TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH VĨNH PHÚC PHÒNG KHOA HỌC – THÔNG TIN – TƯ LIỆU BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2013 Hiện trạng và một số giải pháp nhằm thực hiện nhóm tiêu chí về H
Trang 1TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH VĨNH PHÚC PHÒNG KHOA HỌC – THÔNG TIN – TƯ LIỆU
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2013
Hiện trạng và một số giải pháp nhằm thực hiện nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế - xã hội ở các xã
trên địa bàn huyện Tam Dương
từ nay đến năm 2015
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thị Lan
Cơ quan thực hiện: Phòng Khoa học-Thông tin-Tư liệu
Trang 2
Vĩnh Phúc, năm 2013
Phần thứ nhất: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Lời nói đầu
Phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn giành được sự quan tâm to lớn của Đảng
và Nhà nước, nhiều chủ trương chính sách đã được ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường, điện, đường, trường, trạm…nhất là thủy lợi, giao thông đã được đầu
tư xây dựng tại nhiều nơi, góp phần thúc đẩy sản xuất, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn Bên cạnh những thành tựu đã đạt được có thể thấy hiện nay phát triển nông thôn Việt Nam vẫn còn gặp nhiều những khó khăn, hạn chế Kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế; Cơ cấu hạ tầng kết nối giữa các khu vực còn yếu kém Sự phối hợp trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các điểm dân cư mới chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt và nhanh chóng bị lạc hậu trong quá trình phát triển
Huyện Tam Dương nói riêng, tỉnh Vĩnh Phúc cũng như các địa phương khác trong
cả nước nói chung đều triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (CTMTQGVXDNTM), nhìn chung nhận thức của cán bộ và người dân đã có nhiều thay đổi, xuất hiện nhiều cách làm sáng tạo, phù hợp điều kiện
cụ thể của từng địa phương Nhưng, trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình vẫn còn một số tồn tại: Một số văn bản triển khai Chương trình còn chậm (Qui trình công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; cơ chế lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn với Chương trình nông thôn mới…); sự quan tâm, vào cuộc và tập trung chỉ đạo Chương trình còn nhiều hạn chế; chất lượng công tác qui hoạch còn bất cập; công tác tuyên truyền về mục đích, yêu cầu, nội dung Chương trình còn chậm, thiếu chiều sâu, chưa phổ biến được nhiều mô hình tiêu biểu, cách làm hay của địa phương
đề các xã học tập làm theo; huy động nguồn lực cho Chương trình còn nhiều hạn chế nhất là về lồng ghép các chương trình, huy động nguồn vốn ODA…; vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách, nóng vội trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện
Trang 3Vì vậy, khảo sát, phân tích hiện trạng quá trình thực hiện các nhóm tiêu chí nói chung, nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế- xã hội ở các xã trên địa bàn huyện Tam Dương (gồm 8 tiêu chí) từ năm 2010-2012 nhằm đánh giá thực trạng qúa trình triển khai thực hiện các tiêu chí thuộc nhóm hai (Hạ tầng kinh tế- xã hội); Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện quá trình xây dựng nông thôn mới của huyện Tam Dương hiện nay
là việc làm cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
1 Tên đề tài:
Hiện trạng và một số giải pháp nhằm thực hiện nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh
tế - xã hội ở các xã trên địa bàn huyện Tam Dương từ nay đến năm 2015.
2 Chủ nhiệm đề tài:
Ths Nguyễn Thị Lan, Trưởng phòng Khoa học – Thông tin – Tư liệu
3 Cơ quan thực hiện đề tài:
Phòng Khoa học – Thông tin – Tư liệu
6 Thời gian thực hiện:
Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013
Phần thứ hai: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I CÁC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ TỈNH VĨNH PHÚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Các văn bản của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Lý luận về nông thôn và xây dựng nông thôn mới
1.1.2 Xây dựng nông thôn mới
Khái niệm về nông thôn mới
Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới
Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả
nước được định trước
Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, không thí
điểm, nơi làm nơi không 9111 xã cùng làm
Trang 4Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai
làm hộ, người nông dân tự xây dựng
Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc
gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn
1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Xây dựng Nông thôn mới
Quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong giai đoạn 2011-2015 được Nghị quyết Đại hội XI của Đảng xác định rõ những nội dung chính sau:
Thứ nhất; phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả bền vững trên cơ
sở phát huy những lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới gắn với giải quyết tốt các vấn
đề nông dân, nông thôn
Thứ hai; Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp nông dân chủ thể của quá trình
phát triển nông nghiệp, nông thôn trong toàn bộ quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn hiện nay, nông dân giữ vai trò chủ thể
Thứ ba: Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, giàu đẹp, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân, nhằm khắc phục hạn chế và bất cập trong phát triển nông thôn nước ta hiện nay
1.3 Các văn bản của Đảng, Nhà nước về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Các văn bản của Đảng, Nhà nước
Đảng và nhà nước ta đã ban hành nhiều Nghị quyết quan trọng về xây dựng nông thôn mới, cụ thể:
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;
Thông tư số 54/2009/ TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, hướng dẫn thực hiện bố tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Trang 5Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Kế hoạch & đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2018; Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về NTM của các Bộ, ngành liên quan
1.3.2 Bộ tiêu chí Quốc gia về về Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Trong Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới có xã nông thôn mới, huyện Nông thôn mới, tỉnh Nông thôn mới Tất cả đều thực hiện theo 19 tiêu chí được phân theo chỉ tiêu các vùng trong cả nước (Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cấp đến các xã ở một huyện thuộc Trung du miền núi phía Bắc, nên chúng tôi chỉ đề cập đến các tiêu chí theo phạm vi nghiên cứu đề tài)
* 19 tiêu chí về xây dụng Nông thôn mới (xem phụ lục số 1)
*19 tiêu chí về xây dựng Nông thôn mới tại các xã thuộc trung du miền núi phía Bắc
1.4 Các văn bản chỉ đạo của tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày 09 tháng 4 năm 2011, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2020 Nghị quyết xác định: Xây dựng nông thôn mới Vĩnh Phúc phải phù hợp với việc xây dựng nông thôn mới của Quốc gia và vùng đồng bằng sông Hồng; phù hợp với quy hoạch kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch đô thị tỉnh Vĩnh Phúc; Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, giàu đẹp và hiện đại; có kết cấu kinh tế- xã hội đồng bộ; Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn của tỉnh, cần phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, toàn xã hội, toàn dân.Tích cực tuyên truyền vận động thu hút mọi nguồn lực để thực hiện chương trình; Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở các xã
Ngày 20 tháng 4 năm 2011, Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quyết định
số 19/2011/QĐ- UBND về việc ban hành chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh
Trang 6Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2020 Chương trình đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2020
Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2015: Toàn tỉnh có 47% (53/112 xã) đạt chuẩn nông thôn mới.
Tiêu chí của các xã đồng bằng, trung du thực hiện theo chỉ tiêu vùng đồng bằng sông Hồng; các xã miền núi (37 xã) thực hiện theo chỉ tiêu vùng trung du miền núi phía Bắc trong Bộ tiêu chí Quốc gia
Đến năm 2020: Toàn tỉnh có trên trên 92% (104 xã) đạt chuẩn nông thôn mới.
Trong đó: Có một số xã sẽ thành phường, thị trấn theo quy hoạch của tỉnh
1.5 Công tác chỉ đạo điều hành thực hiện Chương trình Xây dựng Nông thôn mới ở huyện Tam Dương.
1.5.1 Các văn bản chỉ đạo
1.5.2 Tổ chức bộ máy chỉ đạo, quản lý thực hiện Chương trình
* Cấp huyện:
* Cấp xã:
* Ở thôn:
1.5.3 Công tác tuyên truyền, vận động
Toàn huyện đã cấp phát hơn 500 cuốn tài liệu tuyên truyền Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020; 22.700 tờ rơi, 700 cuốn Bản tin Tam Dương đến các đồng chí Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, các đồng chí báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, các chi đảng bộ trực thuộc huyện và toàn thể nhân dân tuyên truyền về NTM
1.5.3 Công tác đào tạo, tập huấn
UBND huyện đã phối hợp với Văn phòng điều phối XD NTM tỉnh tổ chức 8 lớp cho 1.050 cán bộ làm công tác XD NTM cấp huyện và cấp xã
Năm 2011 UBND huyện đã phối hợp với Văn phòng điều phối XD NTM tỉnh tổ chức
01 lớp tập huấn cho 150 đại biểu làm công tác XD NTM cấp huyện và cấp xã
Trang 7Năm 2012 UBND huyện đã phối hợp với Văn phòng điều phối XD NTM tỉnh tổ chức 3 lớp tập huấn cho 300 đại biểu làm công tác XD NTM cấp xã tại 3 xã làm điểm
và 4 lớp tập huấn cho 600 đại biểu làm công tác XD NTM cấp xã tại 4 xã đăng ký hoàn thành XD NTM vào năm 2015
CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG THỰC HIỆN NHÓM TIÊU CHÍ
VỀ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM DƯƠNG TỪ NĂM 2010-2012
2.1 Đặc điểm tình hình chung.
2.1.1 Vị trí địa lý
Tam Dương là huyện nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên 10.718,55 ha;
2.1.2 Địa hình
- Vùng núi gồm 03 xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và Hướng Đạo, chiếm 28,3% diện tích tự nhiên
- Vùng trung du gồm 06 xã và 01 thị trấn: Hợp Hoà, An Hoà, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan và Thanh Vân, chiếm 57,78% diện tích tự nhiên toàn huyện
- Vùng đồng bằng gồm 03 xã: Hợp Thịnh, Vân Hội và Hoàng Lâu, chiếm 13,94% diện tích tự nhiên toàn huyện;
2.1.3 Khí hậu thuỷ văn
2.1.4 Tài nguyên đất
2.1.5 Về dân số
Dân số trung bình huyện Tam Dương đến năm 2011 là 97.008 người Dân số trong
độ tuổi lao động năm 2011 có 59.600 người, chiếm 61,4% dân số Lao động nông nghiệp
có 33.426 người chiếm 34,4% tổng lao động các ngành trong huyện
2.1.6 Kinh tế - xã hội
Tam Dương là huyện nông nghiệp, trong nông nghiệp đã có sự chuyển dịch mạnh
về cơ cấu cây trồng vật nuôi, huyện đã hình thành các vùng chuyên rau như Vân Hội,
Trang 8Đạo Tú, Hoàng Lâu; nuôi gà vịt, phát triển kinh tế trang trại Trên địa bàn huyện có cụm công nghiệp Kim Long, Hợp Thịnh đời sống của nhân dân được cải thiện nhiều hơn so với trước
2.2 Hiện trạng quá trình triển khai thực hiện nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện Tam Dương từ
2010 đến tháng 12/2012.
* Hiện trạng các xã trên địa bàn huyện trước khi thực hiện Chương trình Nông thôn mới
Năm 2011, UBND huyện đã chỉ đạo các phòng, ban, ngành chuyên môn và UBND các
xã điều tra, đánh giá nhanh thực trạng nông thôn mới theo 19 tiêu chí của 12 xã trên địa bàn
tính đến thời điểm cuối năm 2010, kết quả như sau: (xem bảng 2)
2.2.1 Hiện trạng thực hiện các tiêu chí nhóm hai từ năm 2010-2012, nhóm hạ tầng Kinh tế- Xã hội.
2.2.1.1 Giao thông (TC2): Chưa xã nào đạt.
Trong số 375,5 km đường giao thông nông thôn trục chính, đường trục nhánh, đường ngõ xóm trên địa bàn trước năm 2011 đã kiên cố hóa được 181km Số xây dựng
từ đầu năm 2011 đến nay là 71,3km nâng tổng cố km đường được cứng hóa là 252,4
km, đạt 67,2%
* Giao thông nội đồng:
Từ thực tế đó, đối chiếu với tiêu chí số 2 của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải, đến nay các mục 2.1; 2.2; 2.3 của huyện Tam Dương đã đạt với các tỷ lệ (100%; 67,2%) nhưng tính chỉ số km/xã thì chưa xã nào đạt Riêng mục 2.4 Giao thông nội
đồng toàn huyện mới đạt 14,2% (xem bảng số 3).
2.2.1.2 Thủy lợi (TC3): Chưa xã nào đạt.
Tổng số km kênh cấp 3 trên địa bàn huyện 242km, đã kiên cố hóa được 76km đạt 31,4%.Tổng số kênh mương nội đồng của 12 xã là 649,773km Đã kiên cố được 78,949 km, đạt 12,15%; kênh đất 570,824km Ngoài ra trên toàn huyện có
13 trạm bơm và 86 hồ đập phục vụ nông nghiệp tưới cho 738 ha
2.2.1.3 Điện (TC4): 12/12 xã đạt.
