1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao lợi nhuận các công ty dược phẩm trên sản giao dịch chứng khoán TP HCM luận văn thạc sĩ

76 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 677,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã khảo sát lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty dược trong nước và tại các nước trê

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING

-LÃ TRƯỜNG THỊNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CÁC CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

TP.HCM

Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ MẬN

TP Hồ Chí Minh, Năm 2015

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn: “Giải pháp nâng cao lợi nhuận các Công ty dược

ph ẩm trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM” là bài nghiên cứu của chính tôi

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015

Lã Trường Thịnh

Trang 3

đã tận tình chỉ bảo và đưa ra những nhận xét quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bố mẹ đã động viên, ủng hộ tôi Cảm ơn những người bạn đã luôn nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

TÓM TẮT ix

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN C ỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN 1

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 2

1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC 3

1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3

Trang 5

iv

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ LUẬN

2.1 LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI

NHUẬN CỦA MỘT CÔNG TY 5

2.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 5

2.1.2 Các loại lợi nhuận 5

2.1.3 Các chỉ số về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp 6

2.1.4 Các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp 8

2.1.5 Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp 14

2.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 16

2.2.1 Nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dược trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Võ Đức Nghiêm (2013) 16

2.2.2 Nghiên cứu “Những nhân tố tác động đến lợi nhuận của các công ty dược phẩm tại Liên minh Châu Âu” của Dana-Maria BOLDEANU và Kyriaki Irina-Bogdana PUGNA (2014) 17

2.2.3 Nghiên cứu “Phân tích lợi nhuận của các công ty dược phẩm tại Ấn Độ” của T.Narayana Gowd, Dr C Bhanu Kiran và Dr CH Rama Prasada Rao (2013) 19

2.3 THỰC TRẠNG NGÀNH DƯỢC TẠI VIỆT NAM 22

2.3.1 Tổng quan ngành dược 22

2.3.2 Thực trạng của ngành dược 22

2.3.3 Các vấn đề tồn đọng 24

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 26

Trang 6

v

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

NGHIÊN CỨU 27

3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27

3.2.2 Đo lường các biến và các giả thuyết nghiên cứu 28

3.3 CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 32

3.3.1 Mô hình hồi quy Pooled 32

3.3.2 Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) 32

3.3.3 Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM) 33

3.3.4 Lựa chọn mô hình FEM và REM 33

3.3.5 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy 33

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 36

4.2 MA TRẬN TƯƠNG QUAN 15

4.3 KẾT QUẢ HỒI QUY 46

4.3.1 Mô hình Pooled (OLS) 47

4.3.2 Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) 48

4.3.3 Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model_REM) 49

4.3.4 Lựa chọn mô hình 50

4.3.5 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 50

4.4 MÔ HÌNH ĐƯỢC CHỌN – PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 51

4.4.1 Giải thích biến có có ý nghĩa thống kê 51

4.4.2 Giải thích biến không ý nghĩa thống kê 53

4.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 54

Trang 7

vi

CHƯƠNG 5 : KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 56

5.2.1 Tiết kiệm chi phí bán hàng, giảm giá thành sản phẩm 56

5.2.2 Sử dụng hợp lý đòn bẩy tài chính 57

5.2.3 Mở rộng sản xuất các mặt hàng thuốc đặc hiệu, chất lượng cao 57

5.2.4 Quản trị nguồn vốn 57

5.2.5 Mở rộng hoạt động xuất khẩu, đẩy nhanh hoạt động kiểm nghiệm xuất khẩu 58

5.2.6 Nâng cao chất lượng các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GMP WHO 59

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO x

PHỤ LỤC xi

Trang 8

vii

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

Đồ thị 4.1 : ROE của các công ty dược giai đoạn 2007-2014 37

Đồ thị 4.2 : EBIT Margin của các công ty dược giai đoạn 2007-2014 40

Đồ thị 4.3 : Hệ số thanh khoản hiện thời của các công ty dược giai đoạn 2007-2014 41

Đồ thị 4.4 : Hệ số nợ trên tổng tài sản của các công ty dược giai đoạn 2007-2014 42

Đồ thị 4.5 : EPS của các công ty dược giai đoạn 2007-2014 43

Đồ thị 4.6 : Chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn 2007-2014 44

Đồ thị 4.7 : Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2007-2014 45

Trang 9

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 : Mã hóa các biến quan sát 26

Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu 36

Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến 45

Bảng 4.3: Hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) 46

Bảng 4.4: Kết quả ước lượng mô hình Pooled 47

Bảng 4.5: Kết quả ước lượng mô hình Fixed effects 48

Bảng 4.6: Kết quả ước lượng mô hình Random effects 49

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Hausman 50

Bảng 4.8: So sánh mô hình Pooled và Fixed effects 50

Bảng 4.9: Kết quả mô hình được chọn 51

Trang 10

ix

DANH MỤC VIẾT TẮT

BMI : Công ty khảo sát thị trường quốc tế

CPI : Chỉ số giá tiêu dùng

DCL : Công ty cổ phần dược Cửu Long

DHG : Công ty cổ phần dược Dược Hậu Giang

DMC : Công ty cổ phần dược Đồng Tháp Domesco DtTA : Hệ số nợ trên tổng tài sản

EBITMargin : Hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay

EPS : Thu nhập trên cổ phiếu

FEM : Mô hình tác động cố định

GDPGR : Tăng trưởng kinh tế

IMP : Công ty cổ phần dược Imexpharm

OPC : Công ty cổ phần dược OPC

REM : Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROE : Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SPM : Công ty cổ phần SPM

TRA : Công ty cổ phần dược Traphaco

VIF : Hệ số nhân tử phóng đại phương sai

VMD : Công ty cổ phần Vimedimex

Trang 11

x

TÓM TẮT

Thị trường dược Việt Nam được đánh giá là một thị trường hấp dẫn với các đặc điểm quy mô dân số khá lớn, tăng nhanh và ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân ngày càng được nâng cao Việt Nam xếp thứ 13/175 thế giới về tốc độ tăng trưởng ngành dược, bình quân khoảng 17-20%/năm giai đoạn 2009-2013, cao hơn mức 10-14% của các nước đang phát triển và 2% của thế giới Như vậy có thể thấy được các công ty

ngành dược đang đứng trước một cơ hội phát triển rất lớn Chính vì vậy, đề tài “Giải

pháp nâng cao l ợi nhuận các Công ty dược phẩm trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM” được chọn làm mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã khảo sát lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty dược trong nước và tại các nước trên thế giới Sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến với bộ

dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 8 công ty dược niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007 - 2014 bao gồm

64 quan sát Với kết quả hồi quy được tổng hợp từ phần mềm Stata12, luận văn tiến hành phân tích thống kê mô tả, sử dụng các kiểm định liên quan để lựa chọn mô hình tối ưu và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình Thông qua kiểm định Hausman, mô hình Pooled được chọn là mô hình phù hợp nhất để giải thích kết quả nghiên cứu Với kết quả mô hình được chọn, luận văn đã đưa đến kết luận các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các công ty dược là : hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay, hệ số

nợ trên tổng tài sản và thu nhập trên cổ phiếu Các yếu tố này đều có tác động cùng chiều đến ROE của các công ty dược

