1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập ngân hàngTMCP ngoại thương chi nhánh thành công

58 767 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 116,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam,trong quá trình đổi mới và phát triển, hoạt động của ngành ngân hàng còn đang đượchoàn thiện các ngân hàng thương mại đã xác lập được vị trí vững chắc trong nền kinh tế quốc

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế ngày càng biến động phức tạp, Nhà nước muốn điều tiết nền kinh

tế, đưa kinh tế về hướng ổn định thì các công cụ mà chính phủ tác động chủ yếu quaNgân hàng Vì ít có thể chế kinh tế nào tác động đến đời sống con người bằng Ngânhàng và hoạt động của nó Ra đời từ rất sớm và không ngừng phát triển cả về quy mô,

số lượng, chất lượng các dịch vụ, cho đến nay hệ thống ngân hàng với hàng ngàn chinhánh hoạt động trên toàn thế giới đóng một vai trò hết sức quan trọng Tại Việt Nam,trong quá trình đổi mới và phát triển, hoạt động của ngành ngân hàng còn đang đượchoàn thiện các ngân hàng thương mại đã xác lập được vị trí vững chắc trong nền kinh

tế quốc dân, đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đấtnước, đưa nước ta tiến nhanh theo kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thếgiới Trong số Ngân hàng thương mại không thể không kể đến Ngân hàng TMCPNgoại Thương Việt Nam – Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam – Đã nỗ lực hếtmình và đạt được nhiều thành tựu đáng kể vào sự phát triển của đất nước

Là sinh viên ngành Tài chính ngân hàng – Trường Đại học Công nghiệp HàNội, trong quá trình thực tập tại Ngân Hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh ThànhCông, sau đây em sẽ giới thiệu về quá trình hình thành phát triển và kết quả hoạt độngcủa Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công

Về phía trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, em xin được gửi lời cám ơn tới tất cảcác thầy cô đã cung cấp kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, kiến thức chuyên ngànhtài chính ngân hàng Nhờ đó giúp em có nền tảng thực hiện báo cáo thực tập này Đặcbiệt, em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của thầy giáo TrầnQuang Việt và tập thể nhân viên Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công đãtạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Báo cáo thực tập cơ sở ngành này gồm ba phần:

Ph n 1 ần 1 Khái quát về NH TMCP Ngoại Thương chi nhánh Thành Công

Phần 2 Công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của NH TMCP Ngoại Thương

Trang 2

Phần 3 Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện cho NH TMCP Ngoại thương chi nhánh Thành Công

Một lần nữa, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo vàtoàn thể cán bộ Ngân hàng vì sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo trong thời gian qua

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 Khái quát về NH TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam 6

1.2 Giới thiệu chung về Vietcombank chi nhánh Thành Công 7

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank chi nhánh Thành Công 7

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công 8

1.2.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của Vietcombank chi nhánh Thành Công 9

Chương 2 Công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công 19

2.1 Công tác quản lý tại NHNT VCB chi nhánh Thành Công 19

2.1.1 Công tác quản lý tài sản cố định, máy móc thiết bị 19

2.2.2 Công tác quản lý nguồn nhân lực 22

2.2.3 Công tác phát triển thương hiệu 24

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNT VCB chi nhánh Thành Công .24 2.2.1 Kết quả kinh doanh 24

2.2.2 Kết quả của các Phòng giao dịch 25

2.2.3 Hoạt động huy động vốn 27

2.2.4 Hoạt động tín dụng 30

2.2.5 Hoạt động thanh toán 35

2.2.6 Hoạt động dịch vụ 38

2.2.7 Hoạt động Kế toán – Ngân quỹ 40

2.3 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản về hoạt động của NHNT VCB chi nhánh Thành Công 41

2.4 Kết luận chung 45 Chương 3 Một số giải pháp và phương hướng phát triển của NH TMCP Ngoại

Trang 4

3.1 Phương hướng phát triển 47

3.1.1 Phương hướng nhiệm vụ năm 2014 47

3.1.2 Mục tiêu cụ thể năm 2014 48

3.1.3 Chiến lược phát triển NH đến năm 2020 48

3.2 Giải pháp - ý kiến đề xuất 49

3.2.1.Giải pháp 49

3.2.2 Ý kiến Đề Xuất 52

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

NHNN Ngân Hàng Nhà Nước

Trang 6

Phần1 Khái quát về Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương

Việt Nam chi nhánh Thành Công 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập ngày thành lậpngày 01/04/1963 và được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt.Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàngViệt Nam, với uy tín trong các lĩnh vực ngân hàng bán buôn, kinh doanh vốn, tài trợthương mại, thanh toán quốc tế và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngânhàng.Sau hơn 50 năm hoạt động, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã phát triểnthành một ngân hàng đa năng Bên cạnh vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàngbán buôn với nhiều khách hàng truyền thống là các tổng công ty và doanh nghiệp lớn,Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã xây dựng thành công nền tảng phân phối rộng

và đa dạng, tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ và phục vụ doanhnghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và chất lượng cao.Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư,bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng v.v… thông quacác công ty con và công ty liên doanh Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại,Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tựđộng các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựatrên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMSBanking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng

sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiềnmặt cho đông đảo khách hàng

Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thứcchuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoạisang một NHTM NN hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

Trang 7

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thốngđốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo môhình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng

03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ

Năm 2007 mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của Ngân hàng với việc

cổ phần hoá NH TMCP Ngoại thương Việt Nam Những thay đổi về quản trị ngânhàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh doanh, phát triển các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ sẽ góp phần trong việc Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thực hiện mục tiêu trở thành một trong những tậpđoàn tài chính đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai đoạn năm 2015 – 2020 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương đã tập trung áp dụng phương thức quản trị ngânhàng hiện đại, mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch Cho đếnnay, Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/ Văn phòng đại diện/ Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 79 chi nhánh và hơn

330 phòng giao dịch trên toàn quốc,2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 vănphòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó,Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với gần 2.000 máy ATM và trên43.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng cònđược hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại trên 120 quốc gia và vùnglãnh thổ

1.2 Giới thiệu chung về Vietcombank chi nhánh Thành Công

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank chi nhánh Thành Công 1.2.1.1 Tổng quan về Vietcombank chi nhánh Thành Công

- Tên ngân hàng: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công

- Tên giao dịch: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công

- Tên viết tắt: Vietcombank chi nhánh Thành Công

- Trụ sở chính của ngân hàng: Tòa nhà lô 3, Ô 4.1CC, đường Hoàng Đạo Thúy,Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Trang 8

- Điện thoai : 04 62578686

- Fax : 04 37761747

1.2.1.2 Sự ra đời và phát triển của Vietcombank Thành Công

Vietcombank chi nhánh Thành Công là chi nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt nam (Vietcombank), được thành lập và đi vào hoạt động từnăm 2002 Từ ngày 1/1/2007 Vietcombank Thành Công chính thức trở thành ngânhàng cấp I

Đến tháng 06 năm 2008, với quá trình chuyển đổi mô hình họat động của Ngânhàng Ngoại thương Việt nam theo mô hình công ty cổ phần, Vietcombank chi nhánhThành Công đã đổi tên thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam – Chi nhánhThành Công

Từ đó đến nay Ngân hàng đã luôn có những kêt quả kinh doanh quan trọng đángkhen ngợi

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Vietcombank chi nhánh Thành Công

Được sự uỷ quyền của Chính phủ, HĐQT Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam,Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành Công có nhiệm vụ và chức năng như sau:

Trang 9

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ: cho vaythông thường, cho vay tài trợ theo dự án, cho vay đồng tài trợ, cho vay tài trợ xuấtnhập khẩu, chiết khấu các giấy tờ có giá, các chứng từ có giá,…

- Bảo lãnh bằng VND và Ngoại tệ mạnh dưới nhiều hình thức khác nhau ởtrong và ngoài nước

- Thanh toán bằng VND và Ngoại tệ gồm các dịch vụ: thanh toán chuyển tiềnđiện tử trong cả nước, thanh toán biên giới, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT,TELEX…

- Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh liên kết, mua cổ phần, mua tàisản, các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp và tổ chức tài chính tín dụngtrong nước và quốc tế

- Thực hiện mua bán giao ngay, có kì hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnhvới các thủ tục đơn giản nhanh gọn nhẹ, tỷ giá phù hợp

- Thực hiện làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức tài chính tín dụng các

cá nhân trong và ngoài nước như: tiếp nhận và triển khai các dự án uỷ thác vốn, dịch

vụ giải ngân cho các dự án đầu tư, dự án uỷ nhiệm, thanh toán thẻ tín dụng, séc dulịch…

- Cung ứng các dịch vụ như: cho thuê két sắt, cất trữ, chi trả lương tại doanhnghiệp, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thu tiền tại gia, chuyển tiền nhanh, …

- Các dịch vụ khác của ngân hàng hiện đại

1.2.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của Vietcombank chi nhánh Thành Công

1.2.3.1 Hình thức pháp lý

Trong năm 2001,để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng,NHNT Hà Nội đã xâydựng thêm chi nhánh NHNT Thành Công Chi nhánh Thành Công - Ngân hàngVietcombank được thành lập theo quyết định 914/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT của chủ tịchHĐQT NHNT

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng:

Chức danh: Giám đốc

Trang 10

+ Phòng kế toán - ngân quỹ.

+ Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

+ Phòng thanh toán quốc tế

+ Phòng nguồn vốn – kế hoạch tổng hợp

+ Phòng thẻ và phát triển các sản phẩm dịch vụ

+ Phòng hành chính nhân sự

- Các phòng giao dịch: Hiện tại Chi nhánh có 8 phòng giao dịch

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành Công

Trang 11

Phó giám đốc

P Kế toán ngân quỹ

P Kiểm tra kiểm toán nội bộ

P Nguồn vốn kế hoạch tổng hợp

P Thẻ và phát triển sản phẩm dịch vụ

P Hành chính nhân sự

PGD

Số 03

PGD

Số 04

PGD

Số 05

PGD

Số 06

PGD

Số 07

PGD

Số 02

Giám đốc

Trang 12

1.2.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Mô hình VCB chi nhánh Thành Công là mô hình được áp dụng theo mô hình quản lýtrực tuyến Ban giám đốc của ngân hàng quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vịthông qua việc quản lý tất cả các phòng ban Theo mô hình này thì người quản lý caonhất của ngân hàng là giám đốc.Giám đốc là người tổ chức, sử dụng hợp lý các nguồnlực, giao quyền hạn trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo yêucầu của tổ chức là tối ưu, linh hoạt và có độ tin cậy cao

Các phòng ban có mỗi quan hệ tương hỗ, hỗ trợ lẫn nhau cùng hoàn thành tốt cáccông việc được giao và cùng nhau phát triển Các trưởng phòng chịu trách nhiệm chungtrong phạm vi quản lý của mình Các phòng ban trực tiếp kinh doanh, đồng thời thực hiệncác chức năng quản lý điều hành, tham mưu với ban giam đốc về các hoạt động kinhcủa ngân hàng, cập nhật mọi số liệu tin tức giúp cho việc kiểm soát hoạt động của chinhánh sao cho tốt nhất

* Giám đốc:

Giám đốc thực hiện các các chức năng, nhiệm vụ sau:

- Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động chung trong chi nhánh, quyết định nhữngvấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của chi nhánh

- Phân công nhiệm vụ, đôn đốc thực hiện., tổ chức phối hợp giữa các phó giámđốc Quyết định những vấn đề phó giám đốc còn có những ý kiến khác nhau

- Trực tiếp phụ trách một số chuyên đề nghiệp vụ Trong trường hợp cần thiếtGiám đốc có thể trực tiếp giải quyết một số công việc cụ thể thuộc các lĩnh vực đã phâncông, ủy quyền giữa các Phó giám đốc

* Phó giám đốc:

Trong phạm vi được phân công, ủy quyền, phó giám đốc có quyền nhân danh Giámđốc thực hiện

Trang 13

- Chỉ đạo phân tích kinh tế, phân tích nghiệp vụ kinh doanh, tổng kết, sơ kết,hướng dẫn chuyên đề.

- Xây dựng chương trình công tác: tuần, tháng, quý, năm của cá nhân và thực hiệntheo chương trình đã được giám đốc duyệt

- Phê duyệt, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác tuần , thángcủa các chuyên đề nghiệp vụ đã được phân công, ủy quyền

- Giải quyết các công việc cụ thể chuyên đề

- Chủ động phối hợp với các thành viên trong ban giám đốc cùng giải quyết nhữngvấn đề phát sinh có liên quan đến chuyên đề được phân công

- Trường hợp giám đốc đi vắng, một phó giám đốc được ủy quyền được điều hànhhoạt động chung của chi nhánh (có văn bản ủy quyền từng lần)

- Thường xuyên báo cáo kết quả triển khai công việc được phân công, ủy quyềnvới Giám đốc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc giao

* Phòng tín dụng

- Chức năng:

Tham mưu cho ban giám đốc trong chỉ đạo, kiểm tra chuyên đề toàn Chi nhánh vàtrực tiếp thực hiện tại Hội sở các hoạt động tín dụng, bảo lãnh, mở rộng thị trường,nghiên cứu cải tiến thủ tục cho vay tạo thuận lợi cho khách hàng với mục tiêu phát triểnkinh doanh an toàn, hiệu quả

+ Xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng Đề xuất chính sách và

cơ chế ưu đãi nhằm thu hút khách hàng về quan hệ vay vốn Mở rộng khách hàng, thịtrường và thị phần tín dụng

Trang 14

+ Nghiên cứu, đề xuất, triển khai áp dụng các dịch vụ, sản phẩm mới trong hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh.

+ Chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quáhạn để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục, phân tích hiệu quả vốn đầu tư của Hội

sở và các đơn vị trực thuộc

+ Thực hiện kế hoạch đào tạo, tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên đề tín dụng

+ Tổng hợp phân tích kết quả hoạt động tín dụng, định kỳ 6 tháng, 1 năm, tổ chức

sơ kết, tổng kết chuyên đề đánh giá hiệu quả công tác tín dụng của toàn chi nhánh

+ Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất; Báo cáo chuyên đề hàng quý,hàng năm; Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, báo cáo theo đúng quy định của NHNT chinhánh Thành Công

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao

* Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Phòng kế toán ngân quỹ được tổ chức thành các bộ phận giao dịch với kháchhàng như: bộ phận kế toán tổng hợp, bộ phận thông tin điện toán, bộ phân ngân quỹ, bộphận giao dịch trực tiếp với khách hàng

- Tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hoạch toán kế toán theo nguyêntắc chung và theo quy định cùa ngành ngân hàng

- Tổ chức hạch toán, phân tích tổng hợp các loại tài khoản như: tài khoản nguồnvốn, tài khoản sử dụng vốn, tài khoản thanh toán,… hạch toán theo chế độ báo cáo sổsách, theo dõi tiền gửi, tiền vay của khách hàng, thu phí các dịch vụ…

- Tổ chức thanh toán điện tử trong cùng hệ thống, thanh toán các khoản bù trừ vớicác ngân hàng khác hệ thống trên cùng địa bàn

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định

- Thực hiện các nghiệp vụ chi tiêu tiền mặt, vận chuyển tiền và quản lý an toànkho quỹ, định mức tồn quỹ theo quy định của hệ thống ngân hàng và quy định của phápluật

- Thực hiện các báo cáo chuyên đề cũng như các báo cáo thường kì

Trang 15

- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng giao phó.

* Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

- Tiến hành các công tác điều hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chinhánh theo nghị quyết của Hội đồng quản trị theo chỉ đạo của Giám đốc NHNT chinhánh Thành Công

- Kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo tỷ lệ antoàn trong hoạt động tiền tệ, hoạt động tín dụng, các dịch vụ khác của ngân hàng

- Giám sát kiểm tra việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật, NHNT chi nhánh Thành Công, NHNN

- Kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán, việctuân thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách, quy định kế toán theo quy định của Nhànước và Ngân hàng

- Giải quyết các đơn thư, khiếu nại liên quan đến hoạt động của Chi nhánh trựcthuộc, các phòng giao dịch trong phạm vi quyền hạn của mình theo sự phân cấp của Tổnggiám đốc Ngân hàng

- Thực hiện các báo cáo chuyên đề, các báo cáo thường kì

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao phó

* Phòng thanh toán quốc tế.

- Thực hiện nghiệp vụ tổng hợp, phân tích các số liệu về nguồn vốn và sử dụngnguồn vốn

- Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiên lược huy động vốn

- Căn cứ vào các văn bản pháp chế, các quy định, sự chỉ đạo của NHNT Việt Nam,các mục tiêu cụ thể của Chi nhánh để xây dựng các kế hoạch về nguồn vốn và các kếhoạch kinh doanh cụ thể, cung cấp các số liệu cần thiết liên quan đến nghiệp vụ của ngânhàng

- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chinhánh trên địa bàn

Trang 16

- Thực hiện các báo cáo chuyên đề định kỳ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh ngân hàng giao

* Phòng Nguồn vốn - Kế hoạch tổng hợp

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng Kế hoạch kinh doanh theo địnhhướng của NHNT Việt Nam và tổ chức thực hiện trong phạm vi Chi nhánh NHNT ThànhCông

- Xây dựng Kế hoạch kinh doanh hàng năm, quý trình NHNT Việt Nam phê duyệt,phân bổ chỉ tiêu cho các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp 2 trực thuộc và tổ chứcthực hiện

- Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của các đơn vị trực thuộc trên cơ

sở thông báo chỉ tiêu Kế hoạch Kinh doanh đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt Điềuchỉnh kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của toàn chinhánh với NHNT

- Nắm bắt kịp thời diễn biến lãi suất huy động vốn của các TCTD để đề xuất cáchình thức, giải pháp huy động vốn và xử lý về lãi suất cho phù hợp với mặt bằng chungcủa các NHTM trên địa bàn

- Trực tiếp khai thác, theo dõi, quản lý các loại nguồn vốn của các đơn vị trựcthuộc và trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện triển khai huy động vốn theochỉ tiêu kế hoạch được giao

- Phối hợp với các Phòng (tổ) nghiệp vụ liên quan tính toán kết quả kinh doanhtháng, quý, năm của toàn chi nhánh cũng như các chi nhánh NHNT cấp 2

- Thực hiện viết báo cáo sơ kết tổng kết định kỳ theo chỉ đạo của Giám đốc chinhánh NHNT Việt Nam chi nhánh Thành Công về các mặt nghiệp vụ

- Thực hiện các công việc khác do Ban giám đốc giao

* Phòng thẻ và phát triển sản phẩm dịch vụ

- Thực hiên nghiên cứu thị trường, tìm ra những loại hình sản phẩm thẻ mới, phục

vụ nhu cầu khách hàng

Trang 17

- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình diễn biến trên thị trường để xử lý kịpthời các vướng mắc phát sinh mới của khách hàng.

- Tuân thủ tuyệt đối các quy định của NHNT VN và chi nhánh Thành Công vềquản lý, phát hành và hướng đẫn khách hàng sử dụng thẻ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban gíam đốc giao phó

- Thực hiện các báo cáo chuyên đề định kỳ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh ngân hàng giao cho

- Cho vay phục vụ đời sống đối với cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định

- Cho vay thông qua hình thức cầm cố trái phiếu kho bạc, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm có

kỳ hạn

Thực hiện các dịch vụ ngân hàng bao gồm:

+ Mở L/C và thanh toán quốc tế

+ Kinh doanh, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền đi và nhận trả tiền quathanh toán chuyển tiền toàn quốc

Trang 18

+ Dịch vụ thu hộ, chi hộ, chi trả lương cán bộ công nhân.+ Chuyển tiền điện tử toàn quốc, phục vụ sinh viên miễn phí.+ Giao dịch tự động bằng máy ATM.

