1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH dệt MAY VIỆT NAM

68 2,5K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 849,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giờ đâytrong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa nề kinh tế thế giới, cạnhtranh ngày càng khốc liệt để cạnh tranh thành công trong môitrường biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phả

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM.

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình tốn tạo và phát triển của mọi tổ chức,cung ứng luôn

là hoạt động không thể thiếu Xã hội ngày càng phát triển,cung ứngngày càng khẳng định rõ hơn vai trò quan trọng của mình Giờ đâytrong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa nề kinh tế thế giới, cạnhtranh ngày càng khốc liệt để cạnh tranh thành công trong môitrường biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham giacông việc kinh doanh của nhà cung cấp cung như khách hang củahọc bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoànchỉnh Phát triển chuối cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo ra nền tảng chodoanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị giatăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm với đối thủ.Ngoài ra nó còn giúp cho nền công nghiệp nước nhà gia nhập chuỗicung ứng sản xuất toàn cầu phát triển thị trường tiêu thụ toàn thếgiới Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn

bộ dòng dịch chuyển nguyên vật liệu cách thức thiết kế và đóng góisản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp cách thức vận chuyển bảoquản sản phẩm hoàn thiện và điều mà người tiêu dùng yêu cầu, đặcbiệt với ngành công nghiệp may đang phát triển như hiện nay

Trang 2

Vậy các doanh nghiệp trong ngành dệt may phải làm gì để xây dựngđược chuỗi cung ứng đáp ứng được nhu cầu của thị trường Vì lý do

đó, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu về đề tài: “Chuỗi cungứng ngành dệt may Việt Nam”

I Các vấn đề về chuỗi cung ứng

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

Vào những năm đầu của thế kỷ 20 thì việc thiết kế và phát triển sảnphẩm mới diễn ra chậm chạp và lệ thuộc chủ yếu vào nguồn lực nội

bộ, công nghệ và công suất Chia sẻ công nghệ và chuyên mônthông qua sự cộng tác chiến lược giữa người mua và người bán làmột thuật ngữ hiếm khi nghe giai đoạn bấy giờ Các quy trình sảnxuất được đệm bởi tồn kho nhằm làm cho máy móc vận hành thôngsuốt và quy trì cân đối dòng nguyên vật liệu, điều này dẫn đến tồnkho trong sản xuất tăng cao

Cho đến thập niên 60 của thế kỷ 20, các công ty lớn trên thế giớitích cực áp dụng công nghệ sản xuất hàng loạt để cắt giảm chi phí

và cải tiến năng suất, song họ lại ít chú ý đến việc tạo ra mối quan

hệ với nhà cung cấp, cải thiện việc thiết kế quy trình và tính linhhoạt, hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm

Trong thập niên 70, hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu(MRP) và hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRPII) được

Trang 3

phát triển và tầm quan trọng của quản trị hiệu quả vật liệu ngàycàng được nhấn mạnh, các nhà sản xuất nhận thức tác động của mức

độ tồn kho cao đến chi phí sản xuất và chi phí lưu giữ tồn kho Cùngvới sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính làmgia tăng tính tinh vi của các phần mềm kiểm soát tồn kho đã làmgiảm đáng kể chi phí tồn kho trong khi vẫn cải thiện truyền thôngnội bộ về nhu cầu của các chi tiết cần mua cũng như nguồn cung Thập niên 1980 được xem như là thời kỳ bản lề của quản trị chuỗicung ứng Thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng lần đầu tiên sử dụngmột cách rộng rãi trên nhiều tờ báo, ở tạp chí, cụ thể là vào năm

1982 Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu ngày càng trở nên khốcliệt gây áp lực đến các nhà sản xuất, buộc họ phải cắt giảm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm, cùng với việc gia tăng mức độ phục

vụ khách hàng Các hãng sản xuất vận dụng kỹ thuật sản xuất đúngthời hạn (JIT), quản trị chất lượng toàn diện (TQM) nhằm cải tiếnchất lượng, nâng cao hiệu quả sản xuất, rút ngắn thời gian giaohàng Trong môi trường sản xuất JIT với việc sử dụng ít tồn khođệm cho lịch trình sản xuất, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy lợiích tiềm tàng và tầm quan trọng của mối quan hệchiến lược và hợptác của nhà cung cấp- người mua- khách hàng Khái niệm về sựcộng tác hoặc liên minh càng nổi bật khi các doanh nghiệp thực hiệnJIT và TQM

Từ thập niên 1990, cạnh tranh khốc liệt, cùng với việc gia tăng chiphí hậu cần và tồn kho, cũng như khuynh hướng toàn cầu hóa nềnkinh tế tạo ra thách thức phải cải thiện chất lượng, hiệu quả sản

Trang 4

xuất, dịch vụ khách hàng, thiết kế và phát triển sản phẩm mới liêntục Để giải quyết những thách thức này, các nhà sản xuất bắt đầumua sản phẩm từ các nhà cung cấp chất lượng cao, có danh tiếng vàđược chứng thực Hơn nữa các doanh nghiệp sản xuất kêu gọi cácnhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế và phát triển sản phẩm mớicũng như đóng góp ý kiến vào việc cải thiện dịch vụ, chất lượng vàgiảm chi phí chung Mặt khác, các công ty nhận thấy rằng nếu họcam kết mua hàng từ những nhà cung cấp tốt nhất cho họat độngkinh doanh của mình thì đổi lại họ sẽ hưởng lợi từ việc gia tăngdoanh số thông qua sự cải tiến chất lượng, phân phối và thiết kế sảnphẩm cũng như cắt giảm chi phí nhờ vào việc quan tâm nhiều đếntiến trình, nguyên vật liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạtđộng sản xuất Nhiều liên minh giữa nhà cung cấp và người mua đãchứng tỏ sự thành công của mình

1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp haygián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứngkhông chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quannhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọnphân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến

Trang 5

đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phốisản phẩm đến nơi tiêu thụ.

Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng:

“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa

sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” – “Fundaments of

Logistics Management” của Lambert, Stock và Elleam(1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)

“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan,

trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” – “Supplychain management:

strategy, planing and operation” của Chopra Sunil và PterMeindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất

và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm

và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An

introduction to supply chain management” Ganesham, Ranand Terry P.Harrison, 1995

“Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng

kinh doanh truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa các công

Trang 6

ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” – Mentzer, De Witt, Deebler, Min

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, mộtcách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp,

mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó.Những chức năng này bao gồm, nhưng không bị hạn chế, phát triểnsản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụkhách hàng

Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp,

mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó

Ví dụ một chuỗi cung ứng bắt đầu với các doanh nghiệp khai thácnguyên liệu từ đất - chẳng hạn như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và lươngthực – và bán chúng cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu Cácdoanh nghiệp này, đóng vai trò như người đặt hàng và sau khi nhậncác yêu cầu về chi tiết kỹ thuật từ các nhà sản xuất linh kiện, họ sẽtiếp tục chế biến vật liệu này thành các vật liệu thích hợp (như tấmthép, nhôm, đồng đỏ, gỗ xẻ và thực phẩm đã kiểm tra) Đến lượtmình, các nhà sản xuất linh kiện phải đáp ứng đơn hàng và yêu cầu

từ khách hàng của họ - nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng Đầu ra củaquá trình này là các linh kiện hay các chi tiết trung gian (như dâyđiện, vải, mạch in, những chi tiết cần thiết ) Nhà sản xuất sảnphẩm cuối cùng (các công ty như IBM, General Motors, Coca-Cola)

Trang 7

lắp ráp sản phẩm hoàn thành, bán chúng cho người bán sỉ hoặc nhàphân phối, để rồi những thành viên này sẽ bán chúng lại cho nhàbán lẻ, những người thực hiện sứ mệnh đưa sản phẩm đến ngườitiêu dùng cuối cùng Chúng ta mua sản phẩm trên cơ sở giá, chấtlượng, tính sẵn sàng, sự bảo trì và danh tiếng với hy vọng rằngchúng thỏa mãn yêu cầu mà chúng ta mong đợi Đôi khi vì những lý

do nào đó chúng ta cần trả sản phẩm hoặc các chi tiết do không đápứng yêu cầu hoặc đôi khi cần sửa chữa hoặc tái chế chúng, một quitrình ngược cũng rất cần thiết Các hoạt động hậu cần ngược nàycũng bao gồm trong chuỗi cung ứng

Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ởmột hoặc nhiều nhà cung cấp; các bộ phận được sản xuất ở một nhàmáy hoặc nhiều hơn, sau đó được vận chuyển đến nhà kho để lưutrữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng đến nhà bán lẻ và kháchhàng Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, cácchiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ởcác cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng, cũngđược xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, cáctrung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và các cửahàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sảnxuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở

Cùng với sự phát triển của sản xuất, của công nghệ thông tin, thìdây chuyền cung ứng này càng phức tạp, vai trò của công nghệthông tin trong quản trị dây truyền cung ứng ngày càng lớn Tất cảcác sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua một vài hình thức

Trang 8

của chuỗi cung ứng, có một số thì lớn hơn và một số thì phức tạphơn rất nhiều Với ý tưởng chuỗi cung ứng này, chúng ta dễ dàngnhận thấy rằng chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toànchuỗi đó là khách hàng cuối cùng Khi các doanh nghiệp riêng lẻtrong chuỗi cung ứng ra các quyết định kinh doanh mà không quantâm đến các thành viên khác trong chuỗi, điều này rốt cuộc dẫn đếngiá bán cho khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗicung ứng thấp và điều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùngcuối cùng trở nên thấp.

Một chuỗi cung ứng hợp nhất hiện nay có thể mô tả theo như hình

vẽ dưới đây

Hình 1 Chuỗi cung ứng hợp nhất

Mỗi chuỗi cung ứng đều có một kiểu nhu cầu thị trường và cácthách thức kinh doanh riêng nhưng các vấn đề về cơ bản giống nhautrong từng chuỗi Các công ty trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũngphải quyết định riêng và chung trong 5 lĩnh vực sau:

Trang 9

1 Sản xuất: Thị trường muốn loại sản phẩm nào? Cần sản

xuất bao nhiêu loại sản phẩm nào và khi nào? Hoạt độngnày bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất chính theo côngsuất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảotrì thiết bị

2 Hàng tồn kho: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung ứng

cần tồn kho những mặt hàng nào? Cần dự trữ bao nhiêunguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm? Mục đíchtrước tiên của hàng tồn kho là hoạt đông như một bộ phậngiảm sốc cho tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng Tuynhiên, việc trữ hàng tồn rất tốn kém, vì thế đâu là mức độtồn kho và điểm mua bổ sung tối ưu?

