1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng luận văn thạc sĩ

101 482 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước DNNN bởi các tập đoàn, tổng côngty Nhà nước giữ vai trò quan trọng và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo báo cáo hiệu qu

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA SAU ĐẠI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ CAO THANH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân và chưa từng được công

bố Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá là kết quả tính toán theo báo cáo tài chính của DIC Corp và các đơn vị thành viên công bố, nội dung luận văn đảm bảo không sao chép từ các công trình nghiên cứu nào khác

Luận văn đã được chỉnh sửa theo góp ý của Giáo viên hướng dẫn và Hội đồng bảo vệ luận văn

Tác giả

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nỗ lực nghiên cứu luận văn “Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại Tổng Công ty cổ phần đầu tư phát triển Xây dựng”, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình từ quý thầy cô, bạn bè và người thân

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô Khoa sau đại học trường Đại học Tài chính-Marketing đã tận tình day dỗ, truyền đạt và hướng dẫn cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Lê Cao Thanh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo

để tôi có thể hoàn tất luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các cán bộ, các bạn bè, đồng nghiệp và những chuyên gia đang công tác tại Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng cũng như trong đã tạo điều kiện, hỗ trợ các thông tin, đánh giá các thông tin khảo sát- nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục các bảng

Danh mục các từ viết tắt Tóm tắt luận văn Mở đầu …… 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI … 1

2 TỒNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN … 2

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 4

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU … 4

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU … 4

6 KẾT CẤU LUẬN ÁN … 5

Chương I TỒNG QUAN LÝ LUẬN VỀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP … 6

1.1 LÝ THUYẾT VỀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP … 6

1.1.1 Quá trình hình thành khái niệm tái cấu trúc doanh nghiệp……… 6

1.1.2 Khai niệm về tái cấu trúc doanh nghiệp 8

1.1.3 Những nội dung thường giải quyết khi tái cấu trúc doanh nghiệp 9

1.1.4 Sự cần thiết phải tái cấu trúc doanh nghiệp 10

1.1.5 Vai trò của tái cấu trúc doanh nghiệp 11

1.1.5.1 Vai trò của tái cấu trúc doanh nghiệp đối với nền kinh tế………… 11

1.1.5.2 Vai trò của tái cấu trúc doanh nghiệp đối với doanh nghiệp……… 12

1.1.6 Mục tiêu của tái cấu trúc doanh nghiệp 14

1.1.7 Các hoạt động chính của tái cấu trúc 14

1.1.7.1 Xét về tính cấp thiết……… 14

1.1.7.2 Xét về cấp độ……… 16

1.1.8 Tầm nhìn sứ mệnh của doanh nghiệp 17

1.1.9 Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp 18

1.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH … 19

1.2.1 Đầu tư và dự án đầu tư 19

1.2.2.1 Khái niệm……… 19

1.2.2.2 Đặc trưng của một dự án đầu tư……… 20

1.2.3 Đầu tư tài chính 21

1.2.3.1 Khái niệm về đầu tư tài chính……… 21

1.2.3.2 Phân loại đầu tư tài chính……… 21

1.3 PHƯƠNG PHÁP SWOT HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP … 23

1.3.1 Khái niệm về mô hình SWOT 23

1.3.2 Mô phỏng ma trận SWOT 24

Trang 5

1.4 HIỆN TRẠNG TÁI CẤU TRÚC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN

NAY … 25

1.5 KẾT QUẢ THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ TẬP ĐOÀN TRONG GIA ĐOẠN 2011-2014 … 26

1.5.1 Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam (TKV) 26

1.5.2 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 …… 28

Chương II ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TÁI CẤU TRÚC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG……… 29

2.1 GIỚI THIỆU VỀ DIC CORP … 29

2.1.1 Các thông tin chính 29

2.1.2 Tổng quan về Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng: 30

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.4 Mức độ tăng tưởng 31

2.1.5 Cơ cấu lao động 32

2.1.6 Mô hình quản trị và sơ đồ bộ máy tổ chức 33

2.1.7 Các đơn vị có vốn góp của DIC Corp 34

2.1.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của DIC Group 34

2.1.9 Giới thiệu một số dự án trọng điểm trong lĩnh vực phát triển đô thị mới 36

2.1.9.1 Dự án Khu Trung tâm Chí Linh, Tp Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu .36

2.1.9.2 Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai……… 37

2.9.1.3 Dự án Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên, Tp Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ……… 38

2.9.1.4 Dự án Khu đô thị du lịch Long Tân, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai……… 39

2.9.1.5 Dự án Khu đô thị An Thới, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang…… 39

2.2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DIC CORP GIAI ĐOẠN 2011- 2014 … 40

2.2.1 Tình hình tài chính của DIC Corp 40

2.2.2 Tình hình đầu tư tài chính ngoài doanh nghiệp giai đoạn 2011-2014… 43 2.2.3 Tình hình trả cổ tức các đơn vị có vốn góp của DIC Corp giai đoạn 2011-2014……… 45

2.2.4 Hoạt động SXKD của các Công ty có vốn góp của DIC Corp trong năm 2014 45

2.2.5 Tình hình đầu tư thực hiện các dự án 46

2.2.6 Kết quả thực hiện các dự án tại các Ban Quản lý dự án 49

2.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC DIC CORP…… 50

Trang 6

2.4 PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

NGOÀI DOANH NGHIỆP VÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2011-2020… 51

2.4.1 Tái cấu trúc đầu tư dự án 51

2.4.2 Tái cấu trúc đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp 52

2.5 ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ NGUY CƠ ĐỐI VỚI VIỆC TÁI CẤU TRÚC TẠI DIC CORP……… 53

2.5.1 Những điểm mạnh nổi bật 53

2.5.2 Các điểm yếu chính 54

2.5.3 Những cơ hội thực hiện tái cấu trúc của DIC Corp 55

2.5.4 Những nguy cơ đối với việc triển khai tái cấu trúc của DIC Corp 55

2.6 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TÁI CẤU TRÚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2014 56 2.6.1 Đối với công tác thoái vốn tại các DN có vốn góp của DIC Corp 56

2.6.2 Công tác tái cấu trúc các Công ty trong Tổ hợp DIC 57

2.6.3 Công tác tái cấu trúc các dự án đầu tư 59

2.6.4 Nhận xét chung 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG II …… 62

Chương III GIẢI PHÁP ĐẦY MẠNH TÁI CẤU TRÚC TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG……… 63

3.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2015- 2020 … 63

3.1.1 Tầm nhìn, sứ mệnh của DIC Corp trong giai đoạn 2015-2020 63

3.1.2 Mục tiêu đến năm 2020 của Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 63

3.1.3 Tác động của môi trường kinh doanh đối với Công ty, giai đoạn 2015-2020 64

3.1.3.1 Chủ chương tái cấu trúc DN nhà nước của Đảng và Chính phủ…… 64

3.1.3.2 Những thay đổi chính sách, pháp luật về ngành xây dựng và bất động sản có liên tới hoạt động kinh doanh của DIC Corp………… 65

3.1.3.3 Ảnh hưởng của thị trường bất động sản tới hoạt động kinh doanh của DIC Corp……… 66

3.1.3.4 Tái cấu trúc ngành ngân hàng có thể ảnh hưởng tới khả năng vay nợ của DIC Corp trong thời gian tới……… 67

3.1.3.5 Các yếu tố khác……… 67

3.1.4 Các nguồn lực và hạn chế của công ty trong giai đoạn 2015-2020 68

3.1.4.1 Điểm mạnh ……… 68

3.1.4.2 Điểm yếu 70

3.1.5 Ma trận SWOT của Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng… 71 3.1.6 Mô tả chiến lược đề xuất từ ma trận SWOT 72

3.1.6.1 Chiến lược triển khai các dự án đầu tư 72

3.1.6.2 Triển khai quyết liệt việc thoái vốn 73

Trang 7

3.1.6.3 Mở rộng hợp tác với các nhà đầu tư trong và ngoài nước………… 73

3.1.6.4 Chiến lược nâng cao năng lực kinh doanh, bán sản phẩm………… 73

3.1.6.5 Chiến lược nâng cao việc quản lý nguồn vốn đầu tư ra ngoài DN… 73 3.2 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TÁI CẤU TRÚC TẠI DIC CORP GIAI ĐOẠN 2015- 2017……… 74

3.2.1 Các giải pháp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh……… 74

3.2.2 Đối với công tác tái cấu trúc các khoản đầu tư ra ngoài DN 76

3.2.3 Công tác tái cấu trúc các lĩnh vực có vốn góp của DIC Corp……… 77

3.2.3.1 Về công tác xây lắp 77

3.2.3.2 Về lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng……… 78

3.2.3.3 Lĩnh vực Bất động sản……… 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG III……… 81

KẾT LUẬN CHUNG …… 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO …… 83

DANH MUC PHỤ LỤC …… 85

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Ma trận SWOT

Bảng 2.1: Vốn điều lệ của DIC Corp giai đoạn 2006-2014

Bảng 2.2 Thống kê số lao động của DIC Corp tại thời điểm 31/12/2014

Bảng 2.3: Mô hình quản trị của DIC Corp năm 2015

Bảng 2.4: Sơ đồ tổ chức của DIC Corp

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2011-2014 của Tổ hợp DIC Group Bảng 2.6 Bảng cân đối kế toán tóm tắt giai đoạn 2011-2014 của DIC Corp Bảng 2.7 Bảng cân đối kế toán tóm tắt giai đoạn 2011-2014 của DIC Corp Bảng 2.8 Các chỉ tiêu tài chính của DIC Corp giai đoạn 2011 – 2014