Trang 19

Phần 2 Công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của NH TMCP

Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công2.1 Công tác quản lý tại NHNT VCB chi nhánh Thành Công

2.1.1 Công tác quản lý tài sản cố định, máy móc thiết bị

* Tài sản cố định

Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, TSCĐ là những cơ sở vật chất, tư liệulao động không thể thiếu được trong các NHTM Với sự phát triển của nền kinh tế vànhững tiến bộ của khoa học kỹ thuật TSCĐ trong ngân hàng không ngừng được đổi mới,hiện đại hoá để góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của ngânhàng Trong xu thế hội nhập quốc tế và hiện đại hoá ngân hàng thì TSCĐ là cơ sở vậtchất và phương tiện cần thiết để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại Điều

đó đã đặt ra cho công tác kế toán và quản lý TSCĐ trong các NHTM những yêu cầu ngàycàng cao

Một phương tiện lao động để được ghi nhận là TSCĐ khi nó đáp ứng được các tiêuchuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng Tiêu chuẩn của TSCĐ được xác định phải phùhợp với chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (IAS 16), số 38 (IAS 38) và chuẩn mực kế toánViệt Nam số 03, số 04 Những tài sản này thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâudài vào nhiều chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Hiện nay, theo chuẩn mực kế toán ViệtNam và chế độ của Bộ Tài chính thì TSCĐ phải thoả mãn các tiêu chuẩn:

Đối với TSCĐ hữu hình:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 10 triệu đồng trở lên)

Trang 20

Đối với TSCĐ vô hình:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

- Phân loại TSCĐ trong NHTM:

+ Xét theo hình thức tồn tại, TSCĐ trong NHTM gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vôhình

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể đơn chiếc với kết cấu

độc lập hoặc một tổ hợp gồm nhiều bộ phận liên kết lại với nhau để thực hiện hoàn chỉnhmột hoặc một số chức năng nhất định Các tài sản này phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ hữu hình, được ngân hàng nắm giữ để sử dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu Đây là loại TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn

và đa dạng trong các ngân hàng, chúng được phân chia thành các nhóm như nhà cửa, vậtkiến trúc, phương tiện truyền tải, thiết bị truyền dẫn, máy văn phòng, dụng cụ đo lường,TSCĐ hữu hình khác

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và

do ngân hàng nắm giữ, sử dụng trong kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đốitượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, như: quyền sử dụng đất

có thời hạn, bản quyền bằng sáng chế, phần mềm máy tính, nhãn hiệu hàng hoá,… Cácnguồn lực vô hình chỉ được coi là TSCĐ vô hình khi nó đáp ứng được yêu cầu về tính cóthể xác định được, khả năng kiểm soát nguồn lực, và tính chắc chắn của lợi ích kinh tếtrong tương lai Có những nguồn lực không được ghi nhận là TSCĐ vô hình, như: lợi thếthương mại tạo ra từ nội bộ ngân hàng; các nhãn hiệu hàng hoá, danh sách khách hàng vàcác khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ ngân hàng… Những chi phí phát

Trang 21

sinh đem lại lợi ích trong tương lai cho ngân hàng bao gồm chi phí thành lập ngân hàng,chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt độngcủa ngân hàng mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địađiểm được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạtđộng trong thời gian tối đa không quá 3 năm cũng không được coi là TSCĐ vô hình.

+ Xét theo hình thức sở hữu và nguồn hình thành thì TSCĐ trong ngân hàng bao gồmTSCĐ hình thành từ nguồn vốn của ngân hàng, TSCĐ hình thành từ nguồn vốn ngânsách, TSCĐ được quyên tặng, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động… Trong đó,TSCĐ thuộc vốn ngân sách và vốn của ngân hàng được xem như tài sản thuộc sở hữu củangân hàng; tài sản thuê tài chính là những tài sản mà ngân hàng có được thông qua đithuê tài chính của tổ chức khác và thoả mãn các điều kiện của nghiệp vụ này Những tàisản thuê hoạt động gồm những tài sản thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định,quyền sở hữu thuộc về người cho thuê, định kỳ ngân hàng trả tiền thuê theo hợp đồng màkhông phải tính khấu hao

Trang 22

Bảng 2.1 - Bảng cơ cấu tài sản cố định của VCB chi nhánh Thành Công

Chỉ tiêu

Lượng(VNĐ)

Tỷtrọng(%)

Lượng(VNĐ)

Tỷtrọng(%)

Lượng(VNĐ)

Tỷtrọng(%)

(Nguồn: Báo cáo KQKD của VCB chi nhánh Thành Công năm 2011, 2012, 2013)

Nhìn vào bảng trên ta thấy:

- Tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cố định, chiếm

61,67% năm 2011, chiếm 80,08% năm 2012 và năm 2013 chiếm tới 77,02% Tỷ lệnày cho thấy ngân hàng khá chú trọng tới tài sản cố định hữu hình Tài sản cố địnhhữu hình này bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện truyền tải, thiết bịtruyền dẫn, máy văn phòng, dụng cụ đo lường,… Điều này cho thấy, VCB ThànhCông đã và đang chú trọng đầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng, nền tảng của ngân hàngnhằm đáp ứng cho sự phát triển trong tương lai

Trang 23

- Tài sản đi thuê tài chính trong những năm trở lại đây có xu hướng giảm, cho thấyngân hàng đang dần tự chủ về nguồn vốn ngân sách chi tiêu, đảm bảo sự cân bằnggiữa thu – chi Đây là dấu hiệu tích cực và đáng mừng.