Từ kết quả thu được, đề tài nghiên cứu đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của các công ty dược Bên cạnh đó, đề xuất hướng nghiên cứu mới dựa trên nền tảng nghiên cứu này

Trang 12

1

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN

Cùng với lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng, dược phẩm là một trong những

mặt hàng thiết yếu mà ngay cả trong thời kỳ kinh tế khó khăn, lượng tiêu thụ vẫn không

giảm đi quá nhiều Trong khi khủng hoảng kéo theo sự đi xuống của hầu hết các ngành kinh tế, ngành dược phẩm vẫn ghi nhận tăng trưởng ngược dòng với tốc độ trung bình 18,8%/năm trong giai đoạn 5 năm 2009-2013

Tuy vậy, một sự thật mà ngành dược Việt Nam không thể phủ nhận là tỉ lệ nhập

khẩu dược phẩm đang còn quá cao, chiếm đến hơn 60% tổng nhu cầu của người tiêu dùng

nội địa Trong khi đó, dù cung cấp được 50% nhu cầu nhưng thị trường nội địa chỉ đáp lại 38%, các doanh nghiệp trong nước chuyển sang hướng xuất khẩu Với thị phần rộng lớn

khắp cả nước, cùng với việc ngày càng có nhiều công ty dược phẩm mới cũng như sự xâm nhập của các tập đoàn nước ngoài, sự cạnh tranh trong ngành dược đang là gay gắt hơn bao giờ hết Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thị trường là điều rất khó khăn, đòi hỏi các công ty dược trong nước phải luôn có biện pháp tiếp cận thị trường

một cách chủ động, phù hợp và sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một công ty dược muốn tồn tại và phát triển thì phải huy động mọi nguồn lực và điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn Do đó, lợi nhuận không những có ý nghĩa quyết định, mà còn

là cơ sở để các công ty dược tiến hành các hoạt động tái sản xuất, đầu tư hay phúc lợi khác Vì vậy, việc nâng cao lợi nhuận như thế nào để không những cạnh tranh với các đối

thủ cạnh tranh mà còn đem lại hiệu quả cao lại là mối trăn trở quan tâm của lãnh đạo các công ty dược hiện nay Việc nghiên cứu, tìm hiểu các nhân tố tác động đến lợi nhuận như

thế nào để có những giải pháp nâng cao lợi nhuận của các công ty dược là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả xin đóng góp một phần nhỏ bé vào mối quan tâm,

Trang 13

2

lo lắng chung với luận văn “Giải pháp nâng cao lợi nhuận các Công ty dược phẩm trên

sàn giao d ịch chứng khoán TP.HCM”

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về lợi nhuận các doanh nghiệp nói chung và các công ty dược nói riêng, còn các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về lợi nhuận

của các công ty dược thì rất hiếm Các nghiên cứu thường chỉ mới dừng lại ở việc nghiên

cứu chung chung về tình hình lợi nhuận của các công ty dược hoặc một công ty cụ thể, hay chủ yếu được thực hiện trong khoảng thời gian 3 năm về trước và không còn phù hợp

với thời điểm hiện tại và chưa có đề tài nào thực sự nghiên cứu chi tiết về các giải pháp nâng cao lợi nhuận các công ty dược phẩm trong 5 năm trở lại đây

1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 M ục tiêu nghiên cứu

Phân tích các yếu tố tác động và mức độ tác động đến lợi nhuận của các công ty dược phẩm trên sàn chứng khoán TP.HCM: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay, khả năng thanh khoản, EPS, CPI, GDP

Từ kết quả phân tích, đề xuất giải pháp để nâng cao lợi nhuận cho các công ty dược phẩm trên sàn chứng khoán TP.HCM

1.3.2 Câu h ỏi nghiên cứu

1 Những yếu tố tác động đến lợi nhuận của các công ty dược phẩm trên sàn chứng khoán TP.HCM là gì?

2 Mức độ tác động của các yếu tố đó đến hoạt động kinh doanh của các công ty dược phẩm trên sàn chứng khoán TP.HCM như thế nào?

3 Các công ty dược phẩm nên làm gì để nâng cao lợi nhuận của mình?

Trang 14

3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố tác động và giải pháp nâng cao lợi nhuận của các công ty dược phẩm trên sàn chứng khoán TP.HCM

1.4.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các số liệu từ tình hình tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 8 công ty dược phẩm trên sàn chứng khoán TP.HCM trong các năm từ 2007 đến 2014

1.5 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình thực hiện,tác giả đã dựa trên cách tiếp cận khoa học của các phương pháp cụ thể như: phương pháp hệ thống hóa tài liệu, phương pháp phân tích định tính và định lượng, thống kê, tổng hợp thực tiễn, phương pháp so sánh… nhằm giải quyết

những vấn đề đặt ra, phục vụ thiết thực và hiệu quả cho việc hoàn thành mục đích nghiên

cứu luận văn này

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC

Nghiên cứu, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận các công ty dược phẩm trên sàn chứng khoán TP.HCM như thế nào nhằm giúp các công ty dược cũng như các nhà quản lý có những giải pháp để nâng cao lợi nhuận của các công ty và phát triển hơn

nữa ngành dược trong nền kinh tế

Hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về lợi nhuận của các công ty dược phẩm, vì vậy luận văn này sẽ mở ra hướng đi mới cho những nghiên cứu

sau này

1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu và Danh mục các từ viết tắt, kết cấu chính của luận văn gồm:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Trang 15

4

Chương này trình bày tổng quan nghiên cứu, bao gồm tính cấp thiết của đề tài,

mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được

sử dụng… Bên cạnh đó, ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu cũng được trình bày trong chương này

Chương 2: Tổng quan lý luận

Chương 2 trình bày về tổng quan lý luận về lợi nhuận của một công ty cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày một số

đề tài trong và ngoài nước trước đây đã nghiên cứu về mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty dược

Chương 3: Mô hình nghiên cứu

Trong chương 3 tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên cơ sở các nghiên cứu trước và điều kiện thực tiễn tại Việt Nam Ngoài ra, luận văn trình bày tóm tắt việc thu thập và tính toán các biến, đặt ra các giả thuyết nghiên cứu và sau cùng

là trình bày phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Dựa vào kết quả thu được, chương 4 trình bày chi tiết bảng thống kê mô tả dữ

liệu, phân tích tương quan giữa các biến và phân tích kết quả nghiên cứu Ngoài ra, các

kiểm định liên quan cũng được trình bày để xem xét sự tác động của các biến đến lợi nhuận của các công ty dược trên thị trường chứng khoán TP.HCM

Chương 5: Kiến nghị và kết luận

Chương cuối cùng của luận văn trình bày kết luận và các mặt hạn chế của đề tài nghiên cứu Từ những hạn chế đó, luận văn đề xuất các hướng nghiên cứu mới có khả năng phát triển dựa trên nền tảng của nghiên cứu này

