1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng TMCP quân đội

101 931 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lẽ đó, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong ho ạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.” Đề tài nghiên cứu nhằm đạt

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING



LÊ THỊ KIỀU NGA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 0T60.34.02.01

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂM 2015

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING



LÊ THỊ KIỀU NGA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 0T60.34.02.01

GVHD: TS NGÔ THỊ THU

TP HCM, Tháng 9/2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân Đội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong Luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch Đó là kết quả vận dụng những kiến thức đã học

và nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Thị Thu, kết hợp trao đổi cùng bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình thực hiện nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2015

Người thực hiện luận văn

LÊ THỊ KIỀU NGA

Trang 4

L ỜI CÁM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Sau đại học, trường Đại học Tài Chính Marketing đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Tiến sĩ Ngô Thị Thu đã đầu tư nhiều công sức và thời gian

để hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Gia đình tôi và các đồng nghiệp đã ủng hộ, chia sẻ

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Lê Thị Kiều Nga

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 1.1 Mô hình cấu trúc thị trường tài chính……….1

Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối……… 3

Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ so với các giao dịch phái sinh khác trên OTC……….… 23

Biểu đồ 1.2 : Doanh số giao dịch của các hợp đồng phái sinh trên sở giao dịch toàn cầu……….23

Biểu đồ 1.3 : Doanh số của hợp đồng phái sinh tiền tệ trên OTC…….……… 24

Biểu đồ 2.1 Tình hình lạm phát qua các năm ( % )……… 51

Biểu đồ 2.2 Lãi/lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Eximbank……52

Biểu đồ 2.3: Lãi/ Lỗ thu nhập trong KDNH tại Ngân hàng ACB……….53

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB qua các năm……… 36

Bảng 2.2 Lãi thuần từ KDNH và vàng ………45

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán từ năm 2010 – 2014………47

Bảng 2.4: Doanh số giao dịch nghiệp vụ kỳ hạn Ngân hàng Quân Đội………49

Bảng 2.5 : Trạng thái ngoại hối tại Ngân hàng Quân Đội……….55

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CME Sở giao dịch Chicago

KDNH Kinh doanh ngoại hối

NHTM Ngân hàng Thương Mại

NHTMCP Ngân hàng Thương Mại Cổ phần

NTLNH Ngoại tệ Liên Ngân hàng

PBOT Hội đồng thương mại Philadelphia

OTC Thị trường phi tập trung

EXIMBANK Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Dealer Nhân viên phòng kinh doanh ngoại hối

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TS Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản TP.HCM

2 PGS.,TS Phan Thị Thu Hà (2002), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Giao thông vận tải

3 Nguyễn Phi Lân (2010), Cơ chế truyền dẫn tiền tệ dưới góc độ phân tích định lượng, Ngân hàng nhà nước

4 TS Lê Quốc Lý (2004), Quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê

5 TS.Nguyễn Ninh Kiều (2008), Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi

ro, Nhà xuất bản thống kê

6 Heinz Richl – M.Rodeiguez (1996), Thị trường hối đoái và thị trường tiền tệ, Nhà xuất

bản chính trị quốc gia

7 Website các ngân hàng, Báo cáo tài chính hàng năm các NHTM: Eximbank, ACB

8 Website Ngân hàng Quân Đội, Báo cáo tài chính hàng năm

9 Trang web: cophieu68.vn ; bis.org

10.Thị trường ngoại hối là gì, www.investopedia.com

11 Các quy định pháp luật về ngoại hối, 31TUwww.sbv.gov.vnU

Trang 8

cần nhanh chóng hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu Chính vì vậy, ngành ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh ngoại hối nói riêng đang đứng trước

những thách thức và vận hội lớn Với vai trò là một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng, Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng có chức năng cung cấp ngoại tệ trong giao dịch thương mại quốc tế cũng như giúp luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế, giao dịch tài chính quốc tế và cả cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu, các khoản đầu tư hay đi vay bằng ngoại tệ Tuy nhiên, trong thực tế, do thiếu kinh nghiệm thực tiễn, thời gian tham gia vào hoạt động ngoại hối quốc tế chưa nhiều, trình độ nghiệp vụ chuyên môn chưa cao, kinh nghiệm quản lý yếu kém nên không ít ngân hàng thương mại Việt nam đã gặp phải những rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng

Do đó, quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối là một vấn đề hết sức

bức xúc, cho nên việc tìm ra các giải pháp để phòng ngừa và nâng cao hiệu quả quản

lý rủi ro ngoại hối cho hoạt động KDNH là thật sự cần thiết

Trang 9

Chính vì lẽ đó, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong ho ạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.”

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại

hối của NHTMCP Quân Đội,

- Xác định những nguyên nhân tồn tại trong quản lý rủi ro ngoại hối của NHTMCP Quân Đội

- Những kết quả đạt được và những hạn chế, tìm ra nguyên nhân và rút ra bài

học kinh nghiệm

- Đề xuất các biện pháp để tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối

của NHTMCP Quân Đội

- Đối tượng nghiên cứu: rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm nhiều rủi ro nhưng luận văn này chỉ giới hạn nghiên cứu: rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

- Khoảng thời gian nghiên cứu cho Luận án này là từ năm 2009 đến năm 2014

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp cho các nhà quản trị ngân hàng một cái nhìn toàn diện hơn về kinh doanh ngoại hối tại thị trường Việt Nam

Trang 10

Trong phạm vi tại đơn vị nghiên cứu, vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào trong việc định vị tầm quan trọng và giải pháp những rủi ro trong kinh doanh ngoại hối Điều này ảnh hưởng đến việc thu hút và giữ chân khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh giành thị phần gay gắt hiện nay Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho việc

hoạch định các chiến lược và có hệ thống về tình hình quản trị rủi ro kinh doanh ngoại

hối ở Ngân hàng TMCP Quân Đội, đóng góp vào chiến lược kinh doanh để trở thành

“Ngân hàng trọn đời” như trong mục tiêu mà toàn hệ thống MB đó xác định

Trang 11

1.138T 38TTỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI38T 1 38T

1.1.138T 38TVài nét sơ lược về ngoại hối38T 1 38T

1.1.238T 38TKinh doanh ngoại hối38T 3 38T

1.1.2.138T 38TKhái niệm ngoại hối38T 3 38T

1.1.2.238T 38TKhái niệm kinh doanh ngoại hối38T 4 38T

1.1.338T 38TCác nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối38T 5 38T

1.1.3.138T 38TGiao dịch ngoại hối giao ngay ( Spot )38T 5 38T

1.1.3.238T 38TGiao dịch ngoại hối kỳ hạn ( Forward )38T 5 38T

1.1.3.338T 38TGiao dịch ngoại hối tương lai ( Future )38T 6 38T

1.1.3.438T 38TGiao dịch ngoại hối hoán đổi ( Swap )38T 6 38T

1.1.3.538T 38TGiao dịch ngoại hối quyền chọn ( Option )38T 7 38T

1.238T 38TCÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI

HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI38T 8 38T

1.2.138T 38TKhái niệm rủi ro38T 8 38T

1.2.238T 38TPhân loại rủi ro38T 8 38T

1.2.2.138T 38TRủi ro khách quan38T 9 38T

1.2.2.238T 38TRủi ro chủ quan38T 10 38T

1.2.338T 38TCác nhân tố chung tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối38T 10 38T

1.2.3.138T 38TCác nhân tố bên ngoài38T 10

Trang 12

1.3.138T 38TKhái niệm và sự cần thiết phải quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối38T 12 38T

1.3.238T 38TKinh nghiệm của các nước trong việc quản lý rủi ro đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối38T 13 38T

1.3.2.138T 38TMô hình quản lý rủi ro phân tán38T 13 38T

1.3.2.238T 38TMô hình quản lý rủi ro tập trung38T 13 38T

1.3.338T 38TCác phương pháp quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương Mại38T 14 38T

1.3.3.138T 38TSử dụng các giới hạn trạng thái ngoại hối giao dịch qua đêm38T 14 38T

1.3.3.238T 38TCân bằng trạng thái ngoại hối38T 16 38T

1.3.3.338T 38TSử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá38T 16 38T

1.3.3.438T 38TSử dụng các công cụ phái sinh38T 17 38T

1.3.3.538T 38TSử dụng công cụ lệnh38T 20 38T

1.438T 38TKINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI

CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI38T 22 38T

1.4.138T 38TQuản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế38T 22 38T

1.4.238T 38TBài học về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Baring38T 25 38T