- Tài sản cố định vô hình chiếm tỷ trọng khá nhỏ và cũng có xu hướng giảm dần quatừng năm Năm 2011 chiếm 1,35%, đến năm 2012 giảm xuống còn 0,29% và đếnnăm 2013 chỉ chiếm 0,37% trong tổng tài sản cố định Ngân hàng đang có nhữngđiều chỉnh khắt khe hơn về điều kiện cho vay, hỗ trợ, để đảm bảo tính hoàn trả củacác luồng tiền

* Máy móc thiết bị

Ngày nay thông tin trở thành một nguồn lực và đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong tất cả các lĩnh vực Nếu nắm bắt được thông tin trước và sử dụng đúng thì sẽ có lợiích tốt Trong ngành Ngân hàng thì vai trò thông tin lại càng quan trọng hơn vì vậy cầnđược quan tâm đúng mức Hiện nay chi nhánh đã trang bị cho mỗi cán bộ một máy tính

cá nhân, có nối mạng internet Điều này sẽ giúp cho cán bộ nhân viên cập nhập được vănbản quy phạm mới nhất về tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức của ngành cũng như cáclĩnh vực liên quan

Việc đầu tư tăng thêm vào tài sản cố định của chi nhánh nhằm mục đích tạo thêmnăng lực sản xuất mới, đảm bảo nắm bắt kịp tiến bộ công nghệ xã hội

- Máy móc thiết bị phục vụ cho quản lý: Chi nhánh xác định ứng dụng công nghệthông tin vào trong công tác quản lý và thẩm định cũng như công tác khác của ngân hàng,điều đó sẽ giúp hoạt động của Ngân hàng hiệu quả và nhanh chóng hơn rất nhiều Vì vậytrong năm 2013, Ngân hàng đã đầu tư thay thế toàn bộ hệ thống máy vi tính: tổng số máytính là 336 máy tính ( toàn bộ đều là máy Dell và màn hình tinh thể lỏng) với tổng trị giá là2.673triệu đồng Ngoài ra chi nhánh cũng nâng cấp hệ thống máy quay camera, máy chiếu,máy in, máy điều hòa, máy photo copy…

- Chi nhánh trang bị cho mỗi cá bộ nhân viên một điện thoại để bàn để phục vụcho công việc một cách tốt nhất

Trang 24

2.1.2 Công tác quản lý nguồn nhân lực

Con người là nhân tố quyết định trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh Cầnphải xây dựng một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực và tâm huyết với Ngânhàng, chấp nhận mọi thách thức để đưa Ngân hàng đến thành công Đội ngũ nhân viêncần đáp ứng sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ của các kháchhàng lớn Đồng thời, có khả năng tiếp cận với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ để hướng dẫn họ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

Bảng 2.2 - Cơ cấu lao động của VCB chi nhánh Thành Công

(Nguồn: Phòng Nhân sự VCB chi nhánh Thành Công)

Qua bảng Cơ cấu lao động, ta thấy rõ số lao động của ngân hàng không ngừng tănglên qua các năm Điều này chứng tỏ, dựa vào lợi thế của một chi nhánh ngân hàng lớnmạnh, quy mô nguồn lực của VCB chi nhánh Thành Công đã không ngừng được mở rộng

để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3 – Trình độ lao động của VCB chi nhánh Thành Công

Trang 25

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(Nguồn: Phòng Nhân sự VCB chi nhánh Thành Công)

Qua bảng Thống kê trình độ lao động của VCB chi nhánh Thành Công cho thấytrình độ lao động của người lao động tại ngân hàng đang được cải thiện đáng kể Sốlượng người lao động có trình độ Cao học và Đại học đang tăng lên Đây là một tín hiệuđáng mừng cho chi nhánh

Trong năm 2013, công tác hành chính nhân sự luôn đảm bảo cho các bộ phậnnghiệp vụ có đầy đủ điều kiện vật chất và con người thực hiện tốt nhiệm vụ kinhdoanh.Trong công tác nhân sự ,vai trò tham mưu cho ban giám đốc và luân chuyển cán

bộ, cử cán bộ đi đào tạo trong và ngoài nước cũng được thực hiện tích cực

- Xác định vấn đề đào tạo và đào tạo lại cán bộ là nhiệm vụ sống còn của chinhánh không chỉ vì tương lai lâu dài mà ngay cho hiện tại, nếu không tích cực nâng caotrình độ sẽ không thể tồn tại trong thương trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Chinhánh đã tổ chức vận động toàn bộ CBCNV thường xuyên tự học tập nâng cao trình độnghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ Chú trọng tới chất lượng học tập và có chế độ khuyếnkhích những người học tập đạt kết quả cao