3 Vị trí: Các nhà máy sản xuất và lưu trữ hàng tồn cần được

đặt ở đâu? Đâu là vị trí hiệu quả nhất về chi phí cho sảnxuất và lưu trữ hàng tồn? Có nên sử dụng các nhà máy cósẵn hay xây mới Một khi các quyết định này đã lập cần xácđịnh các con đường sẵn có để đưa sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng

4 Vận chuyển: Làm thế nào để vận chuyển hàng tồn từ vị trí

chuỗi cung ứng này đến vị trí chuỗi cung ứng khác? Phânphối bằng hàng không và xe tải nói chung là nhanh chóng

và đáng tin nhưng chúng thường tốn kém Vận chuyển bằngđường biển và xe lửa đỡ tốn kém hơn nhưng thường mấtthời gian trung chuyển và không đảm bảo Sự không đảmbảo này cần được bù bằng các mức độ trữ hàng tồn cao hơn

Trang 10

5 Thông tin: Phải thu thập bao nhiêu dữ liệu và chia sẻ bao

nhiêu thông tin? Thông tin chính xác và kịp thời sẽ giúp lờicam kết hợp tác tốt hơn và quyết định đúng hơn Có đượcthông tin tốt, người ta có thể có những quyết định hiệu quả

về việc sản xuất cái gì và bao nhiêu, về nơi trữ hàng và cáchvận chuyển tốt nhất

Tổng của các quyết định này sẽ xác định công suất và tính hiệu quảcủa chuỗi cung ứng của công ty Những gì mà công ty có thể làm vàcác cách mà nó có thể thực hiện trong thị trường của nó đều phụthuộc rất nhiều vào tính hiệu quả của chuỗi cung ứng Nến chiếnlược của một công ty là phục vụ một thị trường khổng lồ và cạnhtranh giá trần, tốt hơn hết công ty đó phải có một chuỗi cung ứngđược tối ưu hóa với chi phí thấp nhất Công ty là gì và công ty cóthể làm gì đều được định hình bởi chuỗi cung ứng và thị trường màcông ty phục vụ

2 Những vấn đề chính trong chuỗi cung ứng

Xem xét một vài nhà máy sản xuất các sản phẩm để phục vụ cho cácnhà bán lẻ phân bổ ở những khu vực địa lý khác nhau Các nhà khohiện tại thấy rằng không thích hợp, và giới quản trị muốn tổ chức lại

Trang 11

hoặc tái thiết kế mạng lưới phân phối Điều này có thể là do sự thayđổi của nhu cầu hoặc việc chấm dứt hợp đồng thuê các nhà kho hiệntại Hơn nữa, sự thay đổi về nhu cầu có thể dẫn đến sự thay đổi vềmức độ sản xuất, lựa chọn nhà cung cấp mới và dòng dịch chuyểnmới của sản phẩm xuyên suốt mạng lưới phân phối Nhà quản trịnên lựa chọn vị trí và công suất của nhà kho như thế nào, quyết định

về sản lượng sản xuất cho mối sản phẩm tại mỗi nhà máy như thếnào, và thiết đặt dòng dịch chuyển giữa các đơn vị, hoặc từ nhà máyđến kho hàng hoặc từ kho hàng đến người bán lẻ, theo cách thức tốithiểu hóa tổg chi phí sản xuất, tồn kho và vận chuyển và thỏa mãnmức độ dịch vụ yêu cầu? Đây là một bài toán tối ưu phức tạp và đòihỏi công nghệ tân tiến và cách tiếp cận đổi mới để giải quyết

Hãy xem xét trường hợp một người bán lẻ duy trì tồn kho một sảnphẩm cụ thể Vì nhu cầu khách hàng thay đổi theo thời gian, nhàbán lẻ có thể sử dụng những dữ liệu quá khứ để dự báo nhu cầu.Mục tiêu của nhà bán lẻ là phải quyết định điểm đặt hàng lại và mứcđặt hàng để tối thiểu chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho sản phẩm

Về cơ bản, tại sao người bán lẻ nên giữ tồn kho ở vị trí đầu tiên?Điều này có phải do sự không chắc chắn về nhu cầu khách hàng,hay quy trình cung ứng, hoặc do lý do nào khác? Nếu do sự khôngchắc chắn về nhu cầu khách hàng, thế có điều gì để giảm thiểu việcnày không? Tác động của các công cụ dự báo được sử dụng trong

Trang 12

việc dự báo nhu cầu khách hàng là gì? Nhà bán lẻ có nên đặt hàngnhiều hơn, ít hơn hay chính xác nhu cầu dự báo? Và cuối cùng,vòng quay tồn kho nào nên được sử dụng? Điều này có thay đổi

Trong các chiến lược chuỗi cung ứng truyền thống, mối bên trongchuỗi tập trung vào lợi nhuận riêng và vì thế ra các quyết định ítquan tâm đến tác động của chúng đến các đối tác khác trong chuỗicung ứng Mối quan hệ giữa nhà cung cấp và người mua được thiếtlập thông qua phương tiện là các hợp đồng cung cấp cụ thể hóa vềgiá cả và chiết khấu số lượng, thời hạn giao hàng, chất lượng, hànghóa gởi trả lại và Dĩ nhiên câu hỏi là liệu có hợp đồng cung ứngnào có thể được sử dụng để thay thế chiến luợc chuỗi cung ứngtruyền thống với một chiến lược khác nhằm tối ưu hóa hiệu quảchuỗi cung ứng của toàn hệ thống? Cụ thể, tác động của chiết khấu

số lượng và các hợp đồng chia sẻ doanh số đến thành tích của chuỗicung ứng là gì? Có chiến lược định giá nào mà nhà cung ứng có thể

sử dụng để khuyến khích khách hàng mua nhiều sản phẩm hơntrong khi vẫn gia tăng lợi nhuận của nhà cung cấp?

Đây là chiến lược phân phối mà qua đó các cửa hàng được cung cấp

Trang 13

bởi các nhà kho trung tâm hoạt động như nhà điều phối quy trìnhcung ứng và như điểm trung chuyển cho các đơn hàng đến từ cácnhà buôn bán bên ngoài, nhưng bản thân nó không giữ tồn kho.Chúng tôi xem những nhà kho như vậy như là điểm dịch chuyển.Xem xét các câu hỏi sau: Bao nhiêu điểm dịch chuyển là cần thiết?Khoản tiết kiệm là gì khi sử dụng chiến lược dịch chuyển chéo?Chiến lược dịch chuyển chéo nên được áp dụng trong thực tế nhưthế nào? Chiến lược dịch chuyển chéo tốt hơn chiến lược cổ điển

mà ở đó các nhà kho lưu giữ tồn kho? Chiến lược nào một công ty

cụ thể nên sử dụng: chiến lược dịch chuyển chéo, chiến lược phânphối cổ điển ở đó tồn kho được giữ ở các nhà kho, hoặc vận chuyểntrực tiếp, chiến lược mà qua đó hàng hóa được vận chuyển trực tiếp

từ nhà cung ứng đến các cửa hàng?