Trang 9Toàn huyện hiện có 119 các trạm biến áp với 120 máy gồm các loại trạm 35/0,4KV, trạm 10/0,4KV, trạm 6/0,4KV Tổng số km đường dây là 106,69km
(Nguồn: Điện lực Tam Dương, tháng 12 năm 2012)
Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia là 100%, sử dụng thường xuyên liên tục
2.2.1.4 Trường học(TC5)
Hiện nay huyện Tam Dương số trường cần đạt chuẩn là Trường Mầm non: 05 trường; TrườngTiểu học: 08 trường; Trường THCS: 07 trường, điều đó cho thấy khối lượng công việc cần hoàn thành để đạt tiêu chí Trường học từ nay đến năm 2015 cần rất nhiều vốn, đất, trang thiết bị cho trường trong khi nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước
Kết quả khảo sát năm học 2011–2012, tỉ lệ học sinh trong độ tuổi được đến trường ở cấp Tiểu học và Mầm non là 100%
- Số trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất trước 2011: 10 trường
- Số đạt chuẩn năm 2012 có 6 trường: THCS (Vân Hội, Thanh Vân, Hướng Đạo); trường mầm non xã Kim Long, An Hòa, Duy phiên B
- Số trường học các cấp cần xây dựng tiếp để đạt chuẩn: 20 trường
2.2.1.5 Cơ sở vật chất văn hóa (TC6)
Theo kết qủa khảo sát về tiêu chí số 6, từ đầu năm đến tháng 6/2013 trên địa bàn huyện có 2 trung tâm văn hóa – thể thao – giải trí xã được xây dựng và đưa vào sử dụng là xã Kim Long và Đạo Tú Như vậy, sau 3 năm triển khai thực hiện, huyện Tam Dương mới đạt 33/139 thôn có nhà văn hóa thôn; 2/139 thôn có sân thể thao thôn; có 4/12 xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã Có 2 xã là Đồng Tĩnh, Hoàng Lâu chưa có
cơ sở văn hóa – thể thao từ cấp thôn đến xã Kết qủa khảo sát cho thấy số lượng nhà văn hóa thôn, sân thể thao thôn cần phải xây dựng còn rất nhiều và đang gặp khó khăn về đất, vốn
2.2.1.6 Chợ nông thôn(TC7)
Theo điều tra đến nay mới có 02/12 xã đã đạt được tiêu chí 7 về xây dựng chợ nông thôn là: xã Đạo Tú và xã Kim Long; Chợ xã Thanh Vân đang xây dựng Một số chợ cũ
Trang 10đang hoạt động như: Chợ Vàng ở xã Hoàng Đan, Chợ Diện ở xã Đồng Tĩnh Có 02/12 xã được phê duyệt xây dựng tụ điểm chợ là xã Hướng Đạo và xã Hợp Thịnh; có 02/12 xã không xây dựng chợ là xã Vân Hội và xã Hoàng Lâu, một số xã đang tích cực giải phóng mặt bằng và hoàn thiện các thủ tục để xây dựng chợ như: xã Duy Phiên, xã Hoàng Hoa Trong 2 năm (2011-2012), huyện Tam Dương đã được Nhà nước đầu tư xây dựng 3 chợ, đó là: Chợ Đạo Tú, Chợ Thanh Vân và Chợ Kim Long Đa số các chợ có diện tích nhỏ và các chợ này chỉ đạt tiêu chuẩn chợ loại 3 Hiện nay, trên địa bàn huyện Tam
Dương không có chợ đạt tiêu chuẩn loại 1 và loại 2 (Theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ)
2.2.1.7 Bưu điện (TC8)
Theo thống kê, mỗi một xã đều có điểm (bưu điện) phục vụ bưu chính viễn thông tại khu vực trung tâm, diện tích 200m2
Huyện Tam Dương đã đã đầu tư xây dựng bưu điện từ trước năm 2011, trong
2 năm 2011 và 2012 chỉ đầu tư sửa chữa một số thiết bị hỏng hóc
Hệ thống intrenet đã được kết nối đến trụ sở UBND xã, các trường học Các thôn chưa có điểm intrennet công cộng, so với tiêu chí 8, tiêu chí bưu điện trên địa bàn huyện đã đạt chuẩn
2.2.1.8 Nhà ở dân cư (TC9)
Sau hai năm triển khai thực hiện chương trình, qua khảo sát thực tiễn ở địa phương,
2012) đã được xóa; số nhà ở dân cư đạt chuẩn năm 2011 là 1342 nhà, tăng từ năm 2011 đến nay là 120 nhà; cần xây dựng tiếp để đạt chuẩn 420 căn nhà theo tiêu chuẩn của Bộ
theo quy định của Bộ xây dựng là 1545 căn, chiếm 68 %
Riêng xã Hướng Đạo còn gặp khó khăn hơn về vấn đề nhà ở dân cư, hiện nay toàn xã có
kiên cố ( nhà cấp 4) chiếm tới 95 %; số nhà tạm, dột nát đến nay không còn
Huyện Tam Dương đã xóa nhà t ạm, nhà dột nát trước năm 2011 Vì vậy, trên địa bàn huyện Tam Dương không còn nhà tạm, nhà dột nát