1.4.338T 38TBài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam38T 29 38T

CHƯƠNG 238T 38TTH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGO ẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI38T

33 38T

2.138T 38TKHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI38T 33 38T

2.1.138T 38TLịch sử hình thành38T 33 38T

2.1.238T 38TTổ chức bộ máy của NHTMCP Quân Đội38T 37 38T

2.1.338T 38TTổ chức hoạt động kinh doanh38T 39

Trang 13

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức khối Treasury38T 41 38T

2.1.4.2.Ch ức năng, nhiệm vụ của khối Treasury38T 41 38T

2.1.4.3.Các s ản phẩm kinh doanh ngoại tệ38T 42 38T

2.238T 38TTHỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI38T 42 38T

2.2.138T 38TThực trạng kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân Đội38T 42 38T

2.2.1.138T 38TNghiệp vụ kinh doanh giao ngay38T 47 38T

2.2.1.238T 38TNghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn38T 48 38T

2.2.1.338T 38TCác nghiệp vụ giao dịch khác38T 50 38T

2.2.238T 38TThực trạng về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân Đội38T 50 38T

2.2.338T 38TCác biện pháp quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Quân Đội38T

56 38T

2.2.3.138T 38TQuản lý rủi ro bằng hạn mức38T 56 38T

2.2.3.238T 38TQuản lý rủi ro bằng các nghiệp vụ38T 57 38T

2.2.3.338T 38TCác nghiệp vụ giao dịch khác38T 64 38T

2.338T 38TNHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI38T 64 38T

2.3.138T 38TNhững kết quả đạt được38T 64 38T

2.3.238T 38TNhững hạn chế và nguyên nhân38T 65 38T

CHƯƠNG 338T 38TGI ẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGO ẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI38T 69 38T

3.138T 38TNHỮNG QUAN ĐIỂM MANG TÍNH ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI38T 69 38T

3.1.138T 38TMục tiêu về chính sách tiền tệ của NHNN38T 69

Trang 14

3.2.138T 38TĐịnh hướng chung cho việc nâng cao chất lượng kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Quân đội38T 71 38T

3.2.1.138T 38TThị trường trong nước38T 7138T

3.2.1.138T 38TThị trường quốc tế38T 71 38T

3.2.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 7338T

3.2.2.138T 38TNhóm giải pháp về mặt mô hình quản lý rủi ro38T 73 38T

3.2.2.238T 38TNhóm giải pháp về mặt kỹ thuật nghiệp vụ38T 75 38T

3.2.2.338T 38TGiải pháp về công nghệ và đảm bảo thông tin38T 77 38T

3.2.2.438T 38TGiải pháp về con người38T 77 38T

3.338T 38TMỘT SỐ KIẾN NGHỊ38T 78 38T

3.3.138T 38TĐối với nhà nước38T 78 38T

3.3.1.138T 38TVề hành lang pháp lý38T 78 38T

3.3.1.238T 38TPhát hành các công cụ huy động vốn38T 79 38T

3.3.1.338T 38TChính sách ngoại hối38T 79 38T

3.3.1.438T 38TChính sách đầu tư38T 79 38T

3.3.1.538T 38TQuỹ dự trữ ngoại hối quốc gia38T 79 38T

3.3.1.638T 38TVề cơ quan thống kê và công ty kiểm toán38T 79 38T

3.3.1.738T 38TThị trường điều hòa tiền mặt38T 80 38T

3.3.238T 38TĐối với ngân hàng nhà nước38T 80 38T

3.3.2.138T 38TChính sách về rủi ro và kiểm soát38T 80 38T

3.3.2.238T 38TChính sách kiều hối38T 80 38T

3.3.2.338T 38TThị trường ngoại tệ liên ngân hàng38T 81 38T

3.3.2.438T 38TDự trữ ngoại tệ38T 81 38T

3.3.2.538T 38TVề tỷ lệ dự trữ38T 81 38T

3.3.2.638T 38TThường xuyên tổ chức các buổi hội thảo38T 81

Trang 16

CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI

1.1.1 Vài nét sơ lược về ngoại hối

Thị trường ngoại hối là bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường tài chính Về

cấu trúc của thị trường tài chính được xác định căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn (dài

hạn và ngắn hạn) Theo đó, thị trường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền

tệ Theo mô hình này, thị trường ngoại hối là một bộ phận của thị trường tiền tệ

Sơ đồ 1.1 Mô hình cấu trúc thị trường tài chính

Thị trường ngoại hối là bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường tài chính Về

cấu trúc của thị trường tài chính được xác định căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn (dài

hạn và ngắn hạn) Theo đó, thị trường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền

tệ Theo mô hình này, thị trường ngoại hối là một bộ phận của thị trường tiền tệ

Theo nghĩa rộng, ngoại hối bao gồm ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ

có giá và công cụ thanh toán bằng ngoại tệ Tuy nhiên, trong giới hạn phạm vi bài viết này, ngoại hối được nghiên cứu theo nghĩa hẹp - ngoại hối chỉ bao gồm các loại ngoại tệ

Th ị trường tài chính

Thị trường tín dụng dài hạn

Thị trường

tín dụng

ngắn hạn

Thị trường chứng giấy tờ có giá ngắn hạn

Thị trường ngoại hối

Thị trường chứng khoán

Trang 17

Như vậy, thị trường ngoại hối là thị trường thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi và kinh doanh các lo ại ngoại tệ

Thị trường ngoại hối có phạm vi hoạt động không đóng khung trong phạm vi một

quốc gia mà lan rộng ra toàn cầu nhằm phục vụ cho các nhu cầu mua bán, giao dịch về ngoại

tệ Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng (Interbank) với các thành viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới ngoại hối và các NHTW Các nhóm thành viên tham gia thị trường duy trì quan hệ với nhau liên tục thông qua điện thoại, mạng vi tính, telex

và fax Các giao dịch trên thị trường ngoại hối diễn ra hết sức nhanh chóng, chính xác, tạo ra tính quốc tế hoá trong việc yết giá

Xu thế tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế diễn ra mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, bao gồm cả các nước đang phát triển cũng đó và đang tích cực tham gia tiến trình

hội nhập, là tiền đề để các nước nới lỏng quy chế quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện cho chu chuyển hàng hóa, dịch vụ và vốn quốc tế được hiệu quả Điều này tạo nên một thị trường ngoại hối quốc tế ngày càng rộng lớn với doanh số giao dịch ngày một cao

Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu trên thị trường ngoại hối bao gồm: Nghiệp vụ giao ngay (Spot operations), nghiệp vụ kỳ hạn ( Forward operations), nghiệp vụ hoán đổi (Swap operations), nghiệp vụ tương lai (Currency operations) và nghiệp vụ quyền chọn (Currency Options)

Bằng sơ đồ, ta biểu diễn mối liên hệ giữa các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối như sau:

Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

OPTION

Trang 18

Trong đó:

- Nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi được thực hiện phi tập trung – The Over The Counter (OTC)

- Nghiệp vụ quyền chọn có thể được thực hiện phi tập trung (OTC) hoặc là thực hiện

tập trung trên sở giao dịch – The Exchange

- Nghiệp vụ tương lai chỉ được thực hiện trên sở giao dịch

Trong đó:

- Nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi được thực hiện phi tập trung – The Over The Counter (OTC)

- Nghiệp vụ quyền chọn có thể được thực hiện phi tập trung (OTC) hoặc là thực hiện

tập trung trên sở giao dịch – The Exchange

- Nghiệp vụ tương lai chỉ được thực hiện trên sở giao dịch

1.1.2 Kinh doanh ngoại hối

1.1.2.1 Khái niệm ngoại hối

Khái niệm ngoại hối thường được hiểu theo luật định và tương đối thống nhất giữa các quốc gia Theo Pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH11, ngày 13/12/2005 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khái niệm ngoại hối được quy định tại Điều 4, khoản 1 Ngoại hối ( foreign exchange ) bao gồm các phương

tiện tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế Ngoại hối bao gồm:

- Ngoại tệ: là đồng tiền nước ngoài được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (bao gồm cả đồng tiền chung của các nước khác và Quyền rút vốn đặc

biệt SDR) Ngoại tệ có thể là tiền xu, tiền giấy, tiền trên tài khoản séc du lịch,

tiền điện tử và các phương tiện khác được xem như tiền

- Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ: séc thương mại, chấp phiếu Ngân hàng,

kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác

- Vàng tiêu chuẩn quốc tế: Đây là vàng được sử dụng với vai trò là tiền trong thanh toán quốc tế

- Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ

Trang 19

- Tiền Việt Nam dưới các hình thức: tiền của Việt Nam ở nước ngoài dưới mọi hình thức khi quay về Việt Nam, tiền Việt Nam là lợi nhuận của người đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, tiền Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác

Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ không được giao dịch trực tiếp trên thị trường ngoại hối Muốn trở thành ngoại tệ để giao dịch trên thị trường này, thì trước hết

phải bán các giấy tờ có giá để nhận ngoại tệ, sau đó mới tiến hành mua bán trên TTNH

Như vậy, trên TTNH đối tượng mua bán bao gồm:

- Mua bán các đồng tiền khác nhau ( trong mỗi giao dịch mua bán bao giờ cũng

có ngoại tệ tham gia)

- Mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tê

Ngày nay, do vai trò tiền tệ của vàng giảm đáng kể tại các quốc gia, chính vì vậy khi nói đến TTNH người ta thường hiểu đó là thị trường mua bán các đồng tiền khác nhau, hay mua bán ngoại tệ, nghĩa là TTNH thường được hiểu theo nghia hẹp là thị trường mua bán ngoại tê

1.1.2.2 Khái niệm kinh doanh ngoại hối

Kinh doanh ngoại hối là việc mua và bán các đơn vị tiền tệ khác nhau và vàng

nhằm tìm kiếm chênh lệch giá hoặc hưởng phí

Có 3 phương pháp cơ bản để phát sinh lãi trong KDNH tại thị trường giao ngay:

- Lãi phát sinh từ việc tạo trạng thái ngoại hối: Nhà kinh doanh có thể tạo trạng thái ngoại hối và chờ cho thị trường biến động, sau đó thanh lý trạng thái ngoại

hối với mục đích kiếm lời

- Lãi thu được từ chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường khác nhau hoặc cùng trên

một thị trường

- Lãi thu được từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra: chuyên viên KDNH tạo

thị trường bằng cách yết tỷ giá hai chiều Các thành viên tham gia thị trường khác giao dịch với họ thông qua tỷ giá hai chiều và chênh lệch tỷ giá là lợi nhuận mà chuyên viên này thu được

Trang 20

1.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

1.1.3.1 Giao dịch ngoại hối giao ngay ( Spot )

Giao dịch giao ngay là giao dịch mua bán một số lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày cam kết mua bán

Thị trường giao ngay bao gồm thị trường bán buôn ( còn gọi là thị trươngd Interbank hay Thị trường Liên Ngân hàng) và thị trường bán lẻ (với khách hàng phi ngân hàng) Nhưng do doanh số giao dịch trên Interbank là chủ yếu, do đó theo nghĩa hẹp người ta coi thị trường giao ngay chính là Thị trường Liên ngân hàng

Thị trường ngoại hối giao ngay là thị trường phi tập trung (không giao dịch trên sở giao dịch), các thành viên bao gồm các ngân hàng thương mại (NHTM), các công ty tài chính lớn, những nhà môi giới ngoại hối và cả ngân hàng trung ương (NHTW), trong đó, các NHTM đóng vai trò chủ chốt

Thị trường ngoại hối giao ngay có hai cấp, đó là: Thị trường liên ngân hàng trực tiếp

giữa các ngân hàng (thị trường liên ngân hàng trực tiếp); và thị trường liên ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới (thị trường liên ngân hàng gián tiếp)

1.1.3.2 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn ( Forward )

Giao dịch mua bán kỳ hạn là một giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định tại một thời điểm sau đó hay sau một

thời hạn xác định kể từ ngày ký kết giao dịch

Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kì hạn được gọi là tỷ giá kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay

Giao dịch kỳ hạn không diễn ra trên sở giao dịch mà giống như giao dịch giao ngay, đây là thị trường phi tập trung của các ngân hàng và của các nhà môi giới được liên kết

với nhau bằng điện thoại, telex, vi tính và hệ thống SWIFT

Giao dịch hối đoái kỳ hạn được coi như là một công cụ phòng chống rủi ro do biến động của tỷ giá hối đoái cho các đối tượng tham gia trên thị trường hối đoái Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư khảo sát biến động tỷ giá trên thị trường, nếu dự

Trang 21

đoán ngoại tệ tăng giá trong tương lai thì quyết định nên mua kỳ hạn và ngược lại dự đoán ngoại tệ có xu hướng giảm thì tốt nhất nên bán kỳ hạn nhằm hạn chế sự thiệt hại về thu nhập khi tỷ giá biến động

1.1.3.3 Giao dịch ngoại hối tương lai ( Future )

Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận về mua bán một tài sản trong tương lai với

một mức giá cố định Nói một cách ngắn gọn, giá cả được thỏa thuận trong ngày giao

dịch còn việc giao nhận tài sản và thanh toán được xảy ra sau này

Các hợp đồng tương lai có thể được sử dụng vào các mục đích bảo hiểm phòng ngừa

rủi ro và vào các mục đích đầu cơ Những người bảo hiểm muốn biết trước và muốn có được giá cả của hàng hóa giao dịch trong tương lai là cố định ngay từ ngày hôm nay,

nhằm tránh được ảnh hưởng của sự biến động giá cả hàng hóa trong tương lai Mục đích

của người bảo hiểm là để kiểm soát rủi ro thông qua việc giao dịch các hợp đồng tương lai phù hợp Những nhà đầu cơ giao dịch các hợp đồng tương lai với hy vọng rằng sẽ

kiếm được lợi nhuận nếu như những dự tính của họ về sự biến động giá cả trong tương lai

là chính xác

Trong giao dịch tiền tệ tương lai người mua hợp đồng tương lai có thể chuyển nhượng

hợp đồng tại bất cứ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng

Tuy nhiên khi sử dụng các hợp đồng tương lai làm công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

do số lượng tiêu chuẩn của mỗi hợp đồng tương lai là cố định nên trong nhiều trường hợp

giữa nhu cầu của công ty và số lượng các hợp đồng tương lai không khớp với nhau, tạo nên một bộ phận số lẻ không được bảo hiểm rủi ro tỷ giá

1.1.3.4 Giao dịch ngoại hối hoán đổi ( Swap )

Giao dịch hoán đổi ngoại hối(giao dịch hoán đổi) là việc đồng thời mua vào và bán

ra một đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau

Giao dịch hoán đổi gồm hai loại:

- Thứ nhất, bao gồm một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn forward swap) Ví dụ, hợp đồng hoán đổi giao ngay-kỳ hạn giữa VND-USD như sau:

Trang 22

(spot-Mua(bán) USD Bán(mua) USD

Giao ngay kỳ hạn

| _|

tR 0 R tR 1

- Thứ hai, bao gồm hai giao dịch đều là giao dịch kỳ hạn được ký kết đồng thời

tại ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau (Forward-Forward Swap) U

Sử dụng hợp đồng hoán đổi tiền tệ như một công cụ phòng ngừa rủi ro: Thông qua

hợp đồng hoán đổi các bên tham gia có được ngoại tệ mong muốn ở cung tỷ giá mà không phải mua bán thông qua ngân hàng, tránh được rủi ro do biến động tỷ giá và chênh

lệch giữa giá mua và giá bán

1.1.3.5 Giao dịch ngoại hối quyền chọn ( Option )

Quyền chọn là công cụ tài chính mang lại cho người sở hữu nó quyền mua hoặc bán (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định với giá ấn định (giá thực hiện) vào hoặc tới một ngày ấn định Người mua hợp đồng quyền chọn phải trả cho người bán

hợp đồng một số tiền lệ phí nhất định

Hợp đồng quyền chọn có hai loại:

- Hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ: Là hợp đồng, trong đó người mua hợp đồng có quyền mua một đồng tiền nhất định

- Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ: Là hợp đồng, trong đó người mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền nhất định

Trang 23

Giao dịch quyền chọn tiền tệ thường là phương án tốt nhất thứ hai sau giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn Do đó, nếu nhà kinh doanh có niềm tin chắc chắn vào xu hướng biến động của thị trường thì ưu tiên giao dịch giao ngay hay giao dịch kỳ hạn hơn

là giao dịch quyền chọn

NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là một khái niệm chỉ khả năng xảy ra những biến cố mang lại kết quả xấu khi

tiến hành một công việc nào đó Rủi ro gồm 2 loại chính là rủi ro mang tính đầu cơ và rủi

ro thuần túy

Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại là một hoạt động hết

sức nhạy cảm và không nằm ngoài quy luật, nó cũng tiềm ẩn những rủi ro Rủi ro trong kinh doanh ngo ại hối là những rủi ro làm sai lệch kết quả hoạt động kinh doanh do sự cố

bi ến động về tỷ giá của các ngoại tệ có liên quan

Các nhân tố tác dộng đến rủi ro trong KDNH của các NHTM được chia ra làm hai nhóm: nhóm các nhân tố tác động chung và nhóm các nhân tố tác động riêng

