Với mục tiêu khai thác hiệu quả tiềm năng ñất ñai, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ñời sống cho người dân trong vùng, ñóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế của huyện, thực hiện chuyển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ THỊ THẮM
DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA GIAI ðOẠN THI CÔNG DỰ ÁN CHUYỂN RỪNG NGHÈO KIỆT, ðẤT TRỐNG SANG TRỒNG KEO LAI TẠI TIỂU KHU 309, 313, 315, 316 – NÔNG LÂM TRƯỜNG NGHĨA TRUNG HUYỆN BÙ ðĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ THỊ THẮM
DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA GIAI ðOẠN THI CÔNG DỰ ÁN CHUYỂN RỪNG NGHÈO KIỆT, ðẤT TRỐNG SANG TRỒNG KEO LAI TẠI TIỂU KHU 309, 313, 315, 316 – NÔNG LÂM TRƯỜNG NGHĨA TRUNG HUYỆN BÙ ðĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHAN TRUNG QUÝ
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
ðể tiến hành nghiên cứu ñề tài “ Dự báo tác ñộng môi trường của giai
ñoạn thi công dự án chuyển rừng nghèo kiệt, ñất trống sang trồng Keo Lai tại tiểu khu 309, 313, 315, 316 – Nông lâm trường Nghĩa Trung Huyện Bù ðăng Tỉnh Bình Phước”, tôi ñã trực tiếp tham gia cùng nhóm chuyên gia của thầy Phan Trung Quý tiến hành ñiều tra, khảo sát, lấy mẫu phân tích môi trường nền ñể lập báo cáo ðTM cho dự án Kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Thắm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô trong khoa Tài nguyên & Môi trường – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, bạn bè trong quá trình học tập
ðể có ñược kết quả ngày hôm nay là nhờ sự quan tâm sâu sắc, giúp ñỡ tận tình của thầy giáo TS Phan Trung Quý Xin trân trọng gửi tới thầy lòng biết
ơn và kính trọng
Xin chân thành cảm ơn tập thể Công ty Cổ Phần Thiên Ấn, Công ty CP CNMT Bách Khoa ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành ñề tài
Xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Tài nguyên & Môi trường ñã quan tâm chỉ bảo và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi có nhiều cơ hội nâng cao kiến thức về mọi mặt
Tác giả luận văn
Lê Thị Thắm
Trang 51.1 Cơ sở lý luận của ựánh giá tác ựộng môi trường 2
1.1.1 Khái niệm đánh giá tác ựộng môi trường 2
1.1.2 Sự cần thiết của việc ựánh giá tác ựộng môi trường của dự án 2
1.1.3 Vai trò và mục ựắch ựánh giá tác ựộng môi trường 3
1.1.5 Ý nghĩa của ựánh giá tác ựộng môi trường 5
1.2 Thực trạng phát triển cây Keo Lai 6
1.2.2 Thực trạng phát triển cây Keo Lai ở một số ựịa phương 7
1.3 Tình hình thực hiện đánh giá tác ựộng môi trường ở Việt Nam 9
1.4 đánh giá tác ựộng môi trường của hoạt ựộng chuyển ựổi ựất rừng
1.5 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đTM cho dự án 17
1.5.1 Các văn bản luật của Việt Nam ựể lập báo cáo đTM 17
1.5.2 Những căn cứ pháp lý ựể xây dựng dự án 19
Trang 6Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Mô tả dự án chuyển rừng nghèo kiệt, ñất trống sang trồng rừng
Keo Lai tại tiểu khu 309, 313, 315, 316 – Nông lâm trường
2.2.2 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường khu vực dự án 20
2.2.3 Dự báo tác ñộng môi trường 20
2.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác ñộng xấu phòng ngừa và ứng phó sự cố
2.3.1 Phương pháp thu thập các số liệu, tài liệu 20
2.3.5 Phương pháp ñánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: 23
2.3.7 Phương pháp liệt kê mô tả và có ñánh giá mức tác ñộng: 23
3.1 Mô tả dự án chuyển rừng nghèo kiệt, ñất trống sang trồng rừng
Keo Lai tại tiểu khu 309, 313, 315, 316 – Nông lâm trường
3.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 25
3.2 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường khu vực dự án 31
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên và môi trường 31
Trang 73.2.2 điều kiện Kinh tế xã hội 36
3.2.3 Hiện trạng môi trường khu vực dự án 37
3.3 Dự báo tác ựộng môi trường 50
3.4 Biện pháp giảm thiểu tác ựộng xấu phòng ngừa và ứng phó sự cố
3.4.2 Giảm thiểu tác ựộng có liên quan tới chất thải 72
3.4.3 Giảm thiểu tác ựộng không liên quan tới chất thải 77
3.4.4 Giảm thiểu tác ựộng do sự cố, rủi ro 79
3.5 đánh giá mức ựộ chi tiết và ựộ tin cậy của các kết quả dự báo 81
3.5.1 Mức ựộ chi tiết của các kết quả dự báo 81
3.5.2 độ tin cậy của các kết quả dự báo 81
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Vị trí lấy mẫu ñất, nước, không khí tại tiểu khu 309, 313, 315, 316 21
3.1 Quy hoạch diện tích chuyển ñổi của dự án 27
3.2 Quy hoạch sử dụng ñất của dự án 27
3.3 Các hạng mục công trình dự án 30
3.4 Danh sách các máy móc, thiết bị chính dự kiến phục vụ cho dự án 30
3.5 Nhu cầu lao ñộng giai ñoạn thi công 31
3.6 Lượng mưa trung bình các tháng trong các năm tại Phước Long 34
3.7 Vị trí lấy mẫu chất lượng không khí 38
3.8 Chất lượng không khí tại khu vực dự án 38
3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 39
3.11 Chất lượng nước ngầm khu vực dự án 41
3.12 Kết quả phân tích chất lượng ñất khu vực dự án 42
3.13 Các chỉ tiêu về cây gỗ ñặc trưng cho cấu trúc của các trạng thái rừng 43
3.14 Các chỉ tiêu của cây Lồ ô phân theo các trạng thái rừng 43
3.15 Mật ñộ tái sinh phân theo chiều cao 44
3.16 Phân tích tổng hợp trong ñiều kiện không có dự án 48
3.17 Phân tích tổng hợp tác ñộng trong giai ñoạn thi công 51
3.18 Máy thi công trên công trường 56
3.19 Tải lượng một số chất ô nhiễm do máy thi công sinh ra chính
trong công trường có thể xảy ra (dầu DO hàm lượng S = 0,5 %) 56
3.20 Mức ồn tối ña từ hoạt ñộng của các phương tiện vận chuyển và
3.21 Thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án 58
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
3.1 Vị trí ñịa lý khu vực dự án 323.2 Sơ ñồ bể tự hoại cải tiến (BASTAF) loại 5 ngăn 75
Trang 10
DANH MỤC VIẾT TẮT
BNN & PTNT : Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SX – XD – TM & NN : Sản xuất-Xây dựng-Thương mại và Nông nghiệp
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
KT – XH : Kinh tế - xã hội
BVR : Bảo vệ rừng