Trang 16

5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN

2.1 LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA MỘT CÔNG TY

2.1.1 Khái ni ệm về lợi nhuận

Theo Bùi Hữu Phước (2009), sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp

sẽ có thu nhập bằng tiền thu nhập này sau khi bù đắp các khoản chi phí hoạt động kinh doanh có liên quan, còn lại là lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, thể hiện thành quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Vì vậy, lợi nhuận được xem là chỉ tiêu chất lượng tổng

hợp cuối cùng của hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này cho thấy được

sự nỗ lực phấn đấu của từng người, từng bộ phận trong doanh nghiệp, về việc tăng doanh thu, giảm chi phí

2.1.2 Các lo ại lợi nhuận

2.1.2.1 Căn cứ vào vốn đầu tư

Trong thực tế, doanh nghiệp thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau như

hoạt động sản xuất kinh doanh chính, đầu tư tài chính v.v… nên lợi nhuận cũng được tạo

ra từ nhều hoạt động khác nhau:

+ Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: lợi nhuận thu được từ hoạt động

sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp bao gồm cả lợi nhuận về hoạt động tài chính như lợi nhuận thu được về nghiệp vụ liên doanh, cho vay, đầu tư các chứng khoán trên thị trường v.v…

+ Lợi nhuận khác: chính là lợi nhuận bất thường như thu được các khoản nợ trước đây không đòi được, tài sản dôi thừa tự nhiên, lợi nhuận về thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bán bản quyền phát minh, sáng chế v.v…

Trang 17

6

2.1.2.2 Căn cứ vào quyền chiếm hữu

Toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp được chia làm hai loại: lợi nhuận trước thuế

và lợi nhuận sau thuế

+ Lợi nhuận trước thuế : là tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ bao

gồm lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác

+ Lợi nhuận sau thuế (còn gọi là lãi ròng) : lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu

nhập doanh nghiệp cho nhà nước

2.1.2.3 Căn cứ vào yêu cầu quản trị

+ Lợi nhuận trước lãi, trước thuế (EBIT – Earning Before Interest and Tax): thể

hiện số lãi có được do hoạt động kinh doanh chưa tính đến yếu tố lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Lợi nhuận kinh doanh: đây là số thực lại về kinh doanh của doanh nghiệp

PR bh R = EBIT – I = EBT

PR bh R: Lợi nhuận bán hàng – lợi nhuận thu được do tiêu thụ hàng hóa mà có

I : Lãi vay phải trả trong kỳ

+ Thu nhập một cổ phiếu (EPS – Earning Per Share):

EPS = 𝑃𝑃𝑃𝑃

𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆

SR cp R: Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

2.1.3 Các ch ỉ số về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:

2.1.3.1 Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA)

Theo Nguyễn Thị Ngọc Trang và Nguyễn Thị Liên Hoa(2007), khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận mà công

ty kiếm được trong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó (tổng tài sản) Khả năng sinh lời trên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, nó cho thấy khả năng của công

Trang 18

7

ty để tạo ra lợi nhuận trước đòn bẩy tài chính, chứ không phải bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính Không giống như tỷ suất sinh lời khác, chẳng hạn như khả năng sinh lời trên

vốn chủ sở hữu (ROE), đo lường ROA sẽ bao gồm tất cả các tài sản của công ty - bao

gồm cả những phát sinh từ các khoản nợ cũng như những phát sinh từ các khoản đóng góp của các nhà đầu tư Vì vậy, ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu quả của công ty trong việc

quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, nhưng chỉ tiêu này thường ít được các cổ đông quan tâm đến so với một số chỉ tiêu tài chính khác như ROE

ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân 2.1.3.2 Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ số tiền lợi nhuận thu về trên

vốn chủ sở hữu Nó cho thấy có bao nhiêu lợi nhuận kiếm được của một công ty so với

tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đó

ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Nó thường được xem

là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư

ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân 2.1.3.3 Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư (ROI)

Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) là thước đo hiệu suất sử dụng để đánh giá

hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Nó là một trong những chỉ tiêu phổ biến nhất được sử

dụng để đánh giá các kết quả tài chính, đầu tư kinh doanh Nếu một cơ hội đầu tư có ROI cao và không có cơ hội khác có ROI cao hơn, nên việc đầu tư cần được thực hiện

ROI là một thước đo tài chính quan trọng cho:

- Quyết định mua tài sản (chẳng hạn như hệ thống máy tính, máy móc, phương tiện

dịch vụ)

Trang 19

8

- Quyết định phê duyệt và tài trợ cho các dự án và các chương trình khác nhau (ví

dụ như các chương trình tiếp thị, các chương trình tuyển dụng, và các chương trình đào

Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giá

hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết bao nhiêu lợi nhuận của một doanh nghiệp làm ra sau khi trả tiền cho chi phí biến đổi của sản xuất như: tiền lương, nguyên vật liệu, … (nhưng trước lãi vay và thuế)

Khả năng sinh lời trên doanh thu có thể được sử dụng như một công cụ để phân tích hiệu suất của một công ty và để so sánh hiệu suất giữa các công ty tương tự nhau Tỷ

lệ này rất khác nhau đối với các ngành khác nhau nhưng lại rất hữu ích cho việc so sánh

giữa các công ty khác nhau trong cùng một doanh nghiệp Cũng như các chỉ tiêu khác, tốt

nhất ta nên so sánh ROS của công ty trong một chuỗi thời gian để tìm xu hướng, và so sánh nó với các công ty khác trong ngành Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có

hoạt động đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi một tỷ lệ giảm có thể là dấu

hiệu lờ mờ khó khăn về tài chính Mặc dù, trong một số trường hợp, một tỷ lệ lợi nhuận

thấp trên doanh thu bán hàng có thể được bù đắp bằng doanh thu bán hàng tăng lên

ROS = EBIT / Doanh thu

2.1.4 Các nhân t ố vi mô ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động sản

xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thường Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu, thường chiếm tỷ

trọng lớn và là trọng tâm quản lý của doanh nghiệp Do đó, muốn tăng được lợi nhuận,

Trang 20

9

doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta tập trung đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định theo công thức:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - giá thành toàn bộ

sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc

chủ yếu vào hai nhân tố là doanh thu tiêu thụ sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Tuy nhiên doanh thu tiêu thụ sản phẩm và giá thành toàn bộ của hàng hoá tiêu

thụ lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau

2.1.4.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng

của các nhân tố như khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm tiêu

thụ, kết cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm, thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng

- Nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

Khối lượng sản phẩm sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì có khả năng tiêu thụ càng lớn, khả năng tiêu

thụ lớn thì doanh thu tiêu thụ càng cao Song nếu sản phẩm sản xuất ra mà vượt nhu cầu

thị trường thì dẫn tới cung vượt cầu, sản phẩm không tiêu thụ hết, hàng hoá bị ứ đọng, gây hậu quả xấu cho sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thì doanh thu sẽ giảm và gây ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định khối lượng sản xuất cho phù hợp Đây được coi là nhân tố mang tính chủ quan thuộc về doanh nghiệp, nó phản ánh những cố gắng của doanh nghiệp trong công tác tổ

chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

Trang 21

10

Chất lượng sản phẩm thường thể hiện ở phẩm cấp, kiểu dáng mẩu mã, màu sắc,

khả năng thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng… Chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ

sản phẩm nếu sản phẩm có chất lượng cao giá bán sẽ cao hơn và ngược lại, chất lượng

thấp giá sẽ hạ Chất lượng sản phẩm cao là một trong những điều kiện quyết định mức độ tín nhiệm đối với người tiêu dùng, nó là một trong ba yếu tố cơ bản tạo ra lợi thế trong

cạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Mặt khác, nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện để sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ dễ dàng hơn và nhanh chóng thu được tiền hàng Ngược lại, những sản phẩm chất lượng thấp, không đúng quy cách sẽ rất khó tiêu thụ hoặc tiêu thụ được nhưng giá rẻ, từ

đó làm giảm doanh thu tiêu thụ dẫn tới giảm lợi nhuận Đây là nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp, thể hiện trình độ tay nghề của người lao động và khả năng ứng dụng các

tiến bộ khoa học kĩ thuật, các kinh nghiệm quản lý vào sản xuất kinh doanh

- Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ

Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng đa

dạng và phong phú Mỗi doanh nghiệp đều có thể tiến hành sản xuất kinh doanh và tiêu

thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khác nhau Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng về giá trị của mặt hàng đó so với tổng giá trị các mặt hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng mặt hàng có mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bán ra

những mặt hàng có mức sinh lời thấp dù mức lợi nhuận cá biệt của từng mặt hàng không thay đổi thì tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngược lại, tăng tỷ trọng mặt hàng có mức sinh lời thấp, giảm tỷ trọng những mặt hàng có mức sinh lời cao sẽ làm cho

lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm đi

Như vậy, thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt việc giữ

“chữ tín” với khách hàng là đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, một mặt doanh nghiệp có thể thay đổi kết cấu mặt hàng để tăng doanh thu nhưng phải luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ những đơn đặt hàng theo yêu cầu

Trang 22

11

của khách hàng, hạn chế chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

- Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

Giá cả là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ tăng lên thì doanh thu bán hàng sẽ tăng lên và ngược lại, giá giảm sẽ làm doanh thu giảm đi Tuy nhiên, thông thường khi tăng giá bán sản phẩm thì khối lượng tiêu thụ lại có xu hướng giảm xuống và ngược lại, khi giảm giá thì khối lượng tiêu thụ lại có xu hướng tăng lên Vì vậy, trong nhiều trường hợp tăng giá không phải là biện pháp thích hợp để tăng doanh thu, nếu việc tăng giá bán không hợp lý sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, gây nên tình

trạng ứ đọng hàng hoá và sẽ làm cho doanh thu giảm xuống như vậy, giá bán tăng hay

giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định Do vậy, để đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải có một chính sách giá bán

hợp lý

- Nhân tố thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng hợp lý

Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường và được

thị trường chấp nhận thì việc tiêu thụ sẽ dễ dàng hơn, nếu thị trường tiêu thụ rộng lớn không chỉ bó hẹp trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng khối lượng tiêu thụ để tăng doanh thu Mặt khác, việc vận dụng các phương

thức thanh toán khác nhau luôn ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ Do vậy, muốn nâng cao doanh thu bán hàng, một mặt phải biết vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chính sách tín dụng thương mại phù hợp, mặt khác phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc

kiểm nhập xuất giao hàng hóa Đặc biệt là trong thanh toán quốc tế, để đảm bảo thu hồi

tiền hàng một cách đầy đủ và an toàn, doanh nghiệp phải tuân thủ một cách đầy đủ các điều kiện về tiền tệ, về địa điểm , về thời gian và phương thức thanh toán

2.1.4.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí

Trang 23

12

Thực chất ảnh hưởng của nhân tố này là ảnh hưởng của giá thành sản phẩm tiêu

thụ và nó tác động ngược chiều đến lợi nhuận Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay

giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Do đó, nó là tác động của các nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp, nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố sau:

- Nhân tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Là những khoản chi phí liên quan tới việc sử dụng nguyên liêu, vật liêu phục vụ

trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản

xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, do vậy, nếu

tiết kiệm được khoản chi phí này sẽ góp phần làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận Chi phí nguyên vật liệu được xác định như sau:

Chi phí nguyên vật liệu = định mức tiêu hao nguyên vật liệu x giá đơn vị nguyên

xuất kinh doanh thì sẽ không ngừng nâng cao được năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm chi phí, hạ giá thành, từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất còn nâng cao được chất lương

sản phẩm, hạ giá thành, công tác tiêu thụ sẽ thuận lợi hơn và doanh thu sẽ tăng lên Vì

vậy, các nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch sản xuất, đổi mới công nghệ và kiểm tra

thường xuyên nhằm sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu cho sản xuất

Giá đơn vị nguyên vật liệu xuất dùng: nhân tố này tỷ lệ thuận với khoản chi phí nguyên vật liệu Việc thay đổi giá nguyên vật liệu xuất dùng lại tuỳ thuộc vào giá mua

Trang 24

13

trên thị trường và các chi phí bỏ ra liên quan tới quá trình thu mua vật tư Do đó, đây là nhân tố ảnh hưởng vừa khách quan vừa chủ quan đến giá thành sản phẩm nên khi xem xét ảnh hưởng của nó phải dựa vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, từng nguồn hàng

cụ thể để có kết luận chính xác về tác động của giá nguyên vật liệu xuất dùng đến khoản chi nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm

Như vậy, các nhân tố định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giá mua nguyên vật liệu, chi phí thu mua đều ảnh hưởng tới tổng chi phí và tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp không những tìm các biện pháp để giảm thiểu các khoản chi phí trên mà còn phải xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến khoản chi nguyên

vật liệu để có biện pháp thích hợp

- Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp

Là chi phí để trả lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản xuất trực

tiếp Các doanh nghiệp việt nam hiện nay do cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật còn lạc

hậu, năng suất lao động chưa cao, còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất Do

đó chi phí nhân công trực tiếp còn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất Để

giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để giảm chi phí tiền lương công nhân trực tiếp trên một đơn vị

sản phẩm Tuy nhiên, việc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lý bởi vì tiền lương là một hình thức trả thù lao cho người lao động

Cùng với sự phát triển của xã hội đời sống ngày càng được cải thiện đòi hỏi tiền lương cũng phải được tăng cao Do đó doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, tăng năng suất lao động, có một chính sách

sử dụng lao động hợp lý, có nhiều biện pháp khuyến khích như tạo điều kiện để người lao động học tập nâng cao trình độ, quan tâm đến đời sống và điều kiện làm việc của công nhân, khuyến khích bằng vật chất và tinh thần cho người lao động thì sẽ kích thích được người lao động làm việc nhiệt tình, sáng tạo, cống hiến hết mình cho sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 25