- Nhóm các nhân tố tác động chung: bao gồm các yếu tố tác động từ môi trường kinh tế- chính trị - xã hội của các nước trên thế giới gọi là nhóm các yếu tố bên ngoài và nhóm các yếu tố chủ yếu từ môi trường kinh tế trong nước gọi là các

yếu tố bên trong

- Nhóm các nhân tố tác động riêng: các yếu tố gây ra rủi ro trong KDNH của các NHTM xuất phát từ hoạt động của các ngân hàng Có 2 nguyên nhân chính làm phát sinh các rủi ro này là: các ngân hàng mua bán ngoại tệ phục vụ cho khách hàng hay mua bán cho chính mình; các ngân hàng đầu tư vào tài sản có

và huy động vốn bằng ngoại tệ

1.2.2 Phân loại rủi ro

Hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với rủi ro Nhưng đối với mỗi ngành, mỗi nghề, mỗi lĩnh vực, rủi ro gặp phải ngoài những đặc tính chung nêu trên chắc chắn có những đặc thù riêng của nó

Trang 24

Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

ta có thể chia ra làm các loại rủi ro sau: Rủi ro chủ quan và rủi ro khách quan

1.2.2.1 Rủi ro khách quan

- URủi ro đối tácU: là rủi ro xảy ra khi một ngân hàng đối tác hay một khách hàng không thể hay không muốn thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ đã cam kết đó

- URủi ro tỷ giáU: là rủi ro mà NHTM có thể bị thiệt hại do sự biến động của tỷ giá hối đoái khi NHTM này đang nắm giữ một lượng tiền tệ nhất định

- URủi ro lãi suấtU: là rủi ro do sự biến động của lãi suất, là rủi ro làm giảm thu nhập ròng từ lãi khi lãi sự thay đổi theo hướng bất lợi cho ngân hàng U

Ví dụ: U NHTM A mua USD bằng đồng EUR của NHTM B kỳ hạn 6 tháng Trước ngày đáo hạn hợp đồng, lãi suất cho vay của đồng USD tăng lên còn đồng lãi suất đồng EUR và tỷ giá hối đoái USD/EUR không đổi Khi đó, giao dịch vẫn diễn ra nhưng NHTM B đã bị lỗ một khoản do quyết định bán USD - đồng tiền sẽ có lợi khi giữ lại để cho vay

- URủi ro do môi trường thông tinU: Đối với hoạt động ngân hàng, nhất là kinh doanh ngoại hối, thông tin là một yếu tố quan trọng Thông tin là nguồn dữ liệu

để các NHTM dự báo, đo lường sự biến động của các yếu tố trong kinh doanh ngoại hối trong đó có cả rủi ro kinh doanh ngoại hối Vì vậy, thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc những tin đồn ác ý cũng có thể sẽ dẫn tới những rủi ro cho NHTM Rủi ro do môi trường thông tin có thể xảy ra dưới các dạng sau:

+ Thiếu thông tin về đối tác nên bị đối tác lừa không thanh toán

+ Thiếu thông tin phục vụ cho công tác đo lường, dự báo sự biến động của một

số yếu tố như: tỷ giá hối đoái, rủi ro…nên đưa ra các quyết định sai lầm + Gặp phải những tin đồn ác ý do đối thủ cạnh tranh hoặc kẻ xấu tung ra

- URủi ro vận hànhU: Đây là rủi ro có thể được đưa đến từ những sai sót của của mạng điện thoại, giao dịch qua Telex, Reuter, giao dịch Telerate, hỏng hóc của máy tính cá nhân, hệ thống mạng quá tải, thiết bị hư hại hay mất điện…

Trang 25

1.2.2.2 Rủi ro chủ quan

- Rủi ro đạo đức : Theo từ điển Wikipedia tiếng Anh Online, Rủi ro đạo đức (moral hazard), xét trên góc độ kinh tế học, là khái niệm phản ánh khả năng việc tái phân bổ rủi ro (chẳng hạn như trong hợp đồng bảo hiểm - rủi ro được chuyển từ người được bảo hiểm sang người nhận bảo hiểm - công ty bảo hiểm)

sẽ làm thay đổi hành vi của người tham gia/có liên quan

Còn trên góc độ tài chính, cũng theo Wikipedia, Rủi ro đạo đức rủi ro xảy ra khi mà các tổ chức cho vay dù biết rằng họ đang thực hiện một khoản cho vay mạo hiểm mà người đi vay có thể thanh toán nếu hoạt động đầu tư của họ tốt đẹp nhưng cũng có thể không thanh toán hoặc thanh toán không đủ trong trường hợp ngược lại nhưng vẫn thực hiện khoản cho vay này Rủi ro này có thể xảy ra với cả người đi vay và người cho vay

Nhưng cũng có những quan điểm đơn giản chỉ cho rằng: Rủi ro đạo đức là rủi

ro xảy ra do một hoặc hai bên cố tình làm trái với nguyên tắc hoặc vi phạm các nghĩa vụ để làm lợi cho bản thân mình

- Rủi ro tổ chức: là những rủi ro do hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý đem lại Rủi ro này thường là do sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng giữa các bộ phận tham gia vào hoạt động kinh doanh ngoại hối là bộ phận giao dịch, thanh toán, kiểm soát; hay mô hình tổ chức kinh doanh ngoại hối còn chưa hiệu quả

1.2.3 Các nhân tố chung tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối

1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài

Đây là các yếu tố chủ yếu thuộc lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội của các nước trên thế giới có ảnh hưởng đến nền kinh tế của một Quốc gia nói chung và hoạt động

Trang 26

KDNH nói riêng Mức độ tác động này có thể tùy theo độ mở cửa của từng nền kinh tế khác nhau Tuy nhiên qua các năm, mức độ ảnh hưởng của sự biến động của các nền kinh

tế trên thế giới sẽ tác động ngay đến các hoạt động của nền kinh tế của một Quốc gia theo chính sách mở cửa của Quốc gia đó

1.2.3.2 Các nhân tố bên trong

Đây là các yếu tố tác động từ nội tại của nền kinh tế ở một Quốc gia, trong đó chủ

yếu bao gồm: lạm phát, thâm hụt cán cân thương mại, tình trạng đôla hóa nền kinh tế,

trạng thái ngoại tệ, cơ chế điều hành tỷ giá và các hợp đồng giao dịch phát sinh ngoại hối

1.2.4 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối

Có hai nguyên nhân chính làm phát sinh rủi ro trong KDNH tại các Ngân hàng, đó là:

- Các ngân hàng mua bán ngoại tệ hay vàng phục vụ cho khách hàng và mua bán cho chính mình;

- Các ngân hàng đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ hay vàng

Cả 2 nguyên nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại hối ròng ( trường hoặc đoản ) đối với hầu hết các NHTM hiện nay Chúng ta thấy rằng, nếu tỷ giá ngoại tệ hay giá vàng biến động càng mạnh thì rủi ro ngoại hối sẽ càng lớn; chính vì vậy, theo nghĩa

hẹp người ta thường xem rủi ro ngoại hối là rủi ro tỷ giá ngoại tệ hay rủi ro về giá vàng

Để xác định rủi ro ngoại hối, thông thường người ta thường sử dụng trạng thái tệ ròng áp dụng đối với ngoại tệ và mô hình VaR áp dụng đối với vàng

Chúng ta có thể lượng hóa được quy mô tiềm ẩn rủi ro ngoại hối bằng cách xác định trạng thái ròng nội bảng và ngoại bảng đối với từng ngoại tệ Tuy nhiên, mức rủi ro đối với trạng thái của một ngoại tệ còn phụ thuộc vào mức độ biến động của tỷ giá Chúng ta có thể viết:

Lãi/l ỗ đối với ngoại tệ (i) = Trạng thái ngoại hối ròng ngoại tệ (i) * mức

bi ến động tỷ giá của ngoại tệ (i)

( Trong đó: i là một ngoại tệ )