Trang 11ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Công ty CP sản xuất – xây dựng – thương mại và nông nghiệp Hải Vương qua quá trình khảo sát một số diện tích rừng nghèo kiệt và ñất trống, ñất xâm canh có khả năng trồng ñược Keo Lai trên ñịa bàn huyện Bù ðăng thuộc quản lý của Nông Lâm Trường Nghĩa Trung Với mục tiêu khai thác hiệu quả tiềm năng ñất ñai, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ñời sống cho người dân trong vùng, ñóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế của huyện, thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên ñịa bàn ñã lên kế hoạch thực hiện dự án: Chuyển rừng nghèo kiệt, ñất trống sang trồng rừng Keo Lai tại tiểu khu
309, 313, 315, 316 – Nông lâm trường Nghĩa Trung
Trong quá trình thi công dự án các hoạt ñộng chính tác ñộng ñến môi trường diễn ra như: phát quang, san lấp mặt bằng; cải tạo ñường từ ñường nhựa ñến khu vực dự án 2 km; chuẩn bị nền xây lán trại cho công nhân; xây dựng các hạng mục công trình chính (nhà làm việc, nhà tập thể, nhà ăn, kho…) và các công trình phụ trợ (hệ thống xử lý nước thải, khu chứa chất thải rắn…) ðể ñánh giá tác ñộng ñến môi trường khi dự án triển khai, tôi
lựa chọn ñề tài: “Dự báo tác ñộng môi trường của giai ñoạn thi công dự
án chuyển rừng nghèo kiệt, ñất trống sang trồng Keo Lai tại tiểu khu
309, 313, 315, 316 – Nông lâm trường Nghĩa Trung Huyện Bù ðăng Tỉnh Bình Phước”
2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
- Dự báo tác ñộng môi trường trong quá trình thi công dự án
- ðưa ra các biện pháp giảm thiểu tác ñộng xấu, phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận của ựánh giá tác ựộng môi trường
1.1.1 Khái niệm đánh giá tác ựộng môi trường
đánh giá tác ựộng môi trường (đTM) ựã ựạt ựược những thành tựu nhất ựịnh và ngày càng trở nên quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường
Nội dung cơ bản về khái niệm của đTM: ỘđTM là quá trình xác ựịnh, ựánh giá và dự báo ảnh hưởng (cả mặt tắch cực và tiêu cực) của hoạt ựộng dự
án ựến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe của người dânỢ Ngoài ra,
ỘđTM là một quá trình nghiên cứu và nhận dạng, dự báo, phân tắch những tác ựộng ựến môi trường có ý nghĩa quan trọng của một dự án và cung cấp thông tin cần thiết ựể nâng cao chất lượng của việc ra quyết ựịnh đTM ựược sử dụng ựể phòng ngừa và làm giảm thiểu những tác ựộng tiêu cực và phát huy các tác ựộng tắch cực, ựồng thời hỗ trợ cho việc sử dụng hợp lý tiềm năng tài nguyên Qua ựó làm tăng tối ựa lợi ắch của các dự án phát triển KT Ờ
XH góp phần vào phát triển bền vững một quốc giaỢ./ (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004)
Trong luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, đTM ựược ựịnh nghĩa như sau: ỘđTM là quá trình phân tắch, ựánh giá, dự báo ảnh hưởng ựến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển KT Ờ XH, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, ựề xuất các giải pháp thắch hợp ựể bảo vệ môi trườngỢ./ (Luật BVMT, 2005)
1.1.2 Sự cần thiết của việc ựánh giá tác ựộng môi trường của dự án
Môi trường có tầm quan trọng ựặc biệt ựối với ựời sống của con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của ựất nước, dân tộc và nhân loại Các hoạt ựộng ựánh giá tác ựộng môi trường ựóng vai trò quan trọng trong
Trang 13việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ mơi trường nhằm bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo đảm quyền con người được sống trong mơi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp phát triển lâu bền của đất nước, gĩp phần bảo vệ mơi trường khu vực và tồn cầu
Do sự tăng nhanh dân số, sự phát triển quá nhanh của cơng nghệ và nền cơng nghiệp, tốc độ đơ thị hố và các kế hoạch phát triển khơng hợp lý do khơng quan tâm đến yếu tố phát triển bền vững, hiện tại các thay đổi mơi trường và khí hậu đang diễn biến mạnh và phức tạp Các thay đổi mơi trường này đang là nguyên nhân gây nên sự huỷ hoại, tàn phá và suy thối các tài nguyên sinh học trong sinh quyển Kết cục sẽ dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái, các mối đe doạ nguy hiểm ngày một tăng cao, và sự tuyệt chủng diễn ra tốc độ ngày càng lớn
ðể nhằm đánh giá chính xác kịp thời thay đổi mơi trường gây nên bởi con người, những hệ thống giám sát hiệu quả và tin cậy được xây dựng áp dụng cho xác định, dự đốn những tác động thay đổi và nguy hại, đưa ra các giải pháp kịp thời
1.1.3.Vai trị và mục đích đánh giá tác động mơi trường
Alan Gilpin đã chỉ ra vai trị và mục đích của ðTM trong xã hội với các điểm chính như sau:
+ ðTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động cĩ hại đến mơi trường của các chính sách, chương trình hoạt động và của các dự án
Nĩ gĩp phần loại trừ cách “đĩng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây, khơng tính đến ảnh hưởng mơi trường trong các khu vực cơng cộng và tư nhân
+ ðTM tạo ra cơ hội để cĩ thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động dự án về mặt mơi trường để
Trang 14ra quyết ñịnh có tiếp tục thực hiện hay không
+ ðối với các chương trình, chính sách, hoạt ñộng, dự án ñược chấp nhận thực hiện thì ðTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các ñiều kiện
có thể giảm nhẹ tác ñộng có hại tới môi trường
+ ðTM tạo ra phương thức ñể cộng ñồng có thể ñóng góp cho quá trình
ra quyết ñịnh thông qua các ñề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến của người ra quyết ñịnh Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác ñộng
và bên chịu tác ñộng)
+ Với ðTM, toàn bộ quá trình phát triển ñược công khai ñể xem xét một cách ñồng thời lợi ích của tất cả các bên: Bên ñề xuất dự án, Chính phủ và cộng ñồng ðiều ñó góp phần lựa chọn ñược dự án tốt hơn ñể thực hiện
+ Những dự án mà về cơ bản không ñạt yêu cầu hoặc ñặt sai vị trí thì có
xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ðTM và cũng không cần sự chất vấn của công chúng
+ Thông qua ðTM, nhiều dự án ñược chấp nhận nhưng phải thực hiện những ñiều kiện nhất ñịnh, chẳng hạn chủ dự án phải ñảm bảo quá trình ño ñạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm hoặc phải có phân tích sau dự án và kiểm toán ñộc lập
+ Trong ðTM phải xem xét ñến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, ñịa ñiểm ñặt dự án phải ñược xem xét hết sức cẩn thận
+ ðTM ñược coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế
+ Trong nhiều trường hợp chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức ñộ nào ñó, chấp nhận sự phát triển, tăng trưởng kinh tế (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004)
Trang 151.1.4 ðối tượng của ðTM
ðối tượng của ðTM thường gặp và có số lượng nhiều nhất là các dự án phát triển cụ thể Những ñối tượng ñó có thể là: Một số bệnh viện lớn, nhà máy công nghiệp, công trình thủy lợi, thủy ñiện, công trình xây dựng ñường
xá, …Tất nhiên không phải tất cả các dự án ñều phải tiến hành ðTM như nhau Mỗi quốc gia căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, loại dự án, quy mô dự án, khả năng gây tác ñộng,…mà có quy ñịnh ñánh giá ñối với mỗi dự án cụ thể Các tổ chức quốc tế cũng phân loại dự án theo yêu cầu ðTM Chẳng hạn, Ngân hàng phát triển Châu Á chia các dự án thành 3 nhóm:
+ Nhóm A: Là những dự án nhất thiết phải tiến hành ðTM ñầy ñủ, nghĩa
là phải lập, duyệt báo cáo ðTM và kiểm soát sau khi dự án ñã ñi vào hoạt ñộng Thuộc vào nhóm này là những dự án có thể gây tác ñộng lớn làm thay ñổi các thành phần môi trường, cả môi trường xã hội, vật lý và sinh học + Nhóm B: Không cần tiến hành ðTM ñầy ñủ nhưng cần phải kiểm tra các tác ñộng môi trường Thường những dự án thuộc nhóm này là dự án có quy mô nhỏ hơn các dự án thuộc nhóm A Chẳng hạn, nhà máy nhiệt ñiện quy
mô lớn thuộc nhóm A, quy mô vừa và nhỏ thuộc nhóm B
+ Nhóm C: Là nhóm các dự án không phải tiến hành ðTM Thường thì những dự án này không gây tác hại ñáng kể hoặc những tác ñộng có thể khắc phục ñược (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004)
1.1.5 Ý nghĩa của ñánh giá tác ñộng môi trường
+ ðTM có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết ñịnh thực hiện một dự án phát triển, nhưng nó chỉ là một nhân tố bên cạnh những nhân tố khác của sự quyết ñịnh như: nhân tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội…
+ ðTM không có ý nghĩa phủ quyết ñối với quyết ñịnh chung Người có trách nhiệm quyết ñịnh cũng như người xây dựng báo cáo ðTM không nên ñối lập vấn ñề bảo vệ môi trường với vấn ñề phát triển Phương pháp làm việc hợp lý nhất là hòa nhập ðTM với việc ñánh giá kinh tế - kỹ thuật – xã hội trong tất cả các bước của dự án phát triển
Trang 16+ ðTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ðTM sẽ giúp cho dự án có hiệu quả hơn
+ ðTM có thể tiết kiệm tiền và thời gian trong thời hạn phát triển dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp ñược xem xét ñến trong quá trình ra quyết ñịnh
ở giai ñoạn quy hoạch mà các cơ sở và Chính phủ tránh ñược những chi phí không cần thiết và ñôi khi tránh ñược những hoạt ñộng sai lầm, phải khắc phục trong tương lai
+ ðTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng ñồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các ñóng góp của cộng ñồng trước khi dự án ñầu tư, hoạt ñộng có thể nâng cao mối liên hệ cộng ñồng và ñảm bảo hiệu quả ñầu tư (Trịnh Quang Huy, 2011)
1.2 Thực trạng phát triển cây Keo Lai
1.2.1 Tổng quan về cây Keo Lai
- ðặc ñiểm cây Keo Lai:
Cây Keo Lai có tên khoa học Acacia hybrid – là tên gọi tắt ñể chỉ giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tram, ñược tuyển chọn từ những cây ñầu dòng có năng suất cao Cây Keo Lai có rễ có nhiều nốt sần chứa vi khuẩn
cố ñịnh ñạm (rhizobium) nên có khả năng lớn về cải tạo ñất, tán lá Keo Lai phát triển cân ñối, rễ phát triển sâu, cây cao ñến 30m, ñường kính lên ñến 60-
80 cm Cây Keo Lai thích nghi tốt hầu hết ở các dạng ñất, có khả năng chịu ñựng khô hạn, có tác dụng chống xói mòn, chống cháy rừng, cải thiện môi trường sinh thái Ở Việt Nam, Keo Lai ñược trồng rộng rãi trên toàn quốc, nhưng chủ yếu là từ các tỉnh ở Quảng Bình trở vào (Nguyễn Văn, 2012)
- Vai trò của cây Keo Lai trong phát triển kinh tế ñịa phương
Keo Lai ñược ñánh giá là một cây mang lại giá trị kinh tế cao Gỗ Keo làm nguyên liệu cho nhà máy sản xuất giấy, ván dăm, ván nhân tạo làm hàng
mỹ nghệ xuất khẩu và ñang ñược thị trường ưa chuộng ðặc biệt với Keo Lai
Trang 17có ñộ tuổi từ 14 – 15 năm sẽ cho gỗ có giá trị cao trong làm mộc, xẻ ván…Cây Keo Lai, ngoài nguồn lợi trực tiếp thu ñược từ sản phẩm gỗ, còn có giá trị cải thiện môi trường sinh thái, cải tạo ñất – nhất là ñối với những vùng ñất nhiễm phèn, chống xói mòn, rửa trôi ñất, hạn chế thiên tai, lũ lụt Cây Keo Lai còn góp phần tạo thêm môi trường xanh sạch, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm không khí do ngành công nghiệp gây ra, giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trong mùa khô (Nguyễn Văn, 2012)
1.2.2 Thực trạng phát triển cây Keo Lai ở một số ñịa phương
- Huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi
Huyện Sơn Hà (tỉnh Quảng Ngãi) có diện tích tự nhiên trên 75.000 ha, trong ñó ñất lâm nghiệp là 52.691 ha, ñất rừng tự nhiên 18.225 ha, ñất rừng 28.049 ha và diện tích rừng trồng hơn 10.000 ha Trước năm 2000, trên ñịa bàn huyện ñã có dự án trồng cây Keo Lai của Ban ñịnh canh ñịnh cư, dự án trồng rừng phòng hộ, dự án của Ban quản lý rừng và dự án của JBIC, thế nhưng ñến năm 1999 thì cây Keo Lai mới thật sự phát triển mạnh ở ñịa bàn huyện Sơn Hà Nhận thấy cây Keo là loại cây nguyên liệu ñem lại lợi ích kinh
tế cao và cải thiện ñược ñời sống nên ña phần người dân trên ñịa bàn ñã chọn cây Keo ñể trồng ðối với loại cây này, nông dân có thể tự mua cây con hoặc
tự gieo ươm và ñưa vào trồng, kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Keo ñơn giản phù hợp với ñồng bào dân tộc Hre
Toàn huyện Sơn Hà hiện có trên 10.000 ha Keo, sau khi ñủ năm khai thác, người dân lại gieo ươm cây Keo con ñể trồng mới Từ năm 2000 ñến nay, bình quân mỗi năm trên ñịa bàn huyện Sơn Hà diện tích trồng cây Keo tăng từ 100 - 150ha Hiện nay, giá thu mua Keo nguyên liệu chưa ổn ñịnh, nhưng vẫn dao ñộng từ 900.000 - 1.000.000 ñồng/tấn, bình quân 1 ha Keo từ
4 - 5 năm tuổi sẽ cho thu nhập từ 40 - 50 triệu ñồng Huyện Sơn Hà có hơn
2000 hộ nông dân sản xuất-kinh doanh giỏi các cấp Trong ñó, có hơn 90% số
hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi giàu lên nhờ trồng keo Cùng với việc
Trang 18trồng Keo nâng cao hiệu quả kinh tế, người dân cũng ñã nâng cao ñược nhận thức bảo vệ rừng, xóa bỏ cách làm du canh theo truyền thống