Bảng 2.9: Tình hình đầu tư tài chính của DIC Corp năm 2014

Bảng 2.10: Bảng cổ tức của các đơn vị trong giai đoạn 2011-2014

Bảng 2.11: Các dự án do các BQLDA quản lý

Bảng 2.12: Tỷ lệ vốn đầu tư của DIC Corp tại các lĩnh vực chính giai đoạn

2011-2014

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CTCP : Công ty cổ phần

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

DIC : DIC Corp và các đơn vị thành viên

DIC Corp : Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng

TNHHMTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thì các doanh nghiệp Việt Nam đã bộc lộ những yếu kém và hiệu quả kinh doanh không tương xứng với tiềm năng vốn có đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) bởi các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước giữ vai trò quan trọng và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trước bối cảnh suy giảm và bất ổn vĩ mô trong các năm

2010 - 2011,Chính phủ đã hoàn thiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế Thực hiện đề

án tái cấu trúc các Tổng công ty và Tập đoàn nhà nước ngay từ năm 2011, DIC Corp đã

đề ra định hướng chiến lược tiếp tục tái cấu trúc toàn bộ Doanh nghiệp Tuy nhiên, đến cuối năm 2014, kết quả thực hiện tái cấu trúc còn rất chậm so với kế hoạch đề ra Xuất phát từ cách tiếp cận đó, người viết đã chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng”

Luận văn gồm 3 chương Chương 1 tác giả hệ thống tổng quan lý luận về tái cấu trúc doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính DN và cơ sở để thực hiện tái cấu trúc DN, khái quát lý luận về đầu tư dự án và đầu tư tài chính, phương pháp SWOT hoạch định chiến lược tái cấu trúc Tính cấp thiết phải thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp

và mục tiêu của tái cấu trúc Doanh nghiệp Nghiên cứu đã nêu lên hiện trạng tái cấu trúc của các DN Việt Nam hiện nay và quá trình tái cấu trúc của các Tập đoàn trong giai đoạn 2011-2014 Dựa vào cơ sở lý thuyết đã nêu, luận văn phân tích và đánh giá quá trình tái tái cấu trúc tại DIC Corp, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với việc tái cấu tại Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Qua đó, cho thấy việc tái cấu trúc của DIC Corp giai đoạn 2011- 2014 chưa đạt theo kỳ vọng và chưa hoàn thành

kế hoạch đề ra đặc biệt là công tác tái cấu trúc các khoản đầu tư tài chính ra ngoài DN và việc triển khai tái cấu trúc tại các đơn vị thành viên còn chậm và chưa quyết liệt Mục đích của việc phân tích và đánh giá quá trình tái cấu trúc tại DIC Corp giai đoạn 2011-2014 nhằm chỉ ra những thành công cũng như tồn tại của việc tái cấu trúc các khoản đầu tư tài chính ngoài DN và đầu tư dự án từ đó sẽ đưa ra các giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại DIC Corp Dự trên những tồn tại hạn chế đã phân tích, luận văn nêu một số giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc trong chương 3

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Bức tranh toàn cảnh về tình hình doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008-2013 là một bức tranh nhiều màu sắc Trong giai đoạn này, Việt Nam đã tham gia các hiệp định quốc tế, do đó kinh tế trong nước phải chịu đầy đủ các tác động từ sự biến động kinh tế thế giới, đồng thời doanh nghiệp Việt Nam cũng có những thay đổi nhằm vươn lên, tiếp cận và hòa nhập với môi trường kinh doanh quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thì các doanh nghiệp Việt Nam đã bộc lộ những yếu kém và hiệu quả kinh doanh không tương xứng với tiềm năng vốn có đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) bởi các tập đoàn, tổng côngty Nhà nước giữ vai trò quan trọng và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo báo cáo hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế,tổng công ty chưa tương xứng với quy mô đầu tư vốn của Nhà nước,còn để tình trạng lãng phí trong đầu tư vốn, đầu tư vào nhiều lĩnh vực có mức độ rủi ro cao Kể từ thời điểm năm 2010, điều kiện kinh tế vĩ mô của Việt Nam thường xuyên rơi vào tình trạng không ổn định Lạm phát tăng cao, giá bất động sản và giá vàng tăng liên tục Trước bối cảnh suy giảm và bất ổn vĩ mô trong các năm 2010 - 2011,Chính phủ đã hoàn thiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế Một trong những trọng tâm của Đề án này là tái cơ cấu khu vực doanh nghiệp nhà nước bởi khu vực này nắm một nguồn lực rất lớn trong nền kinh tế nhưng kết quả hoạt động chưa như kỳ vọng Do đó, trong thời gian qua, chủ đề tái cơ cấu nền kinh tế nói chung, tái cấu trúc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước nói riêng đang trở thành vấn đề thời sự, thu hút được sự quan tâm lớn của dư luận, của các nhà nghiên cứu Tại hội nghị trung ương 3 Khóa XI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định: Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước là một trong ba nhiệm vụ trọng tâm cấp bách trong quá trình tái cấu trúc tổng thể nền kinh tế nước ta

Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC Corp) là một DNNN với vốn nhà nước chiếm 56,72%, hoạt động trong lĩnh vực Kinh doanh bất động sản (Đầu

tư phát triển các khu đô thị mới, đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng khu đô thị, khu kinh tế), Xây dựng (Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng

Trang 12

kỹ thuật, giao thông, thủy lợi), Sản xuất (Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và các mặt hàng liên quan đến xây dựng khác), Thương mại và dịch vụ (Kinh doanh XNK, Kinh doanh dịch vụ du lịch Tư vấn quản lý dự án, tư vấn đầu tư, kinh doanh

các mặt hàng phục vụ xây dựng) Tổ hợp DIC Corp gồm 30 đơn vị thành viên hoạt

động ở nhiều lĩnh vực khác nhau chủ yếu là các lĩnh vực xây lắp, vật liệu xây dựng và bất động sản

Do vậy, trong dòng xoáy khắc nghiệt mà các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản đang phải đối mặt, DIC Corp cũng phải chịu những tác động không nhỏ, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DIC Corp cũng bị ảnh hưởng rất nặng nề và gặp nhiều trở ngại khi tín dụng từ hệ thống ngân hàng bị thu hẹp, nguồn vốn đầu tư công bắt đầu giảm, thị trường tài chính – chứng khoán chưa khởi sắc Thực hiện đề án tái cấu trúc các Tổng công ty và Tập đoàn nhà nước ngay từ năm 2011, DIC Corp đã đề ra định hướng chiến lược tiếp tục tái cấu trúc toàn bộ Doanh nghiệp, chú trọng công tác tái cấu trúc vốn đầu tư phát triển dự án và đầu tư tài chínhhiệu quả trên tinh thần tiết kiệm vốnvới mục tiêu xây dựng DIC Corp có tình hình tài chính vững mạnh, tập trung cao nhất cho các ngành nghề sản xuất kinh doanh chính,trở thành tập đoàn đầu tư, kinh doanh bất động sản lớn tại Việt Nam thông qua việc phát triển thương hiệu DIC ngày càng vững mạnh, nổi tiếng Tuy nhiên, đến cuối năm 2014, kết quả thực hiện tái cấu trúc còn rất chậm so với kế hoạch đề ra Năm 2015, Tổng công ty

cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng đã và đang tiếp tục triển khai quyết liệt công tác tái cấu trúc, tập trung thoái vốn các khoản đầu tư tài chính ngoài ngành, rà soát lại việc đầu tư các dự án và tiếp tục triển khai các dự án có nguồn thu chắc chắn trong năm

2015 và các năm tiếp theo Xuất phát từ cách tiếp cận đó, người viết đã chọn đề tài:

“Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng”

2 TỒNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN: Liên quan tới nội dung “Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng” đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:

- Võ Thứ Thức: “Tái cấu trúc vốn công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM”, luận án thạc sĩ kinh tế Luận án đã nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoản tài chính năm 2007-2008 dẫn đến xu hướng tái cấu trúc nền kinh tế

Trang 13

Nêu lên thực trạng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM, từ đó đưa ra những giải pháp tái cấu trúc vốn cho các ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM chủ yếu tập trung vào 3 ngành thủy sản, vận tải và kinh doanh bất động sản Do phạm vi nghiên cứu chỉ dừng ở 3 nhóm ngành nên chưa phản ánh tổng quát toàn diện của hệ thống các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM và chưa đánh giá chi tiết của từng doanh nghiệp dẫn tới các giải pháp đề xuất tính ứng dụng còn giới hạn

- Trần Thị Lan Bình: “Tái cấu trúc tài chính cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại TP.Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sĩ Luận văn nêu lên thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại thành phố Hồ Chí Minh gồm 4 đại diện: Tổng công ty SAMCO, công ty liên danh Vinastar, công ty liên danh Mercedes Benz Việt Nam, công ty liên danhh Isuzu và đưa ra các giải pháp tái cấu trúc tài chính chung cho các Doanh nghiệp sản xuất ô tô tại TP.Hồ Chí Minh Do mỗi loại hình kinh doanh khác nhau, luận văn chỉ đề cập tới 01 doanh nghiệp có vốn lớn, vì vậy các giải pháp đề xuất còn hạn chế

- Lê Đức Tánh: “Những giải pháp chủ yếu trong tái cấu trúc vốn trong quá trình chuyển đổi Tổng công ty cao su Việt Nam thành Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam” Luận văn thạc sĩ Luận văn nêu thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty cao su Việt Nam và đề xuất những giải pháp chủ yếu tái cấu trúc vốn của Tổng công ty cao su Việt Nam Tuy nhiên, luận văn chỉ mới đề cập tới giải pháp tái cấu trúc vốn của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

- Lê Thị Song Hương: “Tái cấu trúc tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam” Luận văn thạc sĩ Luận văn nêu lên thực trạng chung về tài chính của các doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam, đi sâu phân tích năng lực tài chính đại diện 3 doanh nghiệp ngành Thép là công ty cổ phần Thép Đình Vũ, công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen, công ty TNHH Bluescope Building Việt Nam và đề xuất 2 nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính Do phạm vi chỉ dừng ở việc phân tích tài chính của 3 công ty và chỉ phân tích về khía cạnh tài chính nên chưa mang tính bao quát cho cả hệ thống ngành Thép Việt Nam do đó việc ứng dụng thực tế còn hạn chế