Trang 27

Ví dụ:U Một NH có trạng thái ngoại hối trường ròng là 100 triệu USD và giả sử rằng sau

một tuần tỷ giá giao ngay VND/USD tăng từ 1 USD = 20.520VND lên 1 USD = 20.535VND

Gọi St-1 là tỷ giá của USD trước khi thay đổi, tức là: St-1 = 20.520

Gọi St là tỷ giá của USD sau khi thay đổi, tức là: St = 20.535

Ta tính được tỷ lệ % thay đổi tỷ giá (% thay đổi giá trị của USD):

𝑠𝑠𝑡𝑡− 𝑠𝑠𝑡𝑡−1

𝑠𝑠𝑡𝑡−1 100 % =

20.535 − 20.52020.520 100% = 0.10 %

Do USD có trạng thái thường, mà USD lại tăng giá nên Ngân hàng thu được lãi

hối đoái quy VND là: 100 * ( 20.535 – 20.520 ) = 1.500 triệu USD

Rõ ràng là, nếu Ngân hàng duy trì một tráng thái ngoại hối ròng với bất cứ ngoại

tệ nào thì khi tỷ giá của đồng tiền này biến động càng lớn thì khả năng thu được lợi nhuận ( hay lỗ ) cũng càng lớn

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh

ngoại hối

Quản lý rủi ro là việc nhận định và áp dụng các biện pháp dự báo, phòng ngừa rủi ro

cần thiết, đồng thời có khả năng kiểm soát và quản trị được những rủi ro này nếu như chúng xảy ra, nhằm mục đích tránh và hạn chế tối đa tổn thất thiệt hại, hoặc chấp nhận

rủi ro ở mức nhất định có thể cho phép

Trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, có thể nói không thể tránh khỏi mọi rủi ro Rủi

ro và lợi nhuận kỳ vọng luôn có mối quan hệ cùng chiều Peter Clairin, chuyên gia trong lĩnh vực quản lý rủi ro của ngân hàng Bank of New York đã đúc kết lại thành châm ngôn trong kinh doanh ngoại hối như sau: “More profit, More risks” (lợi nhuận càng nhiều thì

rủi ro càng lớn) Tuy nhiên rủi ro có thể được giảm thiểu nếu như việc quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối được thực hiện tốt

Hiện nay, việc phát triển giao lưu buôn bán quốc tế làm cho nhu cầu trao đổi tiền tệ

giữa các nước ngày càng tăng với khối lượng lớn Thêm vào đó, trong chế độ tỷ giá thả

Trang 28

nổi hiện nay, do nhiều nhân tố tác động làm cho tỷ giá hối đoái các đồng tiền biến đổi không ngừng, từng ngày, từng giờ, cũng như do việc kinh doanh ngoại hối diễn ra trên

phạm vi quốc tế nên việc quản lý các giao dịch cũng như việc hiểu biết kỹ về các bạn hàng là rất khó khăn Điều này khiến cho các nhà kinh doanh ngoại hối phải đối mặt với

rất nhiều rủi ro

Chính vì vậy để hạn chế bớt ảnh hưởng xấu của những rủi ro trong kinh doanh ngoại

hối, các ngân hàng luôn phải tìm ra các biện pháp phòng ngừa các rủi ro Đặc biệt là rủi

ro tỷ giá hối đoái và rủi ro lãi suất do sự biến động thường xuyên và khó lường trước được của chúng Bên cạnh đó, các rủi ro về tín dụng, rủi ro về hoạt động và tổ chức kiểm soát cũng cần phải được quan tâm một cách thích đáng

1.3.2 Kinh nghiệm của các nước trong việc quản lý rủi ro đối với hoạt động kinh

doanh ngoại hối

Trên thế giới hiện nay, có hai mô hình quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối là

mô hình quản lý rủi ro phân tán và mô hình quản lý rủi ro tập trung

1.3.2.1 Mô hình quản lý rủi ro phân tán

Ngân hàng thương mại tại các nước có trình độ phát triển thấp thường sử dụng mô hình quản lý này như Việt Nam, Lào, Camphuchia, Mianma, Bangladesh…

Đây là mô hình quản lý rủi ro thực hiện trên cơ sở hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM được thực hiện ở nhiều chi nhánh trong cùng một hệ thống có thể là tại một hay nhiều quốc gia Trong mô hình này, nhiều chi nhánh của cùng một NHTM cũng được phép kinh doanh ngoại hối trực tiếp nên rủi ro sẽ bị phân tán và do đó hoạt động quản lý rủi ro cũng sẽ được thực hiện tại tất cả các chi nhánh này

Một điểm hạn chế của mô hình này là giữa hoạt động kinh doanh ngoại hối và quản lý rủi ro không có sự tách bạch, không có sự phân chia thành các bộ phận độc lập như bộ phận giao dịch trực tiếp, bộ phận kiểm soát và quản lý rủi ro, bộ phận thực hiện giao dịch

1.3.2.2 Mô hình quản lý rủi ro tập trung

Đây là mô hình được NHTM của các nước phát triển áp dụng như Anh, Mĩ…

Trang 29

Đa số các ngân hàng lớn của các nước phát triển đều tập trung quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối về một hoặc một số đầu mối với mục đích giảm chi phí quản lý, đào tạo và thống nhất các luồng tiền tệ, trạng thái, tận dụng các nguồn tiền nhàn rỗi trong kinh doanh ngoại hối nhằm đem lại lợi nhuận lớn nhất trong mức rủi ro có thể chấp nhận được

Thông qua việc tập trung các giao dịch kinh doanh ngoại hối ngoại tệ vào một hoặc một số đầu não chính, rủi ro cũng sẽ được tập trung vào đầu mối và do đó việc quản

lý rủi ro cũng sẽ chỉ cần tập trung vào đầu mối đó mà thôi Hơn nữa, ngược lại với mô hình quản lý rủi ro phân tán, trong mô hình này, bộ phận kinh doanh ngoại hối của các NHTM sẽ được chia thành các bộ phận chuyên trách: bộ phận giao dịch trực tiếp, bộ phận kiểm soát và quản lý rủi ro, bộ phận thực hiện giao dịch Chính vì những ưu điểm trên mà các NHTM trên thế giới đang có xu hướng sử dụng ngày càng nhiều mô hình này

1.3.3 Các phương pháp quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng

Thương Mại

1.3.3.1 Sử dụng các giới hạn trạng thái ngoại hối giao dịch qua đêm

Hạn mức (position limits) là giới hạn trạng thái ngoại hối tối đa mà mỗi nhóm, cá nhân KDNH được phép thực hiện Tùy theo kinh nghiệm, trình độ, mục đích kinh doanh, năng lực tài chính và trang thiết bị mà hạn mức giữa các tổ chức, giữa các nhân viên kinh doanh là không giống nhau Việc quản lý hạn mức kinh doanh tại một NHTM có thể căn

cứ vào một số tiêu chí như sau:

- Hạn mức chung cho cả phòng kinh doanh, trên cơ sở đó phân bổ hạn mức cho

từng nhà kinh doanh cụ thể Nguyên tắc phân bổ hạn mức cho từng nhà kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thâm niên và năng lực kinh doanh trên thị trường ngoại hối Những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, có thâm niên, đã gặt hái được nhiều thành công thường là những nhà kinh doanh chính (chief dealer) được giao hạn mức cao hơn rất nhiều so với những nhân viên kinh doanh vừa vào nghề

Trang 30

- Hạn mức theo các đồng tiền kinh doanh: Ngoài việc quy định tổng hạn mức chung, đối với những nhóm và cá nhân kinh doanh liên quan đến nhiều đồng

tiền, thì việc quy định hạn mức kinh doanh đối với mỗi đồng tiền là cần thiết

Những đồng tiền ít biến động thì hạn mức có thể cao, còn những đồng tiền biến động mạnh thì hạn mức thấp hơn

- Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể, ví dụ hạn mức cho từng nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi và quyền chọn Phương pháp quản lý và đánh giá đối với một số trạng thái chính như sau:

UTr ạng thái giao ngay:

- Do đặc thù của thị trường giao ngay là chịu sự tác động bởi các yếu tố ngắn

hạn lên tỷ giá Những tin đồn, những cuộc giao dịch lớn, can thiệt của NHTW,

những biến cố bất ngờ xảy ra…đều có thể ảnh hưởng nhanh chóng và mạnh mẽ lên sự biến động tỷ giá Những biến động đến ngạc nhiên của tỷ giá chỉ diễn ra trong vài phút, do đó, nhà kinh doanh phải nhanh chóng và thường xuyên thay đổi trạng thái kinh doanh để chớp cơ hội kiếm lãi hoặc thoát khỏi rủi ro

