Việc đưa dịch vụ hành chính công vào thực hiện ở bộ phận “một cửa” là một bước đột phá trong cải cách hành chính nhằm tạo sự thuận tiẹn dịch vụ để nâng cao được sự hài lòng của người dân
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Khảo sát sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ cấp giấy phép xây dựng nhà ở tư nhân ta ̣i thành phố Bảo Lộc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Trang 3Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Thành phố Bảo Lộc và gia đình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn các bạn học viên lớp Cao học Quản trị Kinh doanh K1-TN-Bảo Lộc đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, xong không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc
Xin chân thành cám ơn
Trang 4iii
MỤC LỤC
71T
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU i
71T DANH MỤC CÁC HÌNH ii
71T DANH MUC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ii
71T TÓM TẮT iii
71T LỜI MỞ ĐẦU iiii
71T71T CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.5.1 Nghiên cứu sơ bộ 4
1.5.2 Nghiên cứu chính thức 4
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 5
1.7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1.1 Thuận tiện 6
2.1.2 Dịch vụ 7
2.1.3 Dịch vụ hành chính công 8
2.1.4 Thuâ ̣n tiê ̣n dịch vụ 9
2.1.5 Các thành phần thuâ ̣n tiện dịch vụ 9
2.1.6 Quy trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ theo Berry et al.(2002) 11
2.1.7 Ý nghĩa của thuâ ̣n tiện dịch vụ hành chính công 11
2.1.8 Sự hài lòng của người dân 12
2.1.9 Các nguồn lực (ngoài tiền) mà công dân phải bỏ ra 14
2.1.10 Tâm lý kinh doanh 17
Trang 52.1.11 Hành vi tổ chức 18
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19
2.2.1.Mô nghiên cứu trên thế giới 19
2.2.2 Mô hình đã nghiên cứu trong nước: 22
2.2.3 Mô hình lựa chọn để nghiên cứu 23
2.2 TÓM TẮT CHƯƠNG2 26
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 GIỚI THIỆU BÔ PHẬN MỘT CỬA-UBND TP BẢO LỘC 27
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 28
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 28
3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ 29
3.2.3 Nghiên cứu chính thức 29
3.2.4 Phân tích dữ liệu 36
3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 38
CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 39
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 39
4.1.1.Thông tin tổng quát về loại hình dịch vụ hành chính công mà người dân thực hiện 39
4.1.2.Thông tin về cá nhân 40
4.2.ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 41
4.2.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha 41
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 43
4.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 47
4.3.1.Phân tích tương quan 47
4.3.2.Phân tích hồi quy 48
4.4 ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN KHI THỰC HIỆN GIAO DỊCH CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở 55
4.4.1.Yếu tố giới tính 55
Trang 6v
4.4.2.Yếu tố số lần thực hiện gaio dịch 56
4.4.3.Yếu tố khoảng cách đến nơi thực hiện dịch vụ 56
4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 57
4.5.1.Mô hình lựa chọn 57
4.5.2.Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố “Thuâ ̣n tiê ̣n về Thời gian” 59
4.5.3.Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố “Thuâ ̣n tiê ̣n về Phối hợp” 60
4.5.4.Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố “Thuâ ̣n tiê ̣n về Tri thức” 61
4.5.5 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố “Thuâ ̣n tiê ̣n về Cảm xúc” 63
4.5.6 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố “Thuâ ̣n tiê ̣n về Công sức” 64
4.8 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 65
CHƯƠNG 5.ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67
5.1.KẾT LUẬN 67
5.2 KIẾN NGHỊ, GỢI Ý GIẢI PHÁP 68
5.2.1 Giải pháp về mặt Thời gian 68
5.2.2 Giải pháp về mặt Phối hợp 69
5.2.3 Giải pháp về mặt Tri thức, kinh nghiệm 71
5.2.4 Giải pháp về mặt Công sức 72
5.2.5 Giải pháp về mặt Cảm xúc 73
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 74
* TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
* PHỤ LỤC 76
PHỤ LỤC A.BẢNG PHỎNG VẤN SƠ BỘ(DÀNH CHO CHUYÊN GIA) 79
PHỤ LỤC B.BẢNG PHỎNG VẤN SƠ BỘ(DÀNH CHO NGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCH 79
PHỤ LỤC C.THƯ NGỎ 80
PHỤ LỤC D PHIẾU KHẢO SÁT 81
PHỤ LỤC E BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 84
PHỤ LỤC F.KẾT QUẢ CHẠY SPSS 86
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các nguồn lực ngoài tiền và các giai đoa ̣n thực hiê ̣n di ̣ch vụ 16
Bảng 2.2 Tóm tắt các giả thuyết 24
Bảng 3.1 Thang đo của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 31
Bảng 3.2 Thang đo nghiên cứu và mã hóa biến quan sát 34
Bảng 4.1 Thống kê mô tả “Thủ tục hành chính thực hiện tại bộ phận 1 cửa” 39
Bảng 4.2 Thống kê mô tả “Số lần thực hiện” 40
Bảng 4.3 Thống kê mô tả “ Giới tính” 40
Bảng 4.4 Thống kê mô tả “Khoảng cách đến nơi thực hiện dịch vụ” 40
Bảng 4.5 Kết quả tổng hợp phân tích độ tin cậy của các nhóm nhân tố 41
Bảng 4.6 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo 42
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập 44
Bảng 4.8: Hệ số tải nhân tố 47
Bảng 4.9: Bảng phân tích tương quan 48
Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi quy đa bội 48
Bảng 4.11 Kết quả phân tích hồi quy đa bội ANOVA 49
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy đa bội (hệ số) 50
Bảng 4.13 Tổng hợp kiểm định các giả thuyết 55
Bảng 4.14 Sự hài lòng của người dân theo giới tı́nh 56
Bảng 4.15 Sự hài lòng của người dân theo số lần thực hiê ̣n giao di ̣ch 56
Bảng 4.16 Sự hài lòng của người dân theo khoảng cách 57
Bảng 4.17 Kết quả thống kê các thành phần 58
Bảng 4.18: Mô tả thành phần “Thuâ ̣n tiê ̣n về Thời gian” 59
Bảng 4.19: Mô tả thành phần “Thuâ ̣n tiê ̣n về Phối hợp” 61
Bảng 4.20: Mô tả thành phần “Thuâ ̣n tiê ̣n về Tri thức” 62
Bảng 4.21: Mô tả thành phần “Thuâ ̣n tiê ̣n về Cảm xúc” 63
Bảng 4.22: Mô tả thành phần “Thuâ ̣n tiê ̣n về Công sức” 64
Trang 8vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình mua và sử dụng dịch vụ 11
Hình 2.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI) 21
Hình 2.3 Mô hình Kano (1984) 22
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề nghị 25
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 32
Hình 4.1 Đồ thị Histogram và P-P Piot 53
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CBCC: Cán bộ công chức
DVHCC: Di ̣ch vu ̣ hành chı́nh công
HĐND: Hô ̣i đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
Thành phố Thành phố Bảo Lộc
Trang 9hành chính công dựa trên 3 yếu tố chı́nh là “Thuận tiện về Thời gian”, “Thuận tiện về Phối hợp” và “Thuận tiện về Tri thức” Trong đó, yếu tố “Thuận tiện về Thời gian” tác
đô ̣ng rất ma ̣nh đến sự hài lòng của người dân
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng của mức độ hài lòng của người dân theo từng lĩnh vực di ̣ch vu ̣ hành chı́nh công, theo giới tı́nh và theo khoảng cách đến nơi thực hiê ̣n các di ̣ch vụ cũng không có sự khác biệt Mức độ hài lòng của người dân lần đầu tiên thực hiê ̣n giao di ̣ch thấp hơn so với những người đã có sử dụng la ̣i di ̣ch vụ; điều này cho thấy viê ̣c thực hiê ̣n cải cách hành chı́nh của các cơ quan hành chı́nh nhà nước trong thời gian qua đã có những chuyển biến tı́ch cực đến sự hài lòng của người dân
Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất một số kiến nghị để giúp các nhà quản lý nâng cao sự hài lòng của người dân đối với di ̣ch vụ hành chính công theo hướng tiết kiê ̣m về thời gian, tiền ba ̣c; tăng khả năng phối hợp và đơn giản hóa hồ sơ hành chı́nh …