Trang 14

Nhìn chung, trong tất cả các nghiên cứu mà tác giả có điều kiện tham khảo về các nội dung liên quan đến tái cấu trúc cho tới thời điểm này chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu sâu về giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Vì vậy trong luận văn tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận về tái cấu trúc doanh nghiệp, nội dung tái cấu trúc và các giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại DIC Corp Trên cơ sở đánh giá thực trạng tái cấu trúc tại DIC Corp từ số liệu thu thập được, tác giả đề xuất giải pháp đồng bộ, mang tính thực tiễn nhằm đóng góp quá trình tái cấu trúc tại DIC Corp thành công Do đó, đề tài nghiên cứu này không trùng lắp với các công trình đã được nghiên cứu và công bố trước đây

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Phân tích thực trạng của Công ty và kết quả tái cấu trúc giai đoạn 2011 – 2014

để làm rõ những vấn đề cần giải quyết trong tái cấu trúc tại DIC Corp

- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Xây dựng giai đoạn 2015- 2020

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là Tổng Công ty

Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận án tập trung vào nghiên cứu những vấn đề tái cấu trúc tại DIC Corp lĩnh vựcđầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp và đầu

tư dự án

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2011- 2020

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Luận án dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích ma trận SWOT nhằm nêu lên được các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và nguy cơ hiện tại của doanh nghiệp, phân tích định tính, so sánh, qui nạp, tổng hợp, logic, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn cùng tham khảo các tài liệu đã thực hiện nghiên cứu

Trang 15

Nguồn dữ liệu được thu thập từ khảo sát tại Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC Corp) Tác giả đã thực hiện phỏng vấn 31 cán bộ gồm 10 chuyên gia tài chính, 10 chuyên gia về kế hoạch và phát triển dự án, 8 kiểm toán viên và 05 chuyên viên kinh doanh làm tại các Phòng Đầu tư –Quản lý vốn, Phòng Tài chính –Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch và Phát triển dự án Nội dung phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh và quá trình thực hiện tái cấu trúc của DIC Corp trong giai đoạn 2011-2014 về kế hoạch sản xuất kinh doanh tới năm 2020 Kết quả phỏng vấn sẽ được chuẩn hóa dữ liệu và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả Các yếu tố được các chuyên gia đánh giá cao sẽ được đưa vào phân tích trong ma trận SWOT Trên nền tảng các kết kết luận được rút ra từ ma trận, tác giả đưa ra các giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại DIC Corp

- Chương 3: Các giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc cho DIC Corp trong giai đoạn từ 2015-2020 Xuất phát từ mục từ mục tiêu tái cấu trúc DNNN của Chính phủ, kinh nghiệm quốc tế tái cấu trúc Doanh nghiệp, luận án đề xuất những nhóm giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy quá trình tái cấu trúc tại DIC Corp đạt hiệu quả cao

Trang 16

CHƯƠNG I:

TỒNG QUAN LÝ LUẬN VỀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP

1.1 LÝ THUYẾT VỀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP

1.1.1 Quá trình hình thành khái niệm tái cấu trúc doanh nghiệp:

Tái cấu trúc doanh nghiệp” có tên khác là "tái cơ cấu doanh nghiệp ", thuật ngữ tiếng Anh gọi chung là "restnicturing", là một khái niệm không mới đối với thế

giới cũng như tại Việt Nam Trong khoảng thời gian vài chục năm trở lại đây, khái niệm tái cấu trúc doanh nghiệp đã trở nên phức tạp hơn do có sự thay đổi về thực tiễn môi trường kinh doanh và xu hướng toàn cầu hóa kinh tế quốc tế

Vào khoảng thập kỷ 90 của thế kỷ trước tái cấu trúc doanh nghiệp được nhìn nhận theo hai cấp độ khác nhau

Ở cấp độ thứ nhất, tái cấu trúc doanh nghiệp được coi là việc sắp xếp lại cơ cấu

tố chức Nếu tái cấu trúc doanh nghiệp chỉ đơn giản là việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, điều đó có nghĩa là không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể tiến hành tái cấu trúc Theo đó, chỉ một số doanh nghiệp có đủ một số yếu tố nhất định mới có thể tiến hành tái cấu trúc doanh nghiệp

Thứ nhất doanh nghiệp đó phải có sự ổn định trong kinh doanh, ít có những biến động và thách thức từ bên ngoài Những biến động và thách thức này có thể thay đổi thậm chí làm đảo lộn phương thức làm việc hoặc phương thức quản lý hiện tại của doanh nghiệp

Thứ hai trong nội bộ doanh nghiệp không có xung đột lớn về lợi ích hoặc về quan điểm chiến lược Đối với những doanh nghiệp không đảm bảo được các yếu tố nêu trên thì việc đơn thuần “sắp xếp lại cơ cấu tổ chức” sẽ không có hiệu quả Cách hiểu như trên mới chỉ cho thấy bề nổi của tái cấu trúc doanh nghiệp, chưa nêu bật được bản chất của hoạt động này Lúc đó, tái cấu trúc doanh nghiệp chỉ là vẽ lại sơ đồ tổ chức, đặt lại tên cho các bộ phận, sắp xếp, phân chia doanh nghiệp thành các phòng, ban, đặt ra chức danh cho các cá nhân Điều này chỉ đúng một phần Đúng là khi đưa

Trang 17

ra những tên gọi mới thì cách hiểu của các nhân viên trong doanh nghiệp về nội dung công việc cũng vì thế khác đi Thông qua việc sắp xếp cơ cấu, những phương thức phối hợp công việc mới cũng được hình thành Tóm lại nếu tái cấu trúc được hiểu theo kiểu sắp xếp lại cơ cấu tổ chức như trên thì chỉ phù hợp với những công ty đang hoạt động trong điều kiện ổn định và chỉ gặp vấn đề bất hợp lý trong tổ chức

Ở cấp độ thứ hai, tái cấu trúc được hiểu là việc chuyến đổi từ làm việc không theo hệ thống, không theo quy trình, sang làm việc có bài bản và chuyên nghiệp hơn, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức đơn thuần cùng tạo ra sự thay đổi, nhưng sự thay đổi này chỉ mang tính tự phát, phụ thuộc vào việc số đông có tư duy giống nhau hay không Để khắc phục phần nào tính tự phát và lệ thuộc đó, thời gian sau này các doanh nghiệp đã tiến hành hệ thống hóa và ban hành các văn bản biến quá trình công việc thành các quy trình và mô tả chi tiết về các quy trình đó, mục đích là để mọi nhân viên trong doanh nghiệp đều phải làm việc theo một tiêu chuẩn chung, không phụ thuộc vào cá tính của

mỗi người Như vậy, ở cấp độ này tái cấu trúc doanh nghiệp là việc hệ thống hóa và

quy trình hóa các công việc của doanh nghiệp

Cả hai cấp độ tái cấu trúc doanh nghiệp nói trên chỉ phù hợp trong thập niên 90 của thế kỷ 20, đặc biệt là tại các quốc gia tư bản phát triển, vì khi đó hầu hết các doanh nghiệp đều mới phát triển về qui mô, điểm yếu của các doanh nghiệp này là thiếu một

cơ cấu tổ chức có cấu trúc, để có thế tiến tới chuyên môn hoá lao động, thay cho cách quản lý năng động nhưng lộn xộn theo kiểu “xưởng thủ công” như trước đây

Dần dần tái cấu trúc doanh nghiệp nhằm vào cơ cấu tổ chức và qui trình hoá, văn bản hoá hệ thống làm việc đã trở nên không còn phù hợp, không hỗ trợ được cho các hoạt động của doanh nghiệp Các hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp như đã đề cập ở trên không còn được sử dụng nữa, Yêu cầu đặt ra là phải có những khái niệm mới phù họp với hoàn cảnh hơn thay thế Sau này, theo nhận định của nhiều chuyên gia, tái cấu trúc doanh nghiệp cần phải bao gồm các mục tiêu chính như: thay đổi tư duy quản lý mà trọng tâm là nhận thức chiến lược; cải cách công tác quản lý, mà trọng tâm là phân định các vai trò, cách thực thi trách nhiệm của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc; tái cấu trúc lại các quá trình kinh doanh, trên cơ sở đó định hình mô hình và

cơ cấu tổ chức phù hợp với điều kiện và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp,

Trang 18

phát triển năng lực kinh doanh và quản lý trên cơ sở các quá trình, việc phát triển năng lực này không phải chỉ là kỹ năng nghiệp vụ, mà nằm ở khả năng kết hợp các kỹ năng của đội ngũ trong việc tạo ra một năng lực cốt lõi của toàn hệ thống

1.1.2 Khái niệm về tái cấu trúc doanh nghiệp

Như đã trình bày ở phần trên, tái cấu trúc doanh nghiệp không còn là một khái niệm mới đối với thế giới cũng như tại Việt Nam Có rất nhiều cách nhìn nhận, khái niệm khác nhau về tái cấu trúc doanh nghiệp Ngược lại cũng có ý kiến cho rằng không có một khái niệm cụ thể nào về tái cấu trúc doanh nghiệp do mỗi doanh nghiệp

có các vấn đề và cách nhìn nhận khác nhau và chỉ nên hiểu tái cấu trúc doanh nghiệp

là một quá trình “động” Trong phần này, tác giả khóa luận sẽ đưa ra một số khái niệm đơn giản và nhận định của các chuyên gia về tái cấu trúc doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, theo từ điển trực tuyến bách khoa toàn thư Wikipedia định nghĩa, tái cấu trúc doanh nghiệp tạm dịch là: “Tái cấu trúc là một hoạt động trong chuỗi hoạt động quản trị doanh nghiệp Hoạt động này nhằm thay đổi một phần hay thậm chí sắp xếp lại một công ty với mục đích làm cho công ty đó hoạt động hiệu quả hơn và từ đó thu lợi nhuận nhiều hơn Hoạt động tái cấu trúc nói chung thường gồm việc bán đi một phần của doanh nghiệp và cắt giảm một lượng lớn nhân viên.”