- Tại bất kỳ thời điểm nào, nếu nhà kinh doanh duy trì trạng thái giao ngay (trạng thái mở) đều phải chịu rủi ro tỷ giá Tỷ giá biến động càng mạnh thì rủi

ro càng lớn Để quản lý tiềm năng thu lãi và tiềm ẩn lỗ vốn, người ta sử dụng

kỹ thuật định giá cuối mỗi ngày giao dịch Căn cứ vào trạng thái cuối ngày,

từng nhà kinh doanh phải định giá kết quả kinh doanh của chính mình theo tỷ giá đóng cửa của ngày giao dịch Kết quả này phải được báo cáo cho nhà kinh doanh chính và lãnh đạo phòng KDNH

• UTr ạng thái kỳ hạn:

- Trên Interbank, các giao dịch kỳ hạn thường thuộc loại Spot - Forward Swap, nghĩa là mỗi giao dịch gồm hai vế là: vế giao ngay áp dụng tỷ giá giao ngay, còn vế kỳ hạn áp dụng tỷ giá kỳ hạn, và hai vế có ngày giá trị khác nhau Do

đó, trạng thái ròng của giao dịch kỳ hạn phụ thuộc vào độ lệch giữa tỷ giá kỳ

hạn và tỷ giá giao ngay Tỷ giá kỳ hạn được hình thành trên cơ sở chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền Trong điều kiện bình thường, các mức lãi suất tiền

Trang 31

tệ là ổn định, làm cho các điểm kỳ hạn biến động cũng ít Lãi suất không tăng lên nhanh chóng rồi sau đó lại giảm xuống nhanh chóng giống như tỷ giá giao ngay Do đó, nếu nhà kinh doanh dự tính sai lầm về hướng biến động của lãi

suất, thì ít có cơ hội để khắc phục thua lỗ nặng nề trong tương lai Kinh doanh

kỳ hạn không thể có tốc độ nhanh như kinh doanh giao ngay Nhà kinh doanh

kỳ hạn không thể thay đổi thường xuyên trạng thái kỳ hạn, mà nó thường được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cũng giống như giao ngay, trạng thái kỳ hạn ròng cuối ngày cũng có thể trường hoặc đoản, bao gồm các trạng thái của tất cả các hợp đồng còn hiệu lực

và có các ngày giá trị khác nhau Việc định giá kết quả kinh doanh kỳ hạn hàng ngày được tính theo phương pháp giả định rằng tất cả các hợp đồng kỳ hạn còn

hiệu lực đều được thanh lý ngay lập tức theo tỷ giá kỳ hạn cuối ngày hôm đó

áp dụng tương ứng cho từng kỳ hạn

1.3.3.2 Cân bằng trạng thái ngoại hối

Có hai nguyên nhân chính làm phát sinh rủi ro ngoại hối, đó là:

- Ngân hàng duy trì sự không cân bằng trạng thái ngoại hối: do Ngân hàng mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng và mua bán cho chính mình, và Ngân hàng đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ Cả hai nguyên nhân này

tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại tệ ròng (trường hoặc đoản) đối với hầu

1.3.3.3 Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá

Kinh doanh ngoại tệ đã từ lâu chắc chắn không chỉ là một nghiệp vụ chuyên biệt

của các NHTM tại Việt Nam, mà còn trở thành một kênh đầu tư, kinh doanh kiếm lợi của

một bộ phận không nhỏ tổ chức hay cá nhân trong nền kinh tế Với tốc độ hội nhập kinh

tế quốc tế như hiện nay, chắc chắn lĩnh vực này sẽ ngày càng phát triển mạnh thành một

Trang 32

kênh đầu tư chính thức và quan trọng trong nền kinh tế, như đầu tư vào thị trường chứng khoán và bất động sản Chúng ta có thể phần nào nhận biết mức độ phổ biến của kênh đầu tư này qua việc hầu hết các Ngân hàng có uy tín trên thế giới đều duy trì các trang web giao dịch kinh doanh ngoại tệ qua mạng với mục đích phục vụ nhiều dạng nhà đầu

tư, từ nhà đầu tư nhỏ với các tài khoản tối thiểu từ 200-300 USD cho đến các nhà đầu tư

“vừa và lớn” với các tài khoản có mức ký quỹ trên 50.000 USD Trước tình hình như vậy,

việc sử dụng kỹ thuật dự đoán tỷ giá là vô cùng quan trọng trong việc quản lý và phòng

ngừa rủi ro trong KDNH tại các NHTM

Phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là phân tích cơ bản Những người

sử dụng phương pháp này dựa vào những phân tích về “những nhân tố cơ bản” như GDP, đầu tư, tiết kiệm, sản lượng, lạm phát, cán cân thanh toán,… Những phân tích này không được mô hình hóa bằng kinh tế lượng mà chỉ mang tính định tính nhằm xác định tác động

của nhân tố này đến xu hướng biến động dài hạn của tỷ giá Một phương pháp khác cũng được nhiều nhà quản trị Ngân hàng sử dụng là phương pháp phân tích kỹ thuật Phương pháp này dựa trên những nguyên tắc của trường phái nghiên cứu “hành vi học trong tài chính” (behavioral finance) Theo quan điểm này, các nhà phân tích kỹ thuật có thể dự báo được những “mẫu hình” của thị trường bằng cách “đọc” các đồ thị tỷ giá Phương pháp này ra đời vào khoảng hơn một thế kỷ trước, đánh dấu bằng việc Charles Dow (1851-1902, cha đẻ của các nguyên lý cơ bản trong phân tích kỹ thuật thuộc lĩnh vực

chứng khoán) sử dụng biến động giá chứng khoán trong quá khứ làm hướng dẫn cho

những quyết định đầu tư Phương pháp này đã được sử dụng phổ biến trong thị trường

chứng khoán và thị trường tương lai hàng hóa Kể từ thập niên 1970, phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong thị trường ngoại hối, đặc biệt là sau khi chế độ Bretton Wood sụp đổ khiến cho mức độ bất ổn của tỷ giá ngày một gia tăng Những nhà phân tích

kỹ thuật thì tin rằng thị trường về mặt nào đó là không hiệu quả và do đó “nhân loại có

thể tìm thấy tương lai trong quá khứ”

1.3.3.4 Sử dụng các công cụ phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sở

những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo

Trang 33

vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bắt nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỷ giá, lãi suất, giá vàng, … Công cụ tài chính phái sinh xuất

hiện lần đầu tiên nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi ro, trong đó thường được sử

dụng cao nhất là hợp đồng kỳ hạn (forward contracts), hợp đồng tương lai (future contracts) Những công cụ trên còn có thể kết hợp với nhau để tạo nên các công cụ lai

tạo

Thị trường phái sinh là thị trường dành cho các công cụ tài chính phái sinh, những công cụ mang tính hợp đồng, mà thành quả của chúng được xác định trên một hoặc một

số công cụ tài sản khác Các loại công cụ phái sinh khác nhau bao gồm: Hợp đồng kỳ

hạn, Hợp đồng tương lai, Hợp đồng quyền chọn, Hợp đồng hoán đổi và các sản phẩm lai

tạp

• UPhòng ng ừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng kỳ hạn

Nghiệp vụ kỳ hạn được giao dịch rất phổ biến trên thị trường giao dịch qua quầy OTC (over – the - counter), do đó thỏa mãn được hầu hết các đối tác có nhu cầu bảo hiểm

rủi ro, mà chủ yếu là các ngân hàng và các công ty xuất nhập khẩu

Trên thị trường mua bán hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu thường có nhu cầu bán ngoại tệ hay mua ngoại tệ để thanh toán cho các hợp đồng xuất

nhập khẩu với các nước khác Với tình trạng tỷ giá ngoại tệ luôn biến động bất thường, các nhà xuất nhập khẩu có xu hướng mua các hợp đồng kỳ hạn với các ngân hàng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá Sau khi đã thực hiện hợp đồng bán kỳ hạn với các doanh nghiệp, để phòng rủi ro tỷ giá cho chính ngân hàng mình, các ngân hàng này cần thực

hiện mua đối ứng các giao dịch kỳ hạn này tại thị trường ngoại hối nước ngoài hoặc tại

thị trường ngoại hối trong nước Với các giao dịch kỳ hạn này, ngân hàng trong nước chỉ hưởng phí dich vụ, là khoản chênh lệch giữa phí kỳ hạn tính cho khách hàng trong nước

và phí kỳ hạn mà ngân hàng nước ngoài tính cho ngân hàng trong nước khi thực hiện giao dịch kỳ hạn ngoại tệ