Trang 10ix
Cải cách hành chính nhà nước là một nhiệm vụ hết sức quan trọng để từng bước
và phát tri ển đất nước
Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là : cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công
vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công
Từ 2005 đến nay, công tác cải cách thủ tục hành chính thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng có những bước cải tiến đáng kể và triển khai kịp thời UBND thành phố đã ban hành nhiều văn bản tập trung chủ yếu vào việc chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực cải cách hành chính và chấn chỉnh tác phong, lề lối làm việc, chế độ họp của CBCC trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị, trang bị cơ sở vật chất khang trang, hiện đại,… Quá trình thực hiện đã thu được những kết quả rất tích cực, đó là thủ tục hành chính ngày càng được đơn giản hóa, rõ rang, công khai, minh bạch, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính được rút ngắn đáng kể, các đơn, tờ khai…được mẫu hóa, thống nhất, thuận tiện cho công tác quản lý nhà nước và cho nhân dân
Cùng với sự phát triển của thành phố Bảo Lộc, nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất và nhà của người dân ngày càng nhiều, đặc biệt là sự tăng trưởng
về số lượng cấp phép xây dựng nhà ở tư nhân Việc đưa dịch vụ hành chính công vào thực hiện ở bộ phận “một cửa” là một bước đột phá trong cải cách hành chính nhằm tạo sự thuận tiẹn dịch vụ để nâng cao được sự hài lòng của người dân, nhưng việc này đòi hỏi phải có sự nỗ lực của cả hệ thống vì thực tế gặp rào cản lớn liên quan đến lợi ích nhóm, lợi ích cả nhân, những thói quen làm việc theo kiểu hành chính công là hết sức cần thiết với trọng tâm hướng đến đáp ứng nhu cầu của công dân ngày càng được toàn diện hơn
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cải cách hành chính nhà nước là một nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài, để từng bước xây dựng một nền hành chính trong sạch vững mạnh phục vụ đắc lực và thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới và phát triển đất nước, Thủ tục hành chính là một bộ phận tất yếu trong đời sống xã hội, là công cụ của nhà nước trong việc quản lý xã hội và phục vụ cá nhân và tổ chức Trọng tâm cải cách thủ tục hành chính, tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm như do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công
Theo đó, đến năm 2015 mục tiêu cơ bản nhất là sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 60% Tỷ lệ này đến 2020 là trên 80% Đối với thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, công tác cải cách thủ tục hành chı́nh có những bước cải tiến đáng kể và triển khai ki ̣p thời, có hiệu quả các chủ trương, chı́nh sách của Đảng và Nhà nước, sát với tı̀nh hı̀nh thực tế của đi ̣a phương Mức độ hài lòng của công dân đối với bộ máy hành chı́nh nhà nước ngày càng được nâng lên, cụ thể tỷ lê ̣ hoàn trả hồ sơ đúng he ̣n tăng bı̀nh quân hàng năm 5% , đến nay tỷ lê ̣ này là 85%
Quá trình thực hiê ̣n đã thu được những kết quả rất tı́ch cực, đó là thủ tục hành chı́nh ngày càng được đơn giản hóa, rõ ràng, công khai, minh ba ̣ch, thời gian giải quyết các thủ tục hành chı́nh được rút ngắn đáng kể, các đơn, tờ khai…được mẫu hóa, thống nhất, thuâ ̣n tiê ̣n cho công tác quản lý nhà nước và cho nhân dân; tuy nhiên, 1Tthủ tục hành chính tuy đã được rà soát, điều chı̉nh và có tiến bộ nhưng vẫn còn rườm rà, phức tạp, vướng mắc, gây phiền hà, bức xúc cho nhân dân và doanh nghiệp khi đến liên hệ như: cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, yêu cầu cấp giấy phép xây dựng, nộp thuế còn nhiều rắc rối, giấy tờ và tổng thời gian chuẩn bị, bổ sung hồ sơ đến khi nhận được kết quả thường vượt thời gian quy định Theo số liệu báo cáo của bộ phận một cửa thì trong 3 năm qua số lượng hồ sơ tiếp nhận của lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy phép xây dựng tăng bình quân 20% /năm và đến năm 2012 đã chiếm 70% số hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết ở bộ phận một cửa
Qua nghiên cứu các báo cáo tổng kết hàng năm về công tác cải cách hành chính của thành phố Bảo Lộc cho thấy việc đánh giá chủ yếu dựa trên khối lượng công việc đạt được, tỉ
lệ các hồ sơ đúng hạn và trễ hạn … nhưng việc đề cập đến khía cạnh sự thuận tiện của dịch vụ
Trang 12và sự hài lòng của người dân chưa cụ thể; các yêu cầu của khách hàng (công dân và tổ chức),
nhu cầu hay mong đợi của người dân đối với những dịch vụ mà họ cần thụ hưởng chưa được
xem xét và phân tích một cách nghiêm túc; vì vậy, rất cần thiết có một công trình nghiên cứu
nhằm bổ sung thêm cho việc đánh giá kết quả của việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành
chính hướng đến đáp ứng cho nhu cầu của công dân ngày càng được toàn diện hơn
Vì vậy, đề tài này nghiên cứu: “Khảo sát sự hài lòng của người dân đối với
dịch vụ cấp giấy phép xây dựng nhà ở tư nhân ta ̣i thành phố Bảo Lộc”
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Về đề tài nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng nói chung và của dịch vụ hành
chính công, trên thế giới và trong nước đã có một số công trình nghiên cứu sau:
- Parasuraman, đã xây dựng mô hình thỏa mãn nhu cầu khách hàng từ chất lượng
dịch vụ năm 1994
- Fornell et al(1996)- (ACSI)đã đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số hài
lòng của khách hàng đối với dịch vụ hành chính công ở Mỹ (ACSI)
- Năm 1984, Tiến sĩ Kano phân biệt 3 loại đặc tính của sản phẩm/dịch vụ có ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
- Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010) cho biết đánh giá chất
lượng cung ứng dịch vụ công tại các cơ quan hành chính nhà nước thông qua 5 tiêu
chí
- Nghiên cứu của Lê Dân (2011) đã đề xuất phương án đánh giá sự hài lòng về
dịch vụ hành chính công của công dân và tổ chức bao gồm 7 yếu tố
- Theo nghiên cứu của Lê Văn Huy và Nguyễn Thị Hà Mi năm 2010, sự hài lòng
của khách hàng Việt Nam sẽ bị chi phối bởi 7 biến số
- Hồ Ngọc Uyên Phương năm 2012 đã nghiên cứu Thuận tiện dịch vụ và sự hài
lòng của người dân đối với một số dịch vụ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
(đất nông nghiệp và đất ở) của thành phố Đà Lạt
- Nghiên cứu của TS Đỗ Thị Thanh Vinh và cộng sự (2014) về tiêu chí đánh giá
mức độ hài lòng chung của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước
tại tỉnh Khánh Hòa
Trang 131.3 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục Tiêu Chung
Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ cấp giấy
phép xây dựng nhà ở tư nhân ta ̣i thành phố Bảo Lộc và đề xuất giải pháp hoàn thiện
các dịch vụ để gia tăng sự hài lòng
- Xác lâ ̣p mô hình đánh giá cảm nhâ ̣n của người dân đối với sự thuâ ̣n tiê ̣n của
dịch vụ cấp giấy phép xây dựng nhà ở và khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của người dân của thành phố Bảo Lộc
- Kiểm định mô hình và đánh giá hiện trạng dịch vụ cấp giấy phép xây dựng nhà
ở tư nhân theo các yếu tố đề xuất trong mô hình Đo lường mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố đó
- Kiến nghị với cơ quan quản lý thành phố nhằm đảm bảo tốt hơn sự thuận tiện
dịch vụ cấp giấy phép xây dựng nhà ở tư nhân của UBND Thành phố Bảo Lộc
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài luận văn hướng đến các câu hỏi sau:
- Mức độ hài lòng đối với dịch vụ cấp phép xây dựng nhà ở tư nhân như thế nào?
- Làm thế nào để nâng cao mức độ hài lòng đối với dịch vụ cấp phép xây dựng
nhà ở tư nhân tại UBND TP Bảo Lộc?