Ngoài ra, cũng theo khái niệm trên của Wikipedia, tái cấu trúc doanh nghiệp cũng được coi là một trong những hoạt động doanh nghiệp phải thực hiện khi sắp rơi vào tình trạng phá sản hoặc đang phải đối mặt với nguy cơ bị tiếp quản bởi một doanh nghiệp khác, đặc biệt là bị mua lại bởi các doanh nghiệp tư nhân Đó cũng có thể do người đứng đầu mới bổ nhiệm của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định sống còn với doanh nghiệp, quyêt định đó nhằm để cứu doanh nghiệp hoặc tái định vị doanh nghiệp trên thị trường.”

Khái niệm nêu trên cũng nêu rõ mục đích của hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp đó là làm cho công ty hoạt động hiệu quả hơn và từ đó thu lợi nhuận cao hơn Nếu nhìn nhận rộng hơn có thể thấy, tái cấu trúc là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, đơn giản hóa bộ máy hoạt động hợp lý, góp phần tạo nên một hình ảnh mới cho doanh nghiệp, hấp dẫn nhà đầu tư, nâng cao giá trị doanh nghiệp trong tương lai, tạo đà cho doanh nghiệp phát triển bền vững Tóm lại mục đích cuối cùng

Trang 19

của doanh nghiệp vẫn là hoạt động hiệu quả hơn và thu nhiều lợi nhuận hơn

- Tái cấu trúc doanh nghiệp là sự hoán đổi về sở hữu doanh nghiệp, thay đổi chiến lược kinh doanh, làm mới mình cho phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển Vì vậy, tái cấu trúc doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở những doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn, mất thanh khoản, mà đôi khi, chính những doanh nghiệp đang “ăn nên làm ra” cũng phải tiến hành tái cấu trúc để phát triển và khẳng định thương hiệu của riêng mình, để nâng cao năng suất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh để tồn tại và phát triển, nâng cao thể trạng của DN trên nền tảng hiện có, giúp DN hoạt động hiệu quả hơn, tạo ra

“trạng thái” tốt hơn cho DN để thực hiện những mục tiêu đã đề ra

Tóm lại, tái cấu trúc doanh nghiệp là việc thiết lập lại trạng thái cân bằng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm duy trì tính ổn định và tạo cơ sở cho doanh nghiệp phát triển trong những điều kiện, hoàn cảnh luôn thay đổi Nó có thể là một hoạt động trong quá trình quản lý doanh nghiệp với mục đích là làm cho doanh nghiệp họat động hiệu quả hơn, từ đó thu được lợi nhuận cao hơn Tái cấu trúc doanh nghiệp phải được xem xét một cách thường xuyên nếu không, tình trạng mất cân bằng của doanh nghiệp có thể xảy ra bất cứ lúc nào Tái cấu trúc có thể được thực hiện từng phần - từng nguồn lực, các nguồn lực, từng hoạt động, các hoạt động, hoặc tất cả các nguồn lực và hoạt động,… tùy mỗi doanh nghiệp

1.1.3 Những nội dung thường phải giải quyết khi tái cấu trúc doanh nghiệp:

- Tái cấu trúc doanh nghiệp cơ bản: Khảo sát, đánh giá mô hình cấu trúc hiện tại; Thiết lập mô hình cấu trúc công ty mới; Xác định trách nhiệm quyền hạn của từng phòng ban, mô tả công việc cho từng cá nhân; Xây dựng hệ thống quản lý tổng thể (nội quy, quy định, quy chế, thủ tục, biểu mẫu), Tập huấn triển khai; Vận hành và duy trì vận hành hệ thống quản lý mới,

- Tái cấu trúc doanh nghiệp chuyên sâu: Bao gồm công việc của tái cấu trúc doanh nghiệp cơ bản, cộng thêm: Tái thiết lập chính sách quản trị hành chính, nhân sự chuyên sâu; Tái thiết lập chính sách quản trị chiến lược tiếp thị, kinh doanh; Tái thiết lập chính sách quản trị cung ứng; Tái thiết lập quản trị sản xuất, kỹ thuật; Tái thiết lập chính sách quản trị kế toán, tài chính; Tái thiết lập các chính sách quản trị khác

Trang 20

1.1.4 Sự cần thiết phải tái cấu trúc doanh nghiệp:

Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua hơn hai mươi năm của quá trình đổi mới Ở

cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhu cầu tái cấu trúc doanh nghiệp đã trở thành cấp bách

Với các doanh nghiệp nhà nước, tình trạng làm ăn kém hiệu quả đã xảy ra ngày càng nhiều Cơ chế chủ quan đã ngày càng bộ lộ những nhược điểm lớn kìm hãm

sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Vì vậy, đa dạng hóa sở hữu của DNNN đã trở thành một nhu cầu cấp bách Giao, bán, khoán, cho thuê và cổ phần hóa các DNNN là chủ trương đã được thực hiện trong những năm qua Đó chính là biểu hiện sinh động của việc tái cấu trúc DNNN

Với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhu cầu tái cấu trúc xuất phát từ những lý do sau đây:

- Quy mô doanh nghiệp lớn lên nhanh chóng Nếu những ngày đầu thành lập, mỗi doanh nghiệp chỉ có từ 10 đến 20 lao động thì đến nay số doanh nghiệp có từ 100 đến hàng nghìn lao động không còn là hiếm Quy mô về vốn chủ sở hữu cũng tương

tự, đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp có số vốn từ 10 tỷ đồng đến hàng trăm tỷ đồng

- Phạm vi hoạt động rộng hơn Nếu những năm trước đây, phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ hoạt động trong địa bàn tỉnh, thành phố, thậm chí là trong một quận, huyện thì đến nay, một số lượng lớn các doanh nghiệp đã hoạt động trong phạm vi cả nước Hơn nữa, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp đang vươn ra thị trường thế giới Xuất nhập khẩu trực tiếp, mở văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài đã và đang là xu thế phát triển mạnh đối với các doanh nghiệp

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa dạng hơn Nếu như trong những năm đầu, phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ hoạt động trong lĩnh vực thương mại

và dịch vụ - những lĩnh vực rất quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế quốc dân nhưng đòi hỏi vốn đầu tư không lớn - thì đến nay, số lượng các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất với những dựa án lớn đã tăng lên đáng kể Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã có mặt trên những “trận địa” mà chỉ 5 năm trở về trước, đó còn là lĩnh vực

Trang 21

độc quyền của các doanh nghiệp nhà nước như vận tải biển, sản xuất xi măng, thủy điện, hàng không, v.v…

- Cùng với sự lớn lên về quy mô, mở rộng hơn về phạm vi hoạt động và lĩnh vực kinh doanh, văn hoá doanh nghiệp, uy tín trong kinh doanh, xây dựng và phát triển thương hiệu cũng đã được quan tâm

Những nhân tố mới nêu trên là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đó không phái là đặc thù của nước ta mà là

sự thay đối mang tính quy luật trong sự phát triển

Đến lượt nó, những nhân tố mới nêu trên làm xuất hiện một mâu thuẫn lớn: sự không tương thích giữa cơ chế quản lý của doanh nghiệp với quy mô, phạm vi và những yêu cầu mới Mẫu thuẫn này xuất hiện ở tất cả các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với những mức độ khác nhau Một nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh mâu thuẫn nêu trên là, phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam được tổ chức, quản lý trong phạm vi gia đình hay còn gọi là phương thức “gia đình trị” Khi quy mô doanh nghiệp lớn lên, phạm vi hoạt động rộng hơn, khả năng sẵn có trong một gia đình

về vốn, kỹ năng quản trị, nhân lực cao cấp, không thể đáp ứng được nữa Nếu cứ tiếp tục duy trì phương thức “gia đình trị” trong quản lý doanh nghiệp, hậu quả sẽ chắc chắn sẽ xuất hiện là sự đổ vỡ từng bộ phận và dần dần sẽ đổ vỡ toàn bộ hệ thống quản

lý của doanh nghiệp Với hậu quả đó, doanh nghiệp càng lớn nhanh về quy mô, mở rộng nhanh về phạm vi hoạt động thì sự suy yếu, thậm chí phá sản sẽ ngày càng nhanh hơn

Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng, tái cấu trúc doanh nghiệp hay nói cách khác là tổ chức lại doanh nghiệp là một đòi hỏi khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp trong những năm sắp tới

1.1.5 Vai trò của tái cấu trúc doanh nghiệp:

1.1.5.1 Vai trò của tái cấu trúc doanh nghiệp đối với nền kinh tế

Hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp có một số tác động nhất định tới kinh

tế-xã hội của một quốc gia

Thứ nhất, tái cấu trúc doanh nghiệp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền

Trang 22

kinh tế Hiện nay, ngày càng có nhiều quốc gia tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế quốc tế do xu hướng này đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới Tái cấu trúc doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình, nhanh chóng thích nghi với sự biến đổi của môi trường kinh doanh

Đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động tái cấu trúc của các doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nói trên yếu kém hơn nhiều so với sức cạnh tranh của các doanh nghiệp tại các quốc gia phát triển Tái cấu trúc doanh nghiệp là một trong những nhân tố thúc đẩy các nền kinh

tế tại các quốc gia này phát triển

Thứ hai, tái cấu trúc doanh nghiệp giúp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trở nên đơn giản hơn Nguyên nhân là do dù tái cấu trúc doanh nghiệp sẽ khiến quy mô của doanh nghiệp đó tăng lên, nhưng bộ máy lại gọn nhẹ và hiệu quả hơn Tuy nhiên, mặt trái của tái cấu trúc doanh nghiệp chính là việc tỷ lệ thất nghiệp

có thể tăng lên kéo theo nó rất nhiều vấn đề về mặt kinh tế xã hội Nguyên nhân là do các doanh nghiệp khi tiến hành tái cấu trúc doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tinh giảm cơ cấu tổ chức bộ máy, làm cho bộ máy linh hoạt gọn nhẹ hơn Các doanh nghiệp hiện nay có xu hướng sử dụng nhân viên đa năng-kiêm nhiệm nhiều công việc; hạn chế ký hợp đồng dài hạn với nhân viên, chủ yếu thuê nhân viên hợp đồng, thời vụ 1.1.5.2 Vai trò của tái cấu trúc doanh nghiệp đối với doanh nghiệp

