1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

134 638 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật CBKNKN : Cán bộ khuyến nông khuyến ngư CNH - HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa DððT : Dồn ñiền ñổi thửa GCNQSDð : Giấy chứng nhận quyền sử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÂM VĂN XUYÊN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ðIỀN ðỔI THỬA GIAI ðOẠN HAI TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÂM VĂN XUYÊN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ðIỀN ðỔI THỬA GIAI ðOẠN HAI TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN ðÌNH THAO

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của TS Trần đình Thao là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài

và viết luận văn Trong thời gian nghiên cứu ựề tài, tôi còn nhận ựược sự giúp

ựỡ của cán bộ ựịa chắnh các xã Khánh Nhạc, Khánh Hải và Khánh Thành huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của UBND huyện Yên Khánh, cũng như sự giúp ựỡ tạo ựiều kiện của Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài chắnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Khánh, các phòng ban và nhân dân của ba xã trực tiếp ựiều tra, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó!

Người thực hiện

Lâm Văn Xuyên

Trang 5

MỤC LỤC

2.1.3 Các hình thức, ñiều kiện và các yếu tố ảnh hưởng ñến tập trung

2.2.1 Tình hình sử dụng ruộng ñất ở Việt Nam 15 2.2.2 Tình hình dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam 18 2.2.3 Chủ trương, chính sách, quy trình dồn ñiền ñổi thửa ở Yên Khánh 22 2.2.4 Bài học kinh nghiệm về dồn ñiền ñổi thửa 26

Trang 6

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Yên Khánh 31

4.1 Thực trạng sử dụng ựất ở huyện Yên Khánh 37 4.1.1 Thực trạng manh mún ựất ở huyện Yên Khánh 37 4.1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Yên Khánh 41

4.2.1 Kết quả dồn ựiền, ựổi thửa ở các xã khảo sát 47 4.2.2 Tác ựộng của dồn ựiền ựổi thửa ựến ựời sống kinh tế, xã hội 51

4.3.1 đánh giá về công tác tuyên truyền, vận ựộng 66 4.3.2 đánh giá về thực trạng dồn ựiền, ựổi thửa ở ựịa phương 70 4.3.3 đánh giá về kết quả thực hiện dồn ựiền ựổi thửa 72 4.3.4 đánh giá về tác ựộng của việc dồn ựiền ựổi thửa 74 4.3.5 đánh giá các yếu tố ảnh hưởng ựến quá trình dồn ựiền, ựổi thửa ở

Trang 7

4.4.2 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 89 4.4.3 Nhóm giải pháp về phát triển sản xuất hàng hóa 92 4.4.4 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 102

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật CBKNKN : Cán bộ khuyến nông khuyến ngư

CNH - HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa DððT : Dồn ñiền ñổi thửa

GCNQSDð : Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất GTTLNð : Giao thông thủy lợi nội ñồng

KTTB/TBKT : Kỹ thuật tiến bộ/tiến bộ kỹ thuật KHKT : Khoa học kỹ thuật

NTTS : Nuôi trồng thủy sản SL/CC : Số lượng/Cơ cấu SXNN : Sản xuất nông nghiệp TTCN : Tiểu thủ công nghiệp UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 9

4.1 Tổng hợp kết quả thực hiện dồn ựiền ựổi thửa năm 2003 ở huyện

4.7 Một số chỉ tiêu sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ ựiều tra

4.8 Quyết ựịnh ựầu tư máy móc sau khi dồn ựiền ựổi thửa 64 4.9 Tác ựộng về mức cơ giới hoá sau ựồn ựiền ựổi thửa năm 2007 65 4.10 Hiểu biết về chủ trương dồn ựiền, ựổi thửa của hộ ựiều tra 67 4.11 đánh giá của hộ về hoạt ựộng dồn ựiền ựổi thửa 71 4.12 đánh giá của người dân về kết quả của hoạt ựộng DđđT 73 4.13 đánh giá tác ựộng của DđđT ựến phát triển sản xuất 76 4.14 Các yếu tố ảnh hưởng ựến công tác dồn ựiền ựổi thửa ở các xã 78 4.15 Các khó khăn của các nhóm tác nhân trong DđđT 85

Trang 10

4.4 Sự thay ñổi giá trị sản xuất ngành trồng trọt của các nhóm hộ

Trang 11

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Công cuộc cải cách kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ở những năm ựầu thập kỷ trước ựã ựem lại những thành quả to lớn về kinh tế xã hội cho ựất nước Từ một nước nhập khẩu lương thực là chủ yếu, kinh tế nghèo nàn lạc hậu, Việt Nam ựã vươn lên và trở thành nước xuất khẩu lớn trên thế giới về một số mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, chè, tiêu, thuỷ sản Thu nhập và ựời sống của người dân luôn ựược cải thiện Tỷ lệ ựói nghèo ựã giảm ựáng kể, ựặc biệt ở nông thôn đóng góp vào thành quả to lớn trên không thể không kể ựến các chắnh sách về ruộng ựất của đảng và Nhà nước ựã ban hành trong quá trình ựổi mới vừa qua

Quá trình chuyển quyền sử dụng ruộng ựất tập thể từ hợp tác xã sang cho các hộ nông dân cá thể với thời hạn sử dụng lâu dài ựã tạo ựiều kiện cơ bản ựể tái thiết lập một nền nông nghiệp gia ựình hiệu quả hơn Luật ựất ựai năm 1993 ựã thực hiện phương châm công bằng xã hội chủ yếu bằng cách chia ựều ruộng ựất tắnh trên một khẩu cho các gia ựình Như vậy mỗi hộ nông dân ựều có phần trên những mảnh ruộng xấu, ruộng tốt, ruộng xa cũng như ruộng gần Cuộc cải cách ruộng ựất này ựã có tác dụng lớn trong việc khai thác nguồn lực (lao ựộng sẵn có ở nông thôn), khuyến khắch nông dân sản xuất, tăng cường an ninh lương thực ựặc biệt ựối những vùng có bình quân ruộng ựất trên ựầu người thấp như vùng đồng Bằng Sông Hồng

Tuy nhiên, sự phân chia ruộng ựất cho hộ nông dân như trên cũng thể hiện những hạn chế, nó gây nên tình trạng manh mún ruộng ựất ở nông thôn Khái niệm manh mún ruộng ựất trong nông nghiệp ựược hiểu trên hai khắa cạnh : Một là, sự manh mún về ô thửa ựối với một ựơn vị sản xuất (thường là nông hộ), một hộ có nhiều mảnh ruộng với kắch thước/một mảnh thường tương ựối nhỏ Hai là, sự manh mún thể hiện về quy mô ựất ựai trên một ựơn

Trang 12

vị sản xuất, diện tích ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác Cả hai kiểu manh mún này ñều dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng các quy trình kỹ thuật ñồng nhất của một loại hình canh tác nào ñó trong sản xuất Ngoài ra tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quy hoạch, quản lí và

sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai

Ở Yên Khánh, tình trạng manh mún ruộng ñất diễn ra ở hầu hết ở 18

xã, và 01 thị trấn trong toàn huyện, thống kê cho thấy mỗi hộ sản xuất nông nghiệp năm 1993 với cách chia ruộng có tốt có xấu co xa có gần nên trên ñịa bàn huyện bình quân 9,4 thửa ruộng ðể giải quyết tình trạng manh mún ruộng ñất năm 2003 Thực hiện chỉ thị 09/CT-TU ngày 06/11/2002 của Tỉnh

uỷ, kế hoạch số 12/KH-UB ngày 29/10/2002 của UBND tỉnh Ninh Bình về dồn ñiền ñổi thửa tập trung ruộng ñất ñể phát triển nông nghiệp hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn Huyện uỷ Yên Khánh ñã ban hành thông báo số 163/TB-HU ngày 26/11/2002; UBND huyện Yên Khánh ban hành kế hoạch số 18/KH-UB ngày 12/8/2003 ñể chỉ ñạo công tác dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện Kết quả dồn ñiền ñổi thửa ñợt I của huyện ñã thu ñược những kết quả tốt, tạo sự chuyển biến tích cực trong việc chuyển ñổi cơ cấu sản xuất và áp dụng khoa học trong canh tác, bình quân số thửa hiện nay của hộ sản xuất nông nghiệp ở huyện Yên Khánh là 6,07 thửa

Tuy vậy việc tổng kết công tác dồn ñiền ñổi thửa ñợt một cũng chỉ ra những tồn tại dẫn ñến việc dồn ñiền ñổi thửa của huyện những năm 2003 chưa cao, chưa ñáp ứng ñược mục tiêu ñề ra là mỗi hộ sau dồn ñiền ñổi thửa chỉ còn canh tác từ 1 - 3 thửa ruộng Hiện nay ðảng và Nhà nước ta ñang có nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ cho nông dân, gắn với việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của ðảng và Nhà nước huyện Yên