- Phạm vi nghiên cứu: chỉ tập trung ở sự cảm nhận của người dân trong phạm vi
dịch vụ hành chính công được triển khai tại bộ phận 1 cửa của UBND Thành phố Bảo
Lộc là cấp phép xây dựng nhà ở tư nhân
- Phạm vi không gian: dịch vụ cấp giấy phép xây dựng nhà ở tư nhân của UBND
Thành phố Bảo Lộc
- Đối tượng khảo sát: Người dân đã và đang sử dụng dịch vụ cấp phép xây dựng
nhà ở tư nhân tại TP Bảo Lộc Thời gian khảo sát: từ tháng 6/2015 đến tháng 8/2015
Trang 14- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân
thành phố Bảo Lộc đã và đang sử dụng các di ̣ch vụ hành chı́nh công liên quan đến cấp
phép xây dựng
Đề tài sử dụng nghiên cứu định lượng xuyên suốt trong quá trình nghiên
cứu.Tuy nhiên, để thực hiện bước đầu là nghiên cứu sơ bộ thì tác giả sử dụng nghiên
cứu định tính để thực hiện trong quá trình nghiên cứu này
1.5.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ trên cơ sở định tính, các thang đo sử dụng trong nghiên cứu
đã được kiểm định trong các nghiên cứu trước Người nghiên cứu tiến hành thảo luận
với 6 chuyên gia có thâm niên cũng như kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực cấp giấy
phép xây dựng, sau đó thực hiện việc khảo sát ở những đối tượng đã và đang sử dụng
các dịch vụ hành chính công tại địa phương nhằm thu thập thông tin để khám phá,
điều chỉnh và bổ sung các biến của mô hình cho phù hợp Đối tượng nghiên cứu được
phỏng vấn thông qua hình thức phỏng vấn sâu
Tiếp theo, tác giả thiết kế bảng câu hỏi dùng để nghiên cứu định lượng, bảng
câu hỏi được tham khảo ý kiến của 06 đầu ngành của thành phố Bảo Lộc có liên quan
đến việc cấp giấy phép xây dựng nhằm đánh giá, hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát
để tiến hành nghiên cứu thử nghiệm với 80 mẫu quan sát Phương pháp chọn mẫu:
khảo sát thử 80 người dân thực hiện dịch vụ cấp phép xây dựng nhà ở tại Bộ phận một
cửa UBND TP Bảo Lộc
Từ bảng câu hỏi thử nghiệm sẽ nhận dạng điều chỉnh từ ngữ cho phù hợp, hoàn
chỉnh để sẵn sàng cho giai đoạn nghiên cứu chính thức
1.5.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu chính thức và lượng hóa thành con số cụ
thể phục vụ đo lường và phân tích các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu định lượng
nhằm để kết luận về vấn đề cần nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu này là vừa để
sàng lọc các biến quan sát vừa để xác định các thành phần cũng như giá trị và độ tin
cậy của thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình Phần
Trang 15mềm SPSS phiên bản 22.0 được sử dụng để xử lý thông tin được thu thập Thang đo
sau khi được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám
phá EFA, phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu
Giai đoạn này được tiến hành bằng nghiên cứu định lượng bằng cách sử dụng
bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Cỡ mẫu: gửi trực tiếp 300 Bảng câu hỏi thông qua đội ngũ cộng tác viên tại bộ
phận 1 cửa của UBND thành phố Bảo Lộc
Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu định lượng với phương pháp phỏng vấn trực
tiếp bằng bảng câu hỏi, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với
dịch vụ cấp phép xây dựng nhà ở tư nhân
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Kết quả của nghiên cứu này kỳ vọng sẽ góp phần khám phá các yếu tố có ảnh
hưởng đến sự thuận tiện của dịch vụ hành chính công gắn với sự hài lòng của người
dân có giao dịch tại bộ phận 1 cửa
- Thông qua đó, đóng góp vào việc nâng cao sự thuận tiện dịch vụ hành chính
công tại bộ phận này
- Đưa ra những gợi ý cho các nhà quản lý nhằm tổ chức thực hiện tốt hơn công
tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố Bảo Lộc nói riêng và các địa phương
khác nói chung
Bố cục của luận văn này được chia thành 5 chương Nội dụng cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực hiện nghiên cứu và phân tích kết quả
Chương 5: Ứng dụng kết quả nghiên cứu
Trang 16CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
Nội dung chương này sẽ tổng quan về cơ sở lý thuyết liên quan đến những tiêu
chí đánh giá các thành phần của thuâ ̣n tiện dịch vụ, ý nghĩa của thuâ ̣n tiện dịch vụ, sự
hài lòng của người dân Từ những cơ sở lý thuyết này, mô hình nghiên cứu được hình
thành
2.1.1 Thuận tiện
Để tìm hiểu về thuật ngữ “thuâ ̣n tiện” có thể tham khảo những nghiên cứu trước
đây của các nhà khoa học về quan điểm sự thuận tiện Sự thuâ ̣n tiện cho khách hàng đã
được nghiên cứu từ lâu, đặc biệt là trong bán lẻ và hành vi tiêu dùng (Anderson, 1972;
Kelly, 1958) Tuy nhiên, "Thật đáng ngạc nhiên rằng khái niệm sự thuâ ̣n tiện đã không
nhận được nhiều sự chú ý trong lý thuyết tiếp thị" (Farquhar và Rowley, 2009, p.426)
Nhiều tác giả cho rằng khái niệm về sự thuận tiện ít được quan tâm dẫn đến những
khái niệm đã nghiên cứu không rõ ràng và đôi khi mâu thuẫn (Carrigan và Szmigin,
2006; Yale và 1TVenkatesh, 1986)
1T
Q1Tuan niệm đầu tiên về sự thuâ ̣n tiện có thể được tìm thấy trong thuật ngữ “sản
phẩm thuâ ̣n tiện” (convenience goods), là loại sản phẩm nhằm tối thiểu hoá thời gian
và công sức của khách hàng trong việc mua một sản phẩm (Yale và Venkatesh, 1986)
Nhưng khái niệm sự thuâ ̣n tiện đã thể hiện thời gian và công sức của người thụ hưởng
bỏ ra để được cung ứng dịch vụ, đây không phải là một thuộc tính của dịch vụ (Brown,
1990)
Theo một số nhà nghiên cứu, thời gian và công sức được coi là thước đo của sự
thuâ ̣n tiện, vẫn tồn tại trong nghiên cứu về sự thuâ ̣n tiện, và phát triển quan điểm này
trong những nguồn lực, được mở rộng trong việc cung ứng và tiếp thu dịch vụ dẫn đến
khái niệm về sự thuận tiện như là đại diện của yếu tố phi tiền tệ của một sản phẩm
hoặc hàng hóa (Kelly, 1958, Kotler và Zaltman, 1971)
Trang 17Trong một số nghiên cứu khác cho rằng công sức hoặc nỗ lực của công dân
phải bỏ ra để có được sản phẩm/dịch vụ có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của họ
(Lovelock, 1994) Mọi người có định hướng về thời gian khác nhau, bao gồm cả cảm
nhận sự thiếu hụt thời gian, giá trị thời gian, và sự nhạy cảm của họ với các vấn đề liên
quan đến thời gian (Farquhar, 2009) Khi các cá nhân có sự khan hiếm thời gian ở mức
độ cao, họ có những cách suy nghĩ và sử dụng thời gian nhất định
(Kaufman-Scarborough và Lindquist, 2003) Như vậy, một dịch vụ thuận tiện đòi hỏi một mức độ
thấp về thời gian và công sức mà đối tượng thụ hưởng dịch vụ bỏ ra để được hưởng
dịch vụ đó
2.1.2 Dịch vụ
Có rất nhiều cách định nghĩa dịch vụ
Dịch vụ được hiểu là một hay nhiều hoạt động mà ít nhiều mang tính vô hình
nhưng không nhất thiết đều là vô hình, diễn ra trong quá trình tương tác giữa người có
nhu cầu và người cung cấp dịch vụ, và/hoặc sản phẩm, và/hoặc hệ thống cung cấp dịch
vụ, được thực hiện để đáp ứng những nhu cầu của cá nhân và tổ chức (Gronroos,
1984)
Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó
nhằm tạo giá trị sử dụng cho đối tượng thụ hưởng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi
của họ (Zeithaml và Britner, 2000)
Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà nhà cung cấp có thể mang đến cho
đối tượng thụ hưởng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu
dài với họ (Kotler và Amstrong, 2004)
Theo Tiêu chuẩn đo lường chất lượng ISO 9001:2000, dịch vụ là kết quả mang
lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp khách hàng, cũng như nhờ các
hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Theo marketing quốc tế, 85TAMA (Hiệp hội Marketing Mỹ) cho rằng 85Tdịch vụ là
những hoạt động có thể riêng biệt nhưng phải mang tính vô hình nhằm thoả mãn nhu
cầu, mong muốn của khách hàng
Trang 18Trong một nghiên cứu khác, dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu
đài và các hoạt động phía trước nơi mà khách hàng và nhà cung cấp tương tác với
nhau nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách
khách hàng mong đợi cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng (Hùng & Loan, 2004)
Tóm lại, dịch vụ là một lĩnh vực rất rộng và nằm trong cấu trúc nền sản xuất xã
hội Ngoài lĩnh vực sản xuất sản phẩm vật chất ra, trong tổng sản phẩm quốc dân, sự
đóng góp của khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Trong kinh tế học, dịch
vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất và nhằm thoả
mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng
2.1.3 Dịch vụ hành chính công
Dịch vụ hành chính công là loại hình dịch vụ công do cơ quan hành chính nhà
nước cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và tổ chức dựa trên qui định của
pháp luật Các công việc do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nằm trong phạm
trù dịch vụ công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân và tổ chức Trong
mối quan hệ này người sử dụng dịch vụ này không có quyền lựa chọn mà phải nhận
những dịch vụ bắt buộc do nhà nước quy định Sản phẩm của dịch vụ dưới dạng phổ
biến là các loại văn bản mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu được đáp ứng (Học viện Hành
chính quốc gia, 2011)
Phạm vi dịch vụ hành chính bao gồm các hoạt động bảo đảm các quyền và
nghĩa vụ có tính pháp lý của các tổ chức và công dân như: cấp các loại giấy phép (xây
dựng, đăng ký kinh doanh, đào tạo nghề…), xác nhận, chứng thực (Chứng minh nhân
dân, hộ khẩu, hộ tịch, các loại văn bằng, chứng chỉ…), gỉai quyết các khiếu nại, tố cáo
và xử lý các vi phạm hành chính….(Học viện Hành chính quốc gia, 2011)
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước đã xác định: “Dịch vụ hành
chính công: là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm
mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền)
có th ẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị
pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý”
Trang 19Như vậy, dịch vụ và dịch vụ hành chính công về mặt bản chất đều là dịch vụ,
nhưng DVHCC chỉ liên quan đến việc thực thi pháp luật và không vì mục tiêu lợi
nhuận
2.1.4 Thu â ̣n tiê ̣n dịch vụ
Theo nghiên cứu của (Brown, 1990), thuâ ̣n tiện dịch vụ được hiểu theo nghĩa
đơn giản là bất cứ điều gì được cung cấp thêm để người thụ hưởng hài lòng khi sử
dụng một dịch vụ
Theo Berry et al (2002) đã cho rằng thuâ ̣n tiện dịch vụ là nhận thức của người
thụ hưởng về mức độ thời gian và công sức bỏ ra liên quan đến việc sử dụng dịch vụ
Thuâ ̣n tiện dịch vụ là sự đánh giá của người thụ hưởng dựa theo cảm nhận của
họ về khả năng họ có thể kiểm soát, sử dụng, chuyển đổi thời gian và nỗ lực để đạt
được mục tiêu mà họ mong muốn khi sử dụng dịch vụ (Farquhar và Rowley, 2009,
p.434)
Như vậy, so với 2 nghiên cứu trên, khái niệm thuâ ̣n tiện dịch vụ của (Farquhar
và Rowley, 2009) tương đối đầy đủ và rõ nghĩa hơn Tuy nhiên, trong khái niệm này
các tác giả chỉ đề cập đến hai nguồn lực chủ yếu là thời gian và công sức mà chưa xét
đến các nguồn lực phi tiền tệ khác như tri thức và kinh nghiệm, mối quan hệ, thiết bị,
sự phối hợp, khả năng thay thế, cảm xúc…
2.1.5 Các thành phần thuâ ̣n tiện dịch vụ
Theo kết quả nghiên cứu của Berry và cộng sự (2002) cho rằng thuâ ̣n tiện dịch
vụ có liên quan đến thời gian và công sức của người thụ hưởng bỏ ra cho các hoạt
động trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ Trong đó, nguồn lực thời gian và công sức
được nghiên cứu khá nhiều trong các tài liệu tiếp thị Ngoài hai nguồn lực trên, các
nguồn lực phi tiền tê ̣ mà người dân còn phải bỏ ra đó là: tri thức và kinh nghiệm, thiết
bị, sự phối hợp, cảm xúc ảnh hưởng như thế nào đến các hoạt động của quá trình dịch
vụ
Qua nghiên cứu các giai đoạn khác nhau của quá trình mua và sử dụng dịch vụ,
Berry et al (2002) và Colwell et al (2008) đã thấy rằng thuâ ̣n tiện dịch vụ là một cấu
Trang 20trúc đa chiều bao gồm năm thành phần, đó là: thuâ ̣n tiện khi quyết định, thuâ ̣n tiện khi
tiếp cận, thuâ ̣n tiện khi giao dịch, thuâ ̣n tiện lợi ích và thuâ ̣n tiện sau sử dụng
- Thuâ ̣n tiê ̣n khi quyết định: là khách hàng nhận thức về thời gian và công sức
phải bỏ ra để đưa ra quyết định xem có sử dụng một dịch vụ hay không và để lựa chọn
giữa các dịch vụ cạnh tranh (Berry et al, 2002);
- Thuâ ̣n tiê ̣n khi tiếp cận: là việc khách hàng nhận thức về thời gian và công sức
để khởi đầu việc mua dịch vụ, liên quan đến hành động để yêu cầu một dịch vụ và sự
sẵn có để nhận được dịch vụ (Berry et al, 2002);
- Thuâ ̣n tiê ̣n khi giao dịch: là nhận thức của khách hàng về thời gian và công sức
bỏ ra để giao dịch (Berry et al, 2002);
- Thuâ ̣n tiê ̣n lợi ích: là nhận thức của khách hàng về thời gian và công sức bỏ ra
để trải nghiệm được lợi ích cốt lõi của dịch vụ khi sử dụng một khi giai đoạn tiếp cận
và giai đoạn giao dịch đã được hoàn thành (Berry et al, 2002);
- Thuâ ̣n tiê ̣n sau sử dụng dịch vụ: là nhận thức của khách hàng về thời gian và
công sức bỏ ra để liên hệ lại nhà cung cấp dịch vụ sau giai đoạn sử dụng dịch vụ như
sửa chữa, bảo trì (Berry et al, 2002)
Thuâ ̣n tiê ̣n dịch vụ làm giảm thời gian và công sức của người tiêu dùng bỏ ra để
sử dụng được dịch vụ (Berry et al., 2002) Bằng cách tạo ra sự thuâ ̣n tiện bổ sung cho
người tiêu dùng, giá trị phi tiền tệ của cung cấp dịch vụ được tăng lên Với cách tiếp
cận này, có thể biết được thời gian và công sức mà mỗi khách hàng bỏ ra cho 5 giai
đoạn của quá trình mua và sử dụng dịch vụ của mình là bao nhiêu; tuy nhiên, không
làm rõ được những nguồn lực khác mà khách hàng còn phải bỏ ra để có được dịch vụ
đó và các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của khách hàng Trong
nghiên cứu của Farquhar và Rowley (2009) đã chỉ ra các nguồn lực phi tiền tệ mà
người tiêu dùng bỏ ra trong quá trình mua và sử dụng dịch vụ ngoài thời gian, công
sức còn có tri thức, thiết bị, kỹ năng phối hợp, cảm xúc Do vậy, đề tài này sẽ tiếp cận
thuận tiện dịch vụ theo hướng các nguồn lực kể trên
Trang 212.1.6 Quy trình ti ếp cận và sử dụng dịch vụ theo Berry et al.(2002)
Quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ thường gồm 5 hoạt động cơ bản sau:
Hình 2.1: Quy trình mua và sử dụng dịch vụ
2.1.7 Ý nghĩa của thuâ ̣n tiện dịch vụ hành chính công
Ngày nay, cuộc sống người dân ngày càng được cải tiến và nâng cao cùng với
sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển của kinh tế xã hội, việc người dân đòi hỏi
cao ở sự thuâ ̣n tiê ̣n của dịch vụ hành chính công là điều tất yếu Thuâ ̣n tiện dịch vụ
hành chính công giúp người dân tiết kiệm được thời gian và công sức trong các giai
đoạn của quá trình sử dụng dịch vụ Một dịch vụ hành chính công ít cần tri thức, kinh
nghiệm, mối quan hệ cũng như các thiết bị khi sử dụng dịch vụ thì độ thuâ ̣n tiện càng
cao, công dân sẽ được hưởng những lợi ích của dịch vụ mang lại Thuâ ̣n tiện dịch vụ
hành chính công giúp cho việc phối hợp giữa công dân và cơ quan nhà nước thuận lợi
hơn Sự thuâ ̣n tiện dịch vụ hành chính công càng cao, công dân cảm giác hài lòng hơn
Việc thực hiện dịch vụ càng nhanh chóng càng đem lại sự hài lòng
cho công dân Nếu đối tượng có nhu cầu phải chờ quá lâu có thể ảnh hưởng không tốt đến đánh giá của khách hàng về nhà cung cấp (Larson, 1987; Tom & Lucey, 1997)
Công dân có thể mong muốn rút ngắn hoặc kéo dài thời gian sử dụng dịch vụ tùy thuộc vào tính chất của dịch vụ và từng trường hợp nhất định
Đây là hoạt động của công dân sau khi sử dụng xong dịch vụ Khách
hàng có thể có những phản hồi (tốt/xấu) về dịch vụ mình đã sử dụng hoặc những yêu cầu về việc chăm sóc khách hàng sau khi mua
Trang 22Vì vậy, việc nhận dạng được các thành phần thuâ ̣n tiện của dịch vụ hành chính
công là hết sức quan trọng để nhà nước có thể đưa ra nhiều giải pháp nhằm tăng tính
thuâ ̣n tiện cho công dân trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ đó, không ngừng nâng cao
sự hài lòng của công dân Sự thuâ ̣n tiện dịch vụ hành chính công là một tiêu chí quan
trọng để đánh giá niềm tin của người dân đối với một chính quyền địa phương nói
riêng và đối với đất nước nói chung Trước mắt, đây là một nhiệm vụ quan trọng của
nhà cung cấp dịch vụ công đó là bộ phận một cửa
2.1.8 S ự hài lòng của người dân
• Các khái niệm:
Trên thế giới hiê ̣n nay có rất nhiều quan điểm về sự hài lòng hay thỏa mãn,
theo dòng thời gian thı̀ các đi ̣nh nghı̃a này cũng tăng lên và ngày càng hoàn thiê ̣n hơn
Trong lý thuyết tiếp thị (Oliver, 1981), sự hài lòng là khái niệm như là một phản ứng
cảm xúc sau khi sử dụng dịch vụ, nhanh chóng tạo thành thái độ đối với việc mua dịch
vụ
Theo Parasuraman (1994) sự thỏa mãn là kết quả tổng hợp của chất lượng dịch