14

- Nhân tố chi phí sản xuất chung

Là các chi phí cho hoạt động của phân xưởng trực tiếp tạo ra hàng hoá dịch vụ, bao

gồm các chi phí: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng… Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nâng cao trang thiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suất làm việc điều đó sẽ góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp

- Nhân tố chi phí bán hàng

Là những khoản chi phí bỏ ra để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ

của doanh nghiệp được thực hiện Đó là những khoản chi phí về tiền lương, các khoản

phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói vận chuyển bảo quản, khấu hao tài sản cố định … Chi phí bán hàng phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, điều

kiện tự nhiên, tình hình thị trường tiêu thụ nếu biết tiết kiệm chi phí tiêu thụ sản phẩm sẽ góp phần làm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên phải

phấn đấu giảm chi phí một cách hợp lý để không làm giảm uy tín của doanh nghiệp

- Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp

Gồm các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ

cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, lãi vay vốn kinh doanh, dự phòng phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân… Các khoản chi phí này là nhỏ nhất trong tổng giá thành nhưng càng tiết kiệm thì càng giảm giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.5 Các nhân t ố vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp

2.1.5.1 Chỉ số giá tiêu dùng:

Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index – CPI) là chỉ số tính theo phần trăm

phản ánh mức thay đổi tương đối của giá tiêu dùng theo thời gian Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng

Trang 26

15

Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo lường mức giá và sự thay đổi của mức giá chính là lạm phát hoặc giảm phát

Biến động giá cả có thể ảnh hưởng xấu đến các công ty Người ta thường kì vọng

mức độ lạm phát nhẹ trong nền kinh tế đang tăng trưởng, tuy nhiên nếu giá cả của các yếu

tố đầu vào tăng quá nhanh các nhà sản xuất sẽ bị giảm lợi nhuận Mặt khác giảm phát

chắc chắn sẽ dẫn tới giảm mức cầu của người tiêu dùng Trong trường hợp này các nhà

sản xuất buộc phải giảm giá để bán được hàng, tuy nhiên giá cả các yếu tố đầu vào có thể không giảm một lượng tương ứng Vì thế biên lợi nhuận của nhà sản xuất cũng sẽ bị ảnh hưởng

2.1.5.2 Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nó ngoài

việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi những chính sách kinh tế của nhà nước ( chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái )

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước cần nghiên cứu kỹ các nhân tố này Vì như chính sách tài khoá thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có

thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp Các nhân tố này được tiếp cận theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau Việc nghiên cứu các nhân tố này cho phép xác định các yêu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trên

cơ sở đó xác định các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện cơ

chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

Trang 27

16

2.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.2.1 Nghiên c ứu “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dược trên th ị trường chứng khoán Việt Nam” của Võ Đức Nghiêm (2013)

Trong nghiên cứu năm 2013 về “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành dược trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tác giả Võ Đức Nghiêm đã đưa ra

kết luận về lợi nhuận của các công ty dược thông qua mô hình :

- Biến phụ thuộc : Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)

• Tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (X6)

- Mô hình hồi quy bội có dạng

Yi = β0 + β1X1i + β2X2i + … + βpXpi + βp+1D1i

- Xây dựng mô hình hồi quy bội

Tác giả sử dụng phương pháp Backward để phân tích hồi quy bội giữa các biến

phụ thuộc là ROA và các biến giải thích được lựa chọn từ biến X1 đến X6

Trang 28

17

2.2.2 Nghiên c ứu “Những nhân tố tác động đến lợi nhuận của các công ty dược phẩm tại Liên minh Châu Âu” của Dana-Maria BOLDEANU và Kyriaki Irina-Bogdana PUGNA (2014)

2.2.2.1 Hàm và các biến

Các yếu tố về động lực tăng trưởng:

- EBITDA hoặc EBIT Margin – biên lợi nhuận EBITDA được tính bằng EBITDA (Thu nhập trước lãi vay, Thuế, Khấu hao và các khoản phân bổ khác) chia cho tổng doanh thu và biên lợi nhuận EBIT bằng EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) chia cho tổng doanh thu

- Suất lợi nhuận ròng - tỷ lệ cho thấy lợi nhuận tổng thể của các mối quan tâm, đó

là lý do tại sao nó là rất hữu ích cho các chủ sở hữu và các nhà đầu tư tiềm năng Nó cũng cho thấy hiệu quả quản lý việc sản xuất, quản lý và bán hàng của các sản phẩm

- Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS) - đó là một thước đo hiệu quả tài chính quan trọng Cùng với tỷ lệ khác, EPS có thể cung cấp thông tin bổ ích cho sự phát triển và tình hình tài chính của một công ty

Các yếu tố thanh khoản:

- Thanh khoản hiện thời – khác với các mô hình thường được sử dụng đó là giả sử quan hệ tuyến tính trong chỉ có một ý nghĩa, giữa ROE và các yếu tố khác nhau của loại chỉ số tài chính, tác giả đề xuất thử nghiệm các giả thuyết về sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến tính giữa các chỉ tiêu tài chính và ROE cụ thể khác nhau của các ngành công nghiệp Theo Marmor và Marmor-Kosta, ROE sẽ tăng khá nhanh với sự phát triển tích cực của thanh khoản từ zero đến khi, tại một số mức độ thanh khoản đạt đến một mức tối

đa của ROE ROE vượt quá mức độ này sẽ bắt đầu giảm nhẹ trong khi thanh khoản hiện hành tiếp tục phát triển Các công ty có vấn đề thanh khoản thấp được ước tính để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của nó, nó có tác động tiêu cực đến tỉ suất lợi nhuận Một khi đạt đến mức tối ưu của tỉ lệ thanh khoản, chi phí cho tính thanh khoản bắt đầu cao hơn lợi tức và tỷ lệ doanh thu bắt đầu giảm dần

Trang 29

18

- Thanh khoản nhanh - sự tăng trưởng của ROE dựa vào tính thanh khoản nhanh

và thanh khoản hiện thời là tương tự với nhau, với một số quan sát thì sự tăng trưởng nhanh hơn và đạt được tối đa nhanh hơn trong trường hợp thanh khoản nhanh

Các yếu tố về rủi ro:

- Đòn bẩy dưới sự biểu hiện của nợ tới Tổng tài sản (DATA) - Cơ cấu đòn bẩy tài chính hoặc chỉ đơn giản là đòn bẩy, được tính như tỷ lệ giữa nợ và tổng tài sản hoặc tỷ

lệ giữa tài sản nợ và tổng tài sản Biện pháp đòn bẩy tài chính cho thấy tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ hoặc vốn chủ sở hữu như thế nào

Các yếu tố về quy mô công ty:

- Giá trị sổ sách (BV) – là vốn chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty được thể hiện trong bảng cân đối, được tính bằng tổng tài sản trừ đi nợ, cổ phiếu ưu đãi và các tài sản vô hình như lợi thế thương mại