Ngoài việc mang lại hiệu quả kinh tế cao, việc phát triển trồng Keo nguyên liệu còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn ñất, giữ ñược nguồn nước cho cây trồng Hiện nay vẫn còn nhiều hộ nông dân vì lợi ích trước mắt ñã bán một phần diện tích Keo non từ 2 - 3 năm tuổi ðể tình trạng người dân không phải bán cây Keo con cần sự quan tâm của các cấp chính quyền ở ñịa phương và các ngành liên quan quan tâm hỗ trợ về nguồn vốn cho vay với lãi suất ưu ñãi cho ñồng bào dân tộc ít người ở huyện Sơn
Hà, ñể họ ñầu tư phát triển sản xuất và trồng cây nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy giấy và ñể cây Keo thật sự là cây chủ lực trong việc thoát nghèo của bà con nông dân Sơn Hà (Theo tập san thông tin KH & CN, 2013)
- Rừng U Minh hạ tỉnh Cà Mau
Vài năm gần ñây, việc ñưa cây Keo Lai trồng trên ñất rừng U Minh hạ (Cà Mau) mang lại hiệu quả kinh tế cao ñã mở ra hướng làm giàu chính ñáng cho người dân xứ này Trước ñây, rừng trồng trên lâm phần U Minh hạ chủ yếu là cây tràm bản ñịa Qua các chu kỳ kinh doanh rừng thì cây tràm cho năng suất không cao, giá trị kinh tế trên một ñơn vị diện tích so với một số loài cây trồng khác thấp hơn ðể bổ sung và từng bước ña dạng cây trồng, nhiều ñơn vị lâm nghiệp ở tỉnh Cà Mau ñưa cây Keo Lai vào trồng trên ñất rừng U Minh hạ, vừa rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vừa cho hiệu quả kinh tế cao, cải thiện môi trường
Hiện nay, tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp U Minh hạ, diện tích ñã trồng Keo Lai gần 1.000 ha, từ cây mới trồng cho ñến 6 -7 tuổi sắp cho thu hoạch Công ty ñã tiến hành khai thác Keo Lai 6 năm tuổi, với trữ lượng 300 m3/ha và giá bán cây ñứng trọn gói 60 -70 triệu ñồng/ha Nếu so với trồng cây tràm bản ñịa trên cùng 1 ha, cây Keo Lai rút ngắn gần ½ thời
Trang 19gian từ khi trồng ựến khi khai thác thu hoạch và doanh thu gấp 3 lần Công ty ựang trồng mới khoảng 200 ha Keo Lai trong kế hoạch trồng rừng năm 2010 Theo kỹ sư lâm sinh Nguyễn Văn Thông, cán bộ phụ trách kỹ thuật trồng rừng Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp U Minh hạ thì Keo Lai dễ trồng, thắch hợp với ựiều kiện ựất ựai ở rừng U Minh hạ Hiện nay, Cà Mau ựã xây dựng Khu công nghiệp Khắ -điện - đạm Cà Mau ở U Minh và quá trình ựô thị hóa ựang phát triển mạnh, trồng bổ sung thêm cây Keo Lai cho rừng U Minh hạ là góp phần tạo thêm môi trường xanh sạch ở ựây, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm không khắ do ngành công nghiệp gây ra Việc trồng cây Keo Lai là bước ựột phá tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao ựời sống cho người làm nghề rừng, làm giàu thêm nguồn tài nguyên rừng U Minh hạ vốn ựang bị suy kiệt nghiêm trọng (TTXVN, Trồng cây Keo Lai trên ựất Rừng U Minh Hạ, 2010)
1.3 Tình hình thực hiện đánh giá tác ựộng môi trường ở Việt Nam
Chủ trương chuyển ựổi rừng nghèo sang trồng cao su diễn ra mạnh mẽ ở Tây Nguyên và các tỉnh Bắc Trung Bộ, nhưng nó ựang bị lạm dụng ựể phá rừng, khai thác gỗ Ngoài ra, việc chuyển ựổi ồ ạt mà chưa có những nghiên cứu nghiêm túc về hiệu quả kinh tế và các tác ựộng tới môi trường ựể lại nhiều hậu quả trong tương lai
Các nhà khoa học thuộc Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
ựã khuyên cáo nên cẩn trọng với chương trình phát triển cây cao su trên ựất rừng khộp ở Tây Nguyên, loại rừng chủ yếu là cây họ ựậu Lời cảnh báo này ựược ựưa ra tại một cuộc hội thảo diễn ra ở thành phố Buôn Ma Thuột vào trung tuần tháng 4 Ờ 2009, và ựã ựược ựa số ựại biểu tham dự ủng hộ
Theo khảo sát của các nhà khoa học, ựất rừng khộp rất nghèo dinh dưỡng
và không thắch hợp với cây cao su như những vùng ựất ựỏ bazan khác Do vậy, nếu trồng cao su cùng các loại cây công nghiệp khác, sẽ phải ựầu tư nhiều hơn cho công tác tưới tiêu, phân bón, chăm sóc cũng như chi phắ kiến thiết cơ bản
Trang 20ban ñầu, nhưng năng suất thu hoạch mủ chỉ có thể bằng 30-40% mức bình quân
so với trồng trên ñất ñỏ bazan, nên khó có hiệu quả kinh tế trong khi rủi ro ñối với môi trường thì lại cao
Hiện Chính phủ ñang có chương trình chuyển ñổi rừng nghèo, là rừng có trữ lượng gỗ dưới 50 mét khối, sang trồng cây cao su, nhằm giúp ñỡ người dân ở vùng sâu, vùng xa có cơ hội cải thiện kinh tế Chương trình này ñang ñược các tỉnh Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ hưởng ứng mạnh mẽ Trong ñó, riêng khu vực Tây Nguyên dự kiến sẽ có 100.000 ha rừng ñược chuyển thành vườn cao su, ña số là rừng khộp
Tuy nhiên, bước ñầu triển khai thực hiện ñã phát sinh nhiều bất cập, có nguy cơ gây ra những tác hại lớn về môi trường, do công tác quy hoạch và quản lý yếu kém của các ñịa phương
Chủ trương chuyển ñổi rừng nghèo thành vườn cao su ñang bị lạm dụng nghiêm trọng ở tỉnh Hà Tĩnh Hàng trăm ha rừng có mật ñộ cây lớn ñã bị chặt phá ñể lấy gỗ ðây là hậu quả của công tác ñiều tra, quy hoạch ñể xác ñịnh rừng nghèo, rừng không ñược khai phá ðồng thời, việc ñốn hạ rừng lại ñược giao khoán trắng cho các công ty mà không có sự kiểm tra, giám sát của chính quyền ñịa phương
Chủ trương chuyển ñổi rừng nghèo sang trồng cao su nhằm tạo sinh kế cho người dân ở vùng khó khăn Cho dù quá trình triển khai trong những năm tới ñược giám sát chặt chẽ và không còn sai phạm, nhưng nhiều nhà khoa học vẫn lo ngại việc chuyển ñổi một diện tích lớn ñất rừng sang trồng cây công nghiệp có thể gây ra những tác hại lớn về môi trường
Nếu chỉ nhìn vào mật ñộ che phủ, thì sẽ không có sự khác biệt giữa rừng
tự nhiên hay rừng trồng với vườn cao su, cà phê Tuy nhiên, tác ñộng của nó ñối với môi trường thì hoàn toàn khác hẳn ðể bảo ñảm hiệu quả kinh tế, các vườn cây công nghiệp không thể trồng với mật ñộ dày như rừng tự nhiên Thêm vào ñó, việc canh tác ñòi hỏi phải thường xuyên làm sạch cỏ và
Trang 21cây tạp dưới tán lá, nhằm tập trung chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển
Do vậy, khả năng giữ nước của vườn cây công nghiệp không thể bằng rừng tự nhiên, thậm chắ còn phải sử dụng nhiều nước hơn ựể tưới tiêu (ựiển hình là cây cà phê)
Trong vài thập niên gần ựây, lũ quét liên tục xảy ra với các tỉnh miền Trung Nguyên nhân chắnh, theo các chuyên gia, là do tình trạng phá rừng ồ ạt
ở Tây Nguyên, ựể trồng cà phê, làm mất ựi khả năng giữ nước trong mùa mưa Với cây cao su, khả năng giữ nước có thể cũng không hơn gì cây cà phê, nên việc chuyển ựổi rừng sang làm ựất canh tác có thể sẽ làm tăng hiểm họa