Trang 13

Khánh tiếp tục vận ựộng nhân dân thực hiện chắnh sách ựồn ựiền ựổi thửa giúp người dân vẫn canh tác trên ựồng ruộng của mình nhưng có năng xuất cao hơn để việc áp dụng khoa học kỹ thuật và ựồng ruộng thuận lợi và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tốt hơn trên chắnh mảnh ựất quê hương mình,

tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘGiải pháp thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa giai ựoạn hai tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh BìnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá thực trạng, kết quả DđđT thửa giai ựoạn một và phân tắch các

yếu tố ảnh hưởng ựến quá trình dồn ựiền ựổi thửa ở huyện Yên Khánh

- đánh giá ảnh hưởng của chắnh sách DđđT ựến sử dụng ựất ở huyện Yên Khánh

- đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm ựẩy mạnh, hoàn thiện quá trình DđđT, tập trung ruộng ựất ở huyện Yên Khánh

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đất ựai và sử dụng ựất của hộ nông dân

Trang 14

Khánh từ năm 2002 ñến nay, trong ñó tình hình ñất ñai của nhóm hộ trước và sau DððT

Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 4/2012 ñến tháng 10/2013

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

- Khái niệm về ñất ñai:

Luật ñất ñai năm 1993 và sửa ñổi bổ sung năm 2003 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng kinh tế văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta ñã tốn bao công sức, xương máu tạo lập, bảo vệ ñược vốn ñất ñai như hiện nay”

- ðất sản xuất nông nghiệp:

ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất cho ngành nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, sử dụng nghiên cứu khoa học, thí nghiệm về nông nghiệp, Ngoài tên gọi ñất nông nghiệp thì ñất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn ñược gọi là ruộng ñất [2]

ðất nông nghiệp trên thực tế phải ñược dùng cho sản xuất nông nghiệp

“Lao ñộng là cha, ñất ñai là mẹ” (Theo: Uyliam) Chính vì vậy mà chúng ta

càng khẳng ñịnh ñất ñai có tầm quan trọng, nó không chỉ là “mẹ” của các loại cây trồng mà nó còn là nền tảng ñể thúc ñẩy cây trồng và vật nuôi và cả các ngành kinh tế khác phát triển C.Mác nói: “ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt” ðặc biệt ở ñây có nghĩa là trong quá trình sử dụng, ñất ñai không bị hao mòn mà ngược lại nó trở nên màu mỡ, nếu như con người biết khai thác và sử dụng hợp lý

ðất nông nghiệp ñược chia thành các phân nhóm sau:

- ðất sản xuất nông nghiệp bao gồm ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm ðất trồng cây hàng năm bao gồm ñất trồng lúa; ñất ñồng cỏ

Trang 16

dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác;

- ðất lâm nghiệp bao gồm ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng;

- ðất nuôi trồng thuỷ sản;

- ðất làm muối;

- ðất nông nghiệp khác: Là ñất tại nông thôn sử dụng ñể xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên ñất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép

- Manh mún ruộng ñất:

Manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh sau:

Một là: Sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ ñồng

Hai là: Sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác

Khi nghiên cứu về “tích lũy tư bản”, một số khái niệm trong lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: tích lũy tư bản là ñầu tư tăng thêm vào tư bản

ñã có, làm cho tổng số tư bản tăng lên Quá trình làm cho quy mô tư bản tăng lên ñược thực hiện bằng hai phương thức “tích tụ tư bản” và “tập trung tư bản”

- Khái niệm về tập trung ruộng ñất:

Mác – Lênin cũng ñã từng ñề cập tới “tập trung tư bản là hợp nhất một

số tư bản cá biệt ñã có thành một tư bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản thôn tính lẫn nhau hay liên doanh, liên kết với nhau” Mà ñất ñai cũng ñược coi là một loại tư bản như vậy, “tập trung ñất ñai” trong nông nghiệp chính là phương thức làm tăng quy mô diện tích của thửa ñất và chủ thể sử

Trang 17

dụng ñất thông qua các hoạt ñộng dẫ tới tập trung ruộng ñất như: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thuê ñất, thừa kế, thế chấp,

Hay nói cách khác, “tập trung ruộng ñất” là việc sát nhập hoặc hợp nhất hoặc sát nhập ruộng ñất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng ñất lớn hơn Tập trung ruộng ñất diễn ra theo hai con ñường:

Một là, hợp nhất ruộng ñất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn Con ñường này ñược thực hiện thông qua việc xây dựng HTX sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước ñây

Hai là, con ñường này ñược thực hiện thông qua biện pháp tước ñoạt hoặc chuyển nhượng mua bán ruộng ñất Con ñường này diễn ra mạnh mẽ ở các nước tư bản

- Khái niệm tích tụ ruộng ñất:

Mác – Lênin nói “tích tụ tư bản là làm cho quy mô tư bản xã hội tăng lên nhờ có tích lũy tư bản cá biệt” Như vậy “tích tụ ruộng ñất” chính là làm cho diện tích ñất canh tác nông nghiệp tăng lên nhờ có sự tập trung ñất ñai từ các chủ sở hữu, làm cho giảm bớt diện tích bờ vùng, bờ thửa và ñưa vào sử dụng các mảnh ñất chưa sử dụng

- Khái niệm Dồn ñiền ñổi thửa:

DððT là việc tập hợp dồn ñổi các thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng rộng lớn trái ngược với việc chia cắt mảnh ruộng to thành mảnh ruộng nhỏ, có hai cơ chế chủ yếu ñể thực hiện dồn ñiền ñổi thửa Một là, ñể cho các thị trường ruộng ñất và các nhân tố phi tập trung tham gia vào, nhà nước chỉ hỗ trợ sao cho cơ chế này vận hành tốt hơn Hai là, thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, tổ chức phân chia lại ruộng ñất, thực hiện các quy hoạch có

chủ ñịnh – Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

DððT sẽ không làm thay ñổi quyền sử dụng của nông dân ñã ñược quy

Trang 18

ñịnh, tuy nhiên việc thực hiện quá trình này có thể làm thay ñổi khả năng tiếp cận ruộng ñất của các hộ hưởng lợi khác nhau, dẫn ñến thay ñổi bình quân ruộng ñất của các nhóm giảm số lượng ruộng ñất trên một hộ, tăng diện tích canh tác trên hộ, từ ñó giảm bớt chi phí lao ñộng, tăng khả năng ñầu tư, áp dụng tư bản khoa học kỹ thuật tạo ra hiệu quả cao hơn trên một diện tích ñất canh tác 1

Như vậy, DððT là quá trình tập trung ruộng ñất của người nông dân từ những thửa ruộng nhỏ thành những thửa ruộng lớn hơn, giữ nguyên giá trị của ñất, chỉ có sự thay ñổi về diện tích và vị trí của thửa ruộng, từ ñó giúp cho người nông dân có thể thay ñổi cách tiếp cận ruộng ñất của các hộ, cho lợi ích khác nhau, tăng diện tích ruộng lên nhờ việc giảm ñược bờ vùng bờ thửa nhiều, làm chi phí lao ñộng giảm, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ nhiều hơn, làm tăng năng suất cây trồng, tiết kiệm sức lực cho người nông dân

2.1.2 Tính tất yếu của dồn ñiền ñổi thửa

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay, ñể có thể ñứng vững và tồn tại cũng như có thể cạnh tranh với các thị trường khác trên thế giới nền kinh tế nước ta nói chung và nền nông nghiệp nói riêng cần có những biện pháp triệt ñể hơn nữa ñể giúp nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc

tế Và ñể làm ñược ñiều này trước tiên nước ta cần phải quy hoạch ñược một nền sản xuất hàng hóa, mang tính tập trung cao Trong khi ñất ñai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hiện nay lại quá manh mún và nhỏ lẻ Tình trạng ñó gây khó khăn trong tổ chức sản xuất, áp dụng cơ giới hóa cũng như khó khăn trong quản lý ño ñạc Ngoài ra tình trạng này còn làm cho diện tích ñất canh tác bị ít ñi, chi phí ñầu tư cho sản xuất nhiều, hiệu quả thấp dẫn ñến không

1 Dương Kim Sơn, 2010, Nghiên cứu tình hình thực hiện công tác DððT trên ñịa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 19

kích thích ñược sự phát triển Như vậy trong ñiều kiện hiện tại thì DððT diễn

ra là một tất yếu của xã hội, dựa trên các nhu cầu tất yếu ñể phát triển trong sản xuất nông nghiệp, trong ñó có thể kể tới các nhu cầu sau:

* Nhu cầu sản xuất hàng hoá:

Muốn phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ñiều kiện cần ñó là chúng ta phải có diện tích lớn ñể sản xuất ra một lượng nông sản ñủ lớn có thể ñưa ra thị trường Dồn ñiền ñổi thửa sẽ tạo ñiều kiện ñể thực hiện

cơ giới hóa và tiến tới hiện ñại hóa nông nghiệp, ñưa các giống mới và phương thức sản xuất mới vào sản xuất nông nghiệp ðây sẽ là những tiền ñề ñầu tiên ñể các ñịa phương quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, xây dựng cánh ñồng 50 triệu/ha, xuất hiện nhiều mô hình kinh tế mới ñặc biệt là

mô hình sản xuất kinh tế trang trại ngay cả trên những vùng có ñiều kiện khó khăn, sản xuất nông nghiệp không ñạt hiệu quả do tính chất ñất

* Nhu cầu ứng dụng của khoa học kỹ thuật:

Dồn ñiền ñổi thửa phát huy ñược tính tự chủ của ñơn vị kinh tế hộ nông dân trong ñầu tư thâm canh cây trồng, vật nuôi Có ñiều kiện bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu thời vụ, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào ñồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất và chất lượng, hiệu quả ngày công lao ñộng cao, ñưa nền nông nghiệp nước ta thành một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

* Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông thôn:

Cùng với sự ra ñời của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhiều làng nghề ñược khôi phục và phát triển ñã thu hút ñược nhiều nguồn vốn trong dân cư, tạo ñược việc làm tại chỗ cho hàng chục vạn lao ñộng và ñào tạo, bồi dưỡng những lao ñộng phổ thông thành lao ñộng có kỹ thuật Dồn ñiền ñổi thửa giúp các hộ nông dân có ñiều kiện áp dụng cơ giới hóa trong sản

Trang 20

xuất, giảm công lao ñộng và giảm những kinh phí không cần thiết khi ruộng ñất manh mún, phân tán trên nhiều xứ ñồng… từ ñó tạo ñiều kiện thúc ñẩy phân công lao ñộng trong hộ hợp lý, cơ sở ñể dịch chuyển lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp thuần túy sang hoạt ñộng trong các lĩnh vực phi nông nghiệp

có hiệu quả kinh tế cao và song song với nó là sự phát triển của các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời sống của nhân dân

* Yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế:

Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa là nhu cầu tất yếu của sự phát triển nông nghiệp trong tương lai Việc dồn ñiền ñổi thửa là cơ sở hình thành vùng sản xuất hàng hóa từ ñó tăng năng suất lao ñộng, tăng giá trị nông sản, giải phóng sức lao ñộng tạo ñiều kiện chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang các lĩnh vực khác Từ ñó, giúp hộ nông dân sử dụng và khai thác các nguồn lực một cách có hiệu quả cao hơn và góp phần nâng cao thu nhập cho hộ

2.1.3 Các hình thức, ñiều kiện và các yếu tố ảnh hưởng ñến tập trung ruộng ñất

ñó có thể chọn hình thức hợp tác liên kết sản xuất – kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 21

Thứ ba, hộ tự nguyện góp ñất, vốn mua máy lập tổ hợp tác sản xuất, Nhà nước hỗ trợ vốn ñể mua máy, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp theo hướng: liền ñồng, cùng trà, tăng hiệu quả cho từng hộ theo mức tích tụ ñất và vốn của mỗi hộ (như ở thôn Vị Hà, xã Bình Minh, huyện Bình Lục, Hà Nam ñang làm gần như một công ty cổ phần nhỏ) ðây là một hình thức tích tụ hợp

lý thỏa mãn ñược ñầy ñủ các yêu cầu của tích tụ ruộng ñất và sẽ hoàn thiện dần từ thấp ñến cao, từ ít ñến nhiều, từ nông ñến sâu, từ tổ hợp tác sản xuất ñến chế biến và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở liên kết nông – công – thương trong tương lai

Thứ tư, trong ngành mía ñường, còn có một hình thức tích tụ ruộng ñất trồng mía của nông dân xung quanh nhà máy ñường của Công ty ñường Bourbon (Buốc-bông) của Pháp ñóng tại Tây Ninh và Gia Lai theo nguyên tắc: "Liền ñồng, cùng trà, khác chủ" trên cơ sở liên kết nông – công – thương, thực hiện sản xuất nguyên vật liệu mía của nông dân, chế biến và tiêu thụ ñường của Công ty ñã ñạt hiệu quả kinh doanh cao Trong ñó, nông dân ñược Công ty hướng dẫn quy trình kỹ thuật trồng, công khai hóa ngày trồng – tháng ñốn, ñầu tư giống mới, máy cày làm ñất, phân, thuốc phòng trừ sâu bệnh và

có hợp ñồng mua mía bảo ñảm giá mua có lãi thỏa ñáng, tạo ñộ tin cậy cao cho nông dân phát triển sản xuất mía nguyên liệu cho nhà máy

Thứ năm, trong ngành cà-phê có hình thức hộ nông dân góp vốn cổ phần bằng ñất ñể trồng cà-phê vào công ty cổ phần như ở Công ty cà-phê Thái Hòa (Lạc Sơn, Hòa Bình) Công ty bỏ vốn (khoảng 80 triệu ñồng/ha) ñầu tư xây dựng cơ bản vườn cà-phê (cây giống, phân, nước…) ñến khi vườn cà-phê ñưa vào kinh doanh ổn ñịnh; hướng dẫn kỹ thuật trồng mới cho nông dân Hộ nông dân sau khi góp vốn bằng ñất sẽ là thành viên của Công ty, ñược hưởng chế ñộ quy ñịnh, ñược bố trí làm việc theo khả năng của từng người theo nguyên tắc “ai làm nhiều ñược hưởng nhiều” Tuy vậy, khi hộ nào

Trang 22

thấy cần rút vườn cà-phê của mình ra khỏi Công ty ñể tự sản xuất thì trả lại phần vốn ñầu tư trồng mới cho Công ty; hộ tự sản xuất (có sự giúp ñỡ kỹ thuật và ứng vật tư của công ty) sẽ bán nguyên liệu cà phê cho Công ty theo hợp ñồng Công ty sẽ tiến lên có nhà máy chế biến và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện công nghiệp hóa liên hoàn ñạt hiệu quả cao

* ðiều kiện ñể tập trung ruộng ñất:

Thứ nhất, cán bộ phải có tâm huyết, trình ñộ, có giải pháp trao ñổi, thảo luận trực tiếp với nông dân từ ít ñến nhiều ñể họ nhận thức ñược lợi ích của tích tụ ruộng ñất, lập tổ hợp tác sản xuất (gần như một công ty cổ phần nhỏ) theo hướng cơ giới hóa… và tham gia một cách tự nguyện

Thứ hai, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ như :

- Vốn cho nông dân mua máy thực hiện cơ giới hóa với mức từ 30 ñến 60% (theo tiêu chí loại thôn xã nghèo nhất, trung bình hoặc khá giả)

- Kinh phí tạo nghề (nông – công – thương) phù hợp với yêu cầu

- Kinh phí cho một số chủ hộ ñi tham quan (ví dụ ñến Bình Lục, Hà Nam) học tập ñể về áp dụng, nhất là thời gian ñầu

- Có chính sách tín dụng, lãi suất ngân hàng, giảm thuế…

Thứ ba, cần sửa chữa, bổ sung Luật ðất ñai, nghị ñịnh và có chính sách khuyến khích về tích tụ ruộng ñất hợp lý ñể hợp tác phát triển sản xuất kinh doanh, xóa ñói giảm nghèo bền vững thực sự

Thứ tư, từng hình thức hợp tác cần có quy chế tích tụ ruộng ñất, góp vốn (theo ñầu sào… như cổ phần), chi phí vật tư, lao ñộng sản xuất, kinh doanh và phân chia sản phẩm, tiền làm ra minh bạch trong mỗi vụ và cả năm cho mỗi hộ theo mức ruộng ñất và vốn mà mỗi hộ ñã tích tụ

Thứ năm, Nhà nước phải cấm tích tụ ruộng ñất theo kiểu bắt bí hộ ñói nghèo… ñể mua rẻ, hoặc thu hồi ñất “bờ xôi, ruộng mật”, lập dự án treo, hay phân lô bán nhằm làm giàu bất chính vì lợi ích của một nhóm người nào ñó

Trang 23

* Các yếu tố ảnh hưởng:

- Yếu tố tâm lý của người dân

Từ xưa, người dân ñã bao ñời gắn bó với ruộng ñất, ruộng ñất như một phần cơ thể sống của mình Ruộng ñất mang lại cho con người lương thực, thực phẩm, các ñồ dùng sinh hoạt hàng ngày Vì thế, trong quá trình canh tác họ ñã biết né tránh thiên tai Bên cạnh ñó, phong tục thừa kế tài sản của ông cha muốn chia ñồng ñều ruộng ñất cho các con Vì thế mà người nông dân rất quý trọng ruộng ñất, ruộng ñất là di sản thiêng liêng mà tổ tiên, ông cha ñể lại, con cháu là người ñược thừa kế ðể thuận tiện cho việc thừa kế cần có nhiều ô thửa ñể phân

chia cho nhiều người, từ ñó diện tích của mỗi thửa dần dần nhỏ ñi

- Vị trí ñịa lý, ñịa hình

Một số ñịa phương có ñịa hình ruộng bậc thang, không bằng phẳng, không chủ ñộng ñược việc tưới tiêu nên gặp khó khăn về việc cải tạo ruộng ñồng Do ñó công tác vận ñộng chuyển ñổi gặp nhiều khó khăn

- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng

Nguồn ngân sách của ñịa phương còn hạn hẹp nên kinh phí ñầu tư cho việc xây dựng hệ thống giao thông thủy lợi nội ñồng phục vụ cho chuyển ñổi còn hạn chế, nhỏ giọt, nên hệ thống giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất chưa ñồng bộ cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ ñến công tác dồn ñiền ñổi thửa ở một số ñịa phương

- Chính sách của Nhà nước

Chính sách giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh lâu dài theo Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ ñã làm cho thực tế tại các ñịa phương có những khó khăn trong quá trình chỉ ñạo thực hiện DððT như: khẩu ñược giao ñất nay ñã chết hoặc

ñã có nghề nghiệp khác, chuyển ñi nơi khác nhưng ruộng ñất ñược giao vẫn không rút ñược, sinh ñẻ sau giao ñất theo Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 thì lại không có ruộng ñể giao cho họ sản xuất Khẩu ñược giao ñất nhưng nay ñã

Trang 24

chuyển ñến ñịa phương khác sinh sống hoặc từ ñịa phương khác chuyển ñến nhưng chưa có giải pháp ñiều chỉnh rút hoặc giao ñất cho họ

Mặt khác, việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất giải phóng mặt bằng trong thời gian qua ñang gây nên tình trạng, người dân kỳ vọng về chính sách ñối với ñất ñai của Chính phủ trong tương lai ðặc biệt trong ñiều kiện kinh tế hiện nay của ñất nước, khi Việt Nam có nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài vào Việt Nam ñầu tư là một tất yếu Nhưng khi ñó diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nhường chỗ cho nhà máy, xí nghiệp mọc lên Khi ñó người dân ñã chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ñể lấy một khoản tiền Vì thế nhiều người hy vọng ruộng ñất của mình ñược ñền bù,

hỗ trợ khi thu hồi ñất, nên họ nghĩ không cần phải tham gia vào DððT

- Giải phóng lao ñộng cho ngành nghề khác

Hiện nay, cùng với sự phát triển của các cụm công nghiệp, khu công nghiệp ñòi hỏi cần một lực lượng lao ñộng rất lớn Thực tế ở các vùng nông thôn hiện nay xu hướng lao ñộng trẻ, khỏe di cư ñến các thành phố có công nghiệp phát triển ngày càng cao ðây là thực tế ñòi hỏi cần có sự giải phóng

và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông nghiệp còn có vai trò cực kì quan trọng ñối với phát triển nông thôn Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông nghiệp theo hướng ñổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn là giải pháp duy nhất tạo việc làm, nâng cao thu nhập, giảm ñói nghèo và phát triển nông thôn toàn diện Việc chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nghiệp sang phi nông nghiệp là rất hữu hiệu ñối với tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng theo hướng CNH – HðH Nói chung, ñiều này sẽ dẫn ñến tỷ trọng lao ñộng nông thôn giảm và ñể phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế thì ñòi hỏi phải có thời gian và những ñiều kiện vật chất nhất

Trang 25

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sử dụng ruộng ñất ở Việt Nam

Sau khi áp dụng mô hình kế hoạch hóa tập trung không hiệu quả, Việt Nam ñã ñề ra ñường lối ñổi mới ñất nước vào ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ

VI năm 1986, ñưa ñất nước chuyển sang xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong ñó, phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ trương chủ yếu và quan trọng nhất Lĩnh vực nông nghiệp bắt ñầu từ Chỉ thị 100/CT – TƯ ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư Trung ương về giao khoán sản phẩm cuối cùng ñến nhóm người lao ñộng trong các hợp tác xã nông nghiệp Tiếp theo ñó là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị, nội dung cơ bản của nghị quyết này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hóa thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Ngày 27/9/1993, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 64/CP quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Toàn bộ ñất nông nghiệp ñang ñược sử dụng thì giao hết cho hộ gia ñình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ ñất giao cho các tổ chức, ñất dùng cho nhu cầu công ích của xã ðối với những loại ñất nông nghiệp không thể giao cho từng hộ gia ñình, cá nhân thì cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân thuê ñể sử dụng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp

Thực hiện Nghị ñịnh 64/CP của Chính Phủ từ năm 1993 ñến năm 1998

cả nước ñã cơ bản hoàn thành việc giao ruộng ñất cho các hộ nông dân Theo

số lượng thống kê năm 1998, cả nước ñã giao khoảng 6.887.800 ha ñất nông nghiệp cho hơn 45.959.000 khẩu nông nghiệp thuộc 9.529.000 hộ nông dân Kết quả ñó ñã tác ñộng tích cực ñối với người sử dụng ñất, làm cho người chủ

sử dụng ñất hăng hái sản xuất làm tăng tổng sản phẩm nông nghiệp, nhất là sản lượng lương thực, góp phần quan trọng vào sự ổn ñịnh kinh tế và chính trị

Trang 26

của ñất nước và ñổi mới bộ mặt nông thôn Việt Nam

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược thì tình trạng manh mún ruộng ñất ngày càng gia tăng ñã ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển sản xuất trong nông nghiệp làm người chủ ñất gặp nhiều cản trở trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp, cản trở việc hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn

Manh mún ñất ñai tức là một hộ canh tác trên nhiều thửa ruộng Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ñến năm 2000, cả nước ta có khoảng 75 triệu thửa ñất nông nghiệp cho 10.824 nghìn hộ, bình quân mỗi hộ

có 0,3 – 0,5 ha, tùy theo vùng, tỉnh, phân bố trên 6 tới 7 thửa ñất, hộ ít nhất có

3 thửa, hộ nhiều có 10 ñến 20 thửa, cá biệt có hộ có tới 30 – 50 thửa ñất Dưới ñây là bảng thể hiện mức ñộ manh mún ruộng ñất của các vùng kinh tế trên cả nước (bảng 2.1)

Tình trạng manh mún ruộng ñất hiện nay tập trung chủ yếu ở các loại ñất trồng cây hàng năm như: ñất trồng lúa, ñất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày và các loại cây hàng năm khác Loại ñất càng tốt, có ñiều kiện thâm canh càng cao thì càng bị phân chia nhỏ lẻ

Biểu hiện ñặc trưng của sự manh mún là: ruộng ñất bị “băm nhỏ” ñể chia ñều cho các hộ gia ñình; một hộ sử dụng nhiều thửa nằm rải rác ở nhiều cánh ñồng của các thôn, xã Kích thước rất ña dạng; diện tích bình quân/thửa ñất lúa phổ biến là từ 200 – 400 m2, riêng các tỉnh Nam bộ từ 2.000 – 4.000

m2; diện tích ñất trồng rau màu và các cây công nghiệp ngắn ngày bình quân/thửa phổ biến từ 100 – 300 m2, cá biệt một số vùng thuộc các tỉnh phía Nam có mức bình quân diện tích thửa lên ñến hàng nghìn m2 Tuy vậy, số lượng thửa có diện tích nhỏ hơn 100 m2 ở các tỉnh phía Bắc cũng chiếm một

tỷ lệ không nhỏ từ 3% - 10% tổng số thửa; thậm chí có nhiều trường hợp nhất

là ñất mạ, diện tích thửa dưới 10 m2 Có những thửa chiều dài ñến vài chục mét nhưng chiều rộng chỉ có 30 – 50 cm

Trang 27

Bảng 2.1 Mức ựộ manh mún ruộng ựất ở các vùng

Diện tắch bình quân (m 2 /thửa)

Trung bình

Cá biệt

1.Trung du miền núi Bắc Bộ 150-300 100-150 10-20 25 10-12 25 2.đồng bằng sông Hồng 300-400 100-150 7 25 7 25 3.Bắc Trung Bộ 300-500 200-300 7-10 30 7-10 30 4.Duyên hải Nam Trung Bộ 300-1000 200-1000 5-10 30 5-15 25

6.đông Nam Bộ 1000-3000 1000-5000 4 15 4 15 7.đông bằng sông Cửu Long 3000-5000 500-1000 3 10 3 10

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003 và Tổng cục địa chắnh, 2008)

Ở Trung du miền núi phắa Bắc và Duyên hải Bắc Trung Bộ là hai vùng

có ruộng ựất bị manh mún nhiều nhất Tại Yên Bái, trung bình có 7,55 thửa ruộng/hộ, nhưng diện tắch tương ựối lớn, trung bình 3.222 m2/thửa2 Tại xã Thiệu Hương, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa có diện tắch ựất canh tác là

284 ha thì số thửa ruộng là 15.425 thửa, bình quân mỗi hộ là 12 Ờ 15 thửa3

Ở ựồng bằng sông Hồng có nhiều bức xúc về ruộng ựất manh mún Vắ

dụ như thôn Hoàng Dương, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (cũ)

có diện tắch ựất nông nghiệp là 82 ha và 2.538 thửa ruộng, bình quân 1 ha ựược chia làm 31 thửa ruộng, và bình quân có từ 8 Ờ 30 thửa/hộ Còn tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, có diện tắch ựất nông nghiệp là 9.930 ha,

sách ựất ựai ở Việt Nam

quốc gia, 2007.