- Công tác thi đua năm 2013 cũng có nhiều thành tích nổi bật: trên 78% số Cán bộđạt danh hiệu Lao động tiên tiến, 60% tập thể đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, 03

cá nhân được đề cử danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp nghành, 06 cá nhân đạt danh hiệuChiến sỹ thi đua cấp cơ sở Đề nghị Chủ tịch UBND Thành phố tặng Bằng khen cho 04tập thể và 02 cá nhân xuất sắc

- Năm 2013 Chi nhánh đã bổ nhiệm 04 chức danh thuộc Giám đốc quản lý và hoànthành thủ tục đề nghị TGĐ bổ nhiệm và bổ nhiệm lại 2 trường hợp

Ngân hàng cũng có một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ và đào

Trang 26

- Tạo điều kiện cho các cán bộ đi học nâng cao kiến thức: tạo điều kiện về thờigian, cũng như chi phí học (học không mất tiền)

- Phân tích cấu trúc hệ thống nhân sự bao gồm cả hiện tại và dự báo phát triển theochiến lược kinh doanh, từ đó đưa ra mô hình tổ chức bộ máy, nhu cầu về nguồn nhân lựctrong từng giai đoạn và kế hoạch tuyển dụng, quy hoạch cán bộ, đào tạo cán bộ trongtừng thời kỳ

- Áp dụng hệ thống lương, phúc lợi, khen thưởng để có sự công bằng trong nội bộ,thu hút, động viên và phát huy tối đa khả năng của mỗi cán bộ, nhân viên và có tính cạnhtranh với thị trường bên ngoài

- Thiết lập chỉ tiêu và xét duyệt mức độ hoàn thành công việc của nhân viên

- Xây dựng chính sách định hướng nghề nghiệp và phát triển nhân viên

- Tổ chức kiểm tra trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng vận dụng các quyđịnh của Ngân hàng cấp trên vào thực tiễn kinh doanh của chi nhánh đối với cán bộ toàn

bộ chi nhánh, bao gồm cả lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và các phòng giao dịch để có kếhoạch sắp xếp lại lao động cho hợp lý và phù hợp với trình độ chuyên môn của từngngười

Với chính sách đãi ngộ hợp lý ngân hàng đã thu hút được đội ngũ cán bộ quản

lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, tất cả nhân viên đều đạt trình độ đạihọc Đồng thời chi nhánh tiếp tục chú trọng tới đào tạo quản lý nhân sự Các hìnhthức đào tạo như:

+ Đào tạo ban đầu cho những người bắt đầu vào làm việc, nhân viên mới tuyểndụng vào cơ quan

+ Đào tạo nâng cao: Nâng cao kiến thức, năng lực để các cán bộ công nhân viênthực hiện tốt công việc được giao Chi nhánh khuyến khích các nhân viên bằng cách cho

đi học miễn phí, tạo điều kiện tốt để cho cán bộ, công nhân viên đi học…

+ Đào tạo đột xuất: là việc đào tạo đòi hỏi cấp bách, nâng cao kiến thức năng lựccho cán bộ để đáp ứng kịp thời công việc được giao

Nhìn chung hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực đã được chi nhánh chútrọng và thực hiện tốt

Trang 27

2.1.3 Công tác phát triển thương hiệu.

Tăng cường hoạt động quảng cáo, nâng cao hình ảnh NHNT VCB chi nhánhThành Công đối với khách hàng

Trong nhiều trường hợp ngân hàng phải thực hiện khơi dậy nhu cầu tiêu dùng đốivới khách hàng, có thể do khách hàng có nhu cầu nhưng không được biết thông tin về sảnphẩm hay khách hàng quá bận công việc không thể có thời gian tìm hiểu sản phẩm.Quảng cáo bằng nhiều hình thức sẽ giúp ngân hàng không bỏ qua những cơ hội có đượcnhững khách hàng lớn và trung thành của mình

Thực tế, đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng, nơi cạnh tranh hết sức gay gắt ngânhàng nào xem nhẹ vai trò của hoạt động quảng cáo PR là sai lầm Khách hàng có rấtnhiều sự lựa chọn qua rất nhiều kênh thông tin khác nhau, nếu ngân hàng không năngđộng sáng tạo và linh hoạt trong hoạt động quảng bá ngân hàng sẽ mất khách nhanhchóng

Bước đầu VCB chi nhánh Thành Công đã tiến hành các hoạt động quảng cáo trênbáo chí, phát tờ rơi, băng rôn đang có những hiệu quả rất tốt Tuy nhiên, cần đầu tư hơnnữa để quảng cáo không mang tính chung chung

Thông qua các dịp hội chợ, triển lãm của ngành tài chính ngân hàng là cơ hội tốt đểNgân hàng tiếp cận trực tiếp với khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả công tác mở rộng chovay tiêu dùng vừa tìm hiểu thực lực của đối thủ cạnh tranh

Mặt khác, chính hoạt động có uy tín của Ngân hàng chính là quảng cáo tốt nhấtcho chi nhánh VCB – Thành Công