về môi trường
đáng lo ngại nhất là nguy cơ thoái hóa ựất Các nhà khoa học trên thế giới ựã chứng minh ựược rừng không chỉ có tác dụng giữ nước, ựiều hòa khắ hậuẦmà còn có thể tự bồi dưỡng chất dinh dưỡng, làm màu mỡ ựất ựai Trong khi ựó, việc canh tác nông nghiệp lại không có khả năng này, trái lại nó còn có thể làm cho ựất thoái hóa, nếu không ựược bổ sung dinh dưỡng bằng phương thức nhân tạo Khi ựất bị thoái hóa, những vùng ựất rừng cũ sẽ dần biến thành ựồng cỏ tranh và theo thời gian cỏ cũng mất dần và chỉ còn lại vùng ựất khô cằn bị sa mạc hóa
Thực hiện Quyết ựịnh số 750/Qđ-TTg ngày 3/6/2009 của Thủ tướng Chắnh phủ về phê duyệt quy hoạch cao su ựến năm 2015 và tầm nhìn ựến năm 2020: đến năm 2010 cả nước ựạt 650 ngàn ha cao su, năm 2015 ựạt 800 ngàn
ha và năm 2020 ổn ựịnh 800 ngàn ha (Hoàng đình Quang, 2011) vùng Tây Nguyên ựược xác ựịnh là vùng trọng ựiểm trồng cao su thứ hai của cả nước (sau vùng đông Nam Bộ) ựến năm 2010 ựạt 180 ngàn ha (mở rộng 55 ngàn ha), ựến năm 2015 và 2020 ựạt 280 ngàn ha (mở rộng 100 ngàn ha) Trong ựó
Ủy ban nhân dân tỉnh đắc Lắc ựã cho phép các doanh nghiệp khảo sát, lập dự
án chuyển ựổi 69.557 ha rừng nghèo, trong ựó có 53.122 ha rừng khộp sang trồng cao su; Còn tỉnh Gia lai ựã cho phép chuyển ựổi 20.000 ha rừng khộp
Trang 22sang trồng cao su (Quyết ựịnh số 750/Qđ-TTg, 2009)
đến nay, Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường ựã thẩm ựịnh
và cấp Quyết ựịnh phê duyệt báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường cho hơn
70 dự án chuyển ựổi ựất rừng sang trồng cao su tại khu vực Tây Nguyên trong
ựó có 50 dự án chuyển ựổi rừng khộp Ngoài ra còn có khoảng 150 dự án chuyển ựổi ựất rừng sang trồng cao su ựược phê duyệt tại các tỉnh
Việc chuyển ựổi ựất rừng khộp sang trồng cao su có thể mang lại hiệu quả kinh tế nhất ựịnh nhưng cũng ựể lại những hậu quả môi trường lớn như:
- Trong các loại rừng nghèo kiệt chuyển ựổi sang trồng cao su có diện tắch lớn là rừng khộp, ựặc trưng cơ bản của rừng khộp là phát triển trên các vùng ựất có tầng mỏng nghèo dinh dưỡng Trước ựây chưa từng có việc trồng cao su trên ựất có tầng mỏng nghèo dinh dưỡng vì vậy có rất nhiều lo ngại về khả năng sinh trưởng và cho mủ của cây cao su trên ựất này
- Rừng khộp là một kiểu rừng ựặc trưng với các cây thuộc họ Dầu lá rộng Không chỉ là nơi sinh sống của các loài ựộng vật quý hiếm, rừng khộp còn có rất nhiều loài thực vật có giá trị Hiện tại ở Tây Nguyên ựã ghi nhận
404 loài thực vật: gỗ quý như Giáng Hương, Cà Te, Gụ MậtẦVì vậy việc chuyển ựổi rừng khộp sang trồng cao su tiềm ẩn nhiều tác ựộng bất lợi với môi trường
1.4 đánh giá tác ựộng môi trường của hoạt ựộng chuyển ựổi ựất rừng nghèo kiệt
Trong những năm gần ựây ựánh giá tác ựộng môi trường của các dự án chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất sang trồng cây cao su ở Tây Nguyên:
- Chuyển ựổi rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng cây cao su Ờ diện tắch
86 ha tại khoảnh 3,7 Ờ tiểu khu 98, Ban QLRPH Lộc Ninh đánh giá tác ựộng trong giai ựoạn tận thu lâm sản, khai hoang, chuẩn bị mặt bằng và xây dựng
cơ bản
Quá trình tận thu lâm sản, khai hoang, chuẩn bị mặt bằng, xây dựng cơ
Trang 23bản gây ra những tác ñộng rõ ràng tới môi trường cũng như kinh tế xã hội Các tác ñộng tới môi trường ñất:
+ Xói mòn chỉ tác ñộng mạnh vào nửa năm ñầu khai hoang, trồng mới cao su của dự án và những năm ñầu của thời kỳ kiến thiết, khi cây cao su phát triển thì khả năng xói mòn ñất trên khu vực là rất ít Dự án lại có ñịa hình khá bằng phẳng, xác suất xảy ra mưa lũ không nhiều nên những ảnh hưởng tới môi trường ñất do nước mưa là không quá nghiêm trọng
+ ðể hạn chế thấp nhất những tác ñộng kể trên dự án sẽ ñược triển khai theo hình thức cuốn chiếu, khai hoang ñến ñâu trồng cây cao su ñến ñó
+ Chất thải rắn và một số chất thải nguy hại phát sinh trong khi khai hoang, xây dựng cũng có thể gây ô nhiễm môi trường ñất
Các tác ñộng tới môi trường không khí: Sự phát tán bụi, khí thải phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện gió, khí tượng Nồng ñộ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô nắng Lượng bụi, khí thải sinh ra tương ñối lớn nhưng do dự án triển khai trên diện tích rộng, thông thoáng nên sẽ ñược pha loãng nhiều giúp giảm ñáng kể nồng ñộ các chất nguy hại Mặt khác khu vực dự án lại nằm cách xa khu dân cư nên những ảnh hưởng của bụi, khí thải là không ñáng kể
Các tác ñộng ñến môi trường nước:
+ Tác ñộng của chất thải nguy hại: Dẫu mỡ thải tuy khối lượng phát sinh rất ít nhưng là chất thải nguy hại nếu ñể rơi vãi hay lôi cuốn xuống nguồn nước mặt thì tác ñộng của nó sẽ là rất lớn
+ Tác ñộng của nước sinh hoạt: nước thải sinh ra từ hoạt ñộng của công nhân, nếu ñược thu gom và xử lý tốt nồng ñộ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sẽ giảm nhiều, nước thải sau xử lý không còn khả năng gây ô nhiễm
+ Tác ñộng của nước mưa chảy tràn: quá trình khai hoang và xây dựng
dự án nếu xảy ra mưa thì nước chảy trên bề mặt có thể cuốn theo ñất cát, rác thải sinh hoạt và vật liệu xây dựng cùng các thành phần ô nhiễm khác từ ñất
Trang 24vào nguồn nước mặt gây tác ựộng xấu tới nguồn tài nguyên nước
Các tác ựộng tới tài nguyên sinh học:
+ đối với hệ sinh thái trên cạn: Các ựặc tắnh của kiểu rừng cũ sẽ biến mất, gây thay ựổi tức thời tới ựiều kiện vi khắ hậu khu vực Các loài ựộng vật trên cạn, các loài côn trùng sẽ di chuyển sang các khu vực khác Một trong số
ựó có thể chết hay bị thương khi diễn ra quá trình khai hoang
+ đối với các hệ sinh thái dưới nước: sự gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm (COD, BOD, SS và các chất hữu cơ) sẽ làm suy thoái môi trường nước mặt và tác ựộng tiêu cực tới các loại ựộng thực vật thủy sinh
Tuy nhiên do bản chất là một dự án cải tạo rừng nghèo kiệt, phủ xanh ựất trống, khu vực dự án lại nằm cách xa khu dân cư nên những tác ựộng sẽ không gây ảnh hưởng quá nghiêm trọng Hầu hết các tác ựộng kể trên chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian nhất ựịnh (khoảng 6 tháng) và sẽ không còn khi dự án chuyển sang giai ựoạn trồng mới cây cao su Chủ dự án sẽ có những biện pháp cụ thể ựể giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực (Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường rừng phòng hộ Lộc Ninh, 2009)
- Báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường dự án ựầu tư trồng cao su, trồng rừng và quản lý bảo vệ rừng đồng Phú Ờ đăk Nông
+ Tác ựộng trong giai ựoạn chuẩn bị, khai hoang xây dựng và trồng cao
su có liên quan ựến chất thải
Trong giai ựoạn này khắ thải, bụi, tiếng ồn ảnh hưởng ựến môi trường không khắ: khắ thải phát sinh chủ yếu từ phương tiện máy móc thi công, tải lượng không lớn và môi trường xung quanh khu vực chủ yếu là thảm phủ rừng nên ựánh giá tác ựộng ở mức nhẹ; Bụi còn ảnh hưởng ựến sức khỏe con người như làm giảm hô hấp, các bệnh ngoài da, các bệnh về mắtẦtác ựộng chủ yếu là công nhân trực tiếp tham gia khai hoang, xây dựng dự án Bên cạnh ựó dự án tác ựộng ựến các hệ ựộng thực vật khu vực lân cận, làm suy giảm sự phát triển của cây cối và ựộng vật di chuyển ựến khu vực yên tĩnh hơn
Trang 25Tác ựộng của chất lỏng: nước thải sinh hoạt phát sinh do công nhân làm việc tại ựây ước tắnh 1 ngày có khoảng 16m3 lượng nước thải, cần có các biện pháp kỹ thuật xử lý chắc chắn Nước mưa chảy tràn làm ảnh hưởng ựến nguồn nước mặt khu vực dự án, cuốn theo ựất ựá, tàn dư thực vật và các chất ô nhiễm xuống nguồn nước
Tác ựộng của chất thải rắn: Tác ựộng chủ yếu là chất thải phát sinh khi thi công dự án (vôi vữa và các vật liệu xây dựng như gỗ, kim loại, các ống nhựaẦ) khi gặp trời mưa các chất thải rắn này sẽ ựược cuốn ựi theo dòng nước làm ảnh hưởng xấu nguồn nước mặt khu vực
Tác ựộng do chất thải nguy hại: dầu mỡ sinh ra trong quá trình thi công làm ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng ựến hoạt ựộng sinh sống của sinh vật thủy sinh khu vực Tuy nhiên, tác ựộng này không lớn do thời gian thi công ngắn
+ Tác ựộng trong giai ựoạn chuẩn bị, khai hoang xây dựng và trồng cao
su không liên quan ựến chất thải
Tác ựộng ựến ựất:
* Tác ựộng ựến khả năng hao hụt dinh dưỡng của ựất: thực hiện dự án làm mất tầng thảm mục rừng và mùn ựất nhưng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và ựược bù ựắp lại các loại phân vô cơ, hữu cơ trong khi trồng và chăm sóc cao su đánh giá mức ựộ tác ựộng của dự án ựến dinh dưỡng của ựất ở mức ựộ yếu
* Tác ựộng ựến khả năng nguy cơ xói mòn: Thực hiện phát quang, khai hoang rừng sẽ phá hủy thảm thực vật, làm mất khả năng thấm nước và giữ nước của ựất, tăng dòng chảy trên mặt, chắnh vì vậy làm tăng ựáng kể lượng ựất bị xói mòn Tuy nhiên, xói mòn chỉ tác ựộng vào 2 năm khai hoang, trồng mới cao su của dự án và những năm ựầu của thời kỳ kiến thiết cơ bản, khi cây cao su phát triển thì khả năng xói mòn ựất trên khu vực là rất ắt
Tác ựộng làm suy giảm tài nguyên nước: giai ựoạn ựầu của dự án phát
Trang 26sinh cành cây, lá cây, gốc cây, ựất ựáẦKhi gặp mưa lớn dòng chảy sẽ cuốn trôi xuống suối làm thu hẹp, bồi lấp lòng suối, sông hồ Khi các cành lá cây,
rễ cây bị thối rữa sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng ựến môi trường sinh thái khu vực
Tác ựộng ựến vi khắ hậu khu vực: thực hiện dự án thảm phủ rừng bị mất
ựi làm tăng nhiệt ựộ và giảm ựộ ẩm không khắ khu vực Tuy nhiên chỉ mất một vài năm ựầu sau ựó cây cao su phát triển thì khắ hậu khu vực sẽ ựược ựiều hòa trở lại
Tác ựộng ựến kinh tế - xã hội khu vực: Công nhân làm việc trong khu vực có thể sẽ phát sinh các bệnh tật, các bệnh lan truyền và có thể gây ra môt
số tệ nạn xã hội Trong quá trình thi công có một lượng lớn ô tô tải ra vào công trường, tại các tuyến ựường xung quanh khu vực mật ựộ xe tăng lên làm ảnh hưởng ựến ựi lại của người dân, tăng các chất ô nhiễm khu vực như tiếng
ồn, bụi, và làm hư hỏng các tuyến ựường khu vực (Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường rừng đồng Phú Ờ đăk Nông , 2008)
- đánh giá tác ựộng môi trường dự án chuyển 95,7 ha rừng nghèo kiệt sang trồng cao su ở Lộc Ninh
Mục tiêu của việc trồng cao su sau chuyển ựổi rừng nghèo kiệt nhằm không ựể ựất bị xói mòn, thoái hóa, giữ vững chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường của rừng; sử dụng hiệu quả tài nguyên ựất; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân ựịa phương, góp phần ổn ựịnh ựời sống kinh tế - xã hội trên ựịa bàn tỉnh
Việc chuyển ựổi 95,7 ha ựất rừng sản xuất tự nhiên sang rừng cao su chắc chắn sẽ làm biến ựổi hệ sinh thái khu vực như: tác ựộng ựến ựa dạng sinh học, môi trường khắ hậu, phá hủy thảm thực vật, mực nước ngầm có nguy cơ bị hạ thấp; làm ựất suy dinh dưỡng, mất nước và xói mòn ựất Từ Lồ ô nghèo kiệt, sản xuất rất kém hiệu quả, khi chuyển ựổi trồng cao su sẽ có hiệu quả kinh tế cao, góp phần xóa ựói giảm nghèo, ựáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho một số ngành
Trang 27công nghiệp trong nước và xuất khẩu, tạo việc làm cho người lao ựộng, ựóng góp vào ngân sách Nhà nước và chuyển dịch cơ cấu lao ựộng, nâng cao thu nhập cho người dân ựịa phương Dự án ựã ựề xuất các biện pháp quản lý chặt chẽ vệ sinh môi trường, hạn chế tối ựa các chất thải, xây dựng các biện pháp an toàn lao ựộng, phòng chống cháy rừng hiệu quả (đánh giá tác ựộng môi trường chuyển rừng nghèo kiệt sang trồng cao su ở Lộc Ninh, 2008)
1.5 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đTM cho dự án
1.5.1 Các văn bản luật của Việt Nam ựể lập báo cáo đTM
- Luật ựất ựai số 13/2003/QH11 ựược Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004;
- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ựược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004 và có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2005
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH ựược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006
- Luật đa dạng sinh học ựược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2009
- Nghị ựịnh số 29/2011/Nđ-CP ngày 18/04/2011 của Chắnh phủ quy ựịnh về ựánh giá môi trường chiến lược, ựánh giá tác ựộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị ựịnh số 23/2006/Nđ-CP ngày 03/03/2006 của Chắnh phủ về việc thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng
- Nghị ựịnh số 59/2007/Nđ-CP ngày 09/04/2007 của Chắnh phủ về quản lý chất thải rắn