Hơn nữa, ngoài các yếu tố công ty cụ thể, tác giả có thể xem xét một số tác động liên quan tới quốc gia xuất xứ của các công ty (Lạm phát, giảm phát, GDP, GNP/đầu người, chi phí y tế/GDP), bằng đánh giá thông qua phân tích thực nghiệm về tác động của chúng

Tác giả không nói rằng danh sách của các biến ở trên là đầy đủ và ROE cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác ngoài những yếu tố đã được xác định, mà tác giả sẽ tập hợp trong một biến ngẫu nhiên được gọi là lỗi bằng cách lấy một phương trình hồi quy

cổ điển

Tác giả cũng có thể sử dụng biến giả như các biến độc lập Một biến giả là một biến số được sử dụng cho các hồi quy kinh tế lượng để đại diện cho các tập con của tập

dữ liệu Biến giả là cần thiết vì chúng cho phép người sử dụng một phương trình duy nhất

để đại diện cho nhiều nhóm khác nhau, và có thể tập trung các hiệu ứng đặc trưng của từng yếu tố của nhóm, mà không được quy định riêng trong mô hình

Trang 30

19

Trong trường hợp này, xem xét thực tế về sự khác biệt giữa các loại thuốc chung

và thuốc gốc và sự phát triển của ngành công nghiệp dược phẩm trong nước CEE tác giả

đã sử dụng hai biến giả:

- Xuất xứ công ty (CO) (tác giả chỉ nghiên cứu các công ty đến từ Rumani từ bộ

dữ liệu) Các công ty đến từ Rumani sẽ được gán với giá trị 1, tất cả những công ty khác

sẽ được gán với giá trị 0

- Loại thuốc (TD) được sản xuất bởi các công ty (các loại thuốc ban đầu được bảo

vệ bởi các bằng sáng chế và giấy phép sẽ được gán với 1 và thuốc chung được gán với 0)

Từ các biến và giả thuyết nghiên cứu trên, các tác giả đã đưa ra mô hình tổng quát cho nghiên cứu này như sau:

ROE = βR 1 R + βR 2 REBIT Margin + βR 3 REPS + βR 4 RNet Profit Margin + βR 5 RCurrent Ratio +

βR 6 RQuick Ratio + βR 7 RDebt to Total Asset + βR 8 RBook Value + βR 8 RCompany Origin + βR 8 RDrug type

2.2.2.2 Kết luận của tác giả

Sau khi tiến hành việc nghiên cứu định lượng và xử dụng các phần mềm nghiên cứu định lượng, các tác giả đã đưa đến kết luận về mô hình ban đầu như sau:

ROE = 5,908 + 0,337*EBIT Margin + 0,488*EPS

Mô hình được kết luận cho thấy Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu(ROE)

có mối quan hệ đồng biến với Hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT Margin)

và Thu nhập trên cổ phiếu (EPS) với các hệ số lần lượt là 0,337 và 0,488

2.2.3 Nghiên c ứu “Phân tích lợi nhuận của các công ty dược phẩm tại Ấn Độ”

c ủa T.Narayana Gowd, Dr C Bhanu Kiran và Dr CH Rama Prasada Rao (2013)

Hiện nay ngành công nghiệp dược phẩm của Ấn Độ là lớn thứ ba trên thế giới về khối lượng và xếp hạng thứ 14 về giá trị Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm ở mức 8-9% Thị trường dược phẩm của Ấn Độ dự kiến sẽ đạt 55 tỷ USD trong năm 2020 so với 12,6 tỷ USD ở năm 2009 Đây là kết luận trong báo cáo: "Ngành dược phẩm Ấn Độ - 2020" do

Trang 31

20

McKinsey và các cộng sự Việc phân tích hiệu suất sinh lời của ngành dược phẩm Ấn Độ

là vô cùng hữu ích cho các bên liên quan Hiệu quả của bất kỳ tổ chức có thể được đánh giá thông qua lợi nhuận của nó lợi nhuận của các công ty được đánh giá cao ảnh hưởng bởi các biến nội bộ và bên ngoài, tức là, quy mô của các công ty, quản lý tính thanh khoản, tăng trưởng của các công ty, thành phần của chi phí và tỷ lệ lạm phát

2.2.3.1 Hàm và các biến

- Biên lợi nhuận gộp (GP)

Biên lợi nhuận gộp = doanh thu - chi phí bán hàng / doanh thu (hoặc) Lợi nhuận gộp / Doanh thu Nó đo lường lợi nhuận tương đối của doanh thu của một công ty sau khi chi phí bán hàng đã được khấu trừ Biên lợi nhuận gộp càng cao, giá tương đối của hàng hóa bán ra càng cao hơn hoặc thấp hơn

- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động (OP)

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động = lợi nhuận hoạt động / doanh thu Nó cho thấy tỷ lệ phần trăm của mỗi số tiền bán hàng còn lại sau khi tất cả các chi phí hoạt động và các chi phí khác ngoài lãi, thuế, cổ tức và cổ phiếu ưu đãi được khấu trừ Nó đại diện cho lợi nhuận thuần thu được trên mỗi số tiền bán hàng Công ty có tỷ suất lợi nhuận hoạt động cao thì được đánh giá tốt

- Tỷ suất lợi nhuận ròng (NP)

Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế / doanh thu Nó thể hiện lợi nhuận bán hàng của một công ty sau khi tất cả các chi phí, bao gồm các loại thuế, lãi suất và cổ tức cổ phiếu ưu đãi, đã được khấu trừ Tỷ suất lợi nhuận ròng càng cao thì càng tốt

- Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS)

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu = Thu nhập sau thuế cổ phiếu thường / Số lượng cổ phiếu của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành Thu nhập trên mỗi cổ phiếu đại diện cho số tiền kiếm được trong khoảng thời gian thay mặt cho mỗi cổ phiếu phổ thông lưu hành Doanh thu của công ty trên mỗi cổ phiếu (EPS) nói chung là mối quan tâm của các cổ

Trang 32

21

đông tiềm năng EPS được theo dõi chặt chẽ bởi công chúng đầu tư và được coi là một chỉ

số quan trọng đo lường sự thành công của công ty

- Lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế (LNST) / Tổng tài sản Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), thường được gọi là lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI), đo lường hiệu quả tổng thể của nhà quản lý trong việc tạo ra lợi nhuận với tài sản hiện có của mình

Lợi nhuận trên tổng tài sản càng cao thì công ty hoạt động càng hiệu quả

- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu chung = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông Lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE) đo lường lợi nhuận kiếm được của các chủ sở hữu nằm giữ cổ phiếu phổ thông trong một công ty Chỉ số này càng cao thì công ty thì càng tốt cho các chủ sở hữu

Mô hình đề xuất của tác giả

ROE = βR 0 R+ βR 1 RGP + βR 2 ROP + βR 3 RNP + βR 4 REPS +βR 5 RROA 2.2.3.2 Nhận xét

Kết quả nhận được sau khi kiểm định mô hình của tác giả :