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNT VCB chi nhánh Thành Công

2.2.1 Kết quả kinh doanh

Trang 28

Bảng 2.4- Kết quả kinh doanh tại VCB chi nhánh Thành Công

Tổng thu nhập 412,3 442,6 7,35 528,89 19,5

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của VCB chi nhánh Thành Công 2011-2013)

Qua kết quả hoạt động kinh doanh của NHNT chi nhánh Thành Công giai đoạn2011-2013, có thể thấy rằng giai đoạn qua ngân hàng phải đối diện với rất nhiều khókhăn, biến động của nền kinh tế Đặc biệt năm 2013 là một năm giá vàng, tỷ giá ngoại tệ,lãi suất liên tục có những thay đổi khó lường, vốn tín dụng trên thị trường cũng tăng cao

do việc nới lỏng chính sách tiền tệ và áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất

Tuy vậy, với sự chỉ đạo của Ban giám đốc và sự quyết tâm của các cán bộ nhânviên, NHNT chi nhánh Thành Công đã nhanh chóng đưa ra các giải pháp Từ đó để phùhợp với diễn biến thị trường, đưa hoạt động kinh doanh của ngân hàng đi vào ổn định vàtừng bước phát triển vững chắc Lợi nhuận năm 2012 đạt 95,7 tỷ đồng tăng 20,07% sovới năm 2011, lợi nhuận năm 2013 đạt 149,16 tỷ đồng tăng 55,86% so với năm 2012

Có thể thấy rằng lợi nhuận của NHNT chi nhánh Thành Công trong những nămgần đây đang tăng rất nhanh Điều đó khẳng định ngân hàng đang hoạt động rất hiệu quả,các cán bộ nhân viên cũng như Ban Giám đốc luôn nỗ lực không ngừng nhằm đem về lợiích cao nhất cho ngân hàng

2.2.2 Kết quả của các Phòng giao dịch

Trong năm 2013, kết quả kinh doanh tình hình hoạt động của 08 Phòng Giao dịchtrực thuộc ngân hàng như sau:

Trang 29

Bảng 2.5 - Kết quả hoạt động kinh doanh của các Phòng giao dịch VCB chi nhánh

kế hoạch)

Dư nợ (đạt %

kế hoạch)

Nợ xấu (% trên tổng dư nợ)

Tổng số thẻ (đạt %

kế hoạch)

Mobile Bankin g

(đạt %

kế hoạch)

Quỹ thu nhập

Hệ số lương

Số 1

220.407

(110,2%)

24.805(27,56%)

89.075(99%)

3.200(3,6%)

274 thẻ(27,4%)

104 KH(10,4%)

56.260(112,5%)

293.5(0,52%)

137 thẻ(18,27%)

185 KH(24,7%)

45.000(93,75%)

256(0,57%)

130 thẻ(17,33%)

122 KH(16,3%)

75.200(100,3%)

706(0,94%)

240 thẻ(32%)

128 KH(17,1%)

34.057(85,14%)

1.717(5,04%)

254 thẻ(33,87%)

147 KH(19,6%)

37.066(82,37%)

130(0,35%)

432 thẻ((57,6%)

219 KH(29,2%)

131.818(108%)

3.412(2,69%)

43.715(87,43%)

235 thẻ(31,33%)

139 KH(18,5%)

3.916 1,10 lần

Qua hoạt động kinh doanh của NHNT chi nhánh Thành Công và kết quả cácPhòng Giao dịch trực thuộc có thể đưa ra nhận xét như sau: Mặc dù vẫn còn một số hạnchế cần phải khắc phục nhưng có thể khẳng định năm 2013 tiếp tục là một năm thànhcông của NHNT Thành Công Kết quả năm 2013 sẽ tạo ra tiền đề và tăng cường thêm

Ngày đăng: 28/01/2016, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 - Cơ cấu lao động của  VCB chi nhánh Thành Công - Báo cáo thực tập ngân hàngTMCP ngoại thương chi nhánh thành công
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của VCB chi nhánh Thành Công (Trang 22)
Bảng 2.8 - Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế VCB chi - Báo cáo thực tập ngân hàngTMCP ngoại thương chi nhánh thành công
Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế VCB chi (Trang 30)
Bảng 2.9 - Tình hình sử dụng vốn VCB chi nhánh Thành Công - Báo cáo thực tập ngân hàngTMCP ngoại thương chi nhánh thành công
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng vốn VCB chi nhánh Thành Công (Trang 32)
Bảng 2.12 – Tình hình các nhóm nợ của VCB chi nhánh Thành Công - Báo cáo thực tập ngân hàngTMCP ngoại thương chi nhánh thành công
Bảng 2.12 – Tình hình các nhóm nợ của VCB chi nhánh Thành Công (Trang 35)
Bảng 2.16 – Số liệu so sánh với các ngân hàng chi nhánh khác trong cùng hệ thống - Báo cáo thực tập ngân hàngTMCP ngoại thương chi nhánh thành công
Bảng 2.16 – Số liệu so sánh với các ngân hàng chi nhánh khác trong cùng hệ thống (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w