- Nghị ựịnh 09/2006/Nđ-CP ngày 16/01/2006 của Chắnh phủ về phòng
Trang 28cháy và chữa cháy rừng
- Nghị ñịnh 117/2009/Nð-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 quy ñịnh chi tiết một
số ñiều của Nð 29/2011/Nð-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy ñịnh về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 quy ñịnh về chất thải nguy hại của Bộ tài nguyên và Môi trường
- Quyết ñịnh số 186/2006/Qð-TTg ngày 14/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về quản lý rừng
- Quyết ñịnh số 22/2006/Qð-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc phải áp dụng ñối với tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết ñịnh số 23/2006/Qð-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Quyết ñịnh số 197/2005/Qð-BNN-KL về việc ban hành hướng dẫn xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- Quyết ñịnh số 16/2008/Qð-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết ñịnh số 750/Qð-TTg ngày 03/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch ñến năm 2015 và tầm nhìn ñến năm 2020
* Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường
+ QCVN 05:2009/BTNMT, 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
+ QCVN 08-2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt + QCVN 09-2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm
Trang 29+ QCVN 14-2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt + QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn
+ TCVN 5301:1995: Chât lượng ñất – Hồ sơ ñất
+ QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong ñất
+ QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
1.5.2 Những căn cứ pháp lý ñể xây dựng dự án
- Quyết ñịnh số 364/Qð-SNN ngày 12/05/2009 của sở Nông Nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt kết quả kiểm kê hiện trạng rừng và ñất lâm nghiệp tại: khoảnh 5, 7 tiểu khu 306; khoảnh 3, tiểu khu 309; khoảnh
4, 5 tiểu khu 316; khoảnh 1, 2, 5, 6 tiểu khu 313; khoảnh 1 tiểu khu 315 – Công ty Cao su Sông Bé
- Quyết ñịnh số 123/Qð-SNN ngày 16/03/2011 của Sở Nông Nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước về việc ñiều chính quyết ñịnh số 364/Qð-SNN ngày 21/05/2009 và quyết ñịnh số 856/Qð-SBBNN ngày 28/10/2009
- Quyết ñịnh số 572/Qð-UBND ngày 16/03/2011 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt dự án chuyển ñổi rừng nghèo kiệt, ñất trống sang trồng Rừng Keo Lai tại tiểu khu 309, 313, 315, 316, Công ty TNHH MTV Cao su Sông Bé
- Biên bản kiểm tra và xác nhận hiện trạng rừng 16/04/2010 tại khoảnh
5, 7 tiểu khu 306; khoảnh 3, 4 tiểu khu 309; khoảnh 3, 4, 5 tiểu khu 316; khoảnh 1, 2, 5, 6 tiểu khu 313; khoảnh 1 tiểu khu 315 – NLT Nghĩa Trung, tỉnh Bình Phước của phân viện ñiều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ
Trang 30Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng và phạm vi
Thành phần môi trường (ðất, nước, không khí, hệ sinh thái và môi trường xã hội) chịu tác ñộng của giai ñoạn thi công chuyển rừng nghèo kiệt, ñất trống sang trồng lại rừng bằng cây Keo Lai và khoanh nuôi bảo vệ diện tích 594 ha thuộc 2 xã Nghĩa Trung và xã ðăng Hà, huyện Bù ðăng, tỉnh Bình Phước
- Nguồn tác ñộng có liên quan tới chất thải
- Nguồn tác ñộng không liên quan tới chất thải
Dự báo tác ñộng
- Tác ñộng ñến môi trường có liên quan tới chất thải
- Tác ñộng ñến môi trường không liên quan tới chất thải
- Dự báo tác ñộng tới môi trường do sự cố, rủi ro
2.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác ñộng xấu phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập các số liệu, tài liệu
- Tài liệu về ñiều kiện tự nhiên qua niên giám thống kê của tỉnh Bình Phước năm 2012
- Tài liệu khí hậu thủy văn của trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Phước năm 2012
Trang 31- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Bù đăng, 2 xã Nghĩa Trung
và đăng Hà
- Báo cáo ựịa chất thủy văn khu vực miền đông Nam Bộ của liên ựoàn địa chất thủy văn và ựịa chất công trình năm 2012
- Các văn bản chắnh sách
- Các tài liệu khác có liên quan
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu
* Vị trắ lấy mẫu
Bảng 2.1: Vị trắ lấy mẫu ựất, nước, không khắ tại tiểu khu 309, 313, 315, 316
Vị trắ lấy mẫu không khắ
Khoảnh 3 tiểu khu 309
Vị trắ lấy mẫu nước mặt
NM1 N: 11034Ỗ40,59Ợ
E: 107014Ỗ19,51Ợ
Suối Da Cok giáp khoảnh 1 Ờ TK
315 NM2 N: 11034Ỗ47,96Ợ
E: 107014Ỗ55,09Ợ
Suối Da Cok giáp khoảnh 1 Ờ TK
313 NM3 N: 11032Ỗ57,44Ợ
E: 107013Ỗ37,88Ợ
Nhánh suối Da đồng Sặt giáp khoảnh 5 Ờ TK 316 NM4 N: 11034Ỗ17,95Ợ
E: 107011Ỗ41,19Ợ
Suối Da Trao giáp khoảnh 3 Ờ TK
303
Trang 32Vị trí lấy mẫu nước ngầm
* Thời gian lấy mẫu: ðầu tháng 5/2012 trời không mưa, gió nhẹ
* Kỹ thuật lấy mẫu:
- TCVN 5754: 1993: Không khí vùng làm việc Phương pháp xác ñịnh
nồng ñộ hơi ñộc Phương pháp chung lấy mẫu
- TCVN 5973: 1995: Chất lượng không khí Phương pháp lẫy mẫu phân tầng ñể ñánh giá chất lượng không khí xung quanh
- TCVN 6663-6: 2008: Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- TCVN 6663-3: 2008: Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-11: 2008: Chất lượng nước Lấy mẫu phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- TCVN 7538-2: 2005: Chất lượng ñất Lấy mẫu Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
2.3.3 Phương pháp phân tích
Kế thừa kết quả phân tích của công ty cổ phần công nghệ môi trường
Trang 33Bách Khoa, phòng thí nghiệm và dịch vụ môi trường (xem phụ lục II)
2.3.4 Phương pháp so sánh:
Dựa vào kết quả khảo sát, ño ñạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm, kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam nhằm xác ñịnh chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng dự án
Các số liệu ñược ñánh giá trên cơ sở so sánh với:
- QCVN05: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN08: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
2.3.5 Phương pháp ñánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO:
ðây là phương pháp ñánh giá tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt ñộng của dự án gây ra dựa trên các hệ số tải lượng ñối với lĩnh vực hoạt ñộng ðây
là tài liệu chuẩn ñược ban hành bởi tổ chức y tế thế giới nên các hệ số ñáng tin cậy