Trang 28

có 180.558 thửa ruộng, bình quân 1 ha ñất nông nghiệp ñược chia làm 18 thửa ruộng, có loại ñất ñược chia ra làm 100 thửa Sau ñây là bảng thể hiện tình trạng manh mún ruông ñất ở một số tỉnh thành tại ñồng bằng sông Hồng (bảng 2.2)

Bảng 2.2 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở một số tỉnh

thuộc ñồng bằng sông Hồng Tổng số thửa/hộ Diện tích bình quân/thửa

nhất

Nhiều nhất

Trung bình

Nhỏ nhất Nhiều

nhất

Trung bình

(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2002)

2.2.2 Tình hình dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam

Hiện nay, công tác dồn ñiền ñổi thửa ñang ñược nhiều ñịa phương trên

cả nước hưởng ứng và thực hiện mạnh mẽ, trở thành phòng trào lớn Từ chỗ

tự phát, nay công tác DððT ñã trở thành chủ trương của nhiều ñịa phương nhằm khắc phục tình trạng manh mún ñất ñai, tạo tiền ñề cho việc áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, góp phần ñẩy nhanh quá trình CNH – HðH ñất nước

* Tại Hà Tây (cũ)

Sau công tác DððT Tại Hà Tây (cũ), bình quân mỗi hộ chỉ có 2 – 5 thửa, ñã giảm 60 – 70% so với những năm trước, diện tích bình quân trên mỗi

Trang 29

thửa ñã tăng từ 600 m2 ñến 1.000 m2

Xã Trầm Lộng, huyện Ứng Hòa, Hà Tây (cũ) là ñiển hình trong phong trào dồn ñiền ñổi thửa Từ năm 1933, khi bắt ñầu tiến hành chia ñất cho hộ nông dân, chính quyền ñịa phương ñã thảo luận và khuyến khích các hộ tự chuyển ñổi ñất cho nhau ñể tránh có quá nhiều thửa, mảnh

Từ cuối năm 1993 ñến ñầu năm 1995, xã Trầm Lộng ñã hoàn tất việc chia ñất kết hợp với ñổi ñất nông nghiệp giữa các hộ Trên cơ sở ñó, tháng 12/1996, lãnh ñạo huyện Ứng Hòa ñã ñưa ra chủ trương triển khai ñổi ñất ở tất cả các xã trong toàn huyện

ðến năm 1997, phong trào này ñã lan ra toàn tỉnh Hà Tây ðến tháng 6/1997, tại 29/45 xã làm ñiểm dồn ñiền ñổi thửa tại tỉnh Hà Tây ñã tiến hành xong việc giao ñất và ñổi thửa Số thửa mới giảm 70% so với trước, thậm chí

có xã giảm tới 80% như Trí Trung – Phú Xuyên Tại xã Trầm Lộng, diện tích của thửa lớn nhất là 12.980 m2 và nhỏ nhất là 720 m2

Việc DððT ñã mang lại nhiều lợi ích cho người nông dân như: tiết kiệm thời gian lao ñộng chạy từ thửa này tới thửa khác trong khâu sản xuất nông nghiệp, tập trung ñầu tư, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, xuất hiện các tổ ñội công trong khâu sản xuất, năng xuất tăng so với khi chưa ñổi ruộng từ 15 – 20%, ñỡ tốn công chia lại ruộng ñắp bờ như trước khi bước vào mỗi vụ sản xuất ðối với các hợp tác xã và chính quyền ñịa phương, DððT là cơ hội ñể quy hoạch lại ñồng ruộng, việc quản lý ñất ñai cũng dễ dàng hơn4

Sau Hội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp do Tổng cục ðịa chính tổ chức tại Hà Tây vào tháng 7/1997, phong trào chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp ñược mở rộng ở nhiều nơi như Thanh Hóa, Bắc Ninh, Phú Thọ, Nghệ An, Hưng Yên, Thái Bình

chính trị quốc gia, 2007

Trang 30

* Tại Thanh Hóa

Theo Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường trình bày tại Hội nghị, ngày 3/9/1998, ban Thường vụ Tỉnh ủy ựã ban hành Chỉ thị số 13 Ờ CT/TU về cuộc vận ựộng thực hiện DđđT UBND tỉnh ựã ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, Sở địa chắnh (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) ựã có văn bản hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, nội dung, phương pháp tiến hành, với các mục tiêu là xóa bỏ tình trạng ruộng ựất phân tán, manh mún, tạo ựiều kiện thuận lợi cho các hộ thực hiện quyền của người sử dụng ựất đồng thời, quy hoạch lại ruộng ựồng, xây dựng vùng sản xuất chuyên canh, thâm canh; ựẩy mạnh kiên cố hóa kênh mương và giao thông nội ựồng; từng bước thực hiện CNH Ờ HđH nông nghiệp, nông thôn; ựưa công tác quản lý ruộng ựất, chỉ ựạo sản xuất vào nề nếp; ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong quản lý sử dụng ựất nông nghiệp, ựặc biệt là ựất công ắch

Việc DđđT theo tinh thần của Chỉ thị 13 ựã ựược thực hiện tại 393 xã, thị trấn của 16 huyện, thị xã ựồng bằng; đã có 460.667 hộ tham gia vào chuyển ựổi ựất nông nghiệp với 117.095 ha diện tắch ựất nông nghiệp Sau chuyển ựổi, bình quân diện tắch một thửa tăng lên từ 330 m2 ựến 683 m2; mỗi

hộ còn 5 thửa ựất; ựất công ắch ựược quy hoạch tập trung thành một số vùng

Số xã ựo ựạc chỉnh lý bản ựồ, hoàn thiện hồ sơ ựịa chắnh sau chuyển ựổi là 211/393 xã; cấp giấy CNQSDđ cho 695.453/1.755.023 hộ nông dân5

* Tại Hà Tĩnh

Thực hiện Nghị quyết 01/NQ Ờ TU, ngày 12/6/2001 của Ban Chấp hành đảng Bộ tỉnh Hà Tĩnh về lãnh ựạo cuộc vận ựộng chuyển ựổi sử dụng ựất nông nghiệp Nghị quyết nêu rõ: Ộphấn ựấu sau khi chuyển ựổi mỗi ô thửa

có diện tắch từ 500 m2 trở lên và mỗi hộ dân canh tác từ 2 Ờ 3 thửaỢ Kết quả

về công tác DđđT và các giải pháp tiếp tục thực hiện nhằm thúc ựẩy nông nghiệp phát triển, ngày 5/4/2007.

Trang 31

là ñã có 4 huyện ñi ñầu trong lĩnh vực chuyển ñổi ruộng ñất: huyện ðức Thọ, Can lộc, Cẩm Xuyên, Thạch Hà

* Tại Thái Bình

Nhìn lại thực tế, ngay từ năm 2002 các ñịa phương trong tỉnh ñã tập trung thực hiện việc dồn ñiền, ñổi thửa ñất nông nghiệp theo Nghị quyết số 07 – NQ/TU của Ban Chấp hành ðảng bộ tỉnh và Quyết ñịnh số 18/2002/Qð/TU của UBND tỉnh nhưng vẫn chưa ñạt yêu cầu so với mục tiêu của tỉnh ñề ra.Thực tế ruộng ñất vẫn còn manh mún, số thửa ruộng bình quân 3,58 thửa/hộ, còn nhiều thửa diện tích nhỏ từ 10 – 12 m2; hệ thống bờ vùng, bờ thửa nhỏ hẹp, không ñược cứng hoá, chỉ ñáp ứng vận chuyển phục vụ sản xuất nông nghiệp bằng xe thô sơ gây khó khăn cho việc quy hoạch hình thành vùng sản xuất tập trung ñể ñưa cơ giới hoá và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm hạn chế việc tăng năng suất lao ñộng, ñưa nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất lớn