vụ, chất lượng sản phẩm và giá, theo Bachelet (1995) đi ̣nh nghı̃a sự thỏa mãn của
khách hàng là một phản ứng mang tı́nh cảm xúc của khách hàng sau khi sử dụng một
sản phẩm hay di ̣ch vụ Còn theo Oliver (1997) hài lòng là sự đáp ứng, sự đánh giá của
khách hàng về trạng thái mãn nguyện Theo Kurtz & Clow (1998) sự thỏa mãn của
khách hàng là tra ̣ng thái của họ khi cảm nhâ ̣n về chất lượng di ̣ch vụ so với kỳ vọng
Theo (Kotler, 2003), sự thỏa mãn - hài lòng của công dân là mức độ của trạng
thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc
tiếp nhận dịch vụ với những kỳ vọng của khách hàng
Theo (Ogunnaike, 2011) cho rằng đối tượng được cung cấp dịch vụ hành chính
công là một cá nhân hay một đơn vị nhận được kết quả của một tiến trình dựa trên hệ
thống, có thể là đối tượng thụ hưởng hiện tại, đối tượng thụ hưởng trung gian hay đối
tượng thụ hưởng cuối cùng
Tuy mỗi đi ̣nh nghı̃a sử dụng những câu từ khác nhau nhưng đều hướng về một
cái chung đó là so sánh kết quả thu được từ sản phẩm hay di ̣ch vụ với những kỳ vọng
Trang 23của người đó Tùy theo khoảng cách giữa giá tri ̣ khách hàng nhâ ̣n được và giá tri ̣ kỳ
vo ̣ng mà khách hàng sẽ có những tra ̣ng thái khác nhau từ thı́ch thú (rất thỏa mãn) khi
cái nhâ ̣n được ở mức lý tưởng và tức giâ ̣n (rất không thỏa mãn) khi giá tri ̣ nhâ ̣n được
dưới mức phù hợp
• Mối quan hệ giữa thuâ ̣n tiện dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của công
dân
Kết quả nghiên cứu của Hsu et al (2010) nhận định rằng khi khách hàng cảm
thấy thuâ ̣n tiện và dễ dàng trải nghiệm những lợi ích của các dịch vụ, có nhiều khả
năng họ sẽ hài lòng và sử dụng chúng một lần nữa Có thể nói, thuâ ̣n tiện hơn sẽ dẫn
đến sự hài lòng cao hơn
Nghiên cứu này tập trung xem xét khía cạnh nhà cung cấp dịch vụ hành chính
công cần làm gì để tạo nên sự thuận tiện cho công dân để họ cảm thấy thuận tiện và dễ
dàng trải nghiệm những lợi ích của các dịch vụ hành chính công
Trong lĩnh vực hành chính công thì sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ
này chính là sự hài lòng về những gì mà dịch này cung cấp có thể đáp ứng những
mong muốn của họ, đáp ứng này có thể trên hoặc dưới mức mong muốn của họ Vì
vậy, khi đề cập dưới góc độ hài lòng của người dân thì yêu cầu đặt ra đối với cơ quan
hành chính là làm sao rút ngắn khoảng cách giữa kỳ vọng của người dân và khả năng
đáp ứng thực tế của cơ quan hành chính Mặt khác, chúng ta không thể định lượng
được sự hài lòng của người dân do đó là một trạng thái chủ quan, nên việc đo lường sẽ
là không chính xác, đòi hỏi phải lấy mẫu và phân tích thống kê
• Vai trò đáp ứng sự hài lòng của người dân của dịch vụ hành chính công
Hầu như tất cả các hoạt động, chương trình và chính sách của một tổ chức đều
cần được đánh giá về khía cạnh làm hài lòng khách hàng Việc đo lường sự hài lòng
của công dân giúp đạt được các mục đích sau:
- Hiểu được mức độ hài lòng của người dân để quyết định các hoạt động nhằm
nâng cao sự hài lòng Nếu kết quả không đạt được hoặc mức độ hài lòng của người
dân thấp hơn thì nguyên nhân có thể được tìm hiểu và hoạt động khắc phu ̣c có thể
được thực hiện
Trang 24- Biết được ý kiến đánh giá một cách khách quan, mang tính định lượng của
người dân về chất lượng chung của tổ chức Người dân là người thừa hưởng dịch vụ,
do đó sự đánh giá từ người dân đảm bảo tính khách quan vì kết quả dịch vụ tác động
trực tiếp quyền lợi của họ hay nói cách khác họ đánh giá cảm nhận của mình về chính
kết quả dịch vụ mà họ nhận được
- Để nâng cao sự thuâ ̣n tiện của người dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công,
cơ quan quản lý nhà nước xác định được những thủ tục hành chính nào còn rườm rà
phức tạp cần cải tiến; các quy định của pháp luật cần phải điều chỉnh cho phù hợp với
thực tế
- Để biết chắc ý nguyện của người dân, trong nhiều trường hợp hành vi của người
dân ảnh hưởng như thế nào bởi sự tiếp xúc trong quá trình sử dụng dịch vụ nói trên
Xuất phát từ vai trò đáp ứng sự hài lòng của người dân của dịch vụ hành chính
công và do thủ tục hành chính mang tính bắt buộc nên thông qua việc khảo sát cơ quan
nhà nước biết được thái độ của người dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công Từ đó,
có phương pháp thích hợp nhằm tuyên truyền cho người dân hiểu được những quyền
lợi và trách nhiệm khi tham gia dịch vụ Đồng thời, cơ quan nhà nước cũng có những
đánh giá và điều chỉnh các thủ tục hành chính cho phù hợp
2.1.9 Các ngu ồn lực (ngoài tiền) mà công dân phải bỏ ra
Để có thể sử dụng dịch vụ hành chính công thì ngoài việc trả lệ phí cho dịch vụ,
công dân còn phải bỏ ra những yếu tố/nguồn lực khác Trong các tài liệu tiếp thị, thời
gian và công sức cũng như các nguồn lực phi tiền tệ góp phần xây dựng thuâ ̣n tiện
dịch vụ (Kelly, 1958; Kotler và Zaltman, 1971; Berry et al, 2002) Theo (Vargo và
Lusch, 2008) khách hàng có thể được coi là đồng tạo nên giá trị trong quá trình sử
dụng dịch vụ Đồng thời, (Roig et al., 2006; Cockrill et al, 2009) cũng cho rằng chỉ có
khách hàng, không phải là người bán hàng hay nhà cung cấp dịch vụ, mới có thể xác
định liệu rằng một sản phẩm hay một dịch vụ đề nghị là có giá trị hay không Bên ca ̣nh
đó, nghiên cứu của (Farquhar và Rowley, 2009) cũng cho thấy các nguồn lực (phi tiền
tệ) mà người tiêu dùng bỏ ra trong quá trình mua và sử dụng dịch vụ như thời gian,
công sức, tri thức, mối quan hệ, thiết bị, kỹ năng phối hợp, khả năng thay thế, cảm
Trang 25xúc Các nguồn lực (phi tiền tệ) này còn gọi là “chi phí thứ cấp” mà người tiêu dùng
phải bỏ ra
- Thời gian được xem là nguồn lực khan hiếm và hạn chế (Jacoby và ctg, 1976)
đồng thời là một loại nguồn lực không thể gia tăng (Berry, 1979; Gross, 1987) cũng
như không thể thu hồi nên đối với công dân tiết kiệm thời gian để tăng hiệu quả sử
dụng nguồn lực của họ là một yếu tố cần thiết Becker (1965) đã công nhận rằng thời
gian cũng như yếu tố thu nhập và giá cả có ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu dùng của
khách hàng
- Công sức công dân bỏ ra trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ là yếu tố
hết sức quan trọng Do vậy, công sức hoặc nỗ lực người dân phải bỏ ra để có được
dịch vụ có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của công dân (Lovelock, 1994) Một dịch
vụ hành chính công tiện lợi đòi hỏi một mức độ thấp nhất về thời gian và công sức mà
công dân bỏ ra
Bên cạnh hai nguồn lực chính là thời gian và công sức theo các quan điểm trước
đây thì nghiên cứu này khảo sát thêm năm nguồn lực phi tiền tệ là tri thức, kinh
nghiệm, thiết bị, phối hợp, cảm xúc
- Tri thức và kinh nghiệm có thể xem là nguồn lực không kém phần quan trọng
Cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sản phẩm dịch vụ không ngừng được cải
tiến, ứng dụng các công nghệ mới Do đó, trong một số dịch vụ hành chính công hiện
đại đòi hỏi công dân phải có những kiến thức cần thiết hoặc kinh nghiệm để có thể sử
dụng Nhưng không phải tất cả công dân đều có thể sử dụng các tiện ích này một cách
dễ dàng, với những công dân chưa từng sử dụng hoặc những công dân ít tiếp xúc với
công nghệ hiện đại (nông dân) sẽ có cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng Như vậy, dịch vụ nào
ít cần tri thức và kinh nghiệm khi sử dụng th́ độ thuâ ̣n tiện càng cao
- Thiết bị: với những dịch vụ hiện đại đòi hỏi người dân phải có những thiết bị
hoặc hệ thống thích hợp để có thể sử dụng như internet, phát wifi để người dân thuâ ̣n
tiê ̣n tra cứu nhưng đồng thời cũng đòi hỏi người sử dụng phải có các thiết bi ̣ phù hợp
và tương thı́ch như laptop, điê ̣n thoa ̣i di động có khả năng truy câ ̣p internet tı́ch hợp
wifi … Nguồn lực này tác động tương đối mạnh đến người có nhu cầu trong các giai
Trang 26đoạn của quá trình dịch vụ Dịch vụ nào ít cần những thiết bị khi sử dụng (hoặc thiết bị
ở dạng phổ biến hơn) thì độ thuâ ̣n tiện càng cao
- Phối hợp: một số loại hình dịch vụ hành chính công để đạt được kết quả tốt cần có
sự tương tác phối hợp giữa hai bên công dân và các tổ chức cung ứng dịch vụ hành chính
công Chính sự phối hợp, tương tác tốt sẽ tạo cho công dân cảm giác thoải mái từ đó ảnh
hưởng đến sự hài lòng của công dân.Vı́ dụ khi người dân có nhu cầu về cấp phép xây
dựng, viê ̣c kiểm tra thực đi ̣a là bắt buộc, vı̀ vâ ̣y viê ̣c thống nhất thời gian, phối hợp trong