Tái cấu trúc là một việc làm cần thiết đối với hầu hết các doanh nghiệp Thậm chí một số chuyên gia còn cho rằng tái cấu trúc cần được coi là hoạt động “thường niên” của doanh nghiệp Nói một cách tổng quan nhất thì tái cấu trúc doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng tốt hơn những cơ hội kinh doanh, vượt qua được những thách thức ngày càng khốc liệt, những thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh; có đủ khả năng để thực hiện những công việc của mình một cách hiệu quả

và bền vững Tái cấu trúc doanh nghiệp còn là góp phần tạo nên một hình ảnh mới cho doanh nghiệp, hấp dẫn nhà đầu tư và nâng cao giá trị doanh nghiệp trong tương lai, tạo

đà cho doanh nghiệp phát triển bền vững Có thế nói tái cấu trúc đóng một vai trò khá quan trọng đối với các doanh nghiệp Tựu chung lại, tái cấu trúc doanh nghiệp có một

số vai trò chính như sau:

Trang 23

Thứ nhất, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên một phần nhờ doanh nghiệp có thể cắt giảm được chi phí hay còn gọi là chi phí giảm theo quy mô Khi quy mô doanh nghiệp tăng lên, lượng hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất cũng tăng lên kéo theo chi phí sản xuất trên từng đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống

Thứ hai, tái cấu trúc doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao hiệu quá hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc tinh giảm bộ máy, giảm thiểu sự chồng chéo về cơ cấu tổ chức, nhân sự Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng tăng lên khi doanh nghiệp tiến hành tái cấu trúc lại các nguồn lực tài chính theo hướng giảm nợ, điều tiết dòng lưu chuyển tiền tệ

Thứ ba, tái cấu trúc giúp hoàn thiện môi trường làm việc của doanh nghiệp Thông qua các hoạt động tái cấu trúc, doanh nghiệp trở nên năng động, có bản sắc văn hóa riêng

Thứ tư, tái cấu trúc giúp doanh nghiệp trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu

tư Một doanh nghiệp luôn chú trọng tới hoạt động tái cấu trúc có nghĩa là doanh nghiệp luôn xem xét mọi khía cạnh hoạt động của mình và tái điều chỉnh ngay khi cần thiết Doanh nghiệp tiến hành tái cấu trúc cũng là doanh nghiệp hướng tới việc làm mới mình Những doanh nghiệp như trên sẽ tạo được sự tin tưởng hơn đối với các nhà đầu tư, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư hơn

Thứ năm, tái cấu trúc doanh nghiệp cũng góp phần tạo ra hình ảnh mới cho doanh nghiệp Doanh nghiệp tiên hành tái cấu trúc nghĩa là doanh nghiệp tổng điều chỉnh các yếu tố trong doanh nghiệp kéo theo với đó là hình ảnh của doanh nghiệp có thể thay đổi theo Hình ảnh mới của doanh nghiệp có thể đơn giản là do một vị trí lãnh đạo cao cấp mới được bổ nhiệm và người lãnh đạo đó mong muốn tạo sự khác biệt với người tiền nhiệm Khi doanh nghiệp có sự điều chỉnh về chiến lược hay sản phẩm của mình thì lẽ tất nhiên hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt khách hàng đã được thay đổi, làm mới

Tóm lại, tất cả các yếu tố trên giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng hiệu quả thu được nhiều lợi nhuận là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp

Trang 24

1.1.6 Mục tiêu của tái cấu trúc doanh nghiệp:

Mục tiêu chung của tái cấu trúc doanh nghiệp là đạt được một “thể trạng tốt hơn” cho doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn dựa trên những nền tảng về

sứ mệnh, tầm nhìn, định hướng chiến lược sẵn có của doanh nghiệp Tuy vậy, trong nhiều trường hợp, tái cấu trúc có thể chỉ nhằm mục tiêu đạt được sự “cải thiện vận hành” ở một mảng nào đó trong tổ chức, doanh nghiệp Một chương trình tái cấu trúc toàn diện sẽ bao trùm hầu hết các lĩnh vực như tái cấu trúc về tổ chức, nguồn nhân lực,

cơ chế quản lý, điều hành; các hoạt động của công ty; các nguồn lực khác của doanh nghiệp Tái cấu trúc cũng có thể được triển khai “cục bộ” tại một hay nhiều mảng của doanh nghiệp (tài chính, nhân sự, bán hàng, sản xuất…) nhằm đạt mục tiêu là nâng cao

“thể trạng” của bộ phận đó

Ngoài những mục tiêu nêu trên đối với doanh nghiệp nhà nước mục tiêu tái cấu trúc bao gồm: thứ nhất tái cấu trúc ngành, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp để tập trung vào ngành, lĩnh vực kinh doanh chính đồng thời hoàn thành việc thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước dưới 50%, thứ hai mục tiêu tái cấu trúc là phải tạo ra điều kiện phát triển bền vững cho doanh nghiệp nhà nước sau tái cấu trúc như tính bền vững ít rủi ro về tài chính, tổ chức quản lý, nhân lực quản lý, quản trị hiện đại, sự giám sát, kiểm soát nội bộ và bên ngoài của chủ sở hữu, tính minh bạch và giải trình trên cơ sở mở rộng diện niêm yết trên thị trường chứng khoán

1.1.7 Các hoạt động chính của tái cấu trúc:

Có nhiều cách để phân loại các hoạt động chính của tái cấu trúc doanh nghiệp Trong phạm vi khóa luận, tác giả xin đưa ra 2 cách phần loại chính là xét theo tính cấp thiết và xét theo cấp độ của hoạt động tái cấu trúc

1.1.7.1 Xét về tính cấp thiết

Tái cấu trúc tự nguyện: Tái cấu trúc tự nguyện còn có tên gọi khác là tái cấu

trúc chủ động Được gọi như vậy chính là vì hoạt động tái cấu trúc đó được doanh nghiệp tiến hành một cách chủ động ngay cả khi doanh nghiệp đang hoạt động ổn định

và chưa có dấu hiệu của bất ổn

Tái cấu trúc tự nguyện cũng có hai dạng, tuy nhiên ranh giới phân chia không rõ

Trang 25

ràng, đó là các doanh nghiệp đang hoạt động tốt nhưng muốn tiến hành tái cấu trúc để

mở rộng, phát hiển hơn nữa - tái cấu trúc tự nguyện hoàn toàn

Một số doanh nghiệp tiến hành tái cấu trúc khi nhận thấy một số nguy cơ tiềm ẩn xảy ra với doanh nghiệp của mình như doanh nghiệp hoạt động sút kém, mất dần thị trường, doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, hay môi trường kinh doanh thay đồi, hoặc chi đơn giản là nhà lãnh đạo tài ba của doanh nghiệp mới nghỉ hưu Đây là tái cấu trúc tự nguyện không hoàn toàn Nói là như vậy bởi vì nếu doanh nghiệp chưa tiến hành tái cấu trúc thì cũng sẽ chưa có hậu quả gì rõ ràng xảy ra tuy nhiên trong tương lai gần nhiều khả năng dẫn tới việc doanh nghiệp bị “buộc phải tái cấu trúc”

Tái cấu trúc tự nguyện được coi là một hoạt động có thể tạo ra bước ngoặt Tái cấu trúc tự nguyện đặt doanh nghiệp trong tình trạng luôn luôn suy nghĩ làm sao tiếp tục cải tiến, tiếp tục phát triển, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường khắc nghiệt, bị cạnh tranh gay gắt

 Tái cấu trúc không tự nguyện: Như đã trình bày tại phần trên, tái cấu trúc doanh nghiệp chính là thiết lập lại trạng thái cân bằng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm duy trì tính ổn định và tạo cơ sở cho doanh nghiệp phát triển trong những điều kiện, hoàn cảnh luôn thay đổi

Tái cấu trúc doanh nghiệp luôn phải được xem xét một cách thường xuyên, nếu không, tình trạng mất cân bằng trong nội bộ doanh nghiệp có thể xảy ra bất cứ lúc nào Tình trạng mất cân bằng này sẽ dẫn đến khả năng: hoạt động bị đình trệ dẫn tới việc doanh nghiệp bị phá sản; hoặc doanh nghiệp vẫn tồn tại nhưng hoạt động thiếu hiệu quả - doanh nghiệp vẫn tồn tại những không phát triển Nếu doanh nghiệp chỉ tiến hành tái cấu trúc khi đã rơi vào trạng thái mất cân bằng, bằng cách đổi mới, sắp xếp lại

bộ máy và hoạt động, chuyển đổi sở hữu đó gọi là tái cấu trúc không tự nguyện hay tái cấu trúc bị động Trạng thái mất cân bẳng của doanh nghiệp có thể có các biểu hiện sau đây: doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, hoạt động không hiệu quả hoặc có khả năng rơi vào tình trạng phá sản

Điểm khác biệt rõ rệt nhất của tái cấu trúc không tự nguyện với tái cấu trúc tự nguyện chính là tái cấu trúc không tự nguyện phải được doanh nghiệp tiến hành ngay lập tức không được chậm trễ Thêm vào đó, hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp này

Trang 26

có thể chỉ giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi nguy cơ bị tiếp quản bởi các doanh nghiệp khác chưa chắc đã có thế giúp doanh nghiệp phát triển

