng các giao dịch mua bán, cho thuê bất động sản nói chung và bất động sản KCN nói riêng

Việc qui hoạch và hình thành các vùng kinh tế trọng điểm của Quốc gia sẽ kéo theo việc xây dựng các cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng… Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể cho phép các tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nuớc

Trang 36

đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê… Ðiều đó làm tăng hoặc giảm cầu về bất động sản, làm ảnh huởng đến sự phát triển của thị truờng bất động sản

2.5.2 Tập quán, truyền thống và thị hiếu

Khác với các loại thị trường khác như thị truờng vốn, thị trường lao động hay thị trường hàng hóa thông thường, thị trường bất động sản tại KCN chịu sự chi phối mạnh bởi yếu tố tập quán, truyền thống và thị hiếu Yếu tố này ảnh huởng trực tiếp đến các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, phương tiện và các hình thức thanh toán,…

2.5.3 Điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động của KCN đặc biệt là vị trí KCN; vị trí giao thông về đường bộ cũng như đường thủy, vị trí cảng, hàng không; độ cứng nền đất; hệ thống cấp điện; cấp nước, Với các điều kiện tự nhiên trên có khả năng khai thác phục vụ đô thị và công nghiệp sẽ đảm bảo cho việc phát triển công nghiệp của vùng, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tư và phát triển KCN

Vị trí KCN được xem là thuận lợi khi có hệ thống giao thông đến KCN hoàn chỉnh: Có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không, với khoảng cách gần nhất, thuận tiện nhất Về nguồn lực, điện, nước, xử lý nước thải, các dịch vụ kèm theo, cũng phải đáp ứng nhu cầu cho phát triển KCN

Về kết cấu hạ tầng nơi KCN được thành lập, có kết cấu hạ tầng thuận lợi, hoàn chỉnh, có khả năng giao thương thuận lợi Một địa điểm KCN có kết cấu hạ tầng lý tưởng phải gần các trung tâm kinh tế, các đầu mối giao thông và các nguồn cung cấp điện, nước, nhân lực, Ngoài ra, các công trình tiện ích như: Bưu điện, Hải quan, Ngân hàng cũng góp phần tạo nên kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh; Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nhà đầu tư thứ cấp hoạt động trong KCN; Đây cũng là yếu tố cạnh tranh giữa các KCN với nhau trong việc kêu gọi nhà đầu tư và cũng là điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển KCN

Điều kiện hạ tầng KCN đảm bảo sự vận chuyển, giao thương và hoạt động của doanh nghiệp trong KCN, hạ tầng KCN là một trong những tiêu chí lựa chọn khi đầu

tư vào KCN Cơ sở hạ tầng KCN được cho là điều kiện tiên quyết khi phát triển KCN, tạo được cơ sở hạ tầng hoàn thiện cùng các dịch vụ hạ tầng sẽ tạo ra những điều kiện

Trang 37

thuận lợi trong quá trình hoạt động KCN Hoàn thiện cơ sở hạ tầng là yêu cầu cấp thiết

và là điều kiện đầu tiên của hoạt động KCN, đây là yếu tố cơ bản trong quá trình thu hút đầu tư vào KCN

2.5.4 Điều kiện an ninh chính trị - pháp luật

Các yếu tố về chính trị, pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của KCN trong đó có ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp trong KCN Nó bao gồm các hệ thống các chính sách của Chính phủ, cơ chế phát triển, hệ thống pháp luật hiện hành; Các quan hệ ngoại giao của Nhà nước, những diễn biến về chính trị trong và ngoài nước Đây là vấn đề được các nhà đầu tư quan tâm, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài khi có ý định đầu tư vào một nước mà đối với họ còn nhiều khác biệt Khi đó một nước với sự nhất quán về chính trị, an ninh và trật tự xã hội được đảm bảo sẽ gây được tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội làm ăn và là nơi tin cậy để có thể đầu tư định cư lâu dài Môi trường chính trị ổn định là điều kiện tiên quyết kéo theo sự đảm bảo ổn định về các yếu tố khác như kinh tế, xã hội

An ninh chính trị ổn định sẽ đảm bảo việc hoạt động và phát triển KCN, đây là yếu tố đảm bảo thực hiện các cam kết của chính quyền sở tại đối với các nhà đầu tư Giữ vững an ninh, ổn định chính trị và trật tự xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi, tài sản hợp pháp cho các chủ đầu tư khi tham gia vào hoạt động sản xuất trong các KCN

Cơ chế chính sách vĩ mô thực sự có tác động mạnh mẽ đến xu hướng vận động tổng quát của việc khuyến khích hay hạn chế kêu gọi đầu tư của một quốc gia Chính sách pháp luật Nhà nước ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển của KCN, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp trong KCN Một chính sách, quy định mới được Chính phủ ban hành sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động KCN,

do đó một chính sách đúng, phù hợp sẽ mang lại thuận lợi trong việc hoạt động của KCN và của doanh nghiệp, có tác động tích cực đến việc thu hút các dự án đầu tư