ROE = 0.994 + 0.087GP + 0.538OP + 0.507NP – 0.132EPS – 0.062ROA

Kết quả này cho thấy các yếu tố như Biên lợi nhuận gộp (GP), Tỷ suất lợi nhuận hoạt động (OP) và Tỷ suất lợi nhuận ròng (NP) có mối quan hệ đồng biến vối ROE, trong khi các yếu tố như Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS) và Lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA)

có mối quan hệ nghịch biến với ROE

Các kết quả cũng tìm thấy rằng nhiều mối tương quan hợp hiệu quả của ROE trên lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận thuần, Thu nhập mỗi cổ phần và lợi nhuận trên tổng tài sản là 0,994, nó cho thấy rằng ROE ảnh hưởng lớn bởi tỷ suất sinh lời được lựa chọn vào nghiên cứu Nó cũng là bằng chứng từ giá trị R2 rằng các biến độc lập lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận thuần, Thu nhập trên mỗi cổ phần và lợi nhuận

Trang 33

2.3.2 Thực trạng của ngành dược

2.3.3.1 Tình hình giáo dục về sức khỏe được nâng cao

Sự phát triển về giáo dục dẫn đến nhận thức cao hơn của người dân Việt Nam về việc chăm sóc sức khỏe Vì vậy, khi có điều kiện để tiếp cận với thị trường thuốc và dược phẩm, thì nhu cầu ngày càng cao của người dân tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dược phát triển

Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới, tính đến 2012, chi phí sức khỏe của người Việt ($95/người) vẫn còn thấp hơn so với một số nước trong khu vực (Singapore

$2,286/người, Malaysia $346/người) Vì vậy, con số này vẫn còn có động lực để tăng lên Theo BMI, chi phí cho sức khỏe đã tăng với tốc độ bình quân là 12.7%/năm, và vẫn được tiếp tục dự đoán tăng trong tương lai với cùng tốc độ

2.3.3.2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu tăng ổn định qua các năm

Với sự nhận thức về chăm sóc sức khỏe và nhu cầu về y tế ngày càng tăng của người dân Việt Nam, doanh thu ngành dược không ngừng tăng Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình giai đoạn 2009-2013 đạt 18.8%/năm Sự tăng trưởng này ngược chiều so với các ngành kinh tế khác trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008-2013 vừa qua, do mặt hàng dược phẩm là mặt hàng thiết yếu và không thể thay thế

Trang 34

23

BMI đã dự báo lượng tiêu thụ thuốc sẽ tăng lên 117,802.35 tỷ VND vào năm

2017, tương ứng với tốc độ tăng trưởng trung bình là 15.5% Hơn nữa, tỉ lệ đóng góp của ngành cho GDP của cả nước cũng tăng qua các năm và được dự đoán tiếp tục giữ xu hướng này trong vòng 5 năm tới

2.3.3.3 Lợi nhuận còn biến động

Mặt hàng thuốc và dược phẩm là nhu yếu phẩm cần thiết cho cuộc sống, vì vậy, doanh thu ngành dược tăng trưởng đều Tuy nhiên, lợi nhuận của ngành có phần biến động, khi ngành ghi nhận tăng trưởng âm vào năm 2011 (-2.05%) cũng như sự giảm dần của các chỉ số sinh lời của ngành

Điều nay có thể được giải thích bởi nhiều nguyên nhân Trong đó, nguyên nhân chính có thể kể đến là sự bắt đầu tăng giá đột ngột vào năm 2011 của nguyên vật liệu đầu vào Trung bình năm 2011, giá nguyên liệu đầu vào cho ngành tăng gần 10% Bên cạnh

đó, chi phí tài chính cao vào những năm gần đây cũng góp phần làm giảm lợi nhuận của ngành

2.3.3.4 Ảnh hưởng bởi Thông tư Liên tịch 01/2012/TTLT-BYT-BTC

Thông tư 01 về việc hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế có hiệu lực

từ 6 năm 2012 Thông tư có mục đích giảm ngân sách bảo hiểm y tế và giảm tiền thuốc cho người bệnh bằng cách đấu thầu mua loại thuốc rẻ nhất cho các bệnh viện Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa rằng, việc đấu thầu này đã loại bỏ những dòng dược phẩm có chất lượng cao nhưng giá cả cũng cao hơn

Việc thông tư này có hiệu lực làm giảm tính cạnh tranh của các doanh nghiệp có sản phẩm chất lượng cao trong ngành Bên cạnh đó, lợi nhuận của những công ty có doanh thu đang chủ yếu phụ thuộc vào lượng hàng bán cho các cơ sở y tế như IMP bị ảnh hưởng nghiêm trọng

2.3.3.5 Các cơ sở y tế

Theo thống kê, hơn 70% doanh thu thuốc tại Việt Nam đến từ các bệnh viện Doanh thu tại các cơ sở y tế đến từ việc dùng thuốc chữa trị trực tiếp trong bệnh viện, và

Trang 35

24

qua đơn thuốc bác sĩ kê khai Việc số lượng đơn vị cơ sở y tế tăng qua các năm, hay người dân có thói quen đi khám bác sĩ tăng lên tạo điều kiện cho việc tăng trưởng doanh thu ngành dược

Tuy nhiên, khi tính riêng trên các sản phẩm thuốc nội, việc sử dụng thuốc nội tại các cơ sở y tế là chưa đến 50% Bên cạnh đó, hiện tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại các bệnh viện là không giống nhau khi các bệnh viện tuyến trung ương chỉ sử dụng 12%, các bệnh viện tỉnh và thành phố sử dụng 34%, còn các bệnh viện trạm y tế tuyến huyện dùng đến hơn 60% thuốc nội khi kê đơn cho bệnh nhân

Bên cạnh đó, tỉ lệ sử dụng thuốc nội ở bệnh viện có nguy cơ giảm do hiệu lực của thông tư 01, khi các loại thuốc có giá rẻ trúng thầu Mà nhiều khả năng đó là những loại thuốc nhập khẩu từ Trung Quốc hay Ấn Độ

2.3.4 Các vấn đề tồn đọng

2.3.4.1 Quan niệm của người Việt Nam về sử dụng sản phẩm nội và ngoại

Tâm lý của người Việt Nam, bao gồm cả bác sĩ và dược sĩ vẫn ưa chuộng hàng ngoại Thống kê chính thức cho thấy, bác sĩ Việt Nam chỉ kê 20%- 30% thuốc nội trên tổng số thuốc cho bệnh nhân Trong tiềm thức của người Việt, thuốc đắt là thuốc tốt và thuốc nhập khẩu vẫn thường đắt hơn thuốc nội Vì vậy, thuốc nội vẫn đang bị lép vế ở thị trường nội địa do những quan niệm sai lầm này