5 Tích hợp chuỗi cung ứng và cộng tác chiến lược

Việc thiết kế và thực thi một chuỗi cung ứng tối ưu ở góc độ toàn bộ

là khó khăn bởi vì mục tiêu khác biệt và xung đột của các bộ phận

và đối tác khác nhau Tuy nhiên các câu chuyện kinh doanh thànhcông của National Semiconductor, Wal-Mart và P&G minh họarằng chuỗi cung ứng tối ưu toàn bộ và tích hợp không những có thểthực hiện được mà nó còn có tác động rất lớn đến thành tích và thịphần của doanh nghiệp Dĩ nhiên một người có thể tranh luận rằng

ba ví dụ này là tương ứng với các công ty lớn nhất trong ngành;những công ty này có thể thực thi các chiến lược và công nghệ mà

Trang 14

các công ty khác không đủ khả năng Tuy nhiên, trong thị trườngcạnh tranh ngày nay, hầu hết các công ty không có sự lựa chọn; họ

bị thúc ép phải tích hợp chuỗi cung ứng của họ và tham gia vàocộng tác chiến lược Áp lực này xuất phát từ cả khách hàng và đốitác trong chuỗi cung ứng của họ Sự tích hợp này có thể đạt đượcthành công như thế nào? Rõ ràng việc chia sẻ thông tin và hoạchđịnh tác nghiệp là chìa khóa cho chuỗi cung ứng tích hợp thànhcông Nhưng thông tin nào nên được chia sẻ? Nó được sử dụng nhưthế nào? Thông tin tác động đến việc thiết kế và vận hành chuỗicung ứng như thế nào? Mức độ tích hợp nào là cần thiết trong nội

bộ tổ chức và với các đối tác bên ngoài? Cuối cùng, loại cộng tácnào có thể được sử dụng và loaij nào nên được vận dụng cho một

6 Chiến lược sử dụng ngoại lực và thu mua

Suy nghĩ đến chiến lược chuỗi cung ứng của bạn không chỉ liênquan đến việc phối hợp các hoạt động khác nhau trong chuỗi, màcòn quyết định điều gì được thực hiện trong nội bộ và điều gì nênmua từ bên ngoài Làm thế nào công ty có thể xác định các hoạtđộng sản xuất nào thuộc các năng lực cốt lõi và vì vậy nên đượchoàn tất ở nội bộ, và những sản phẩm hoặc bộ phận nào nên đượcmua từ nguồn cung cấp bên ngoài, bởi vì các hoạt động sản xuất nàykhông phải là năng lực cốt lõi? Có bất kỳ mối liên hệ nào giữa câutrả lời cho câu hỏi này với cấu trúc sản phẩm? Rủi ro nào tương ứng

Trang 15

với việc sử dụng ngoại lực và làm thế nào giảm thiểu những rủi ronày? Khi bạn sử dụng ngoại lực (outsource), làm thế nào đảm bảoviệc cung cấp sản phẩm sẽ đúng hạn? Cuối cùng, tác động củaInternet đến chiến lược thu mua là gì? Công ty nên sử dụng việctrao đổi riêng hoặc cộng đồng khi xử lý với các đối tác thương mại?

Thiết kế đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng Hiển nhiên làviệc thiết kế sản phẩm có thể gia tăng chi phí tồn kho hoặc chi phívận tải liên quan đến các thiết kế khác, trong khi các phác thảo khác

có thể tạo điều kiện thuận lợi nhằm làm giảm chu kỳ sản xuất Đángtiếc là việc thiết kế sản phẩm thường rất tốn kém Khi nào thì nênthực hiện việc tái thiết kế sản phẩm để giảm chi phí hậu cần hoặcgiảm thời gian giao hàng trong chuỗi cung ứng? Chúng ta có thể xácđịnh khoản tiếc kiệm được từ việc áp dụng chiến lược trên không?Những thay đổi nào nên được thực hiện trong chuỗi cung ứng nhằmtận dụng ưu thế của việc thiết kế sản phẩm mới? Cuối cùng, cáckhái niệm mới chẳng hạn như chuyên biệt hóa theo khách hàng vớikhối lượng lớn (mass customization) đang trở nên phổ biến Quảntrị chuỗi cung ứng đóng vai trò như thế nào trong việc thực hiện

8 Công nghệ thông tin và hệ thống hỗ trợ ra quyết định

Trang 16

Công nghệ thông tin là một công cụ then chốt trong việc quản trịchuỗi cung ứng hiệu quả Thực ra, rất nhiều quan tâm hiện tại vềquản trị chuỗi cung ứng được cỗ vũ nhờ những cơ hội có đuợc từ sựxuất hiện khối lượng lớn những dữ liệu và các khoản tiết kiệm cóđược từ việc phân tích những dữ liệu này Vấn đề then chốt trongquản trị chuỗi cung ứng không phải là dữ liệu được thu thập, nhưng

dữ liệu nào nên được chuyển dịch; đó là dữ liệu nào là quan trọngđối với quản trị chuỗi cung ứng và dữ liệu nào có thể được bỏ qua?