Hàng hóa ở đây có thể là bất kỳ thứ hàng hóa nào: các loại ngoại tệ hay vàng Theo hợp đồng này thì chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết, giá cả do hai bên tự thỏa thuận với nhau, dựa theo những ước tính mang tính cá nhân Giá hàng hóa đó trên thị

Trang 34

trường giao ngay vào thời điểm giao nhận hàng hóa có thể thay đổi, tăng lên hoặc giảm

xuống so với mức giá đã ký kết trong hợp đồng Khi đó, một trong hai bên mua và bán sẽ

bị thiệt hại do đã cam kết một mức giá thấp hơn (bên bán) hoặc cao hơn (bên mua) theo giá thị trường Như vậy bằng việc tham gia vào một hợp đồng kỳ hạn, cả hai bên đều giới

hạn được rủi ro tiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuận tiềm năng của mình Vì chỉ có hai bên tham gia vào hợp đồng, cho nên mỗi bên đều phụ thuộc duy nhất vào bên kia trong

việc thực hiện hợp đồng Khi có thay đổi giá cả trên thị trường giao ngay, rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bên không thực hiện hợp đồng Ngoài ra, vì mức giá đặt ra mang tính cá nhân và chủ quan nên rất có thể không chính xác

• UPhòng ng ừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng tương lai

Cách thức phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng tương lai cũng gần tương tự như trường hợp phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ hạn, như: khách hàng có nhu cầu bán hay mua một loại ngoại tệ nào đó trong tương lai cho nhu cầu xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và lo ngại tỷ giá biến động nhiều sẽ gây rủi ro cho số lượng ngoại tệ mà họ cần bán hay mua trên, khách hàng sẽ mua một hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, ngân hàng sau khi bán hợp đồng tương lai, phải thực hiện giao dịch đối ứng trên thị trường ngoại hối và hưởng chênh lệch phí đồng thời phòng ngừa được rủi ro có thể xảy ra khi tỷ giá biến động bất lợi

Tuy nhiên, một trong những điểm khác biệt cơ bản của giao dịch tương lai và kỳ

hạn trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá là: hợp đồng kỳ hạn được thương lượng trực tiếp

giữa hai chủ thể, không cần chuẩn hóa sản phẩm và không yêu cầu thủ tục phức tạp, trong khi hợp đồng tương lai được giao dịch trên Sở giao dịch tương lai nên việc chuẩn hóa hợp đồng là điểm quan trọng, vì vậy rủi ro tín dụng cũng được hạn chế nhiều hơn so

với các giao dịch kỳ hạn

• UPhòng ng ừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng quyền chọn

Giống như hoạt động của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, nhà đi vay và cho vay

bằng ngoại tệ bảo hiểm rủi ro ngoại hối thông qua hợp đồng quyền chọn tiền tệ, một khả

năng tương tự là việc các ngân hàng cũng có thể sử dụng được các hợp đồng quyền chọn

nhằm bảo hiểm rủi ro ngoại hối Tuy nhiên, chúng ta phải trả một khoản chi phí nhất định

Trang 35

khi tham gia giao dịch này và khoản chi phí này sẽ chênh lệch nhau phù thuộc vào các

yếu tố: sự tồn tại rủi ro cơ bản, tính thanh khoản của thị trường, kỳ hạn của hợp đồng và

bản chất của quyền chọn tương lai kiểu Mỹ là có thể thực hiện quyền chọn trước khi hợp đồng đến hạn, trong khi đó bản chất của hợp đồng quyền chọn kiểu châu Âu chỉ có thể

thực hiện tại thời điểm khi hợp đồng đến hạn

Cần lưu ý, một khía cạnh khác của thị trường phi tập trung (OTC) và thị trường không tập trung đó là tính pháp lý và thuế Trong nhiều giao dịch, thuế chỉ đánh trên sàn, cũng như tính pháp lý được xem xét rất nghiệm ngặt trên thị trường OTC Ngược lại, khi giao dịch trên sàn thì đối tác của nhà giao dịch là Sở giao dịch, trong trường hợp này thì

rủi ro về tín dụng hầu như không có

• UPhòng ng ừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng hoán đổi

Giao dịch hoán đổi là một sự kết hợp giữa giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ

hạn Bản thân giao dịch hoán đổi giải quyết được nhược điểm của hợp đồng giao ngay là

có thể thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm tương lai, đồng thời khắc

phục được nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn ở chỗ có thể thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm hiện tại Trong trường hợp này ngân hàng cần mua đối ứng giao

dịch hoán đổi tương ứng với đối tác trên thị trường ngoại hối nhằm tránh rủi ro khi tỷ giá

biến động bất lợi

Vào ngày hiệu lực hợp đồng hoán đổi, ngân hàng có thể kiếm lợi nhuận từ chênh

lệch giá mua và giá bán ngoại tệ giao ngay và tránh được rủi ro tỷ giá đối với nguồn ngoại tệ đáp ứng cho giao dịch giao ngay Vào ngày đáo hạn hợp đồng hoán đổi ngoại tệ trên, ngân hàng kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và giá bán kỳ hạn và cũng tránh được rủi ro khi tỷ giá biến động bất lợi đối với nguồn ngoại tệ đáp ứng cho giao

Trang 36

sở đó một giao dịch có thể thực hiện Đa phần các lệnh này được áp dụng tại Sở giao

dịch, các lệnh đó là:

Limit order –L ệnh giới hạn: Tại tỷ giá đã được xác định, lệnh được tiến hành thực

hiện Đôi khi, chỉ một phần của lệnh có thể được thực hiện tại mức tỷ giá đã xác định Như vậy, lệnh này phải phân biệt ở chỗ rằng, giao dịch có thể được thực hiện từng phần hay phải thực hiện toàn bộ lệnh tại cùng một thời điểm

At - the - market order - Giao dịch phải được thực hiện ngay lập tức theo tỷ giá tốt

nhất hiện hành có sẵn trên thị trường

Stop - loss order - Nhà kinh doanh có thể đang ở trạng thái trường hay đoản đối với

một đồng tiền nào đó, muốn giới hạn các khoản lỗ tiềm tàng Bản chất của lệnh này là

nhằm phòng ngừa rủi ro lớn có thể xảy ra Lệnh stop - loss order chưa được thực hiện,

chừng nào tỷ giá trên thị trường biến động chưa đến tỷ giá giới hạn cho phép Mức tỷ giá

mà tại đó lệnh được thực hiện có thể là mức tỷ giá tiếp theo đã vượt ngoài giới hạn cho phép Hơn nữa, nếu tại mức tỷ giá tiếp theo mà lệch vẫn chưa được thực hiện hoàn toàn, thì có thể áp các mức tỷ giá xảy ra tiếp theo

Take - profit order - Nhà kinh doanh có thể đang ở trạng thái trường hay đoản đối với

một đồng tiền nào đó, muốn thoát khỏi trạng thái ngoại hối này khi đạt được một mức lãi

nhất định Tương tự như lệnh Stop - loss order, take - profit order được thiết kế, khi thị trường biến động đến một mức độ nhất định nào đó, thì lệnh được thực hiện

Open or good - until - canceled orders - Những lệnh này luôn có hiệu lực cho đến khi

được thực hiện thì mới thôi; hoặc là bị hủy bỏ bởi chính người ra lệnh

Good - until - specified - time orders - Các lệnh này sẽ tự động hết hạn, nếu như không được thực hiện cho đến một thời điểm nhất định nào đó

Day/night orders - Những lệnh ban ngày “day orders” có hiệu lực cho đến khi ngày giao dịch hôm đó đóng cửa Những lệnh ban đêm “night orders” có hiệu lực cho đến khi ngày giao dịch hôm sau mở của

Fill or kill orders - Thường là các lệnh có hiệu lực trong thời gian rất ngắn Hơn nữa, các lệnh cho phép thực hiện toàn bộ hay bất cứ phần nào của lệnh Phần còn lại chưa được thực hiện trong thời gian hiệu lực của lệnh tự động hết hạn

Trang 37

Any - part orders - Tại mức tỷ giá đã xác định, bất cứ phần nào của lệnh nếu có thể

thực hiện được thì tiến hành thực hiện Phần còn lại chưa thực hiện vẫn có hiệu lực cho đến khi nào thực hiện song thì thôi, hoặc là được hủy bỏ bởi chính người ra lệnh