Pháp luật và bộ máy hành pháp có liên quan đến việc chi phối hoạt động của nhà đầu tư ngay từ khi bắt đầu tìm kiếm cơ hội đầu tư cho đến khi dự án kết thúc thời hạn hoạt động Đây là yếu tố có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến hoạt động đầu tư Nếu môi trường pháp lý và bộ máy vận hành nó tạo nên sự thông thoáng, cởi

mở và phù hợp với thông lệ quốc tế, cũng như sức hấp dẫn và đảm bảo lợi ích lâu dài cho các nhà đầu tư thì cùng với các yếu tố khác, tất cả sẽ tạo nên một môi trường đầu

Trang 38

tư có sức thu hút mạnh đối với các nhà đầu tư nước ngoài

2.5.5 Yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển kinh tế - xã hội có tác động mạnh mẽ đến xu hướng vận động của việc khuyến khích hay hạn chế thu hút đầu tư vào nền kinh tế, cũng như vào các KCN

Nó là nền tảng cho phát triển đất nước, một nền kinh tế năng động, nguồn lực dồi dào

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển KCN Các yếu tố về kinh tế luôn được quan tâm chú ý kể cả trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Thông thường KCN dựa vào các yếu tố kinh tế để quyết định chiến lược hoạt động cho thời gian tới

Nhà đầu tư luôn quan tâm, xem xét đến tình trạng của nền kinh tế của quốc gia

để có thể lựa chọn thời điểm đầu tư phù hợp với từng giai đoạn, chu kỳ Triển vọng kinh tế trong tương lai cũng được các nhà đầu tư quan tâm được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng GDP, hoặc GNP hay thu nhập bình quân trên đầu người trong một thời gian nhất định Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định Các yếu tố như lạm phát, lãi suất cũng ảnh hưởng đến việc hoạt động của KCN và hoạt động của doanh nghiệp KCN Do đó một đất nước có nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cán cân thương mại và thanh toán ổn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu tư sẽ cao

2.5.6 Lao động và nguồn nhân lực

KCN ra đời đòi hỏi một lực lượng lao động dồi dào để đáp ứng cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong các KCN, vì thế điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương góp phần đến việc xây dựng và phát triển KCN Lao động là yếu tố trực tiếp tham gia trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, là một lực lượng quan trọng đặc biệt trong hoạt động sản xuất Phát triển KCN gắn liền với việc phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, đáp ứng yêu cầu cho hoạt động của doanh nghiệp trong KCN

Ngoài ra, các KCN được bố trí gần các nguồn cung ứng lao động sẽ giúp doanh nghiệp và chính quyền địa phương không bị áp lực về việc giải quyết chỗ ở và các dịch vụ xã hội khác Bên cạnh việc quan tâm về số lượng lao động cũng cần chú trọng đến chất lượng nguồn lực Vì vậy cần quan tâm đến chất lượng đào tạo nhân lực hiện nay để đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiêp, cũng như nhu cầu của xã hội hiện

Trang 39

nay

Do đó, việc xây dựng và phát triển KCN gắn liền với việc xây dựng khu dân cư

và các công trình hạ tầng, phúc lợi để giải quyết đời sống người lao động địa phương

2.5.7 Môi trường thu hút đầu tư

Vị trí địa lý, hạ tầng giao thông thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào, là những điều kiện các nhà đầu tư quan tâm, thì cơ chế chính sách thu hút đầu tư cũng được các nhà đầu tư hết sức quan tâm Để thu hút nguồn vốn FDI vào các KCN, địa phương phải luôn quan tâm cải thiện môi trường đầu tư, thông thoáng; Giải quyết các thủ tục hành chính ngày càng đơn giản, nhanh gọn theo cơ chế “một cửa” từ cấp giấy chứng nhận đầu tư, con dấu, cấp phép xây dựng, môi trường, và các thủ tục như thuế, hải quan, bảo hiểm,… nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động và ổn định sản xuất

Môi trường đầu tư bao gồm các yếu tố như: Thủ tục hành chính, chính sách ưu đãi, thủ tục đầu tư, chính sách pháp luật, sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực, tạo thuận lợi hay cản trở quá trình kêu gọi đầu tư; Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của KCN Môi trường đầu tư ảnh hưởng lớn đến hoạt động của KCN, một địa phương quan tâm cải thiện môi trường đầu tư, các thủ tục hành chính, chính sách thông thoáng, tạo nhiều ưu đãi cho nhà đầu tư,… tạo điều kiện thuận lợi cho KCN phát triển,

dễ dàng thu hút đầu tư, nhanh chóng lấp đầy diện tích đất Vì vậy, Nhà nước cũng như các địa phương luôn quan tâm, ngày càng cải thiện môi trường đầu tư trở lên thông thoáng hơn, minh bạch hơn

Hiện nay chính quyền của các địa phương nơi có KCN hoạt động đều chú trọng quan tâm việc cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách cụ thể trong việc xúc tiến đầu

tư nhất là nguồn vốn FDI

2.5.8 Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

Một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong KCN nói riêng đó là cơ sở hạ tầng Đối với các doanh nghiệp trong KCN yếu tố này đặc biệt quan trọng, nó một phần quyết định trong việc thỏa thuận giá cho thuê lại đất, phí sử dụng hạ tầng mà doanh nghiệp phải trả khi hoạt động trong KCN