việc hẹn ngày làm việc thực tế để đo vẽ hiê ̣n tra ̣ng, cung cấp hồ sơ giấy tờ liên quan đòi
hỏi phải có sự phối hợp tốt giữa người dân và cán bộ thừa hành để đảm bảo mong đợi của
người dân được giải quyết nhanh chóng
- Cảm xúc: đây là cảm nhận của công dân đối với dịch vụ hành chính công, đối với
cán bộ công chức thừa hành nhiê ̣m vụ Di ̣ch vụ hành chı́nh nào tạo cho công dân cảm giác
thoải mái hơn thì độ thuâ ̣n tiện cao hơn Vı́ dụ công chức làm nhiê ̣m vụ hành chı́nh phải
biết lắng nghe, có kiến thức giải quyết công viê ̣c, biết nhẫn na ̣i, kiềm chế, biết diễn đa ̣t rõ
ràng, có thái độ làm việc hòa nhã thân thiê ̣n… sẽ ta ̣o nên sự hài lòng cho người dân cao
Nguồn: phân tích dữ liệu của tác giả
Dựa vào các yếu tố nguồn lực nêu trên, có thể thấy thuâ ̣n tiện dịch vụ như là một
cấu trúc đa chiều bao gồm sáu thành phần: Thuâ ̣n tiện thời gian, Thuâ ̣n tiện công sức,
Trang 27Thuâ ̣n tiện tri thức – kinh nghiệm, Thuâ ̣n tiện thiết bị, Thuâ ̣n tiện phối hợp và Thuâ ̣n tiện
cảm xúc
2.1.10 Tâm lý kinh doanh
Theo tiến sĩ Thái Trí Dũng, Đại học kinh tế Tp.Hồ Chí Minh về Tâm lý trong
kinh doanh (trang 5-6), đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học quản trị bao gồm các yếu
tố sau:
- Sự thích ứng của công việc SXKD với con người như phân công lao động,
đánh giá việc thực hiện, tổ chức chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, đưa yếu tố thẩm
mỹ vào SXKD
- Mối quan hệ của con người với nghề nghiệp bao gồm lựa chọn những người
phù hợp với công việc, đào tạo những kỹ năng liên quan đến nghề nghiệp…
- Sự thích ứng của con người với con người trong SXKD như bầu không khí
tâm lý tập thể, sự hoà hợp giữa các thành viên, mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân
viên, tạo động cơ thúc đẩy lao động
- Tâm lý tiêu dùng: Những khám phá được tâm lý học quả trị tìm ra có thể sử
dụng để thuê những nhân viên giỏi nhất, giảm bớt sự vắng mặt, cải thiện sự truyền đạt
thông tin, tăng thêm sự thoả mãn trong công việc, giải quyết vô số vấn đề khác
Giao tiếp kinh doanh là mối quan hệ hay sự tiếp xúc giữa con người với nhau
trong hoạt động kinh doanh như trong sản xuất, mua bán, kí kết hợp đồng, hợp tác làm
ăn Giao tiếp giữ chức năng chủ yếu là thu nhận và trao đổi thông tin về kinh doanh
trên thương trường, về giải quyết công việc Ngoài ra, giao tiếp trong kinh doanh còn
mang lại sự giao lưu tổ chức, tư tưởng để phát triển nhân cách con người cho hoàn
thiện hơn Một số nguyên tắc khi giao tiếp phải đảm bảo như: muốn giao tiếp hiệu quả
phải xác định địa vị xã hội của mình, mọi người được tôn trọng, giao tiếp bình đẳng
như nhau, có vậy mới đạt được hiệu quả; Phải nghiêm túc trong các công việc giao
tiếp, không được gây lãng phí về thời gian, về tiền bạc; không nên phung phí thời gian
của mình và của người khác; Phải duy trì chữ tín,…
Xem xét nhân cách và hoạt động quản trị khiến nhà quản trị quan tâm đến
những vấn đề như thái độ của người lao động đối với công việc của họ trong đó ba thái
độ quan trọng được quan tâm nhiều nhất là họ hài lòng với công việc của họ như thế
Trang 28nào, họ bị thu hút đến công việc của họ như thế nào, họ cam kết với tổ chức của họ
như thế nào và những thái độ có thể dẫn đến hành vi tổ chức nào
2.1.11 Hành vi tổ chức
Hành vi tổ chức nghiên cứu những điều mà con người suy nghĩ, cảm nhận và
hành động trong một tổ chức (Mc Shane et al., 2005) dẫn theo (Ths Tạ Thị Hồng
Hạnh, Giáo trình hành vi tổ chức, trang 10) Hành vi tổ chức được nghiên cứu dựa trên
một mô hình bao gồm một số biến phụ thuộc và biến độc lập Biến phụ thuộc đại diện
cho các hành vi là: năng suất làm việc, tỉ lệ vắng mặt, mức độ thuyên chuyển và sự hài
lòng của nhân viên Biến độc lập giải thích hành vi của nhân viên trong tổ chức và
được chia thành 3 cấp: cấp độ cá nhân, cấp độ nhóm và cấp độ tổ chức
Các biến phụ thuộc bao gồm các hành vi cụ thể sau:
Năng suất: một tổ chức được coi là có năng suất khi nó đạt được mục tiêu đề ra
và biết chuyển đổi những yếu tố đầu vào thành các sản phẩm ở mức chi phí thấp nhất
Một cơ quan, doanh nghiệp được coi là làm việc có hiệu quả khi nó đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng và đơn vị đó sẽ được coi là có hiệu suất khi khi nó vận hành với
mức chi phí thấp
Sự vắng mặt: Tổ chức sẽ gặp khó khăn trong hoạt động nếu như tỉ lệ vắng mặt
của nhân viên trong tổ chức quá cao Bạn hãy hình dung, công việc sẽ ra sao nếu
những người cần giải quyết lại vắng mặt Thực ra, không phải mọi sự vắng mặt đều có
hại cho tổ chức Khi rơi vào trường hợp đau bệnh, mệt mỏi hay căng thẳng thái quá thì
chúng ta cần phải nghỉ ngơi vì nếu đi làm, năng suất có thể giảm hoặc phạm phải
những sai lầm đáng tiếc Nhưng trong mô hình này, những nhà nghiên cứu giả định
rằng sự vắng mặt của nhân viên là điểm bất lợi cho tổ chức
Tỷ lệ thuyên chuyển: Mức độ thuyên chuyển trong tổ chức càng cao đồng nghĩa
với việc tăng chi phí tuyển dụng, lựa chọn và đào tạo Ngoài ra, tỉ lệ thuyên chuyển
cao cũng ảnh hưởng đến năng suất làm việc, đặc biệt là đối với những nhân viên có
kiến thức và kinh nghiệm
Hài lòng trong công việc: Sự hài lòng được định nghĩa là sự khác biệt giữa giá
trị phần thưởng mà nhân viên nhận được với giá trị phần thưởng mà họ tin mình sẽ
nhận được Thật ra, hài lòng trong công việc phản ánh thái độ hơn là hành vi, nhưng vì
có liên quan đến các yếu tố thực hiện công việc và là mối quan tâm của các nhà quản
Trang 29trị nên hài lòng trở thành một biến phụ thuộc rất quan trọng Hầu hết mọi người đều tin
rằng sự hài lòng sẽ giúp nhân viên làm việc có năng suất hơn so với những nhân viên
bất mãn
Hành vi tổ chức góp phần nâng cao kỹ năng con người của nhà quản lý, đây là
một kỹ năng quan trọng giúp nhà quản trị thành công và làm việc có hiệu quả
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nhận dạng được các thành phần của thuâ ̣n tiện là hết sức quan trọng để cơ quan
chức năng có thể đưa ra nhiều giải pháp nhằm tăng tính thuâ ̣n tiện cho người dân trong
quá trình sử dụng dịch vụ; từ đó, không ngừng nâng cao sự hài lòng của người dân Có
thể nói thuâ ̣n tiện dịch vụ hành chính công là một tiêu chí quan trọng để đánh giá niềm
tin của người dân đối với một đất nước Nghiên cứu này sử dụng các tiêu chí để đánh
giá sự thuận tiện dịch vụ và sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công
tại thành phố Bảo Lộc
2.2.1 Mô hình nghiên cứu trên thế giới
- Mô hình Parasuraman, 1994:
Đây là mô hình thỏa mãn nhu cầu khách hàng từ chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch
vụ của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ
Dựa trên định nghĩa truyền thống về chât lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây
dựng thang đo SERVQUAL đánh giá sự hài lòng của khách hàng được xây dựng dựa
trên quan điểm chất lượng dịch vụ cảm nhận là sự so sánh giữa các giá trị kỳ vọng
(expectatins) và các giá trị khách hàng cảm nhận được(perception)
SERVQUAL xem xét hai khía cạnh chủ yếu của chất lượng dịch vụ là kết quả
dịch vụ(outcome) và cung cấp dịch vụ (process) đươc nghiên cứu thông qua 22 thang
đo của 5 tiêu chí: sự tin cậy, hiệu quả phục vụ, sự hữu hình, sự đảm bảo và sự cảm
thông
- Sự tin cậy: nói lên khả năng cung ứng dịch vụ chính xác đúng giờ và uy tín
Điều này đòi hỏi sự nhất quán trong việc thực hiện dịch vụ và tôn trọng các cam kết
cũng như giữ lời hứa với khách hang
Trang 30- Hiệu quả phục vụ: Đây là tiêu chí đo lường khả năng giải quyết vấn đề nhanh
chóng, xử lý hiệu quả các khiếu nại, sẵng sàng giúp đỡ khách hàng và đáp ứng các yêu
cầu của khách hàng Nói cách khác, hiệu quả phục vụ là sự phản hồi từ phía nhà cung
cấp dịch vụ với những gì mà khách hàng mong muốn
- Sự hữu hình: chính là hình ảnh bên ngoài của các cơ sở vật chất, thiết bị, máy
móc, phong thái của đội ngũ nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn và hệ thống liên lạc
của nơi làm việc Nói tổng quát, tất cả những gì mà khách hàng nhìn thấy trực tiếp
được bằng mắt và các giác quan thì có thể tác động đến yếu tố này
- Sự đảm bảo: Đây là yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởng cho khách hàng
thông qua sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn giỏi, phong thái lịch thiệp