Dữ liệu nên được phân tích và sử dụng như thế nào? Tác động củaInternet là gì? Vai trò của thương mại điện tử là gì? Cơ sở hạ tầngnào cần cho cả các đối tác bên trong chuỗi cung ứng? Cuối cùng, vì

cả công nghệ thông tin và hệ thống hỗ trợ ra quyết định là có thểmua được, thế những công nghệ này có thể được nhìn nhận như làcác công cụ chính được sử dụng để đạt được lợi thế cạnh tranh trênthị trường hay không? Nếu có thể, khi đó điều gì ngăn cản công ty

Giá trị khách hàng là phương thức để đánh giá những đóng góp củacông ty cho khách hàng, dựa trên những sản phẩm, dịch vụ vànhững sản phẩm vô hình cống hiến Trong vài năm gần đây, tiêuthức này thay thế cho các tiêu thức đánh giá khác chẳng hạn nhưchất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng Hiển nhiên quản trịchuỗi cung ứng hiệu quả là then chốt nếu công ty muốn đáp ứng

Trang 17

nhu cầu khách hàng và cung cấp giá trị Nhưng điều gì xác định giátrị khách hàng trong nhiều ngành khác nhau? Giá trị khách hàngđược đo lường như thế nào? Công nghệ thông tin được sử dụng đểgia tăng giá trị khách hàng trong chuỗi cung ứng như thế nào? Quảntrị chuỗi cung ứng đóng góp vào giá trị khách hàng như thế nào?Những khuynh hướng hiện nay về giá trị khách hàng chẳng hạn sựphát triển của các mối quan hệ và các trải nghiệm tác động đến quảntrị chuỗi cung ứng như thế nào? Mối quan hệ giữa giá của sản phẩmvới nhãn hiệu sản phẩm trong thế giới truyền thống và thế giới trựctuyến là gì? Các chiến lược giá “thông minh” có thể được sử dụng

để nâng cao thành tích của chuỗi cung ứng không?

Trang 18

3 Logistics và chuỗi cung ứng

Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồmviệc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệuquả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuấtphát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạt độngcủa quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất vànhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng,thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu,quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Ở một số mức độ khác nhau, cácchức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạchđịnh sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng Quản trị logistics là chứcnăng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũngnhư phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác nhưmarketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin

Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả cáchoạt động liên quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất vàtất cả các hoạt động quản trị logistics Ở mức độ quan trọng, quảntrị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đốitác trên cùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các nhàcung cấp dịch vụ, khách hàng Về cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng

sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công tyvới nhau Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp vớivai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các qui

Trang 19

trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công tyvới nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính.Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trịlogistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy

sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing,kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin

Vài khác biệt giữa Quản trị logistics (Logistics Management-LM) và Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management -SCM):

- Về tầm ảnh hưởng: LM có tầm ảnh hưởng ngắn hạn hoặc trung hạn,còn SCM có tầm ảnh hưởng dài hạn

- Về mục tiêu: LM mong muốn đạt đến giảm chi phí logistics nhưngtăng được chất lượng dịch vụ còn SCM lại đặt mục tiweu giảm đượcchi phí tòa thể dựa trên tăng cường khả năng cộng tác và phối hợp, do

đó tăng hiệu quả hoạt động LM

II Chuỗi cung ứng ngành dệt may

Chuỗi cung ứng có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra sức cạnhtranh cho ngành dệt may Trên thực tế, quy trình sản xuất sản phẩm dệtmay các khâu thiết kế, làm mẫu, mẫu bán hàng chiếm đến 94%, còn lạihai khâu xác nhận đơn hàng và sản xuất, giao hàng chỉ chiếm 6% giá trịgia tăng của sản phẩm Do vậy, mặc dù kim ngạch XK của ngành dệtmay Việt Nam lớn nhưng giá trị tăng thêm lại nhỏ Ngoài ra từng công

Trang 20

ty riêng lẻ không thể cạnh tranh và Việt Nam cũng không thể cạnhtranh được với các nước có giá nhân công rẻ…

Để nâng cao chất lượng chuỗi cung ứng, ngành dệt may sẽ chú trọng

mở rộng xây dựng và kiện toàn hệ thống phân phối, xây dựng thươnghiệu, tăng tính hợp tác trong ngành Trong thời gian tới, ngành dệt mayphát triển một số thương hiệu sang các thị trường lân cận trong khuvực Đồng thời đẩy mạnh phương thức sản xuất chuỗi liên kết ngangtừng bước nâng cấp từ gia công lên FOB (mua nguyên liệu, bán thànhphẩm) ODM (tự thiết kế và sản xuất) OBM, kêu gọi đầu tư vào khu vựcnhuộm và hoàn tất để tăng khả năng cung cấp vải hoàn tất cho may XK

từ đó tận dụng các cơ hội do các Hiệp định thương mại tự do mang lại.Cùng với ngành, các DN cũng thúc đẩy XK các mặt hàng dệt maytruyền thống với nỗ lực đa dạng hoá sản phẩm kết hợp với nâng caokhả năng cạnh tranh không qua giá, tăng năng lực thiết kế, thương mại

để chuyển từ gia công sang FOB, ODM, OBM để tăng lợi nhuận Các

DN phải chấp nhận và nâng cao khả năng thích ứng với hàng rào kĩthuật và cần bắt đầu thực hiện ngay với những chương trình và hànhđộng cụ thể…

1 Các tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng ngành dệt may:

SẢN XUẤT (sản xuất

cái gì, như thế nào,

khi nào, )

TỒN KHO ( sản xuất bao nhiêu, dự trữ bao nhiêu, )

THÔNG TIN ( những vấn đề cơ bản để ra quyết định)

Trang 21

2 Những đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng ngành dệt may:

- Nhà sản xuất: cty sản xuất nguyên liệu( khai thác khoáng sản, dầukhí, cưa gỗ,trồng trọt,nuôi tằm, ) , cty sản xuất thành phẩm ( sửdụng bộ phận, nguyên liệu sản xuất từ cty khác)