2.3.4.2 Các sản phẩm trong nước phải cạnh tranh mạnh mẽ với sản phẩm nước ngoài do ảnh hưởng của việc gia nhập WTO

Với việc gia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng xâm nhập vào thị trường Việt Nam theo các hình thức như đầu tư trực tiếp xây dựng nhà máy, liên doanh liên kết, hoặc phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng qua trung gian trong nước với các mức thuế nhập khẩu thấp Theo Bộ Công Thương, Việt Nam đã cam kết cắt giảm thuế suất đối với 47 dòng thuế chủ yếu là kháng sinh, vitamin, xuống mức trung bình là 2.5% vào năm 2012, trong khi trước đó trung bình là 10-15% Đây là thách thức lớn với các doanh nghiệp nội địa

Trang 36

25

2.3.4.3 Đầu tư về các loại dược phẩm đặc hiệu phức tạp còn yếu kém

Các doanh nghiệp dược nội địa, vào thời điểm này, phần lớn mới chỉ sản xuất thuốc dạng thông thường (generic) Các doanh nghiệp dược Việt chưa sản xuất được các loại thuốc như thuốc gây mê, giải độc đặc hiệu, chống ung thư, Parkinson

Việc nghiên cứu cho ra các thuốc đặc trị và có bản quyền là tốn kém vể cả thời gian lẫn nhân lực Trong khi theo BMI, trình độ y học của Việt Nam vẫn còn chưa phát triển cao, vốn đầu tư trong nước và ngoài nước cũng chưa nhiều Các doanh nghiệp nước ngoài nghiên cứu thấy rằng ngành dược Việt Nam chưa phải thị trường tiềm năng do thiếu

sự phát triển về cơ sở hạ tầng, cũng như nguồn nguyên dược liệu để sản xuất

2.3.4.4 Việc sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nguyên nhiên liệu nhập khẩu

- Tân dược

90% nguyên dược liệu nhập từ nước ngoài Việc phụ thuộc quá nhiều vào nguyên dược liệu nước ngoài khiến cho ngành gặp rất nhiều rủi ro về tỷ giá, thanh toán tín dụng cũng như về cung cầu trên thị trường nguyên dược liệu Chủ yếu, giá nguyên liệu tăng là

do sự giảm giá của VND so với USD

- Đông dược

Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp đông dược được thu góp từ trong nước thay vì nhập khẩu như tân dược Với hơn 4,000 loài thảo dược, Việt Nam đứng thứ ba thế giới về

đa dạng sinh học Hơn nữa, tỉ lệ sử dụng đông dược ngày càng tăng, và theo dự báo của

bộ Y tế, con số này sẽ tăng lên 30% trong vòng 5 năm tới Vì vậy, đông dược là phân ngành đầy tiềm năng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nhập khẩu của ngành dược phẩm nói chung

2.3.4.5 Nạn thuốc giả còn tràn lan do quản lý chưa chặt chẽ

Nạn thuốc giả vẫn đang lan tràn trên thị trường dược phẩm Việt Nam, gây ảnh

hưởng trực tiếp đến người bệnh và hình ảnh của các công ty có thuốc bị làm giả Cục quản lý dược cho biết, trong năm 2012, tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng là 3.09%, tăng khoảng 0.2% so với năm 2011 Tỷ lệ thuốc giả trong cả nước là 0.1%

Trang 37

26

CHƯƠNG 3

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

B ước 1: Xây dựng các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi

nhuận của các Công ty dược trên thị trường chứng khoán TP.HCM

Nghiên cứu này sử dụng 6 nhân tố chính để phân tích mối quan hệ giữa chúng và

lợi nhuận của công ty dược:

- Hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT Margin)

- Hệ số thanh khoản hiện thời (Current Ratio)

- Hệ số nợ trên tổng tài sản (Debt to Total Asset)

- Thu nhập trên cổ phiếu (EPS)

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

- Tăng trưởng GDP (GDPGR)

Bước 2: Mã hóa các biến quan sát

B ảng 3.1 : mã hóa các biến quan sát

Biến phụ thuộc Y Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Biến độc lập

XR 1 Hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT Margin)

XR 2 Hệ số thanh khoản hiện thời (Current Ratio)

XR 3 Hệ số nợ trên tổng tài sản (Debt to Total Asset)

XR 4 Thu nhập trên cổ phiếu (EPS)

XR 5 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

XR 6 Tăng trưởng GDP (GDPGR)

(ngu ồn : tác giả tự tổng hợp)

Trang 38

27

Bước 3: Thu thập dữ liệu

Dựa vào số liệu từ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính, tác giả tính toán các chỉ tiêu cần thiết cho việc chạy mô hình,

số liệu thu thập từ năm 2007 đến năm 2014,

Bước 4: Phân tích dữ liệu và kiểm định các giả thuyết của mô hình

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2.1 Mô hình nghiên c ứu đề xuất

Trên cơ sở khảo sát một số nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 cho thấy lợi nhuận

của các công ty dược chịu tác động bởi hai nhóm yếu tố chính: nhóm yếu tố vi mô xuất phát từ tình hình kinh doanh của các công ty dược và nhóm yếu tố vĩ mô của quốc gia Nghiên cứu này áp dụng kết hợp mô hình nghiên cứu của Narayana Gowd, Bhanu Kiran

và Prasada Rao (2013), Boldeanu và Pugna (2014), Võ Đức Nghiêm (2013) đồng thời thay đổi một số biến độc lập cho phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam

Sau khi nghiên cứu và nhận thấy mô hình nghiên cứu các công ty dược ở Liên minh Châu Âu của Boldeanu và Pugna (2014) có được các ưu điểm là nghiên cứu tổng quát các chỉ số ảnh hưởng đến lợi nhuận như nguồn vốn, tài sản, thanh khoản, đòn bẩy tài chính… Tác giả đi đến quyết định áp dụng chủ yếu mô hình này để xây dựng mô hình nghiên cứu, cụ thể là:

- Luận văn chủ yếu nghiên cứu các biến được chọn từ mô hình của Boldeanu và Pugna (2014):

+ Hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT Margin) : theo Boldeanu

và Pugna (2014), đây sẽ là chỉ số thể hiện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên tổng doanh thu bán hàng và nó có mức ảnh hưởng cùng chiều đến ROE

+ Hệ số thanh khoản hiện thời (Current Ratio): chỉ số thanh khoản hiện thời

thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp và theo Boldeanu và Pugna

Ngày đăng: 28/01/2016, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu - Giải pháp nâng cao lợi nhuận các công ty dược phẩm trên sản giao dịch chứng khoán TP  HCM  luận văn thạc sĩ
Bảng 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu (Trang 47)
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến - Giải pháp nâng cao lợi nhuận các công ty dược phẩm trên sản giao dịch chứng khoán TP  HCM  luận văn thạc sĩ
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến (Trang 56)
Bảng 4.3: Hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) - Giải pháp nâng cao lợi nhuận các công ty dược phẩm trên sản giao dịch chứng khoán TP  HCM  luận văn thạc sĩ
Bảng 4.3 Hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) (Trang 57)
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng mô hình Pool ed - Giải pháp nâng cao lợi nhuận các công ty dược phẩm trên sản giao dịch chứng khoán TP  HCM  luận văn thạc sĩ
Bảng 4.4 Kết quả ước lượng mô hình Pool ed (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w