và khả năng giao tiếp tốt, nhờ đó khách hàng an tâm mỗi khi sử dụng dịch vụ
- Sự cảm thông: là sự quan tâm, chăm sóc khách hàng ân cần, dành cho khách
hàng sự đối xử chu đáo tốt nhất có thể (providing individual antention) giúp cho khách
hàng cảm thấy mình là “thượng khách” và luôn được đón tiếp nồng hậu mọi lúc, mọi
nơi Yếu tố con người là phần cốt lõi tạo nên sự thành công này và sự quan tâm đối với
khách hàng càng nhiều thì sự cảm thông càng tăng
Theo kết quả đánh giá của nhiều nghiên cứu khoa học, thang đo SERVQUAL
rất cụ thể, chi tiết nhưng khái niệm sự kỳ vọng khá mơ hồ cho người trả lời và trong
thực tế việc đo lường sự kỳ vọng của khách hàng cũng rất khó
- Mô hình CSI của Fornell et al(1996)- (ACSI)
Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất
lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách hàng
có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng cao,
có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao
hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho
khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hài
lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và
giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên
lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự
than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng
Trang 31
Hình 2.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(American Customer Satisfaction Index – ACSI)
Mô hình chỉ số hài lòng CSI của Fornell et al (ACSI) thường được dùng để đo
lường các chỉ số hài lòng về dịch vụ công ở nước Mỹ Tại mô hình này, sự hài lòng
của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị
cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng
trung thành đối với khách hàng và ngược lại Mô hình này hướng đến mục đích “lòng
trung thành của khách hàng” nên thích hợp với các đơn vị kinh doanh nhằm mục đích
giữ các khách hàng truyền thống trung thành với sản phẩm của mình Bên cạnh đó, mô
hình CSI thích hợp với dịch vụ công khi nhà nước đã mở cửa cho các dịch vụ tư nhân
được phép cạnh tranh công khai khi thực hiện các dịch vụ hành chính tương tự như
nhà nước
Đối chiếu với thực trạng hiện nay, mô hình CSI của Fornell et al (ACSI) chưa
phù hợp với nền hành chính công của Việt Nam Xuất phát từ tình hình thực tế của nền
hành chính nước ta, mô hình đề nghị chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố liên quan đến
sự cảm nhận của khách hàng, không đi sâu đến kết quả của việc nghiên cứu đó là sự
trung thành của khách hàng vì hiện tại dịch vụ công chỉ được thực hiện ở các đơn vị
hành chính nhà nước các cấp
- Mô hình Kano (1984)
Trong mô hình này Tiến sĩ Kano phân biệt 3 loại đặc tính của sản phẩm/dịch vụ
có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng:
Giá trị cảm nhận
(Perceived value)
Sự hài lòng của khách
Trang 32Những đặc tính phải có (must be): là đặc tính mà khách hàng trông đợi phải có
Nếu không có những đặc tính này khách hàng sẽ cảm thấy rất thất vọng Nhưng nếu có
thì khách hàng tăng độ thỏa mãn của mình lên và coi đó là lẽ đương nhiên
Những đặc tính một chiều (one-dimentional): đặc tính này thường được khách
hàng đề cập đến như như một chức năng mà họ mong muốn Mức độ chất lượng của
thuộc tính này càng tốt thì mức độ hài lòng càng cao Điển hình là những nhân tố này
trực tiếp liên hệ với các nhu cầu và mong muốn của khách hàng và một công ty nên cố
gắng cạnh tranh ở điểm này
Thuộc tính gây thích thú(delighter): nếu không có đặc tính này thì khách hàng
vẫn mặc nhiên chấp nhận dịch vụ được cung cấp Nhưng nếu chúng tồn tại thì khách
hàng sẽ rất thích thú và bất ngờ và vì nhận thấy rất hữu ích khi có chúng Do đó, cần
quan tâm phát hiện các đặc tính này để gia tăng lòng trung thành của khách hàng cũng
như tạo ra sự khách biệt với các đối thủ cạnh tranh
Hình 2.3 Mô hình Kano (1984)
2.2.2 Mô hình nghiên c ứu trong nước:
- Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010) đã đánh giá chất lượng
cung ứng dịch vụ công tại các cơ quan hành chính nhà nước thông qua 5 thang đo:
(1)Tiêu chí về mục tiêu hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; (2)Tiêu chí phản
ánh các yếu tố cấu thành đầu vào của cơ quan hành chính; (3)Tiêu chí về giải quyết
Trang 33công việc cho người dân; (4)Tiêu chí phản ánh đầu ra của dịch vụ hành chính; (5)Tiêu
chí đánh giá kết quả của đầu ra
- Nghiên cứu của Lê Dân (2010) đã đề xuất phương án đánh giá sự hài lòng về
dịch vụ hành chính công của công dân và tổ chức tại TP Đà Nẵng Tác giả đã dựa vào
cơ sở lý thuyết và thực trạng trong những năm gần đây để đề xuất mô hình đánh giá
mức độ hài lòng của công dân và tổ chức đối với dịch vụ hành chính bao gồm 7 yếu tố:
(1)Cán bộ công chức; (2)Cơ sở vật chất; (3)Công khai công vụ; (4)Thủ tục quy trình
làm việc; (5)Thời gian làm việc; (6)Phí, lệ phí; và (7)Cơ chế giám sát, góp ý
- Nghiên cứu của Lê Văn Huy và Nguyễn Thị Hà Mi năm 201042Tvề Lý thuyết chỉ
số hài lòng khách hàng của Phòng công nghiệp Việt Nam 42TNghiên cứu này cũng dựa
trên nền tảng của các mô hình nghiên cứu thực tiễn trên thế giới được phát triển theo
tình hình cụ thể tại Việt Nam Theo TS Lê Văn Huy và cộng sự thì sự hài lòng của
khách hàng sẽ bị chi phối bởi 7 biến số cụ thể sau:(1)Hình ảnh thương hiệu(2)Chất
lượng mong đợi(3)Chất lượng cảm nhận(4)Giá trị cảm nhận(5)Sự thỏa mãn khách
hàng(6)Sự phàn nàn(7)Lòng trung thành
- Nghiên cứu của Hồ Ngọc Uyên Phương năm 2012 về khảo sát sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng DVHCC tại thành phố Đà Lạt dựa vào các loại nguồn lực mà
người tiêu dùng bỏ ra trong các giai đoạn của quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ
- Nghiên cứu của TS Đỗ Thị Thanh Vinh và cộng sự (2014) về “Khảo sát, đánh
giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại Tỉnh Khánh Hòa năm 2013” nhóm nghiên
cứu căn cứ trên cơ sở lý thuyết kết hợp kế thừa có chọn lọc mô hình CLDV và sự thỏa
mãn khách hàng của Parasuraman, các công trình nghiên cứu có liên quan đưa ra mô
hình đánh giá CLDV hành chính công Mức độ hài lòng chung của tổ chức, cá nhân
đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước được đánh giá thông qua 6 tiêu chí: 7
2.2.3 Mô hình l ựa chọn để nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa các cơ sở khoa học, các mô hình nghiên cứu đã công bố
(tương tự) trước đây, các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu liên quan tác giả vận
dụng để đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài
Trang 34Các giả thuyết đã đề xuất ở trên được tóm tắt:
Bảng 2.2 Tóm tắt các giả thuyết
H1 Thuâ ̣n tiê ̣n thời gian có tương quan thuận với sự hài lòng của người dân
H2 Thuâ ̣n tiê ̣n công sức có tương quan thuận với sự hài lòng của người dân
H3 Thuâ ̣n tiê ̣n tri thức, kinh nghiệm có tương quan thuận với sự hài lòng của
người dân H4 Thuâ ̣n tiê ̣n thiết bị có tương quan thuận với sự hài lòng của người dân
H5 Thuâ ̣n tiê ̣n phối hợp có tương quan thuận với sự hài lòng của người dân
H6 Thuâ ̣n tiê ̣n về cảm xúc có tương quan thuận với sự hài lòng của người dân
Mô hình nghiên cứu sơ bộ được đề xuất với biến phụ thuộc là sự hài lòng đối
với dịch vụ cấp phép xây dựng nhà ở tư nhân và 6 biến độc lập: (1) Thuận tiện thời
gian, (2) Thuận tiện công sức, (3) Thuận tiện tri thức-kinh nghiệm, (4) Thuận tiện tiết
bị, (5) Thuận tiện phối hợp, (6) Thuận tiện cảm xúc
Phương trình hồi quy sử dụng để kiểm định mô hình từ các giả thuyết trên:
Y = P1H1 + P2H2 + P3H3 + P4H4 + P5H5 + P6H6
Trang 35Mô hình nghiên cứu sơ bộ được đề xuất như sau:
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu được đề xuất
Từ các công trình đã nghiên cứu trước đây và theo TS Lê Văn Huy và cộng sự
(2010) thì Chất lượng mong đợi và Chất lượng cảm nhận sẽ là một trong các yếu tố chi
phối sự hài lòng của khách hàng
Mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa trên cơ sở nghiên cứu Mô hình
Parasuraman (1994), Hồ Ngọc Uyên Phương (2012) và của TS Đỗ Thị Thanh Vinh và
cộng sự (2014)
Tuy nhiên, do việc đo lường sự kỳ vọng của khách hàng là vấn đề trừu tượng
nên mô hình chỉ đề nghị việc đo lường sự thuận tiện dịch vụ tác động đến cảm nhận
của người dân Việc rút ngắn bảng câu hỏi để khách hàng có thể tập trung vào nội