Trước thực trạng này, ñể ñáp ứng yêu cầu của quy hoạch nông thôn mới, Ban Thường vụ Tỉnh ủy chủ trương tiếp tục thực hiện việc dồn diền, ñổi thửa ñất nông nghiệp theo hướng tích tụ, tập trung ruộng ñất ñể tạo vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp với khối lượng lớn, tập trung trên cơ sở quy hoạch, phấn ñấu mỗi hộ chỉ có 01 thửa

Trước mắt chỉ ñạo dồn ñiền, ñổi thửa ñất nông nghiệp tại 08 xã ñược chọn làm ñiển xây dựng mô hình nông thôn mới gắn với xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung Kết quả dồn ñiền, ñổi thửa ở các xã ñã giảm trên 20% số thửa ruộng (Thanh Tân giảm 37,84%, Quỳnh Minh giảm 20,3%, Trọng Quan 33,88%); có trên 70% số hộ còn không quá 2 thửa ruộng (Thanh Tân 84%, Quỳnh Minh 77,6%, Trọng Quan 95,26%, Nguyên Xá mỗi hộ còn một thửa thuộc vùng quy hoạch ñất lúa chất lượng cao và cây vụ ñông)”

Sau dồn ñiền ñổi thửa, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng

Trang 32

làm, xã ñã xây dựng ñược 2 km ñường nội ñồng, mặt ñường rộng 3,5 m và 4

km kênh mương cấp 1, cấp 2 phục vụ cho vùng chuyên màu với kinh phí 6,5

tỷ ñồng Các hộ nông dân ñã tự nguyện góp 26 m2 ñất/khẩu và góp sức ñào ñắp 31.000 m3 làm hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội ñồng Xã cũng ñã cơ bản dồn chuyển trên 98.000 m2 ñất 5% vào các ñiểm quy hoạnh xây dựng các công trình phúc lợi công cộng của xã, của thôn

2.2.3 Chủ trương, chính sách, quy trình dồn ñiền ñổi thửa ở Yên Khánh

* Một số chủ trương, chính sách ñược ban hành

Thực hiện Luật ðất ñai năm 1993, luật ñất ñai năm 2003 và Nghị ñịnh 64/CP, UBND huyện Yên Khánh ñã tiến hành cuộc vận ñộng chuyển ñổi sử dụng ruộng ñất nông nghiệp thông qua các Văn bản chỉ ñạo các xã, ñịa phương thực hiện công tác chuyển ñổi như:

- Chỉ thị số 08/CT-UBND, ngày 01 tháng 4 năm 2007 về việc thực hiện chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn toàn huyện

- Quyết ñịnh số 380/Qð-UBND, ngày 22 tháng 8 năm 2007 về việc thành lập Ban chỉ ñạo chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp

- ðề án số 01/ðA-UBND, ngày 25 tháng 8 năm 2007 về việc chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Trong ñó, xác ñịnh mục tiêu sau khi chuyển ñổi số thửa bình quân/hộ là 1-3 thửa/hộ, diện tích bình quân/thửa tăng, cụ thể ít nhất là 500m2 trở lên và phấn ñấu ñến năm 2012 toàn hyện phải hoàn thành xong công tác chuyển ñổi

và chấm dứa tình trạng ruộng ñất manh mún, nhỏ lẻ, phân tán

- Thông báo kết luận của Thường trực huyện Uỷ Yên Khánh ngày 08/9/2007 về việc chỉ ñạo, lãnh ñạo công cuộc chuyển ñổi ruộng ñất nông

nghiệp theo ñề án UBND huyện ñã xây dựng

- Nghị quyết số 03/NQ/TU ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành ðảng

bộ tỉnh Ninh Bình về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai ñoạn

Trang 33

2011-2015 định hướng đến năm 2020

- Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 15/4/2013 của UBND huyện Yên Khánh về việc dồn điền đổi thửa đất nơng nghiệp xây dựng nơng thơn mới trong năm 2011-2015

- Chỉ thị số 11-CT/HU ngày 21/6/2013 của Ban thường vụ huyện ủy về việc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo cơng tác dồn điền đổi thửa đất nơng nghiệp, thực hiện xây dựng nơng thơn mới

- Văn bản hướng dẫn số 588/HD-SNN ngày 09/9/2011 của Sở Nơng nghiệp và PTNT về trình tự, nội dung lập nhiệm vụ, lập đồ án phát triển sản xuất; trình tự trình, thẩm định, phê duyệt nghiệm vụ và đồ án quy hoạch phát triển sản xuất

* Quy trình triển khai cơng tác dồn điền đổi thửa

Quy trình triển khai cơng tác dồn điền đổi thửa được quy định cụ thể trong Qð số 216/Qð-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2012 của UBND huyện Yên Khánh về quy trình, trình tự thực hiện cơng tác dồn điền đổi thửa ở một

số xã điểm trên địa bàn huyện Yên Khánh, cụ thể bao gồm các bước sau:

- Về cơng tác chỉ đạo: Việc chuyển đổi ruộng đất nơng nghiệp trên địa bàn huyện được quản triệt trên các nguyên tắc đảm bảo tập trung dân chủ, tự nguyện, cùng cĩ lợi và đồn kết trong nơng thơn Nội dung và phương pháp tiến hành việc chuyển đổi đều phải được đưa ra bàn bạc, thảo luận tập thể, lấy

ý kiến của nhân dân và đảm bảo sự nhất trí cao trước khi đưa ra thực hiện

- Yêu cầu dồn điền, đổi thửa: Mỗi hộ cĩ thể nhận ruộng xấu, tốt, xa, gần tuỳ ý và cĩ tính đến cơ cấu giống lúa của vùng nhưng phải hạn chế manh mún và phân tán (mỗi hộ chỉ nhận từ 1 - 3 thửa với tổng diện tích bằng diện tích cũ)

- Về cơng tác tổ chức thực hiện: Gồm các bước chính sau:

Trang 34

+ Bước 1: Thành lập Ban chỉ ñạo, tổ công tác DððT: Ban chỉ ñạo dồn ñiền ñổi thửa thành lập ở 3 cấp:

Cấp huyện: Chỉ ñạo, tập huấn, kiểm tra, ñôn ñốc các xã thực hiện DððT theo Nghị quyết của tỉnh uỷ và các văn bản chỉ ñạo của UBND huyện

Cấp xã: Giúp UBND xã xây dựng, tổ chức thực hiện phương án DððT

và cấp giấy chứng nhận QSDð của xã

Cấp thôn: Thực hiện ñiều tra thống kê hiện diện tích, hiện trạng sử dụng ñất của từng hộ gia ñình thuộc ñịa bàn thôn theo sự chỉ ñạo của Ban chỉ ñạo xã Tổ chức ño ñạc giao ñất ngoài thực ñịa tới từng hộ, giải quyết các

vướng mắc phát sinh ở thôn

+ Bước 2: Tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ

Tại huyện:Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin ñại chúng: ðài phát thanh, ñài truyền hình về các chủ trương, chính sách và kế hoạch chuyển ñổi ruộng ñất của huyện cho mọi người dân ñược biết

Tại xã: Tuyên truyền thông qua kênh ñài phát thanh của UBND xã: về các chủ trương, chính sách của tỉnh, huyện, kế hoạch thực hiện của xã, về lợi

ích mà bà con nông dân có ñược sau khi thực hiện DððT

Tại thôn: Tổ chức họp dân, bàn biện pháp triển khai: Chi bộ, Tổ chỉ ñạo các thôn họp tiến hành thảo luận, bàn biện pháp triển khai thực hiện công

tác chuyển ñổi ruộng ñất của thôn

+ Bước 3: ðiều tra hiện trạng, kiểm kê ruộng ñất

Trên cơ sở tư liệu bản ñồ, sổ mục kê, sổ phương án, tổ chức ñiều tra thống kê diện tích ñất nông nghiệp của xã, của thôn (kể cả diện tích ñất xâm canh của xã khác), xác ñịnh hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của từng hộ gồm: Số lượng thửa, diện tích, loại ñất, diện tích ñất ñược giao ổn ñịnh lâu dài, diện tích ñất thuê, ñấu thầu hoặc quỹ ñất công ích hoặc ñất nông nghiệp khó giao, chốt lại số hộ, số khẩu của từng thôn và trong toàn xã ñược giao ñất

Trang 35

nông nghiệp ổn ựịnh lâu dài theo nghị ựịnh 64/CP Thống kê diện tắch của các

hộ ựã bị thu hồi thực hiện các dự án, công trình phúc lợi, diện tắch ựã chuyển nhượng, chia tách, thừa kế cho con cháu đánh giá việc thực hiện ựúng, sai, chưa ựầy ựủ của nghị ựịnh 64/CP Nội dung này do tổ chuyên môn của BCđ

xã kết hợp với Tổ công tác của thôn cùng làm Thời gian khoảng 15 ngày cho một thôn hay một cụm dân cư Kinh phắ thực hiện việc ựiều tra lại lấy từ kinh phắ chung của ựợt thực hiện này Ngoài hạn chế về sự manh mún ruộng ựất, những hạn chế từ việc thực hiện nghị ựịnh 64/CP còn phát hiện một số vấn ựề dưới ựây:

+ Bước 4: Xây dựng kế hoạch tổng thể: Muốn xây dựng một kế

hoạch tổng thể trước hết xã cần có quy hoạch ựể làm cơ sở cho các thôn xây

dựng phương án của thôn

Bình nhóm ựất: Tùy theo ựiều kiện của từng thôn ựể tiến hành bình nhóm ựất theo các hướng sau: i) theo cơ cấu cây trồng; ii) theo tắnh chất ựất; iii) theo vị trắ ựịa lý Tùy ựiều kiện mỗi ựịa phương ựể lựa chọn phương án bình nhóm ựất thắch hợp, tuy nhiên phải ựảm bảo yêu cầu là chỉ bình ở 3 nhóm ựất

Lập danh sách: Lập danh sách các hộ có ựiều kiện và khả năng canh tác

tự nguyện ựăng ký nhận vào nhóm ựất nhóm ựất nào ựó mà ựược thôn nhất trắ

Chuẩn bị phiếu gắp thăm và ựánh số thứ tự: Mỗi nhóm ựất phải lập phiếu gắp thăm tương ứng với nhóm hộ ựược nhận ựất, chú ý mỗi phiếu một

số khác nhau ựể khi gắp thăm không bị trùng Căn cứ vào số thứ tự trên phiếu tiến hành ựánh số thứ tự trên bản ựồ theo nhóm ựất ựể ựo giao ựất ngoài thực ựịa Sau ựó công bố công khai danh sách các nhóm hộ, các nhóm ựất cách ựánh số thứ tự phiếu gắp thăm với số thứ tự trên bản ựồ

Tổ chức gắp thăm và giao ruộng ngoài ựồng: Chỉ có chủ hộ hoặc người ựược chủ hộ uỷ quyền (có giấy uỷ quyền) mới ựược tham gia bốc thăm.Căn

Trang 36

cứ vào kết quả bốc thăm các thành viên trong Ban chỉ ñạo xã và thôn tiến hành giao ñất ngoài thực ñịa cho từng hộ theo ñúng số phiếu ñã bốc ứng với

số thứ tự trên bản ñồ Giao ñất phải theo hình thức quấn chiếu cho từng nhóm,

án DððT của xã cũng phải thể hiện trên bản ñồ, có văn bản kèm theo trình cấp huyện duyệt Huyện ñồng ý phương án mới có giá trị thực thi

+ Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận QSDð

Sau khi giao ñất ngoài thực ñịa cho dân xong các Ban chỉ ñạo xã cùng với các Tổ công tác thôn tiến hành hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trình UB5ND huyện, thị xã quyết ñịnh và hoàn thành hồ sơ ñịa chính của xã Trình tự lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận QSDð thực hiện theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 88/2009/Nð-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009

về cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với ñất, Thông Tư 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 21/10/2009 Quy ñịnh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất, Thông tư số 1990/2001/TT-TCðC ngày 30/11/2001 của Tổng cục ñịa chính

2.2.4 Bài học kinh nghiệm về dồn ñiền ñổi thửa

Từ thực tế của những hình thức tập trung, tích tụ ruộng ñất chủ yếu ở trên, ñể bước ñầu có thể ñánh giá ñược những hình thức hợp lý trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới chỉnh trang ñồng ruộng, Yên Khánh cần nghiên cứu rút kinh nghiệm của một số ñịa phương ñi trước ñể vận dụng

Trang 37

trong những điều kiện cho phép Vì những kinh nghiệm đĩ rất cĩ giá trị tham khảo trong quá trình tiến hành DððT chỉnh trang đồng ruộng tại địa phương

Một là: Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phải bám sát chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là việc hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy ðảng , Ban Chỉ đạo "dồn điền, đổi thửa" xã

Hai là: Trong quá trình chỉ đạo triển khai từ xã đến các thơn, xĩm phải đồn kết thống nhất, đồng thuận, sâu sát, trách nhiệm đối với cơng việc; cán

bộ, đảng viên phải gương mẫu đi đầu

Ba là: Phát huy vai trị nịng cốt của các đồn thể nhân dân trong tuyên truyền sâu rộng, vận động, thuyết phục, làm cho nhân dân hiểu rõ dồn điền đổi thửa trong sản xuất nơng nghiệp là mang lại lợi ích trực tiếp, thiết thực cho chính bản thân và gia đình họ

Bốn là: Thực hiện nghiêm túc quy trình, phát huy tính dân chủ, minh bạch, cơng khai và linh hoạt, sáng tạo trong cơng tác dân vận để huy động sức mạnh tổng hợp của khối đại đồn kết tồn dân và cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện

Năm là: Ngay từ khi bắt đầu triển khai, Ban chỉ đạo dồn điền các xã

phải đặc biệt coi trọng cơng tác chuẩn bị như thu thập hồ sơ, tài liệu, lập sơ đồ đất nơng nghiệp ngồi đồng theo từng xĩm, cĩ đủ các hồ sơ quy hoạch xây dựng nơng thơn mới, quy hoạch giao thong nội đồng, nghiên cứu xây dựng phương án định hướng của xã chi tiết, tính tốn điều chuyển đất đai giữa các xĩm sao cho hợp lý nhất, cung cấp vật tư, hỗ trợ kinh phí kịp thời cho Ban dồn điền các thơn xĩm

Trang 38

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên

* V ị trắ ựịa lý

Hình 3.1 Vị trắ ựịa lý huyện Yên Khánh

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Khánh

Yên Khánh là ựơn vị hành chắnh ựược thành lập theo Nghị ựịnh số 59/1994/ Nđ/CP của Chắnh phủ và chắnh thức ựi vào hoạt ựộng ngày 01/9/1994 Huyện ựược hình thành trên cơ sở 9 xã thuộc huyện Tam điệp và 10 xã thuộc huyện Kim Sơn

Yên Khánh là huyện nằm về phắa đông Nam tỉnh Ninh Bình, có toạ ựộ ựịa lý từ 20Ứ07Ơ ựến 20Ứ16Ơ ựộ vĩ Bắc và từ 105Ứ07Ơ ựến 106Ứ10Ơ ựộ kinh đông Tổng diện tắch tự nhiên của huyện là 13.905,77 ha, có vị trắ ựịa lý như sau:

- Phắa đông Bắc giáp huyện Ý Yên và Nghĩa Hưng tỉnh Nam định;

- Phắa đông Nam giáp huyện Kim Sơn;

- Phắa Tây Bắc giáp Thành phố Ninh Bình;

Trang 39

- Phắa Tây Nam giáp huyện Yên Mô

Trên ựịa bàn huyện có tuyến ựường Quốc lộ 10 chạy qua với chiều dài 12

km là cầu nối giao lưu kinh tế xã hội giữa Thành phố Ninh Bình với huyện Kim Sơn, ựường 481B, 480B, 480C chạy qua ựịa bàn nhiều xã trong huyện Hệ thống sông chảy qua huyện khá dầy như sông đáy, sông Vạc, sông MớiẦ Vị trắ ựịa lý của huyện Yên Khánh rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

* địa hình

Yên Khánh là một huyện ựồng bằng có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, cao trình ựất ựai có xu hướng giảm dần theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam tạo thành lòng chảo và trũng ở một số khu vực ven ựê (khu vực thấp nhất thuộc xã Khánh Thành, Khánh Công, Khánh Thuỷ)

* Khắ hậu

Yên Khánh mang nét ựặc trưng của khắ hậu vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng, ựó là khắ hậu nhiệt ựới gió mùa Trong năm phân thành bốn mùa xuân, hạ, thu, ựông rõ rệt Lượng mưa trong năm tập trung từ tháng 4 ựến tháng

9 và mưa rất ắt từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau Nhiệt ựộ trung bình 23,3ỨC; lượng mưa trung bình trong năm từ 1.890 Ờ 1.950 mm; số ngày nắng trung bình

từ 180 Ờ 200 ngày/năm; ựộ ẩm trung bình 83 Ờ 87%

* Chế ựộ thuỷ văn

Trên ựịa bàn huyện có sông đáy chạy dọc theo hướng đông - Bắc với chiều dài khoảng 14 km, ngoài ra còn có sông Vạc chạy từ Hoa Lư qua Yên Khánh xuống Kim Sơn và hệ thống các sông ựào, kênh, rạchẦ không những tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc chủ ựộng tưới tiêu cho diện tắch gieo trồng mà còn thuận lợi cho sự phát triển giao thông vận tải ựường sông

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên ựất

Yên Khánh có tổng diện tắch tự nhiên là 13.905,77 ha, trong ựó Diện

Trang 40

tắch ựất nông nghiệp là 9.569,08 ha, chiếm 68,81 % tổng diện tắch ựất tự nhiên, diện tắch ựất phi nông nghiệp là 4.129,92 ha, chiếm 29,7 % tổng diện tắch ựất tự nhiên diện tắch ựất chưa sử dụng là 206,77 ha, chiếm 1,49 % tổng diện tắch ựất tự nhiên