Cơ sở hạ tầng trong KCN cũng là yếu tố nhà đầu tư quan tâm đặc biệt khi quyết

Trang 40

định chọn KCN nào để đầu tư như đường giao thông, thoát nước mưa nước thải, cây xanh, chiếu sáng, hệ thống điện, cung cấp nước, hệ thống xử lý nước thải, đất đai phục

vụ công nghiệp, dịch vụ viễn thông, hệ thống an ninh trong KCN, hệ thống phòng cháy, dịch vụ tiện ích khác có trong KCN, Vì vậy một KCN được xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng thể hiện qua lượng vốn đầu tư vào các hạng mục cụ thể và được doanh nghiệp hài lòng khi đầu tư vào KCN đó

Cơ sở hạ tầng KCN tốt hay chưa tốt phụ thuộc vào doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN đầu tư và xây dựng từ việc bồi thường giải tỏa, đến việc xây dựng đường giao thông, và việc đầu tư các hạng mục tiếp theo Do đó nguồn vốn đầu

tư cơ sở hạ tầng xem như là tiền đề để xây dựng và hoạt động KCN Một khu công nghiệp được quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh sẽ là điều kiện tiên quyết trong việc thu hút vốn đầu tư, nhanh chóng đạt tỷ lệ lấp đầy

Nhìn chung các lý thuyết về đầu tư có thể tham khảo từ lý thuyết đầu tư – tăng trưởng và lý thuyết đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khởi nguồn của việc hình thành các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên khắp thế giới chính là sự ra đời của các công ty đa quốc gia Những nghiên cứu về vấn

đề này có thể kể đến lý thuyết tổ chức công nghiệp (hay còn gọi là lý thuyết thị trường độc quyền) do các nhà kinh tế học Hymer (1960) và Kindleberger (1969) đề xướng Nội dung của lý thuyết đề cập đến ba nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và thành công của hình thức đầu tư liên kết theo chiều dọc, đó là: (1) quá trình liên kết theo chiều dọc các giai đoạn khác nhau của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí sản xuất; (2) việc sản xuất và khai thác kỹ thuật mới; (3) cơ hội mở rộng hoạt động ra đầu tư nước ngoài có thể tiến hành được do những tiến bộ trong ngành giao thông và thông tin liên lạc Điều này lý giải cho việc hình thành các công ty đa quốc gia thực hiện việc đầu tư, hình thành các công xưởng, nhà máy tại nhiều nước khác nhau trên khắp thế giới nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa các quốc gia, nền kinh tế khác nhau Từ đó, quá trình sản xuất được từng bước chuyên môn hóa, giảm bớt giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Kết quả nghiên cứu nêu trên có tác động đến nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó tiêu biểu phải kể đến lý

Ngày đăng: 28/01/2016, 12:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu của tác giả - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Hình 2.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu của tác giả (Trang 50)
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 52)
Bảng  3.2:  Thang đo chế độ, chính sách đầu tư - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
ng 3.2: Thang đo chế độ, chính sách đầu tư (Trang 55)
Bảng  3.3:  Thang đo nguồn nhân lực - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
ng 3.3: Thang đo nguồn nhân lực (Trang 56)
Bảng  3.4:  Thang đo ngành công nghiệp phụ trợ - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
ng 3.4: Thang đo ngành công nghiệp phụ trợ (Trang 56)
Bảng  3.5:  Thang đo chi phí đầu tư - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
ng 3.5: Thang đo chi phí đầu tư (Trang 57)
Bảng  3.6: H oạt động xúc tiến đầu tư - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
ng 3.6: H oạt động xúc tiến đầu tư (Trang 57)
Bảng  3.8:  Thang đo hành vi lựa chọn đầu tư - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
ng 3.8: Thang đo hành vi lựa chọn đầu tư (Trang 58)
Bảng  3.7:  Thang đo dịch vụ hỗ trợ đầu tư - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
ng 3.7: Thang đo dịch vụ hỗ trợ đầu tư (Trang 58)
Bảng 4.2. Kết quả thống kê mô tả vốn doanh nghiệp - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Bảng 4.2. Kết quả thống kê mô tả vốn doanh nghiệp (Trang 63)
Bảng 4.5. Kết quả phân tích EFA yếu tố  ý  định đầu tư - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Bảng 4.5. Kết quả phân tích EFA yếu tố ý định đầu tư (Trang 69)
Bảng 4.6. Phân tích tương quan các biến độc lập với biến phụ thuộc - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Bảng 4.6. Phân tích tương quan các biến độc lập với biến phụ thuộc (Trang 70)
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Trang 72)
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định ANOVA phương sai của sai số - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định ANOVA phương sai của sai số (Trang 73)
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của biến sai số - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp lộc sơn   thành phố bảo lộc
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của biến sai số (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w