- Nhà phân phối: tồn trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng, phục vụkhách hàng, Được xem là nhà bán sỉ

- Nhà bán lẻ: quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá

cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm may mặc

- Khách hàng: người tiêu dùng sản phẩm may mặc

- Nhà cung cấp dịch vụ: cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ nhàkho

3 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Trang 22

- Chuỗi cung ứng đơn giản:

Trang 23

- Chuỗi cung ứng ngành dệt may:

Hóa dầu

Vải( dệt, đan len, hồ, )

Sợi tổng hợp

Các công

ty may mặc (thiết

kế, cắt, may, )

Hợp đồng gia công may mặc

Công ty may với thương hiệu riêng

Văn phòng người mua nước ngoài

Các công

ty thương mại

Hệ thống cửa hàng đặc biệt

Hệ thống cửa hàng chuyên dụng

Chuỗi bán buôn khối lượng lớn

Chuỗi bán lẻ chiết khấu

Bán buôn, đại lý, đặt hàng qua mail, khác,

CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

NGUYÊN LIỆU

ĐẦU VÀO HÊ THỐNG SẢN XUẤT HÊ THỐNG XUẤT KHẨU HÊ THỐNG MARKETTING

CÁC CÔNG TY DỆT

CÁC CÔNG TY MAY MẶC

CÁC CÔNG TY BÁN LẺ

Trang 24

III Mô hình chuỗi cung ứng ngành dệt may của công ty may Việt Tiến

Với ưu thế nổi bật với kinh nghiệm thiết kế, sản xuất các sản phẩm thờitrang và vị thế dẫn đầu ngành hang thời trang công sở tại Việt Nam hơn

30 năm qua Có được thành công vậy là nhờ phần lớn sự điều hoàn kếthợp nhip nhàng của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Việt Tiến

Trang 25

Vậy chuối cung ứng đó được vận hành như thế nào? Có những ưu,nhược điểm gì? Những thuận lợi khó khăn gì? Và làm thế nào để ViệtTiến hoàn thiện chuỗi cung ứng của mình?

Đặc điểm công ty may Việt Tiến

Là vừa may gia công, sản xuất hàng FOB xuất khẩu, FOB nội địa dovậy đặc điểm nguyên phụ liệu khá đa dạng Đối với các hợp đồng giacông thì nguyên phụ liệu chủ yếu do bên đặt gia công gửi sang, mộtphần nhỏ là bên đặt gia công nhờ mua hộ Đối với nguyên phụ liệu chosản xuất FOB xuất khẩu và nội địa thì công ty tự mua ngoài (cả nội địa

và nhập khẩu nước ngoài) Công tác quản lí nguyên phụ liệu đặt ra làbảo quản, sử dụng tiết kiệm tối đa những nguyên liệu chính, công tybảo quản nguyên phụ liệu theo từng kho dựa theo công dụng củachúng Hiện tại công ty có 3 loại kho để bảo quản: kho nguyên phụ liệuđang dung cho sản xuất , kho nguyên phụ liệu tiết kiệm được và khonguyên phụ liệu nợ khách hàng

3.1 Nguyên liệu đầu vào

Vấn đề bông vải sợi

Trong nước vinatex là nhà cung ứng bông sợi chủ yếu cho Việt Tiến vànhiều doanh nghiệp dệt may khác Vinatex đang tiến hành đầu tư xâydựng vùng nguyên liệu Tập đoàn dệt may Việt Nam cho biết ngành dệtmay đang tập trung đầu tư sản phẩm có khả năng hút vốn và khả năng

Trang 26

phát triển cao Đó là các chương trình sản xuất 1 tỉ mét vải phục vụxuất khẩu, phấn đấu đến năm 2015 trong được 40.000 ha bông tậptrung đạt năng suất cao Việc đầu tư phát triển nguồn nguyên phụ liệutrong nước sẽ lam tăng tỉ lệ nội địa hóa từ mức 30% hiện nay lên tới60% năm 2015 Xây dựng mối quan hệ bền vững giữa các doanhnghiệp dệt may với các vùng trồng dâu tằm và bông sợi xây dựng cáctrung tâm giao dịch nguyên phụ liệu quy mô lớn trở thành các chợ đầumối buôn bán nguyên phụ liệu

Ngoài ra, Việt Tiến còn chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ lieu là ở một

số quốc gia như Ấn Độ,Trung Quốc, Pakistan, Trung phi… nơi cónhững nguồn cung lớn chất lượng và khá ổn định

Về máy móc thiết bị :

Việt Tiến liên doanh với công ty Việt Thuân chuyên cung ứng sảnxuất mặt hàng nút các loại Việt Tiến – Tungshing chuyên sản xuất cácmặt hàng máy móc thiết bị phụ tùng cho ngành may hay công ty cổphần cơ khí thủ đức sản xuất máy móc thiết bị ngành may Công tyTungshing sewing machine Co.Ltd (Hong Kong) hợp tác kinh doanhvới Việt Tiến chuyên cung ứng thiết bị ngành may, thực hiện các dịch

vụ bảo hành thiết bị may tư vấn các giải pháp kĩ thuật, biện pháp sửdụng an toàn thiết bị, nâng cao hiệu suất sử dụng cách thiết bị may

3.2 Sản phẩm đầu ra

Trang 27

Doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc và các nhà máy liêndoanh trong nước như Công ty cổ phần Việt Thịnh, Công ty cổ phầnMay Vĩnh Tiến, Việt Phát J.v Ltd Co Hiện công ty có hơn 20 cửahàng và 300 đại lý trong cả nước kinh doanh các sản phẩm mangthương hiệu

San Sciaro: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý, đẳngcấp Quốc tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, nhữngngười thành đạt, sành điệu Thương hiệu được thiết kế chuyên nghiệp

và nhất quán với nét sang trọng, lịch lãm, mạnhmẽ & quyền uy, đượcthể hịên sinh động qua logo với hình tượng đầu sư tử, chú trọng chămsóc từng chi tiết nhằm mang đến một phong cách mới cho doanh nhân

và nhà quản lý của Việt Nam Việt Tiến mong muốn thiết kế San Siaronhư một thương hiệu thời trang đầu tiêndành riêng cho doanh nhân vànhà lãnh đạo trong nước mang đẳng cấp quốc tế, góp phần vào sự thànhcông và kết nối sức mạnh cộng đồng doanh nhân Việt Nam

Manhattan: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Mỹ dànhcho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành đạt,sành điệu Thương hiệu Manhatta được VTEX mua bản quyền của tậpđoàn Perry Ellis International và PerryEllis International Europe củaMỹ

Viettien: Là thời trang nam công sở, lịch sự, nghiêm túc, chỉnh chu.Thương hiệu này trở thành thương hiệu uy tín, dẫn đầu về thờ i trangcông sở phục vụ khách hàng nam giới tuổi từ 22 đến 55

Trang 28

Viettien Smart Casual: Đây là thương hiệu nhánh Viettien Thươnghiệu này là thương hiệu thời trang thông dụng (casual) dành cho namgiới sử dụng trong môi trường thư giãn như: Làm việc, dạo phố, muasắm, du lịch… Đây là thương hiệu bổ sung phong cách tiện dụng, thoảimái cho thương hiệu Viettien

Vee Sandy: là nhãn hiệu dành cho thời trang mặc hàng ngày cho giớitrẻ (cả nam và nữ), chủ yếu cho lứa tuổi từ 16-28 mang tính cách sốngđộng, trẻ trung với những loại sản phẩm như quần jeans,quần short, áothun, sơmi thêu… Màu sắc tươi mát, chất liệu vải theo thời trang và độbền sản phẩm mang tính trung bình để có mức giá vừa phải, người mua

có khả năng thay đổi kiểu nhanh chóng

Việt Long: Việt Tiến xây dựng một thương hiệu mới Việt Long hướngtới Ðại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và hưởng ứng thiếtthực cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên sử dụng hàng ViệtNam” Sản phẩm ngay khi đưa ra thị trường đã được người lao độngthành thị và nông thôn lựa chọn bởi chất lượng, giá cạnh tranh, kiểudáng và mẫu mã đa dạng với mức giá bán từ 80 nghìn đồng đến 180nghìn đồng cho mỗi sản phẩm

Trang 29

Hiện nay, Việt Tiến là một trong những doanh nghiệp có hệ thống cửahàng lớn nhất trong ngành với 1.300 cửa hàng giới thiệu và bán sảnphẩm trên khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước:

- Thương hiệu Viettien, Viettien Smartcasual: được bán tại 67 cửahàng, 1.159 đại lý

- Thương hiệu San Sciaro và Manhatta: có mặt tại 12 cửa hàng và

10 đại lý mang phong cách riêng hai dòng sản phẩm này bán hàng ởcác thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Ðồng Tháp, SócTrăng, Thái Bình…

- Thương hiệu Việt Long mới đưa ra thị trường nhưng đã có mặttại 50 đại lý tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước Bên cạnh đó, ViệtTiến nhận định rằng việc đưa sản phẩm vào các trung tâm mua sắmkhông những để kinh doanh mà còn để quảng bá cho chính thương hiệumình

3.4 Quản trị hang tồn kho của Việt Tiến

Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động vô cùng quantrọng đối với doanh nghiệp Hàng tồn kho phải tồn ở mức hợp lý đủ đểsản xuất và chi phí lưu kho là nhỏ nhất Hàng tồn kho của Việt Tiếnbao gồm: nguyên liệu, phụ liệu, công cụ, bán thành phẩm, thành phẩm

và hàng hóa Đối với Công ty cổ phần may Việt Tiến giá trị hàng tồnkho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của công ty Chính vì lẽ đó,

Trang 30

việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức quan trọngtrong quản trị chuỗi cung ứng tại công ty.

3.5 Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho tại Việt Tiến

Là một doanh nghiệp lớn, Công ty cổ phần may Việt Tiến có nguồnnhân lực rất dồi dào, kinh doanh trong phạm vi rộng khắp cả nước vàtrên thế giới Với phạm vi kinh doanh như vậy, để có thê đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn và đểđảm bảo đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn thì công ty phải chútrọng tới công tác quản trị hàng tồn kho Và trên thực tế Việt Tiến làmột trong những doanh nghiệp thực hiện thành công việc áp dựng hệthống kiểm soát hàng tồn kho liên tục Áp dụng hệ thống này, mức tồnkho mỗi mặt hàng được theo dõi liên tục, bất kỳ một hoạt động xuấtnhập khẩu nào cũng được công ty ghi chép và cập nhật Chính vì vậycông ty dễ dàng kiểm soát số lượng hàng tồn kho trong các khâu từ đó

có hướng đi sao cho đúng đắn và phù hợp

Bên cạnh đó, công tác quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phầnmay Viêt Tiến còn có tính thống nhất rất cao Mọi loại tồn kho (nguyênvật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm) đều trải qua các khâu kiểm trangặt nghèo về chất lượng , số lượng… Đồng thời lượng hàng tồn khocủa Việt Tiến được tính toán rất cẩn thẩn dựa trên nhu cầu thực tế và

dự báo nhu cầu tương lai của khách hàng

Trang 31

Phân tích hiệu quả trong chuỗi cung ứng của Công ty may Việt Tiến

3*1 Đầu vào

- Thất bại trong việc xây dựng nguồn cung:

Dù có nguồn cung bông sợi nội địa là công ty dệt may Việt Nam(Vinatex) tuy nhiên 90% nguyên phụ liệu của doanh nghiệp phải nhậpkhẩu ở thị trường nước ngoài dẫn đến chi phí khá cao và thường xuyênchịu tác động của biến động giá cả trên thị trường và bị áp đặt mức giá Tại buổi giao ban tháng 5, Bộ Công thương cho biết, nguồn cungbông xơ trên thế giới khan hiếm thời gian qua đã kéo giá nguyên liệusản xuất dệt may trong nước tăng mạnh, do ảnh hưởng từ việc Ấn Độcấm xuất khẩu bông xơ và Pakistan đánh thuế xuất khẩu bông sợi.Trong khi đó, Trung Quốc cũng đang tăng cường mua nguyên liệu từhầu hết các thị trường trên thế giới, kể cả mua từ Việt Nam Các nướcTrung Quốc, Ấn Độ, Pakistan có ưu thế về lực lượng sản xuất và cungứng nguyên phụ liệu cho sản xuất may mặc Thái Lan, Malaysia có ưuthế hơn về khả năng thiết kế, chất lượng sản phẩm và năng lực tiếp thị.Bangladesh, Indonesia và Campuchia hiện có thế mạnh về giá lao động

rẻ Myanmar và Triều Tiên có thể sẽ là hai nước có nguồn nhân lựccạnh tranh nhất cho sản xuất may mặc trong 5 năm tới Trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam lại chưa phát huy được lợi thế ưu việttrong chuỗi giá trị cung ứng

Trang 32

Thiếu đi sự liên kết chặt chẽ đối với những nhà cung ứng nguyênphụ liệu trong nước để dẫn đến tình trạng có những thời điểm nhà cungứng nội địa cũng không mặn mà trong việc cung ứng nguyên liệu choViệt Tiến

Có thể thấy may mặc Việt Nam nói chung và Việt Tiến nói chungchưa thể đạt được tỉ lệ nội địa hóa các nguyên phụ liệu , thường xuyênchịu áp lực từ nguồn cung nhập khẩu

- Thành công :

Có những tín hiệu cải biến đáng mừng khi nguồn cung ứng bông sợichính trong nước của doanh nghiệp là vinatex đang thực hiện kế hoạchđầu tư trên quy mô rộng triển khai xây dựng các vùng trông bông sợidiện tích lớn

Bản thân Việt Tiến cũng đang dần hình thành các vùng trồng nguyênliệu riêng ở Đak Lak , Kontum,…phấn đấu tăng tỉ lệ nội đia hóa lênđến 60% năm 2015

Quản trị thu mua : Để giảm chi phí thu mua Việt Tiến đã hợp tác vớicông ty MS- VTEC chuyên kinh doanh về dịch vụ đường biển vàđường hàng không đồng thời điều chỉnh nguồn cung cấp nguyên phụliệu ở Tây Âu , Nhật sang các nhà thầu phụ ở ASEAN để giảm giáthành phẩm xuống khoảng 2%

-Giải pháp

Trang 33

Để phát triển chuỗi cung ứng hàng may mặc của Việt Tiến thìbiện pháp đầu tiên là cần lựa chọn nhà cung ứng phù hợp Nhà cungứng phù hợp ở đây có nghĩa là nhà cung ứng đáp ứng được nhu cầu về

số lượng cũng như chất lượng mà công ty đề ra Đồng thời giá cảnguyên vật liệu cũng phải hợp lý, và thêm vào đó, nhà cung cấp phải cónhiều chính sách ưu đãi đối với các đơn đặt hàng với khối lượng lớn

Có thể nói, lựa chọn được các nhà cung ứng nguyên vật lieeujj đàu vàophù hợp coi như đã giải quyết được một nửa bài toán phát triển chuỗicung ứng của công ty cổ phần may việt Tiến

3*2 Sản phẩm đầu ra của Việt Tiến

- Thành công

Sự am hiểu thị trường, nắm bắt tốt nhu cầu, đặc điểm tâm lý mua sắmcũng như khả năng chi trả của người tiêu dùng, Việt Tiến phân chiakhách hàng thành nhiều phân khúc và đưa ra các dòng sản phẩm phùhợp Việt Tiến được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chấtlượng cao 15 năm liền từ 1997-2012, các hệ thống quản lý chất lượng

đã được cấp giấy chứng nhận SA 8000; ISO 9001-2000, chứng nhậnWRAP và một số huân chương, bằng khen từ Chính phủ … Năng lựcsản xuất của công ty đạt tới hơn 15 triệu sản phẩm/ năm với 20000 laođộng Tổng Công ty duy trì thị trường xuất khẩu hiện có bằng các đơnhàng khó, chất lượng cao, có giá trị xuất khẩu lớn, tập trung nâng cao

Trang 34

các đơn hàng đi vào thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, EU Tổng Công

ty đã tập trung hàng sản xuất trong nước và cố gắng chiếm lĩnh thịtrường Nội địa, tiếp tục nâng cấp các cửa hàng và mở rộng kênh phânphối, chọn lọc và thanh lý với một số đại lý và cửa hàng không đảmbảo các yêu cầu đề ra Đẩy mạnh công tác kiểm tra, công tác chốnghàng gian, hàng giả, tổ chức các sự kiện nhằm tiếp tục xây dựng vàquảng bá thương hiệu của Tổng công ty

-Giải pháp

Luôn coi con người là yếu tố quan trọng nhất

Nói không với tăng ca:

Luôn ứng dụng Khoa học – Công nghệ hiện đại:

Mở rộng sản xuất, định hướng thị trường – thương hiệu

3*3 Phân phối

- Thành công

Ngày đăng: 28/01/2016, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.... Chuỗi cung ứng hợp nhất - BÁO cáo THỰC tập QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH dệt MAY VIỆT NAM
Hình 1.... Chuỗi cung ứng hợp nhất (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w