dung chính của luận văn là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
Thuâ ̣n tiê ̣n thời gian
Thuâ ̣n tiê ̣n công sức
Thuâ ̣n tiê ̣n trí thức, kinh
nghiệm
Thuâ ̣n tiê ̣n thiết bị
Thuâ ̣n tiê ̣n phối hợp
Thuâ ̣n tiê ̣n cảm xúc
Sự hài lòng của công dân
Trang 36khách hàng, bằng việc đo lường các yếu tố thuận tiện đến dịch vụ cấp giấy phép xây
dựng nhà ở tư nhân
Chương 2 đã nêu các cơ sở lý thuyết về sự thuận tiện, dịch vụ, thuận tiện dịch
vụ, cũng như mối liên hệ giữa thuận tiện dịch vụ hành chính công với sự hài lòng của
người dân Bên cạnh đó, đã phân tích thêm các nguồn lực khác ngoài tiền mà người
dân phải bỏ ra khi tham gia sử dụng dịch vụ hành chính công; lý thuyết tâm lý trong
kinh doanh và hành vi tổ chức có ảnh hưởng như thế nào đến việc đề ra các giải pháp
để nâng cao sự thuận tiện của dịch vụ cấp phép xây dựng nhà ở tư nhân
Trên cơ sở nghiên cứu các mô hình trước đây trên thế giới và trong nước đề ra
mô hình nghiên cứu phù hợp với đề tài luận văn ở chương sau
Trang 37CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU BỘ PHẬN MỘT CỬA CỦA UBND THÀNH PHỐ BẢO LỘC
Bộ phận một cửa thành phố Bảo Lộc được thành lập từ việc thực hiện các thủ
tục hành chính theo cơ chế “một cửa”: thực hiện 242 thủ tục hành chính của UBND
Thành phố Bảo Lộc ban hành kèm theo quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày
01/11/2012 về Danh mục các thủ tục hành chính áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý chất
lượng TCVN ISO 9001:2008
Đến ngày 01/07/2014, UBND Thành phố Bảo Lộc đã thực hiện được 242/242
thủ tục hành chính trên 28 lĩnh vực tại Bộ phận một cửa
Về cơ sở vật chất, Bộ phận một cửa đã bố trí một phòng làm việc diện tích
104m2 (tiêu chuẩn quy định tối thiểu 80mP
2
P
) với các trang thiết bị như: bàn ghế ngồi làm việc cho nhân viên, tủ đựng hồ sơ, máy vi tính và máy in có kết nối chương trình
tin học văn phòng Eoffice để giúp cho việc tiếp nhận hồ sơ và chuyển giao việc cho
các bộ phận nhanh chóng hơn, sổ sách theo dõi, ghế ngồi làm việc cho khách hàng,
bàn viết hồ sơ dành cho khách có trang bị bút viết, hồ dán các loại để công dân thuận
tiện khi kê khai các thủ tục, bảng niêm yết các thủ tục hành chính dán tại vị trí rõ ràng
dễ tiếp cận, lịch tiếp nhận và trả hồ sơ, hộp thư góp ý của khách hàng, trang bị tivi
phục vụ khách hàng trong thời gian chờ giải quyết hồ sơ,
Hiện nay, số lượng CBCC của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND
Thành phố gồm có 6 người, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên như sau:
01 CBCC phụ trách chung; 01 CBCC làm công tác tổng hợp; 01 CBCC phụ trách công
tác kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường; 01 CBCC phụ
trách lĩnh vực quản lý đô thị, Tài chính kế hoạch; 01 CBCC phụ trách lĩnh vực Tư
pháp, Nội vụ, Lao động-TBXH, Y tế, Giáo dục,…01 CBCC phụ trách công tác thu
chi, quyết toán lệ phí, các khoản thu khác và các công việc khác của Bộ phận một cửa
Năm 2014, theo Báo cáo công tác giải quyết hành chính, hoạt động của Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ phận một cửa có nhiều chuyển biến tích cực Các
quy trình về trình tự, thủ tục hồ sơ đã được thực hiện bằng phiếu kiểm soát theo dõi
chặt chẽ trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành Kết quả giải quyết các các thủ
Trang 38tục hành chính đạt tỷ lệ tương đối cao trên 89%-100%, trình độ các CBCC công tác tại
Bộ phận một cửa đạt chuẩn và trên chuẩn là 82-91% Các Phòng, Ban đã kịp thời bổ
sung các văn bản mới theo quy định và đã kịp thời khắc phục các hạnh chế qua kiểm
tra cải cách hành chính của Tỉnh Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn tình trạng chưa có nhiều
ý kiến phản hồi của khách hàng thông qua Hộp thư góp ý của khách hàng tại Bộ phận
một cửa
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này dự kiến tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức Quy trình nghiên cứu thể hiện Hình 3.1
NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Đánh giá thang đo thông
qua độ tin cậy và độ giá trị
Kiểm định mô hình
lý thuyết
Trang 39
3.2.2 Nghiên c ứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ trên cơ sở định tính, các thang đo sử dụng trong nghiên cứu
đã được kiểm định trong các nghiên cứu trước Người nghiên cứu tiến hành thảo luận
với 6 chuyên gia có thâm niên cũng như kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực cấp giấy
phép xây dựng, tổ chức mời họp để lấy ý kiến góp ý trực tiếp (phụ lục E); sau đó thực
hiện việc khảo sát ở những đối tượng đã và đang sử dụng các dịch vụ hành chính công
tại địa phương nhằm thu thập thông tin để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến
của mô hình cho phù hợp Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn thông qua hình thức
phỏng vấn sâu
Tiếp theo, tác giả thiết kế bảng câu hỏi dùng để nghiên cứu định lượng, bảng
câu hỏi được tham khảo ý kiến của 06 đầu ngành của thành phố Bảo Lộc có liên quan
đến việc cấp giấy phép xây dựng nhằm đánh giá, hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát
để tiến hành nhận dạng điều chỉnh từ ngữ trong thang đo cho phù hợp Từ đó, bảng câu
hỏi cuối cùng được hoàn chỉnh để sẵn sàng cho giai đoạn nghiên cứu chính thức
3.2.3 Nghiên cứu chính thức
Giai đoạn này được tiến hành bằng nghiên cứu định lượng bằng cách sử dụng
bảng câu hỏi khảo sát chính thức Tác giả sử dụng các hình thức gởi bảng câu hỏi dự
kiến bao gồm: gửi trực tiếp (300) thông qua đội ngũ cộng tác viên tại bộ phận 1 cửa
của UBND thành phố Bảo Lộc
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào các cá nhân đã từng sử dụng dịch vụ hành chính
công tại bộ phận một cửa của thành phố Bảo Lộc
Mẫu
Các nghiên cứu trước đây có nhiều cách lựa chọn mẫu khác nhau được công
nhận; nghiên cứu này chọn kích thước mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn Bollen (1989), tỷ
lệ mẫu trên mỗi biến quan sát phải đảm bảo tối thiểu là 5:1; nghĩa là sử dụng 5 quan
sát đối với 1 biến độc lập
Trang 40Mô hình nghiên cứu có 42 biến vì vậy kích thước mẫu tối thiểu là 42 x 5 = 210
Để đạt cỡ mẫu cần thiết, tác giả chuẩn bị 300 bảng câu hỏi để chuẩn bị gửi đến người
được phỏng vấn thông qua gởi trực tiếp và qua cộng tác viên Mẫu được thu thập theo
hình thức thuận tiện, phương pháp lấy mẫu phi xác suất được sử dụng để thu thập dữ
liệu (tác giả chủ động lựa chọn đối tượng tiếp cận để thu thập dữ liệu) Kết quả thu
thập được … bảng câu hỏi hợp lệ để sử dụng trong nghiên cứu
Thang đo:
0T
Thang đo của đề tài kế thừa một phần dựa vào thang đo của
Parasuraman(1994), Hồ Ngọc Uyên Phương(2012), TS Đỗ Thị Thanh Vinh và cộng sự
(2014) Trong đó, mô hình Parasuraman(1994) đánh giá sự hài lòng của khách hàng từ
chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, thang đo kế thừa và hiệu chỉnh 5 biến quan sát từ kết
quả nghiên cứu của Parasuraman(1994) là các biến liên quan đến nội dung về thời gian
giải quyết công việc nhanh hay chậm có ảnh hưởng như thế nào đến cảm nhận của
khách hàng, khả năng giao tiếp của nhân viên trong việc phối hợp giải quyết công việc
cũng như cảm xúc của họ khi tham gia dịch vụ, đánh giá sự hài lòng của khách hàng
về kết quả giải quyết công việc Nội dung các biến độc lập này phản ánh tác động đến
sự cảm nhận của người dân khi tham gia dịch vụ, không phản ánh các nội dung liên
quan đến chất lượng dịch vụ
0T
Sau quá trình nghiên cứu sơ bộ tác giả đã hiê ̣u chı̉nh la ̣i thang đo cho phù hợp
với thực tiễn nghiên cứu, số biến sau khi hiệu chỉnh là 42 biến, thể hiê ̣n ta ̣i Bảng 3.1 và
mã hóa thang đo ta ̣i Bảng 3.2
Biến 0Tđịnh0T tính: các biến này mô tả đặc trưng của dịch vụ, sử dụng thang đo chỉ
danh Các biến độc lập: thuộc 6 nhóm yếu tố bao gồm: “Thuận tiện về thời gian”,
“Thuận tiện về công sức”, “Thuận tiện về tri thức – kinh nghiệm”, “Thuận tiện về cơ
sở vật chất, thiết bị”, “Thuận tiện về phối hợp”, “Thuận tiện về cảm xúc”
Các biến phụ thuộc: là các biến đo lường những tiêu chí để đánh giá sự hài lòng
của người dân đối với dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố Bảo Lộc bao
gồm: hài lòng về kết quả xử lý công việc, tự tin và yên tâm khi đi làm giấy tờ ở cơ
quan hành chính, sự phàn nàn về dịch vụ hành chính công, sự thuận tiện của dịch vụ
hành chính công tại đây so với nơi khác