All - or - none orders - Tại mức tỷ giá đã xác định, hoặc là toàn bộ lệnh được thực

hiện, hoặc là không một phần nào được thực hiện cả

Either/or orders - Loại lệnh này liên quan đến hai lệnh, nếu một lệnh đã được thực

hiện, thì lệnh kia sẽ tự động bị hủy bỏ Ví dụ, nhà kinh doanh có thể thiết lập đồng thời hai lệnh là “Take - profit và stop - loss order” Nếu lệnh “Take - profit order”của nhà kinh doanh được thực hiện, thì lệnh thứ hai là “Stop - loss order” sẽ tự động bị hủy

HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế

Kể từ những năm 80 của thế kỷ 20, các giao dịch tài chính phái sinh đã ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những nước có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên ý thức phòng ngừa rủi ro ngoại hối qua những công cụ phái sinh tiền tệ

của các NHTM cũng như chủ thể khác trong nền kinh tế vẫn còn rất hạn chế Nhận định này được thể hiện khá rõ nét nếu chúng ta so sánh tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ

với tổng các giao dịch tài chính khác Theo số liệu về doanh số của các công cụ phái sinh toàn cầu tháng 6 năm 2007, các giao dịch phái sinh tiền tệ chỉ chiếm một tỷ lệ khá khiêm

tốn khoảng 9% so với 68% của giao dịch phái sinh lãi suất và 23% của giao dịch phái sinh trên chỉ số chứng khoán

Trang 38

Bi ểu đồ 1.1: Tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ so với các giao

d ịch phái sinh khác trên OTC

Ngu ồn: BIS Quaterly Review, March, 2015

Tuy vậy, một thực tế không phủ nhận rằng, bên cạnh mục đích phòng ngừa rủi ro

về tỷ giá, các giao dịch phái sinh tiền tệ ngày càng được sử dụng với mục đích đầu cơ

nhằm tìm kiếm lợi nhuận khổng lồ, đặc biệt là hợp đồng tiền tệ tương lai và quyền chọn Chính vì lẽ đó mà doanh số của giao dịch này đã có sự tăng đáng kể qua các năm

Bi ểu đồ 1.2 : Doanh số giao dịch của các hợp đồng phái sinh trên sở

giao d ịch toàn cầu

Ngu ồn: BIS Quaterly Review, March, 2015

Trang 39

Bi ểu đồ 1.3 : Doanh số của hợp đồng phái sinh tiền tệ trên OTC

Ngu ồn: BIS Quaterly Review, March, 2015

Qua hai biểu đồ trên chúng ta có thể thấy rằng doanh số của các giao dịch phái sinh tiền tệ trên thị trường phi tập trung (OTC) cao hơn rất nhiều so với các giao dịch

diễn ra trên Sở giao dịch Có thể nói đó là con số áp đảo khi các giao dịch phái sinh tiền

tệ trên OTC chiếm tới 99% về doanh số, còn giao dịch trên sở chỉ là 1%

Theo một nghiên cứu khá toàn diện của Wharton School được thực hiện năm

2003, đối tượng điều tra là các công ty phi tài chính của Mỹ thì có khoảng 40% doanh nghiệp sử dụng các giao dịch tài chính phái sinh, 76% trong số đó có sử dụng các giao

dịch phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro hối đoái Mục đích chính của các công ty khi

sử dụng các giao dịch này là quản lý luồng tiền, tiếp đó là quản lý sự biến động trong thu

nhập của chính họ Với mục đích phòng ngữa rủi ro tỷ giá cho các hợp đồng xuất nhập

khẩu hoặc các giao dịch tài trợ quốc tế, 86% các doanh nghiệp cho rằng họ sẽ sử dụng

hợp đồng kỳ hạn và tương lai và cho đó là công cụ phòng ngừa rất hữu hiệu Trong khi

đó, nếu phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho giá trị thị trường của các doanh nghiệp thì nghiệp vụ quyền chọn lại được xem là một công cụ quan trọng khi có tới 67% doanh nghiệp lựa

chọn Một lý do đơn giản khi giải thích tại sao giao dịch kỳ hạn lại được sử dụng nhiều hơn giao dịch quyền chọn là vì giao dịch kỳ hạn tỏ ra thích hợp hơn khi phòng ngừa rủi

ro tỷ giá, hơn nữa chi phí phòng ngừa lại rẻ hơn nhiều so với các giao dịch phái sinh khác

Trang 40

1.4.2 Bài học về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Baring

Tại Baring, ngân hàng lâu đời nhất của Anh, Leeson chuyên đầu cơ vào tỷ giá hối đoái và mọi chỉ số chứng khoán có liên quan đến tỷ giá hối đoái Vì muốn kiếm tiền nhanh và tạo hình ảnh “nhúng tay vào đâu sẽ ra tiền ở đấy” nên Leeson chủ ý đầu cơ dàn

trải và rất mạo hiểm Một khi kinh doanh thắng thì Leeson báo cáo lên cấp trên, còn thua thì hạch toán vào tài khoản đen mang ký hiệu 88888 Về doanh số thì Leeson đạt được

mức độ rất lớn, nhưng lãi ròng thì lại rất thấp và càng về sau càng thua lỗ Leeson đầu cơ không theo một chiến lược cụ thể nào mà hoàn toàn theo cảm tính, không trù tính bất cứ

biện pháp đảm bảo nào để rồi như một con bạc khát nước dần sa vào tình thế không còn cách nào khác ngoài việc phải lấy đầu cơ nuôi đầu cơ, từ chủ động đầu cơ lâm vào tình

cảnh buộc phải đầu cơ Thế nên Leeson phải làm giả sổ sách, vượt quá quyền hạn cho phép về qui mô đầu cơ và lừa dối cấp trên Vào năm 1995, ngân hàng Baring lâu đời nhất nước Anh với lịch sử trên 200 năm đã sụp đổ Lý do chính là từ những công việc kinh doanh giả tạo của Leeson Lúc bấy giờ rất nhiều câu hỏi từ giới phân tích đã đặt ra như: Làm thế nào mà chỉ một người kinh doanh sản phẩm phái sinh ngoại hối lại có khả năng làm sụp đổ một đế chế tài chính ngân hàng hùng mạnh như Baring? Trách nhiệm của Ban

quản lý ngân hàng ra sao ? Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ và hệ thống quản lý rủi ro

tại Baring trên toàn thế giới đã hoạt động ra sao?

Vào thời điểm Baring sụp đổ thì vốn của Ngân hàng chỉ khoảng 600 triệu USD, trong khi các hợp đồng phái sinh mà Leeson đang mở lên đến 27 tỷ USD ngày 27/02/1995, trong đó có 7 tỷ USD về hợp đồng phái sinh liên quan đến chỉ số chứng khoán Nikkei 225, 20 tỷ USD về trái phiếu Chính phủ Nhật và Euroyen Các hợp đồng phái sinh chứng khoán của Leeson đều được thoả thuận với mức giá là điểm của chỉ số Nikkei 225 nằm trong khoản 18.000 đến 20.000 điểm Sau khi động đất nổ ra ở thành phố Kobe Nhật Bản vào ngày 17/01/1995, thì chỉ số Nikkei 225 rớt điểm liên tục, có lúc

xuống dưới 17.000 điểm và đã đặt trạng thái của Baring vào phạm vi thua lỗ nặng Với tình trạng như vậy, Sàn giao dịch tiền tệ quốc tế Singapore (SIMEX) (là nơi mà Leeson

đã mở các giao dịch phái sinh của mình) đã yêu cầu Baring phải chuyển bổ sung số tiền đặt cọc lên đến 835 triệu USD Việc liên tục phải bổ sung số tiền đặt cọc làm cho Baring

Ngày đăng: 28/01/2016, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1.1.  Mô hình c ấ u trúc th ị trườ ng tài chính - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng TMCP quân đội
1.1. Mô hình c ấ u trúc th ị trườ ng tài chính (Trang 16)
Sơ đồ  1.2: M ố i liên h ệ  gi ữ a các nghi ệ p v ụ  kinh doanh ngo ạ i h ố i - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng TMCP quân đội
1.2 M ố i liên h ệ gi ữ a các nghi ệ p v ụ kinh doanh ngo ạ i h ố i (Trang 17)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB qua các năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng TMCP quân đội
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB qua các năm (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w