1.1.7.2 Xét về cấp độ

Tái cấu trúc gắn với thay đổi cơ cấu chủ sở hữu

Đặc trưng của hoạt động này ngoài việc làm thay đổi cơ cấu chủ sở hữu của doanh nghiệp còn làm biến đổi về quy mô của doanh nghiệp Dựa theo sự biến đổi vê quy mô của doanh nghiệp hoạt động này được chia thành hai dạng chính

* Hoạt động sáp nhập, hợp nhất

Theo điều 153 Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005 khái niệm về sáp nhập đuợc trình bày như sau: “Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập” Thương vụ sáp nhập diễn ra giữa hai doanh nghiệp, thông thường các doanh nghiệp có cùng quy mô, thống nhất sẽ cùng tham gia hợp nhất với nhau và trở thành một doanh nghiệp

Hoạt động này về bản chất giống với hoạt động hợp nhất Điều 152, Luật Doanh nghiệp Việt Nam quy định: “Hợp nhất là việc hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất”

 Tái cấu trúc không gắn với thay đổi cơ cấu chủ sở hữu:

+ Tái cấu trúc hoạt động: Tái cấu trúc hoạt động là việc điều chỉnh cơ cấu các

hoạt động chính của doanh nghiệp, nhằm điều chỉnh cơ cấu các mục tiêu chiến lược - ngành nghề kinh doanh, chủng loại sản phẩm, hàng hóa, địa bàn hoạt động

Trong đó, hoạt động tái cấu trúc cơ cấu các mục tiêu chiến lược cần phải tiến hành thường xuyên phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng như để thích ứng với tác động từ môi trường bên ngoài

Trang 27

+ Tái cấu trúc cơ cấu tố chức: Bất kì một doanh nghiệp nào cũng mong muốn có

được một bộ máy linh hoạt, gọn nhẹ hoạt động hiệu quả trong khi quy mô doanh nghiệp tăng lên Tái cấu trúc nhằm điều chỉnh cơ cấu bộ máy chính là hoạt động hướng tới mục đích làm gọn nhẹ bộ máy quản lý của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Ngoài ra, tái cấu trúc cơ cấu tổ chức bộ máy còn giúp doanh nghiệp đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ và thông suốt trong toàn hệ thống, tránh chồng chéo hoặc bỏ trống chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận và quan trọng hơn là tạo cơ chế liên kết nhịp nhàng giữa các đơn vị phòng ban

+ Tái cấu trúc thế chế: Tái cấu trúc cơ cấu thể chế chính là điều chỉnh các cơ chế

chính sách, thông qua sự rà soát, thay đổi hợp lý hóa từ các quy trình công việc đến các quy chế quy định Trong đó, hoạt động quan trọng nhất là tái cấu trúc quy trình kinh doanh của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp có các biểu hiện như: phòng ban không gắn kết với nhau, chức năng chồng chéo, dư thừa nhân sự, không kiểm soát được chi phí mặc dù về tổng thể doanh nghiệp đó vẫn đang hoạt động tốt, doanh số tăng hàng năm, chất lượng chuyên môn của nhân viên ổn định Nghiêm trọng hơn, là việc doanh nghiệp mất định hướng chiến lược, nhiễu thông tin thị trường Đó là lúc doanh nghiệp cần phải tiến hành tái cấu trúc quy trình kinh doanh

+ Tái cấu trúc cơ cấu nguồn lực: Tái cấu trúc nguồn lực tài chính là một biện

pháp được các doanh nghiệp áp dụng khi nguồn lực tài chính của doanh nghiệp bị mất cân bằng; khi chính sách tài chính hiện tại của doanh nghiệp không mang lại hiệu quả hiệu quả, không phù hợp với hoàn cảnh Tái cấu trúc nguồn lực tài chính là sự phân bổ nguồn vốn của doanh nghiệp vào các hạng mục đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh theo một mô hình hợp lý hơn Hiểu một cách đơn giản hơn, tái cấu trúc nguồn lực tài

chính là đưa nguồn lực này trở về trạng thái cân bằng

1.1.8 Tầm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp:

Để thực hiện thành công việc tái cấu trúc DN, các DN cần xác định rõ tầm nhìn

sứ mệnh, từ các mục tiêu đã xác định, DN xây dựng phương hướng để có quyết sách phù hợp và chiến lược cụ thể để DN đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên, để làm được điều đó, phải giải quyết được 3 vấn đề, gồm nâng cao năng suất trong hoạt động

Trang 28

SXKD của DN; tối ưu hóa tài sản; nâng cao hiệu quả công tác tiếp thị và bán hàng Do vậy, việc xác định tầm nhìn và sứ mệnh của DN là cơ sở để thực hiện tái cấu trúc DN

Tầm nhìn là những định hướng lâu dài mà các nhà quản trị vạch ra về tương lai của doanh nghiệp dựa trên những dự báo về sự biến động của môi trường kinh doanh Nói đến tầm nhìn, tức là mô tả tương lai với một vài phương pháp đặc biệt nào đó khiến cho DN trở nên tốt đẹp hơn hiện thực

Sứ mệnh là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian, để phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, nhằm thể hiện niềm tin, mục đích triết lý và nguyên tắc kinh doanh của doanh nghiệp, khẳng định lý do ra đời và tồn tại của một doanh nghiệp Tuyên bố về sứ mệnh là nền tảng cho tầm nhìn của công

ty Tuyên bố về sứ mệnh có thể là động lực thúc đẩy nhân viên khi truyền tải những mục đích và giá trị của công ty tới khách hàng và cộng đồng

Chính vì vậy, việc DN xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh của DN khi thực hiện chủ trương tái cấu trúc DN sẽ giúp DN triển khai việc tái cấu trúc thuận lợi

1.1.9 Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp:

- Điểm mạnh là tất cả những đặc điểm, việc làm đúng tạo nên năng lực cho Công ty Điểm mạnh có thể là sự khéo léo, sự thành thạo, là nguồn lực của tổ chức hoặc khả năng cạnh tranh (giống như sản phẩm tốt hơn, sức mạnh của nhãn hiệu, công nghệ kỹ thuật cao hoặc là dịch vụ khách hàng tốt hơn) Điểm mạnh có thể là tất cả những kết quả của việc liên minh hay sự mạo hiểm của tổ chức với đối tác có sức mạnh chuyên môn hoặc năng lực tài chính- những thứ mà tạo nên khả năng cạnh tranh của Công ty

Sức mạnh của Công ty có thể kể đến bao gồm các yếu tố sau:Năng lực tài chính thích hợp, suy nghĩ tốt của khách hàng/đối tác về công ty, người lãnh đạo có khả năng, những chiến lược được tính toán kỹ lưỡng, mối quan hệ với tổng thể nền kinh tế, công nghệ, sản xuất và quá trình hoạt động tốt, những lợi thế về giá, những chiến dịch quảng cáo tốt hơn, những kỹ năng sáng kiến sản phẩm, quản lý chung và quản lý tổ chức tốt, những kỹ năng, kỹ thuật học cao hơn các đối thủ, hệ thống thông tin nhạy bén, sức mạnh nguồn lực của Công ty…

Trang 29

Trong thực tế kinh doanh, có nhiều doanh nghiệp không biết tận dụng triệt để mọi sức mạnh của mình, phân tích điểm mạnh của Công ty nhằm xác định xem doanh nghiệp có lợi thế gì hơn so với đối thủ cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả lợi thế đó để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

- Điểm yếu là tất cả những gì Công ty thiếu hoặc thực hiện không tốt bằng các đối thủ khác hay Công ty bị đặt vào vị trí bất lợi Điểm yếu có thể có hoặc có thể không làm giảm khả năng cạnh tranh của Công ty mà tùy thuộc vào việc có bao nhiêu điểm yếu thể hiện trong thị trường

Phân tích điểm yếu của doanh nghiệp để thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện chưa tốt, cần có những thay đổi kịp thời Doanh nghiệp phải khắc phục hoặc hạn chế điểm yếu của mình trong thời gian trước mắt hay ít nhất là có kế hoạch thay đổi trong tương lai Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng có những điểm yếu mà doanh nghiệp có thể khắc phục được nhưng cũng có những điểm yếu mà doanh nghiệp không thể khắc phục được hoặc có thể nhưng hiện tại chưa đủ khả năng Phân tích điểm yếu chính là để thực hiện thành công điều đó 1.2 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

1.2.1 Dư án đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Luật Đầu tư của năm 2005 “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”

 Dự án đầu tư còn có thể được xem xét từ nhiều góc độ :

 Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

 Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Trang 30

 Trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công vụ thực hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn

 Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

 Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính sau:

 Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức :

 Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chung của một quốc fia

 Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư : đó là các mục tiêu cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

 Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án

 Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án

để tạo ra các kết quả nhất định

 Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án

1.2.2.2 Đặc trưng của một dự án đầu tư

Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau

 Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng

 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

 Dự án có sự tham gia của nhiều bên như : chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

 Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo

 Môi trường hoạt động của dự án là: “va chạm”, Có sự tương tác phức tạp giữa

dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển

Trang 31

1.2.3 Đầu tư tài chính

1.2.3.1 Khái niệm về đầu tư tài chính

Hoạt động đầu tư tài chính là các hoạt động đầu tư vốn vào lĩnh vực kinh doanh khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng

cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh Nói cách khác, đây là hình thức doanh nghiệp tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng kém hiệu quả và các cơ hội kinh doanh trên thị trường để tham gia vào các quá trình kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa trong kinh doanh

Theo quan điểm của kế toán thì đầu tư tài chính là đầu tư các nguồn lực, các khoản tiền nhàn rỗi trong ngân quỹ vào các doanh nghiệp, các đơn vị đầu tư vào thị trường chứng khoán và công cụ tài chính khác

1.2.3.2 Phân loại đầu tư tài chính:

 Phân loại theo lĩnh vực đầu tư gồm:

+ Đầu tư chứng khoán: Bao gồm cả cổ phiếu và trái phiếu

Cổ phiếu:Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập Cổ phiếu có thể có cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

Trái phiếu: Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển.Trái phiếu gồm có: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty.Lãi suất của trái phiếu có thể là lãi suất cố định cho cả thời hạn của trái phiếu, có thể là lãi suất cố định áp dụng hàng năm, có thể là lãi suất hình thành qua đấu giá

+ Góp vốn liên doanh: Là việc góp vốn theo thoả thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh

Các hình thức liên doanh gồm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới

Trang 32

hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát

Trường hợp nhà đầu tư góp vốn vào liên doanh (Cơ sở đồng kiểm soát) nhưng nhà đầu tư không có quyền đồng kiểm soát trong liên doanh đó thì được coi là đầu tư dài hạn khác hoặc góp vốn vào công ty liên kết tuỳ theo tỷ lệ nắm giữ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong liên doanh

 Phân loại theo thời hạn đầu tư:

+ Đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn không quá 1 năm tài chính hoặc trong một chu kỳ kinh doanh

+ Đầu tư dài hạn: Là các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn thường

là trên một năm tài chính, bao gồm đầu tư bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng các tài sản khác Nếu hiểu một cách cơ bản nhất thì đầu tư tài chính dài hạn là sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi hoặc các tài sản khác của doanh nghiệp này góp vốn với các đơn vị kinh doanh khác trong thời hạn trên một năm với mong muốn tạo ra lợi nhuận trong tương lai.Doanh nghiệp có thể thực hiện đầu tư tài chính dài hạn dưới các hình thức sau:

Hình thức thứ nhất là đầu tư vào công ty con: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư

giữ trên 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư Khi đó nhà đầu tư được gọi là công ty mẹ, và bên nhận đầu tư chịu sự kiểm soát của công ty mẹ được gọi là công ty con (Công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát

Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con:Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận;Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản

lý tương đương;Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương

Trang 33

Hình thức thứ hai đầu tư vào công ty liên kết:Là khoản đầu tư của nhà đầu tư

giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác Khi đó nhà đầu tư được coi là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể và bên nhận đầu tư được gọi là công ty liên kết (Bao gồm cả trường hợp nhà đầu tư nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết nhưng có thỏa thuận giữa bên nhận đầu tư và nhà đầu tư

và việc nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể)

Hình thức thứ ba đầu tư khác: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư giữ dưới 20%

quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác

1.3 PHƯƠNG PHÁP SWOT HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP

1.3.1 Khái niệm về mô hình SWOT:

Có nhiều khái niệm về mô hình SWOT, tuy nhiên chúng chỉ khác nhau về cách thức thể hiện, đơn cử như hai định nghĩa sau:

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu hiệu cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào SWOT là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (Cơ hội)

và Thrests (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh, SWOT thường sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Thrests (nguy cơ) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức hoặc quản lý cũng như trong kinh doanh Nói một cách hình ảnh thì SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định

vị thế cũng như các hướng đi của một tổ chức, một công ty phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ các ý tưởng nào liên quan tới quyền lợi của doanh nghiệp Và trên thực tế,nhiều doanh nghiệp lựa chọn vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, đánh

Trang 34

giá phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu…đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn

Như vậy phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ), cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Đây được xem là cơ sở để xây dựng đề án tái cấu trúc

1.3.2 Mô phỏng ma trận SWOT:

Ma trận SWOT được sử dụng để liệt kê tất cả các cơ hội, các nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp theo thứ tự và các vị trí thích hợp Căn cứ vào mối quan hệ giữa các yếu tố, các nhà phân tích sẽ tiến hành lựa chọn những giải pháp chiến lược phù hợp thông qua những kết hợp: Điểm mạnh/cơ hội (S/O), điểm mạnh/nguy cơ (S/T), điểm yếu/cơ hội (W/O), điểm yếu/nguy cơ (W/T) + Chiến lược S/O: Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng

để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài

+ Chiến lược W/O: Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này

+ Chiến lược S/T: Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe doạ bên ngoài

+ Chiến lược W/T: Là các chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe doạ từ bên ngoài

Như vậy mục đích của việc sử dụng ma trận SWOT để phân tích các yếu tố môi trường là nhằm tạo ra những cách kết hợp giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường bên ngoài tương ứng và định hướng những giải pháp phản ứng mang tính định hướng có tính khoa học, tính thực tế, tính khả thi Đây là một

Trang 35

trong những cơ sở quan trọng để Doanh nghiệp lựa chọn những chiến lược cạnh tranh

Các chiến lược S/T (Tận dụng mặt mạnh để giảm thiểu nguy cơ)

Mặt yếu

(Weaknesses- W)

Các chiến lược O/W (Nắm bắt cơ hội để khắc phục mặt yếu)

Các chiến lược W/T (Giảm các mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ)

cơ cấu về tài chính và quản trị, lao động

Mặc dù kết quả thực hiện tái cấu trúc năm 2014 có sự chuyển biến mạnh so với các năm gần đây nhưngquá trình tái cấu trúc các doanh nghiệp và DNNN hiện nay vẫn còn diễn ra chậm, kết quả đạt được còn hạn chế so với yêu cầu đặt ra Việc thoái vốn đầu tư ngoài ngành tại hầu hết các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước diễn ra rất nhỏ giọt

và chậm chạp, đặc biệt là việc thoái vốn của các doanh nghiệpdo phải thực hiện theo

Trang 36

nguyên tắc bảo toàn vốn Quá trình thoái vốn hiện tại về cơ bản vẫn là việc các DNNN chuyển phần vốn đầu tư ngoài ngành của mình sang các DNNN khác Về sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính đến 31/12/2013 cả nước đã thực hiện sắp xếp được 6.782 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hóa 4.065 doanh nghiệp (bao gồm 3.650 doanh nghiệp và 415 bộ phận doanh nghiệp), còn lại 949 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (chưa kể các nông, lâm trường quốc doanh) Riêng giai đoạn 2011 - 2013, cả nước đã thực hiện sắp xếp được 180 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hóa 99 doanh nghiệp và sắp xếp theo các hình thức khác 81 doanh nghiệp Trong năm 2014, cả nước

đã sắp xếp được 177 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hóa 115 doanh nghiệp Theo kế hoạch sắp xếp, cổ phần hóa đã được duyệt thì trong giai đoạn 2014 - 2015 cả nước sẽ thực hiện cổ phần hóa 432 doanh nghiệp Đến thời điểm cuối năm 2014, có 90/108 Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước đã được phê duyệt Đề án tái cơ cấu

Quá trình tái cấu trúc các DNNN còn hạn chế nguyên nhân là do:

+ Những khó khăn vướng mắc về cơ chế, chính sách và trong chính nội tại các doanh nghiệp chưa được giải quyết, các tiền đề về thể chế và pháp luật chưa đầy đủ

+ Một số Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chưa chỉ đạo quyết liệt và tích cực tổ chức triển khai Đề án tái cơ cấu cũng như phương án sắp xếp, cổ phần hóa và thoái vốn

+ Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và những khó khăn của kinh tế trong nước, ảnh hưởng đến thị trường tài chính, chứng khoán và kế hoạch bán cổ phần

ra công chúng của các DN cổ phần hóa cũng như thoái vốn đầu tư

+ Đối tượng sắp xếp, cổ phần hóa hiện nay hầu hết là các DN có quy mô lớn, phạm

vi hoạt động rộng, kinh doanh đa ngành nghề, tài chính phức tạp nên cần có nhiều thời gian chuẩn bị, xử lý Mặt khác, việc thực hiện cổ phần hóa, tái cơ cấu và thoái vốn nhà nước đối với các DN có quy mô vốn lớn cần sự tham gia của nhiều nhà đầu tư lớn, có tiềm lực tài chính và năng lực quản trị, đầu tư tốt

1.5 KẾT QUẢ THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ TẬP ĐOÀN TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2014

1.5.1 Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam (TKV):

Thực hiện chủ trương tái cấu trúc Tập đoàn theo Quyết định số 314/QĐ-TTg ngày 7/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ, năm 2014 TKV đã sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các

Trang 37

công ty thành viên 2 cấp thành công ty 1 cấp, sắp xếp chuyển đổi 10 công ty con hạch toán độc lập thành chi nhánh hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ - Tập đoàn TKV; sắp xếp tổ chức, xây dựng định biên lao động cho các Ban chuyên môn nghiệp vụ của Tập đoàn (giảm từ 29 xuống 23 Ban); các đơn vị sản xuất than tối đa 15 phòng

Năm 2014, TKV cũng đã hoàn tất việc thoái toàn bộ vốn đầu tư vào lĩnh vực tài chính thu về 1.600 tỷ đồng Thoái vốn hoàn toàn khỏi Tổng Công ty CP Bảo hiểm SHB – Vinacomin, Công ty CP Phát triển đường cao tốc BIDV, Công ty CP Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Công ty CP Bảo hiểm Hàng không theo nguyên tắc bảo toàn vốn nhà nước có thặng dư

Dự kiến trong năm 2015, sẽ tiếp tục sắp xếp các đơn vị làm ăn kém hiệu quả; đổi mới, hoàn thiện mô hình tổ chức và quản trị theo hướng tiên tiến,hiện đại, gọn nhẹ, hiệu quả, nhằm tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, đồng thời xây dựng phương án chuẩn bị cổ phần hóa Công ty mẹ -Tập đoàn TKV giai đoạn sau năm 2015

1.5.2 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN):