* Tài nguyên nước

Yên Khánh có nguồn nước rất phong phú, ựa dạng với các nguồn nước khác nhau như nước sông ngòi, hồ ựầm, nước ngầm và nước mưa hàng năm

- Nguồn nước sông ngòi của Yên Khánh rất dồi dào Do huyện có sông đáy, sông Vạc chảy qua, trữ lượng nước rất lớn kể cả mùa ựông và mùa hè

- Nguồn nước ngầm: huyện Yên Khánh có hệ thống nước ngầm ựã ựược khai thác và sử dụng khá nhiều Chủ yếu nước ngầm ựược khai thác sử dụng cho công nghiệp của các nhà máy và ựược lấy từ các giếng khoan, giếng ựào

- Nguồn nước mưa: được bổ sung hàng năm với tổng lượng nước mưa trung bình hàng năm là 1920 mm

* Tài nguyên nhân văn

Người dân Yên Khánh cần cù, chịu khó, có trình ựộ, dân trắ tương ựối phát triển thuận lợi cho việc ựưa các tiến bộ khoa học và công nghiệp vào sản xuất cũng như cải cách tập quán sản xuất lạc hậu Bên cạnh ựó người dân Yên Khánh rất biết phát huy truyền thống tốt ựẹp của dân tộc, giữ gìn nét ựẹp của ựịa phương, ựoàn kết gắn bó giúp ựỡ lẫn nhau

3.1.3 Dân số, lao ựộng, việc làm

* Dân số

Toàn huyện có 18 xã và một thị trấn với dân số là 143.131 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện là 0,95% Mật ựộ dân số trung bình 1.038 người/km2 Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 8,3% Thu nhập bình quân ựầu người là 11,5 triệu ựồng/năm

Ngày đăng: 27/01/2016, 18:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Thơ (2007), Tớch tụ ruộng ủất, hướng ủi tất yếu, Website: htttp://www.kinhtenongthon.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích tụ ruộng ủất, hướng ủi tất yếu
Tác giả: Anh Thơ
Năm: 2007
3. Baothaibinh.com.vn, Dồn ủiền, ủổi thửa ủất nụng nghiệp: Bước ủột phỏ quy hoạch nông thôn mới, Website: http://socongthuong.thaibinh.gov.vn3. Bộ Nông nghiệp và PTNT – Vụ chính sách, Chính sách ủất ủai ở nôngthôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baothaibinh.com.vn," Dồn ủiền, ủổi thửa ủất nụng nghiệp: Bước ủột phỏ quy hoạch nông thôn mới, "Website: http://socongthuong.thaibinh.gov.vn 3. Bộ Nông nghiệp và PTNT – Vụ chính sách, "Chính sách ủất ủai ở nông "thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2003), Bỏo cỏo chuyển ủổi ruộng ủất nụng nghiệp khắc phục tỡnh trạng manh mỳn, phõn tỏn trong sử dụng ủất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyển ủổi ruộng ủất nụng nghiệp khắc phục tỡnh trạng manh mỳn, phõn tỏn trong sử dụng ủất
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2003
6. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2003), Bỏo cỏo kết quả cụng tỏc dồn ủiền ủổi thửa của đồn kiểm tra tình hình thực tế và chỉ đạo các địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo kết quả cụng tỏc dồn ủiền ủổi thửa của ủoàn kiểm tra tỡnh hỡnh thực tế và chỉ ủạo cỏc ủịa phương
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2003
7. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2003), Hướng dẫn việc dồn ủiền, ủổi thửa trong sản xuất nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn việc dồn ủiền, ủổi thửa trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2003
8. Bùi Quang Dũng (2002), Nghiên cứu thực trạng và ảnh hưởng của quá trình tập trung ruộng ủất ủến phỏt triển nụng nghiệp tại huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây, Luận văn Thạc sỹ, ðại học Nông nghiệp1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và ảnh hưởng của quá trình tập trung ruộng ủất ủến phỏt triển nụng nghiệp tại huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây
Tác giả: Bùi Quang Dũng
Năm: 2002
13. Chớnh phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2009) Quyết ủịnh số 491/Qð-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 14. Chớnh phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2010) Quyết ủịnh số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 491/Qð-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới "14. Chớnh phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2010)
15. ðỗ Kim Chung (1999), Thị trường chuyển nhượng và cho thuờ ủất ủai trong Nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chuyển nhượng và cho thuờ ủất ủai trong Nông nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
16. ðỗ Kim Chung (2005), Dự án phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển nông thôn
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
17. Lờ Quang Huyền (2002), Vấn ủề ruộng ủất ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề ruộng ủất ở Việt Nam
Tác giả: Lờ Quang Huyền
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2002
19. Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũng Tiến (2005). Giáo trình Thống kê Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũng Tiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
20. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Ban Chấp hành trung ương ðảng Nghị quyết 26/NQ/TW về vấn ủề tam nông "nông nghiệp, nông dân, nông thôn&#34 Khác
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT Thông tư số 07/TT-BNNPTNT về hướng dẫn quy hoạch cấp xã theo bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
9. Chớnh phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Nghị ủịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 về ban hành quy ủịnh giao ủất nụng nghiệp cho hộ gia ủỡnh cỏ nhõn sử dụng ổn ủịnh lõu dài vào mục ủớch sản xuất nụng nghiệp Khác
10. Chớnh phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật ủất ủai năm 2003; Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật ủất ủai; Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Chớnh phủ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2006) Nghị ủịnh số 92/2006/Nð-CP ngày 07/9/2006 về lập phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Khác
18. Liên bộ: Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Xây dựng Thông tư liên bộ số 13/ 2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MTQuy ủịnh việc lập, thẩm ủịnh và phờ duyệt quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới Khác
21.Quốc Hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2003) Luật ủất ủai , Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 2.1. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng (Trang 27)
Bảng 2.2 Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở một số tỉnh - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 2.2 Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở một số tỉnh (Trang 28)
Hỡnh 3.1. Vị trớ ủịa lý huyện Yờn Khỏnh - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
nh 3.1. Vị trớ ủịa lý huyện Yờn Khỏnh (Trang 38)
Bảng 3.1 Số hộ ủược lựa chọn ở cỏc xó ủiều tra - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.1 Số hộ ủược lựa chọn ở cỏc xó ủiều tra (Trang 43)
Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa năm 2003 - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả thực hiện dồn ủiền ủổi thửa năm 2003 (Trang 48)
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm huyện Yên Khánh - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm huyện Yên Khánh (Trang 52)
Bảng 4.3. Kết quả dồn ủiền ủổi thửa ở 3 xó khảo sỏt - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.3. Kết quả dồn ủiền ủổi thửa ở 3 xó khảo sỏt (Trang 58)
Bảng 4.4. Sự thay ủổi cơ cấu cõy trồng sau dồn ủiền ủổi thửa - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.4. Sự thay ủổi cơ cấu cõy trồng sau dồn ủiền ủổi thửa (Trang 66)
Bảng 4.6. Mức ủộ ủầu tư, chi phớ của cỏc hộ trờn 1 sào lỳa trước - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.6. Mức ủộ ủầu tư, chi phớ của cỏc hộ trờn 1 sào lỳa trước (Trang 70)
Bảng 4.8. Quyết ủịnh ủầu tư mỏy múc sau khi dồn ủiền ủổi thửa - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.8. Quyết ủịnh ủầu tư mỏy múc sau khi dồn ủiền ủổi thửa (Trang 74)
Bảng 4.9 Tỏc ủộng về mức cơ giới hoỏ sau ủồn ủiền ủổi thửa năm 2007 - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.9 Tỏc ủộng về mức cơ giới hoỏ sau ủồn ủiền ủổi thửa năm 2007 (Trang 75)
Bảng 4.10 Hiểu biết về chủ trương dồn ủiền, ủổi thửa của hộ ủiều tra - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.10 Hiểu biết về chủ trương dồn ủiền, ủổi thửa của hộ ủiều tra (Trang 77)
Bảng 4.11 đánh giá của hộ về hoạt ựộng dồn ựiền ựổi thửa - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.11 đánh giá của hộ về hoạt ựộng dồn ựiền ựổi thửa (Trang 81)
Bảng 4.13 đánh giá tác ựộng của DđđT ựến phát triển sản xuất - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.13 đánh giá tác ựộng của DđđT ựến phát triển sản xuất (Trang 86)
Bảng 4.14 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cụng tỏc dồn ủiền ủổi thửa ở cỏc xó - Giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa giai đoạn hai tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.14 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cụng tỏc dồn ủiền ủổi thửa ở cỏc xó (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w