2.3.6 Phương pháp ma trận:
Xác ñịnh tương tác giữa các hoạt ñộng từ khi dự án bắt ñầu cho ñến khi ñưa dự án vào hoạt ñộng với các nhân tố môi trường Qua ñó xác ñịnh ñược các hoạt ñộng chính gây ảnh hưởng ñến môi trường và làm phát sinh những dạng chất thải ñặc trưng
2.3.7 Phương pháp liệt kê mô tả và có ñánh giá mức tác ñộng:
Nhằm liệt kê các tác ñộng ñến môi trường do hoạt ñộng của Dự án gây ra, bao gồm các hoạt ñộng từ nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao ñộng, cháy
nổ, vệ sinh môi trường trong khu vực Phương pháp nhanh và ñơn giản cho phép phân tích các tác ñộng của nhiều hoạt ñộng khác nhau lên cùng một nhân tố
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả dự án chuyển rừng nghèo kiệt, ựất trống sang trồng rừng Keo Lai tại tiểu khu 309, 313, 315, 316 Ờ Nông lâm trường Nghĩa Trung
3.1.1 Tên dự án
Chuyển rừng nghèo kiệt, ựất trống sang trồng rừng Keo Lai tại tiểu khu
309, 313, 315, 316 Ờ Nông lâm trường Nghĩa Trung
3.1.2 Chủ dự án
Chủ ựầu tư: Công ty cổ phần SX Ờ XD Ờ TM & NN Hải Vương
địa chỉ: Khu nhà ựiều hành, khách sạn
Phường Hưng Chiến, Thị xã Bình Long, Bình Phước
3.1.3 Vị trắ ựịa lý của dự án
Dự án chuyển rừng nghèo kiệt, ựất trống sang trồng Keo Lai tại tiểu khu
309, 313, 315, 316 Ờ Nông lâm trường Nghĩa Trung của Công ty Sản xuất Xây dựng Thương mại và Nông nghiệp Hải Vương nằm trên ựịa bàn hành chắnh 2 xã: xã Nghĩa Trung và xã đăng Hà, huyện Bù đăng, tỉnh Bình Phước Toàn bộ diện tắch 594ha thực hiện dự án tập trung tại 3 khu vực:
Khu vực 1: khoảnh 1, 2, 5, 6 tiểu khu 313 và khoảnh 1 tiểu khu 315 Khu vực 2: khoảnh 4, 5 tiểu khu 316
Khu vực 3: khoảnh 3 tiểu khu 309
Với ranh giới từng khu vực ựược xác ựịnh như sau:
Khu vực 1:
Phắa Bắc: giáp tiểu khu 269 và tiểu khu 270;
Phắa Nam: giáp tiểu khu 314;
Phắa đông: giáp tiểu khu 314;
Phắa Tây: giáp tiểu khu 269 và tiểu khu 311
Khu vực 2:
Phắa Bắc: giáp phần còn lại khoảnh 4 tiểu khu 316;
Trang 35Phắa Nam: giáp khoảnh 1 tiểu khu 318;
Phắa đông: giáp khoảnh 4,7 tiểu khu 317;
Phắa Tây: giáp tiểu khu 318
Khu vực 3:
Phắa Bắc: giáp khoảnh một phần khoảnh 1 tiểu khu 309 và khoảnh 9 tiểu khu 307;
Phắa Nam: giáp phần còn lại khoảnh 3 tiểu khu 309;
Phắa đông: giáp khoảnh 1 tiểu khu 309;
Phắa Tây: giáp khoảnh 9 tiểu khu 307
+ Rừng hỗn giao nghèo Ờ Lồ ô (IIIA1-L): 335,5 ha (56,5%)
+ Rừng hỗn giao gỗ non Ờ Lồ ô (IIB-L): 77,5 ha (13,0%)
+ đất trồng cây ăn quả: 0,6 ha (0,17%)
Quy hoạch thực hiện dự án như sau:
Trang 36Chuyển sang trồng mới hoàn toàn bằng cây Keo Lai: 506,6 ha, gồm:
- ðất có rừng: 329,3 ha, gồm các trạng thái:
+ Rừng hỗn giao nghèo – Lồ ô (IIIA1-L): 327,9 ha
+ Rừng hỗn giao gỗ non – Lồ ô (IIB-L): 1,4 ha
+ ðất trồng cây ăn quả: 0,6 ha
Diện tích khoanh nuôi, bảo vệ: 87,4 ha, gồm:
- ðất có rừng: 83,7 ha, gồm các trạng thái:
+ Rừng hỗn giao nghèo – Lồ ô (IIIA1-L): 7,6 ha
+ Rừng hỗn giao gỗ non – Lồ ô (IIB-L): 76,1 ha
Trang 37Bảng 3.1: Quy hoạch diện tích chuyển ñổi của dự án
Khoảnh Tiểu
khu
Tổng diện tích
Diện tích chuyển sang trồng Keo Lai
Diện tích khoanh nuôi bảo vệ
1 Nhà làm việc, khu xử lý nước thải, ao sinh học, nhà
kho, khu xử lý nước cấp, nhà chứa chất thải rắn,…
Nguồn: Báo cáo dự án ñầu tư
ðể phục vụ cho hoạt ñộng của dự án, cùng với quá trình tận thu lâm sản, khai hoang, chuẩn bị ñất trồng Keo Lai thì công ty cổ phần SX – XD – TM &
NN Hải Vương sẽ ñầu tư xây dựng khu nhà làm việc với các hạng mục công trình như: văn phòng, nhà tập thể công nhân, nhà bảo vệ với tổng diện tích là
650 m2; nhà kho, sân phơi, garage 600 m2; hệ thống xử lý nước thải, nhà chứa chất thải, trạm canh gác lửa rừng… diện tích 600 m2 trong ñó ao sinh học sau
hệ thống xử lý nước thải của dự án có diện tích: 1 ao 150 m2 (15x10m) và 2
Trang 38ao 120 m2/ao (12x10m); hệ thống xử lý nước cấp 50 m2
Hiện nay, giao thông khu vực dự án ngoài ñường mòn ñi lại của người
dân còn có ñường xe be vận xuất, nên tiến hành thực hiện dự án không cần
làm ñường mà chỉ là ủi, cải tạo, tráng nhựa tuyến ñường xe be ñể thuận lợi
cho giao thông vận tải ra vào khu dự án Chủ ñầu tư sẽ cải tạo 2 km ñường
này thành ñường nhựa rộng 6m với mặt ñường tưới nhựa tiêu chuẩn 3,5
kg/m2, ñá 0x4 dày 20 cm song song với việc xây dựng các hạng mục công
trình khác của dự án
* Quy mô và quá trình thực hiện dự án
- Quy mô dự án:
Tổng diện tích dự án là 594,0 ha ñược thực hiện cải tạo trong 2 năm:
+ Trồng mới cây Keo Lai: 506,6 ha
+ Khoanh nuôi bảo vệ: 87,4 ha
- Quy trình thực hiện dự án: Giải tỏa, tập kết thiết bị, vật tư, cây
trồng, công nhân, làm ñường
Xây cất lán trại và các công trình
phụ trợ, khoan giếng
Khai thác tận thu lâm sản, khai
hoang, xây dựng cơ bản
Trồng và chăm sóc Keo Lai
Khai thác rừng nguyên liệu Keo Lai
- Khai thác tận thu:
Công tác khai hoang tiến hành bằng phương pháp cơ giới kết hợp thủ công
Dây chuyền công nghệ ñược khép kín từ khâu chặt hạ cắt khúc ñến vận chuyển
Tận thu lâm sản, khai hoang,
chuẩn bị ñất trồng và xây dựng
công trình
Triển khai hoạt ñộng sản xuất
và khai thác
Trang 39Dự án sẽ tiến hành khai hoang theo hình thức cuốn chiếu, khai hoang ñến ñâu trồng ñến ñó Dự án tiến hành khai hoang, xây dựng các hạng mục, trồng trong 2 năm ðể hạn chế tác ñộng xấu trong quá trình khai hoang dự án, ñặc biệt là ñể phòng ngừa xói mòn, bồi lắng sông, suối do khai hoang rừng, dự án
sẽ tiến hành khai hoang, chuẩn bị ñất, trồng cho từng lô, khoảnh và xen kẽ giữa các khoảnh, lô; tránh tập trung từng chỗ với kế hoạch cụ thể, thời gian tối ña ñể ñất trống sau khai hoang là 10 ngày nên cũng hạn chế phần nào tác ñộng xói mòn do khai hoang, chuẩn bị ñất trồng
Do các hạng mục công trình dự án ñược xây dựng tại khoảnh 5 tiểu khu
313 nên dự án sẽ tiến hành khai hoang và trồng trên phần diện tích tại khoảnh
2, 5 tiểu khu 313 và khoảnh 4, 5 tiểu khu 316 trong năm I Trong năm thứ II
dự án sẽ tiếp tục khai hoang, trồng mới Keo Lai trên diện tích thiết kế còn lại, bao gồm: khoảnh 1, 6 tiểu khu 313; khoảnh 1 tiểu khu 315 và khoảnh 3 tiểu khu 309
Chặt hạ, cắt khúc
Vận xuất ra bãi chứa
Vận chuyển
Trang 40* Các hạng mục xây dựng, cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án
3 Kiến trúc phụ (hệ thống xử lý nước thải, ao
sinh học, nhà chứa chất thải, trạm canh gác
Nguồn: Báo cáo dự án ñầu tư