Năm 2014, EVN đã hoàn thành thoái toàn bộ vốn tại Công ty CP Bất động sản Land Sài Gòn, Công ty CP Bất động sản Điện lực Miền Trung và một phần vốn tại Công ty Tài chính CP Điện lực với tổng số tiền 691 tỷ đồng, đạt 40,8% số vốn phải thoái giảm Tính đến cuối năm 2014, EVN đã hoàn thành việc chuyển nhượng 1 triệu cổ phần tại Công ty CP Bảo hiểm toàn cầu giảm tỷ lệ sở hữu của EVN tại công ty này từ 22,5% xuống còn 20%, thu về 26 tỷ đồng Đối với việc thoái vốn tại Ngân hàng An Bình, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Bất động sản…việc thoái vốn gặp nhiều khó khăn do chưa tìm được đối tác chuyển nhượng

Năm 2015, là năm cuối thực hiện đề án tái cấu trúc tại EVN Theo đó, Tập đoàn đặt ra mục tiêu hoàn thành việc thoái vốn, giảm vốn tại các công ty hoạt động không liên quan tới ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn như: Ngân hàng TNCP An Bình, Công ty Tài chính CP Điện lực, Công ty CP Chứng khoán An Bình, Công ty Bảo hiểm toàn cầu Trong năm 2015, EVN tiếp tục rà soát tổ chức bộ máy, biên chế gắn với yêu cầu xóa

bỏ sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính nội bộ và thủ tục hành chính liên quan tới dịch vụ khách hàng

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hệ thống tổng quan lý luận về tái cấu trúc doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính DN và cơ sở để thực hiện tái cấu trúc DN, khái quát lý luận về đầu tư dự án và đầu tư tài chính, phương pháp SWOT hoạch định chiến lược tái cấu trúc Tính cấp thiết phải thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp và mục tiêu của tái cấu trúc Doanh nghiệp

Tái cấu trúc DN đặc biệt là tái cấu trúc các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ trong Đề án Tổng thể tái cơ cấu nên kinh tế Tuy nhiên, thực tế việc tái cấu trúc của các DN diễn ra chậm chạm và chưa đạt được kết quả như kỳ vọng Do đó, nghiên cứu đã nêu lên hiện trạng tái cấu trúc của các DN Việt Nam hiện nay và quá trình tái cấu trúc của các Tập đoàn trong giai đoạn 2011-2014

Trang 39

- Tên giao dịch đối ngoại: Development Investment Construction Corporation

- Tên viết tắt: DIC Corp

- Địa chỉ trụ sở chính: 265 Lê Hồng Phong, Phường 8,Tp Vũng Tàu

- Điện thoại: 064.3859248 Fax: 064.3560712

- Website: www.dic.vn

- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh:

+ Đầu tư phát triển cá khu đô thị mới và khu công nghiệp, đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới;

+ Thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi, công trình cấp, thoát nước và xử lý môi trường, công trình đường dây và trạm biến thế điện; Thiết kế, chế tạo các kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm, các thiết bị cơ điện kỹ thuật công trình;

+ Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định các dự án đầu tư, khảo sát đo đạc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế, tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ;

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ cho xây dựng, xe máy thi công, dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ khác;

+ Sản xuất – kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất, ngoại thất, kinh doanh xăng dầu;

+ Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, kinh doanh khai thác

và vận chuyển đất, cát để san lấp mặt bằng;

+ Kinh doanh dịch vụ nhà đất;

Trang 40

+ Kinh doanh xe máy, thiết bị thi công, vận tải hàng hóa, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công và phương tiện vận tải;

+ Kinh doanh khách sạn, du lịch, vận chuyển hành khách du lịch đường thủy, đường bộ; sản xuất kinh doanh nước giải khát và chế biến thực phẩm;

+ Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ nhu cầu phát triển Tổng công ty;

+ Đầu tư tài chính vào các Công ty con và các loại hình doanh nghiệp khác 2.1.2 Tổng quan về Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng:

Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng là Tổng Công ty trực thuộc

Bộ Xây dựng, có trụ sở tại Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện nay, DIC Group bao gồm 30 Doanh nghiệp thành viên và liên kết (trong đó có 04 công ty liên doanh với các tập đoàn lớn của nước ngoài), tổng số lao động trên 4.000 người, đã và đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc với công nghệ quản lý tiên tiến, hệ thống trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ quản lý cao cấp, công nhân kỹ thuật có trình độ, năng lực, kinh nghiệm

Vốn Điều lệ của riêng Công ty mẹ DIC Corp là 1.787 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước chiếm tỷ lệ 56,72%, tổng giá trị tài sản 4.762 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 2.516 tỷ đồng và hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc Tổng Công ty được bình chọn, xếp hạng Top 100 Doanh nghiệp Nhà nước nộp thuế thu nhập lớn nhất năm 2010, 2011 và Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam DIC Corp

có đủ năng lực về tài chính và hiện Chủ đầu tư đã chuẩn bị đầy đủ nguồn vốn để triển khai dự án

Các lĩnh vực hoạt động chính của Tổng Công ty: Đầu tư phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch; đầu tư kinh doanh nhà và hạ tầng kỹ thuật khu

đô thị, công nghiệp; Thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng; Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; kinh doanh du lịch, thương mại; Đầu

tư tài chính vào các Công ty con và các loại hình doanh nghiệp khác,…

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng tiền thân là Nhà nghỉ Bộ Xây Dựng, được thành lập năm 1990 Tháng 08/2002, DIC Corp đã trình Đề án thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Công ty Đầu tư Phát triển -

Ngày đăng: 28/01/2016, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên Diệp, (1997), Quản trị học, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
2. Nguyễn Tấn Bình, (2005), Phân tích quản trị tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
3. Nguyễn Văn Đáng, (2008), Quản trị doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
4. Phạm Xuân Hậu, (2001), Giáo trình Quản trị chất lượng dịch vụ khách sạn-du lịch, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chất lượng dịch vụ khách sạn-du lịch
Tác giả: Phạm Xuân Hậu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
5. Đào Duy Huân, (2010), Quản trị chiến lược trong toàn cấu hóa kinh tế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong toàn cấu hóa kinh tế
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
6. Đào Duy Huân, (2013), Giáo trình lý thuyết và mô hình quản trị chiến lược, Trường Đại học Tài chính Marketing TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết và mô hình quản trị chiến lược
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: Trường Đại học Tài chính Marketing TP.HCM
Năm: 2013
7. Hồ Đức Hùng, (2003), Phương pháp quản lý doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Hồ Đức Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2003
8. Nguyễn Anh Kiêm, (2009), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Anh Kiêm
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
9. Phạm Thị Thu Phương, (2002), Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu, NXB Khoa học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu
Tác giả: Phạm Thị Thu Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 2002
10. Nguyễn Hải Sản, (2005), Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
11. Tôn Thất Nguyễn Thiêm, (2008), Dấu ấn thương hiệu, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu ấn thương hiệu
Tác giả: Tôn Thất Nguyễn Thiêm
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2008
12. Nguyễn Đình Thọ, (2013), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Tài chính.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
13. Brian Coyle, (2000), Capital structuring, Amacom.USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital structuring
Tác giả: Brian Coyle
Nhà XB: Amacom
Năm: 2000
14. Paul Marsh, Patrichk Barwise, Kathryn Thomas, (1998), Managing Strategic Investment Decisions, the Free press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Strategic Investment Decisions
Tác giả: Paul Marsh, Patrichk Barwise, Kathryn Thomas
Năm: 1998
15. Brealey, Myers, Allen, (2006), Corporate Finance, Mc Graw-hill International Edition.Tài liệu từ Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Finance
Tác giả: Brealey, Myers, Allen
Nhà XB: Mc Graw-hill International Edition
Năm: 2006
23. www.vi.wikipedia.org 24. http://www.mof.gov.vn 25. http://cafef.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Ma trận SWOT - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 1.1. Ma trận SWOT (Trang 35)
Bảng 2.1: Vốn điều lệ của DIC Corp giai đoạn 2006-2014 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Vốn điều lệ của DIC Corp giai đoạn 2006-2014 (Trang 42)
Bảng 2.2  Thống kê số lao động của DIC Corp tại thời điểm 31/12/2014 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2 Thống kê số lao động của DIC Corp tại thời điểm 31/12/2014 (Trang 43)
Bảng 2.3: Mô hình quản trị của  DIC Corp năm 2015 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.3 Mô hình quản trị của DIC Corp năm 2015 (Trang 43)
Bảng 2.4: Sơ đồ tổ chức của DIC Corp - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.4 Sơ đồ tổ chức của DIC Corp (Trang 44)
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2011-2014 của Tổ hợp DIC Group - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2011-2014 của Tổ hợp DIC Group (Trang 45)
Bảng 2.6 Bảng cân đối kế toán tóm tắt giai đoạn 2011-2014 của DIC Corp - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.6 Bảng cân đối kế toán tóm tắt giai đoạn 2011-2014 của DIC Corp (Trang 51)
Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của DIC Corp giai đoạn 2011-2014 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh của DIC Corp giai đoạn 2011-2014 (Trang 52)
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu tài chính của DIC Corp giai đoạn 2011 – 2014 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu tài chính của DIC Corp giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 53)
Bảng 2.9: Tình hình đầu tư tài chính của DIC Corp năm 2014 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.9 Tình hình đầu tư tài chính của DIC Corp năm 2014 (Trang 54)
Bảng 2.10: Bảng cổ tức của các đơn vị trong giai đoạn 2011-2014 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.10 Bảng cổ tức của các đơn vị trong giai đoạn 2011-2014 (Trang 55)
Bảng 2.11: Các dự án do các BQLDA quản lý - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.11 Các dự án do các BQLDA quản lý (Trang 59)
Bảng 2.12: Tỷ lệ vốn đầu tư của DIC Corp tại các lĩnh vực chính giai đoạn 2011-2014 - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.12 Tỷ lệ vốn đầu tư của DIC Corp tại các lĩnh vực chính giai đoạn 2011-2014 (Trang 67)
Bảng 3.1 Ma trận SWOT định hướng chiến lược đẩy mạnh tái cấu trúc tại DIC Corp - Giải pháp đẩy mạnh tái cấu trúc tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.1 Ma trận SWOT định hướng chiến lược đẩy mạnh tái cấu trúc tại DIC Corp (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm