Nhiãûm vuû thiãút kãú: Thiãt kãú pháön âiãûn trong nhaì maïy âiãûn kiãøu: NHIÃÛT ÂIÃÛN NGÆNG HÅI, Cäng suáút: 220 MW, gäöm coï: 4 täø maïy 55 MW.Viãûc choün säú læåüng vaì cäng suáút maïy phaït âiãûn cáön chuï yï caïc âiãøm sau âáy: Maïy phaït coï cäng suáút caìng låïn thç väún âáöu tæ caìng låïn, tiãu hao nhiãn liãûu âãø saín xuáút ra mäüt âån vë âiãûn nàng vaì chi phê váûn haình haìng nàm caìng nhoí. Nhæng vãö màût cung cáúp âiãûn thç âoìi hoíi cäng suáút cuía maïy phaït låïn nháút khäng hån dæû træî quay vãö cuía hãû thäúng Âãø thuáûn tiãûn trong viãûc xáy dæûng cuîng nhæ váûn haình vãö sau nãn choün maïy phaït cuìng loaûi. Choün âiãûn aïp âënh mæïc cuía maïy phaït låïn thç doìng âënh mæïc vaì doìng ngàõn maûch åí cáúp âiãûn aïp naìy seî nhoí vaì do âoï dãù daìng choün khê cuû âiãûn hån. Theo nhiãûm vuû thiãút kãú thç nhaì maïy ta cáön thiãút kãú laì nhaì maïy nhiãût âiãûn ngæng håi nãn choün maïy phaït laì kiãøu tua bin håi. Våïi cäng suáút cuía mäùi täø maïy âaî coï nãn ta choün chè viãûc choün maïy phaït coï cäng suáút tæång æïng vaì choün maïy phaït coï cäng suáút cuìng loaûi. Ta choün cáúp âiãûn aïp maïy phaït laì 10,5 kV vç cáúp âiãûn aïp naìy thäng duûng. Tra saïch “Thiãút kãú pháön âiãûn trong nhaì maïy âiãûn vaì traûm biãún aïp” cuía PGS Nguyãùn Hæîu Khaïi, ta choün âæåüc maïy phaït âiãûn theo baíng 1.1. Baíng 1.1
Trang 1Ngày nay nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập kinhtế quốc tế nhằm đưa đất nước phát triển, mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp Bên cạnh việc phát triển các ngành kinh tế khác thì ngành côngnghiệp năng lượng của những năm gần đây cũng đạt được những thành tựu đáng kể,đáp ứng được nhu cầu của đất nước Cùng với sự phát triển của hệ thống năng lượngquốc, ở nước ta nhu cầu điện năng trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạttăng trưởng không ngừng Hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ đờisống nhân dân được nâng cao, dẫn đến phụ tải điện ngày càng phát triển Do vậy việcxây dựng thêm các nhà máy điện là điều cần thiết để đáp ứng nhu cầu của phụ tải Việcquan tâm quyết định đúng đắn vấn đề kinh tế - kỹ thuật trong việc thiết kế, xây dựngvà vận hành nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với hệ thống kinh tế quốcdoanh Do đó việc tìm hiểu nắm vững công việc thiết kế nhà máy điện, để đảm bảođược độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện, an toàn và kinh tế là yêu cầu quangtrọng đối với người kỹ sư điện
Nhiệm vụ của đồ án thiết kế của em là “Thiết kế phần điện trong nhà máy điệnkiểu NHIỆT ĐIỆN NGƯNG HƠI” Với những kiến thức được học ở trường, được sựhướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô trong khoa đến nay em đãhoàn thành nhiệm vụ thiết kế
Vì thời gian và kiến thức có hạn, chắc hẳn đồ án không tránh khỏi những sai sótkính mong các thầy cô giáo góp ý, chỉ bảo để em hoàn thiện kiến thức của mình
Cuối cùng em xin chân thành cảm các thầy cô đã truyền thụ kiến thức cho em, để
em có điều kiện hoàn thành nhiệm vụ thiết kế
Đà Nẵng, ngày tháng năm
Sinh viên
BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
TÍNH TOÁN1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN:
Nhiệm vụ thiết kế: Thiêt kế phần điện trong nhà máy điện kiểu: NHIỆT ĐIỆNNGƯNG HƠI, Công suất: 220 MW, gồm có: 4 tổ máy 55 MW.Việc chọn số lượng vàcông suất máy phát điện cần chú ý các điểm sau đây:
- Máy phát có công suất càng lớn thì vốn đầu tư càng lớn, tiêu hao nhiên liệu đểsản xuất ra một đơn vị điện năng và chi phí vận hành hàng năm càng nhỏ Nhưng vềmặt cung cấp điện thì đòi hỏi công suất của máy phát lớn nhất không hơn dự trữ quayvề của hệ thống
- Để thuận tiện trong việc xây dựng cũng như vận hành về sau nên chọn máy phátcùng loại
- Chọn điện áp định mức của máy phát lớn thì dòng định mức và dòng ngắn mạch
ở cấp điện áp này sẽ nhỏ và do đó dễ dàng chọn khí cụ điện hơn
Theo nhiệm vụ thiết kế thì nhà máy ta cần thiết kế là nhà máy nhiệt điện ngưng hơinên chọn máy phát là kiểu tua bin hơi
1
Trang 2Với công suất của mỗi tổ máy đã có nên ta chọn chỉ việc chọn máy phát có côngsuất tương ứng và chọn máy phát có công suất cùng loại.
Ta chọn cấp điện áp máy phát là 10,5 kV vì cấp điện áp này thông dụng
Tra sách “Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGSNguyễn Hữu Khái, ta chọn được máy phát điện theo bảng 1.1
Bảng 1.1Loại MF n Thông số định mức Điện Kháng tương đối
v/p MVASđm MW cosPđm ϕ UkVđm kAIđm X"d X'd Xd
TBФ-60-2T 3000 68,75 55 0,8 10,5 3,78 0.136 0.202 1.513 Như vậy công suất đặt toàn nhà máy là:
SNM = 4 68,75 = 275 MVA1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Việc tính toán cân bằng công suất trong nhà máy điện giúp ta xây dựng được đồ thịphụ tải tổng cho nhà máy
Từ đồ thị phụ tải tổng của nhà máy điện, ta có thể định lượng công suất cần tải chocác phụ tải ở các cấp điện áp tại các thời điểm và đề xuất các phương án nối dây hợplý cho nhà máy
Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp cho các phụ tải sau:
1.2.1.Phụ tải cấp điện áp máy phát (10,5 kV):
Công suất cực đại PUFmax= 64 MW
Hệ số cosϕUF = 0,8
Đồ thị phụ tải hình H:1.1:
Công suất phụ tải cấp điện áp máy
phát được tính theo công thức sau:
UF
max UF UF
SUF(t) là công suất phụ tải cấp điện áp
máy phát tại thời điểm t
P% là phần trăm công suất phụ tải
cấp điện áp máy phát theo thời gian
PUFmax, cosϕUF là công suất cực đại và
hệ số công suất phụ tải cấp điện áp máy
phát
Áp dụng công thức (1.1) kết hợp với
(H:1.1), ta có bảng phân bố công suất
phụ tải cấp điện áp máy phát như bảng
Đồ thị phụ tải hình H:1.2:
Công suất phụ tải cấp điện áp trung
được tính theo công thức sau:
2
100 P%
80 60 40 20
H:1.1(1.1)
100 P%
80 60 40 20
H:1.2
Trang 3max UT UT
cos
P
%
P)
SUT(t) là công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t
P% là phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp trung theo thời gian
PUTmax, cosϕUT là công suất cực đại và hệ số công suất phụ tải cấp điện áp trung
Áp dụng công thức (1.2) kết hợp với (H:1.2), ta có bảng phân bố công suất phụ tảicấp điện áp trung như bảng 1.3:
Bảng 1.3
SUT (t), MVA 75,294 94,118 84,706 75,294 65,882
1.2.3.Phụ tải cấp điện áp cao (220 kV):
Công suất cực đại PUCmax= 60 MW
Hệ số cosϕUC = 0,85
Đồ thị phụ tải hình H:1.3:
Công suất phụ tải cấp điện áp cao
được tính theo công thức sau:
UC
max UC UC
cos
P
%
P)
SUC(t) là công suất phụ tải cấp điện
áp cao tại thời điểm t
P% là phần trăm công suất phụ tải
cấp điện áp cao theo thời gian
PUCmax, cosϕUC là công suất cực đại và
hệ số công suất phụ tải cấp điện áp cao
Áp dụng công thức (1.3) kết hợp với
(H:1.3), ta có bảng phân bố công suất
phụ tải cấp điện áp cao như bảng 1.4:
Bảng 1.4
SUC (t), MVA 63,529 70,588 56,471 49,412
1.2.4.Công suất tự dùng trong nhà máy:
Phụ tải tự dùng của nhà máy được xác định theo công thức sau:
td
S
)t(S.6,04,0.S.)t(STrong đó:
Std(t) là công suất tự dùng của nhà máy tại thời điểm t
α là hệ số tự dùng cho nhà máy, α = 7%
SF(t) là công suất phát của nhà máy tại thời điểm t
SNM là công suất đặt toàn nhà máy, SNM= 275 MVA
Vì nhà máy phát luôn hết công suất nên công suất phát của nhà tại mọi thời điểm tlà: SF (t) = SNM = 275 MVA
Aïp dụng công thức (1.4) ta có công suât tự dùng của nhà máy tại mọi thời điểm tđều cực đại:
MVA25,19275
275.6,04,0.275
%
7S
)t(
1.2.5.Công suất dự trữ quay của hệ thống nối với phía cao áp:
Công suất dự trữ quay của hệ thống được xác định theo công thức sau:
H:1.3
(1.4)
Trang 4SdtHT = Sdt% SHT= 8% × 2000= 160 MVA
1.2.6.Bảng tổng hợp phân bố công suất trong toàn nhà máy:
Nhà máy ta liên hệ với hệ thống và luôn phát hết công suất Với phụ tải luôn Tiếnđộng theo thời gian vì vậy giữa nhà máy và hệ thống có liên hệ với nhau 1 lượng côngsuất và được xác định như sau:
Sth = SNM - [SUF (t)+ SUT (t) + SUC (t) + Std (t) ] = SNM - S∑ (t)Qua tính toán ở trên, ta lập được bảng số liệu cân bằng công suất của toàn nhà máytheo thời gian trong một ngày như bảng 1.5
Đồ thị phụ tải tổng của nhà máy như hình H:1.4 sau:
Trang 51.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN.
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trìnhtính toán thiết kế nhà máy điện Vì vậy cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế, nắm vữngcác số liệu ban đầu Dựa vào bảng 1.5 và các nhận xét tổng quát, ta tiến hành đề xuấtcác pương án nối dây có thể Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liêntục cho các phụ tải, phải khác nhau về cách ghép nối các máy biến áp với các cấp điệnáp, về số lượng và dung lượng của máy biến áp, về số lượng máy phát điện, Sơ đồnối điện giữa các cấp điện áp phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Số máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát phải thỏa mãn điều kiệnkhi ngừng một máy phát lớn nhất thì các máy phát còn lại vẫn đảm bảo cung cấp đủcho phụ tải cấp điện áp máy phát và phụ tải cấp điện áp trung
- Công suất bộ máy phát máy - biến áp không được lớn hơn dự trữ quay của hệthống SdtHT = 8% 2000= 160 MVA
- Chỉ nối bộ máy phát máy biến áp hai cuộn dây vào thanh góp điện áp nào màphụ tải cực tiểu ở đó lớn hơn công suất của bộ này; có như vậy mới tránh được trườnghợp lúc phụ tải cực tiểu, bộ này không phát hết công suất hoặc công suất phải chuyểnqua hai lần biến áp làm tăng tổn thất và gây quá tải cho máy biến áp ba cuộn dây Đốivới máy biến áp tự ngẫu liên lạc thì không cần điều kiện này
- Khi phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ có thể lấy rẽ nhánh từ bộ máy phát máybiến áp nhưng công suất lấy rẽ nhánh không được vược quá 15% của bộ
- Máy biến áp ba cuộn dây chỉ sử dụng khi công suất truyền tải qua cuộn dây nàykhông nhỏ hơn 15% công suất truyền tải qua cuộn dây kia Đay không phải là điều quiđịnh mà chỉ là điều cần chú ý khi ứng dụng máy biến áp ba cuộn dây Như ta đã biết,tỷ số công suất các cuộn dây của máy biến áp này là 100/100/100; 100/66,7/66,7 hay100/100/66,7, nghĩa là cuộn dây có công suất thấp nhất cũng bằng 66,7% công suấtđịnh mức Do đó nếu công suất truyền tải qua một cuộn dây nào đó quá nhỏ sẽ khôngtận dụng được khả năng tải của nó
- Không nên dùng quá hai máy biến áp ba cuộn dây hoặc tự ngẫu để liên lạc haytải điện giữa các cấp điện áp
- Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả hai phía điện áp cao và trung áp cótrung tính trực tiếp nối đất (U ≥ 110 kV)
- Khi công suất tải lên điện áp cao lớn hợn dự trữ quay của hệ thống thì phải đặt ítnhất hai máy biến áp
- Không nên nối song song hai máy biến áp hai cuộn dây với máy biến áp bacuộn dây vì thường không chọn được hai máy biến áp có tham số phù hợp với điềukiện để vận hành song song
5
Trang 6Thành phần phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp máy phát so với công suất củatoàn nhà máy:
%1,29100275
80100.S
S
%S
NM
max UF
Ta nhận thấy rằng, phụ tải cấp điện áp máy phát lớn hơn 15% tổng công suất củatoàn nhà máy nên để cung cấp cho nó ta phải xây dựng thanh góp cấp điện áp máyphát
Từ yêu cầu kỹ thuật trên, ta đề xuất ra một số phương án nối điện chính cho nhàmáy như sau:
1.3.1.Phương án I:
1.3.1.1 Mô tả phương án:
- Sơ đồ gồm 4 máy phát F1, F2, F3, F4 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát
- Dùng hai máy biến áp tự ngẫu B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữanhà máy với hệ thống
- Sơ đồ gồm 3 máy phát F1, F2, F3 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát
- Dùng hai máy biến áp tự ngẫu B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữanhà máy với hệ thống
- Một bộ máy phát F4 - máy biến áp hai cuộn dây B3 nối và thanh góp cấp điện áptrung
HT
H:1.6
B3
Trang 71.3.2.2 Ưu điểm:
- Sơ đồ đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống
- Máy biến áp nối vào thanh góp cấp điện áp trung nên giá thành máy biến áp vàcác thiết bị ít tốn kém hơn so với bên cao áp
- Số lượng máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát ít nên thanh gópđơn giản
- Sơ đồ gồm 2 máy phát F1, F2 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát
- Dùng hai máy biến áp tự ngẫu B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữanhà máy với hệ thống
- Hai bộ máy phát F3 - B3 , F4 - B4 tương ứng nối và thanh góp cấp điện áp trungvà cấp điện áp cao
Trang 81.3.4.Phương án IV:
1.3.4.1 Mô tả phương án:
- Sơ đồ gồm 3 máy phát F1, F2, F3 nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát
- Dùng hai máy biến áp tự ngẫu B1, B2 để liên lạc giữa các cấp điện áp và giữanhà máy với hệ thống
- Hai bộ máy phát F4 - B3 nối và thanh góp cấp điện áp cao
1.3.4.2 Ưu điểm:
- Sơ đồ đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống
- Số lượng máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát ít nên thanh gópđơn giản
ĐIỆN NĂNG, CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN2.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp là một thiết bị chính trong nhà máy điện, vốn đầu tư của nó chiếmmột phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của nhà máy Vì vậy việc chọn sốlượng và công suất định mức của chúng là rất quan trọng Công suất của máy biến ápđược chọn phải bảo đảm đủ cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải không những trongđiều kiện làm việc bình thường mà ngay cả lúc sự cố Chế độ định mức của máy biếnáp phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nhưng do đặt hàng theo điều kiện khí hậu tại nơilắp đặt nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ
Trang 92.1.1.Chọn máy biến áp cho phương án II:
2.1.1.1. Chọn máy biến áp nối bộ B3:
2.1.1.1.1 Chọn công suất máy biến áp:
Máy biến áp B3 là loại máy biến áp ba pha hai cuộn dây nên điều kiện chọn là:
SđmB3 ≥ SđmF4 = 68,75 MVATra sách “Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGSNguyễn Hữu Khái, ta có thông số máy biến áp B3 bảng 2.2
Bảng 2.2Loại
MBA (MVA)Sđm Điện áp cuộn dây, kV Tổn thất, kWC H P UN% Io%
2.1.1.1.2 Kiểm tra máy biến áp:
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Vì công suất định mức của máy biến áp B3 được chọn lớn hơn công suất tính toánnên không cần kiểm tra quá tải bình thường
b Kiểm tra quá tải sự cố:
Vì khi một trong hai phần tử (máy phát F4 hay máy biến áp B3) ngừng làm biệc thìphần tử còn lại cũng ngừng làm việc do đó ta không cần kiểm tra quá tải sự cố
2.1.1.2. Chọn máy biến áp liên lạc B1, B2.
2.1.1.2.1 Chọn công suất máy biến áp liên lạc B1, B2:
Máy biến áp liên lạc là máy biến áp tự ngẫu, công suất được chọn theo điều kiệntải hết công suất thừa từ thanh góp cấp điện áp máy phát:
SHđmB1 = SHđmB2 = Smẫu = Kcl SđmB1 ≥
StdFimax là công suất tự dùng lớn nhất của máy phát F1, F2, F3
SUFmin là công suất cực tiểu của phụ tải cấp điện áp máy phát
Kcl : Là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu
5,0220
110220U
UUK
C
T C
HT
B3
(2.4)
Trang 10Như vậy, công suất của máy biến áp lên lạc B1 và B2 là
5,0
813,135.2
MBA MVASđm
Điện áp cuộndây, kV Po
2.1.1.2.2 Kiểm tra máy biến áp:
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Vì công suất định mức của máy biến áp B1, B2 được chọn lớn hơn công suất tínhtoán nên không cần kiểm tra quá tải bình thường
b Kiểm tra quá tải sự cố:
α Khi sự cố máy biến áp B3:
Khi sự cố máy biến áp B3 thì hai máy biến áp liên lạc B1, B2 còn lại với khả năngquá tải sự cố cho phép phải cung cấp đủ công suất phụ tải cấp điện áp trung, cao lúccực đại Nghĩa là:
2 sc qt
K Kcl SđmB1 ≥ [SUtmax + (SUCmax - SdtHT)]
Tương tự trên, điều kiện (2.5) trở thành:
2 sc qt
Vậy (2.6) đã thỏa mãn
β Khi sự cố một trong hai máy biến áp B1 (hoặc B2)
Giả sử sự cố máy biến áp B1 thì máy biến áp còn lại B2 với khả năng quá tải sự cốcho phép phải cung cấp đủ công suất phụ tải cấp điện áp trung, cao lúc cực đại Nghĩalà:
sc qt
K Kcl SđmB2 ≥ [SUTmax + (SUCmax - SdtHT)] - (SđmF4 - StdF4 max)Tương tự trên, điều kiện (2.7) trở thành:
sc qt
K Kcl SđmB2 ≥ SUTmax - (SđmF4 - StdF4 max)Vế trái: sc
2.1.1.3. Kết
luận:-Các máy biến áp đã chọn thỏa mãn điều kiện làm việc bình thường và sự cố
2.2 TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP
Tổn thất điện năng trong máy biến áp gốm 2 phần:
- Tổn thất không tải không phụ thuộc vào đồ thị phụ tải
- Tổn thất tải phụ thuộc vào đồ thị phụ tải
2.2.1.Tính tổn thất điện năng phương án II:
2.2.1.1. .Tổn thất điện năng qua máy biến áp B3:
Vì máy phát F4 luôn phát hết công suất nên tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây ta sử dụng công thức (2.11) sau:
10
(2.7)
(2.6)
(2.8)(2.5)
Trang 11∆AB3 = ∆Po t + ∆PN
2
3 đmB
maxS
∆Po là tổn thất không tải của máy biến áp
∆PN là tổn thất tải (ngắn mạch) của máy biến áp
Smax là công suất cực đại qua máy biến áp
Smax = SđmF 4 max - StdF4 max =68,75 -
n là số máy biến áp làm việc song song
SCi, STi, SHi là công suất qua cuộn cao, cuộn trung, cuộn hạ áp của n máy biến ápbiến áp tự ngẫu
∆PNC, ∆PNT, ∆PNH là tổn thất ngắn mạch trong cuộn dây điện áp cao, trung, hạ củamáy biến áp tự ngẫu
∆Po là tổn thất không tải của máy biến áp
Chỉ có ∆PNC-T = 380 kW, do đó có thể xem:
∆PNC-H = ∆PNT-H =
2
1.∆PNC-T =
2
1.380 =190 kW
Hi i
NT 2
1 đmB
Ti i
NC 2
1 đmB
Ci o
P.S
St
P.S
Sn
1t
P.n
A
(2.13)
kWkW570380
)5,0(
190)
5,0(
190.5,0P
190)
5,0(
190)
5,0(
190380
.5,0P
190)
5,0(
190)
5,0(
190380
.5,0P
2 2
NH
2 2
NT
2 2
∆+
∆+
NT H
NC NH
H NC H
NT T
NC NT
H NT H
NC T
NC NC
PP
PP
PP
PP
PP
PP
2 2
2 2
2 2
.5,0
.5,0
.5,0
Trang 121 (190.262,760 + 190.10,310 + 570.37,946).103
Tổn thất điện năng của máy biến áp B1, B2 trong một năm:
Tổn thất điện năng hàng năm:
ΔA = ΔAB3+ ΔAB1,B2 = 2347,818 + 2013,267 = 4361,085 MWh
2.3 TÍNH CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN
Kháng điện là một cuộn dây không có lõi thép, điện kháng Xk lớn hơn điện trở rk
rất nhiều Kháng điện phân đoạn nhằm mục đích hạn chế dòng ngắn mạch khi ngắnmạch trên các phân đoạn và tạo điện áp dư trên phân đoạn kề khi ngắn mạch trên phânđoạn đó Tuy nhiên kháng điện vẫn có nhược điểm là gây ra tổn thất điện áp khi làmviệc bình thường và cưỡng bức
Khi phân bố phụ tải cấp điện áp máy phát ta cần phân bố phụ tải vào phân đoạnkhông nối trực tiếp với máy biến áp nhiều hơn phân đoạn có nối trực tiếp với máy biếnáp Mục đích để khi làm việc dòng qua kháng và độ lệch pha giữa các phân đoạn lànhỏ nhất Tuy nhiên phân đoạn có nhiều phụ tải nối vào bị sự cố thì số lượng tải bị mấtđiện sẽ lớn
2.3.1.Chọn kháng điện phân đoạn cho phương án II:
2.3.1.1 Xác định dòng điện làm việc tính toán:
2.3.1.1.1 Phân bố phụ tải cấp điện áp máy phát cho các phân đoạn:
Theo hình H:2.4, ta có
8,0
16Cos
PPĐ1max = =
8,0
32Cos
PPĐ2max
=
=
2.3.1.1.2 Dòng điện làm việc bình thường qua kháng:
2 2
10.310,10
2.)945,1(4.)769,20(8.)181,30(10.)357,11(
=
++
2 2
10.946,375
4.)813,135(8.)813,111(6.)813,127(6.)813,119(
=
++
+
=
(MVA)2.h3
2 2
2 2
2 2
2
10.760,2622.)868,117(2.)456,124(
2.)044,115(2.)044,107(8.)632,81(4.)456,116(4.)456,108(
=+
+
++
++
Trang 132.3.1.1.3 Dòng điện làm việc cưỡng bức qua kháng:
a Khi ngừng làm việc một máy biến áp tự ngẫu B1 (hoặc B2):
( BAB 2 PĐ 3 max tdF 3 max đmF 3)
) 1 ( 2
b.Khi máy phát F1 (hoặc F3) nghỉ làm việc:
SK2 = SBAB2 + SPĐ3 + StdF3max
-Khi phụ tải cấp điện áp máy phát cực đại:
-Khi phụ tải cấp điện áp máy phát cực tiểu:
c Khi máy phát F2 ngừng làm việc:
Vậy công suất cưỡng bức lớn nhất chạy qua kháng K1, K2:
2.3.1.2 Chọn kháng điện:
Tra sách “Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGSNguyễn Hữu Khái, ta có thông số kháng điện K1, K2 như bảng 2.7
Bảng 2.7Loại kháng điện Uđm
kA kAIđm XΩK pha, kW∆Pđm 1 IkAođđ IkAonh
2.3.1.3 Kiểm tra tổn thất điện áp:
2.3.1.3.1 Điều kiện làm việc bình thường:
Chọn XK%=12%:
%
%,,
,
%
sin.I
bt K K
bt
4
9880
=ϕ
1 28 75 68 2 1 2
1
2 2
2
, ,
,
S S
bt 1
MVA938,2325,19.4
28075,68.221
SS
S.2
1 tdmaxmax
UF 2
S
MVA938
,3525,19.4
25675,68.221
SS
S.2
1 tdmaxmin
UF 2
S
4
1 20 938 , 23 S
S
S ( 2 ) PĐ3max tdF3max2
=
) 2 ( 2 KS
MVA
4
1 40 2
1 S
S 2
1
max 2 tdF max 2
=
) 4 ( 2 K ) 4 ( 1
MVA
Sthmax
813,13525,19.4
35675,68.3
SS
1 tdFimin
UF đmFi 3 1
S
S( 3 ) PĐ3min tdF3max2
=
) 3 ( 2 KS
MVA{S ,S ,S ,S } S 54,751max
2 K ) 4 ( 2 K ) 3 ( 2 K ) 2 ( 2 K ) 1 ( 2 K
cb max 2
kA
cb 2 K
cb 1
5103
75154
,
,U
SF
=
⇒
bt 2 K
bt 1
5103
969173
,
,U
Trang 142 Điều kiện làm việc cưỡng bức:
%
%,,
,
%
sin.I
cb K K
cb
4
0113
=ϕ
,
%
sin.I
I
%
XU
mK đ
cb K K
cb
4
0113
=ϕ
=
∆
Vậy chọn kháng điện có XK%=10% thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
3.1 MỞ ĐẦU
Ngắn mạch là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tượng chạm chậpgiữa các pha, không thuộc chế độ làm việc bình thường Chúng ta cần phải dự báo cáctình trạng ngắn mạch co thể xảy ra và xác định dòng điện ngắn mạch tính toán tươngứng
Mục đích tính dòng ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện, các thành phần có dòngđiện chạy qua và kiểm tra các phần tử đó đảm bảo ổn định động và ổn định nhiệt.Ngoài ra, các số liệu về dòng điện ngắn mạch là căn cứ qua trọng để thiết kế hệ thốngbảo vệ rơle và ổn định phương thức vận hành hệ thống
Phương pháp tính toán ngắn mạch ở đây, ta chọn phương pháp đường cong tínhtoán Điểm ngắn mạch tính toán là điểm mà khi xảy ra ngắn mạch tại đó thì dòng ngắnmạch đi qua khí cụ điện là lớn nhất Vì vậy việc lập sơ đồ tính toán dòng điện ngắnmạch đối với mỗi khí cụ điện cần chọn một chế độ làm việc nặng nề nhất nhưng phảiphù hợp với điều kiện thực tế
3.2. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO PHƯƠNG ÁN II
3.2.1.Sơ đồ thay thế nhà máy điện và các điểm ngắn mạch tính toán3.2.1.1 Sơ đồ tính toán:
14H:3.10
Trang 153.2.1.2 Các điểm ngắn mạch:
3.2.1.2.1 Điểm N1:
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện các mạch phía cao áp
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát, máy biến áp và hệ thống đang vận hànhbình thường
3.2.1.2.2 Điểm N2:
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện các mạch phía trung áp
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát, máy biến áp và hệ thống đang vận hànhbình thường
3.2.1.2.3 Điểm N3:
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện mạch hạ áp máy biến áp
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát và hệ thống đang vận hành bình thườngchỉ có máy biến áp B1 nghỉ
3.2.1.2.4 Điểm N4:
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện cho mạch phân đoạn
- Trạng thái sơ đồ:Tất cả các máy phát và hệ thống đang vận hành bình thường,máy phát F1 và máybiến áp B1 nghỉ
3.2.1.2.5 Điểm N5 , N5’, N6 , N6’:
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện cho mạch máy phát
- Trạng thái sơ đồ:
+ Điểm N5: Chỉ cóï máy phát F1 làm việc
+ Điểm N5’: Tất cả đều làm việc bình thường, trừ máy phát F1 nghỉ
+ Điểm N6: Chỉ cóï máy phát F2 làm việc
+ Điểm N6’: Tất cả đều làm việc bình thường, trừ máy phát F2 nghỉ
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện cho mạch tự dùng bộ nối bộ F4-B3
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát, máy biến áp và hệ thống đang vận hànhbình thường
Từ sơ đồ hình H:3.1 và giả thiết tính toán ngắn mạch ta có:
'
6 6 7
5 5 7
5 4 3
N N N
N N N
N N N
III
III
III
15(Theo Nguyên lý xếp chồng)
Trang 163.2.1.3. Sơ đồ thay thế: Với E1 = E2 = E3 = E4 = E (các máy phát như
nhau)
3.2.2.Tính toán các thông số của sơ đồ thay thế:
3.2.2.1 Các đại lượng cơ bản:
Chọn các đại lượng cơ bản:
Scb = 100 MVA
Ucb = Utb ở các cấp điện áp5
, 10 cb
, cb
cb ,
5103
100
3 1055
110 cb
100
3 110
220 cb
100
3 220
3.2.2.2 Các thông số của sơ đồ thay thế:
3.2.2.2.1 Điện kháng của máy phát F1, F2, F3, F4:
cb
F*
X =X1 = X2 = X3 = X4 = 0,1978
75,68
100.136,0
3.2.2.2.2 Điện kháng của kháng điện phân đoạn:
10
100
đmK
cb KI
IX3.2.2.2.3 Điện kháng của máy biến áp hai cuộn dây B3:
80
100.100
5,10
S
SU
3.2.2.2.4 Điện kháng của máy biến áp liên lạc B1,B2:
- Điện kháng của cuộn hạ:
- Điện kháng của cuộn trungû:
16
8 7
%
%
%
2001
=
−+
=
−+
đmB
cb T
NC H
NT H
SU
UU
10 9
%
%
%
2001
=
−+
=
−+
đmB
cb H
NC H
NT T
SU
UU
H:3.11
HTE
002 , 0
15
X
0567 , 0
14
X
0719 , 0
12
X 0719
, 0
7
X
128 , 0
8
X
1375 , 0
5
X
1375 , 0
6
X 1978
, 0
1
X
1978 , 0
2
X
1978 , 0
3
X
1978 , 0
4
X
131 , 0
13
X
Trang 17- Điện kháng của cuộn cao:
3.2.2.2.5 Điện kháng của đường dây liên lạc với hệ thống:
150.4,0U
S.2
l
X
2 2
220 cb
SX
S
*S
cb
N
04025
1
*S
*I
*U
*
X
N HT
HT đm
HT = = = = (Vì IHT*=SN*)
00202000
100040
S
S
*XX
*X
HT
cb đm HT cb
%
%
%
2001
=
−+
=
−+
đmB
cb H
NT H
NC T
SU
UU
12 11
16
X
0719 , 0
12
X 0719
6
X 1978
2
X
1978 , 0
3
X
3288 , 0
16
X
036 , 0
21
X
064 , 0
20
X
0688 , 0
19
X 0989
, 0
18
X
1978 , 0
2
X
3288 , 0
16
X
036 , 0
21
X
136 , 0
22
X
3288 , 0
16
X
132 , 0
23
X
N1
EHT
H:3.12d
Trang 18Từ sơ đồ (H:3.12a), ta có:
X =
2
1978,
0 =0,0989 ; X19 =
25
X =
2
1375,
0 =0,0688
X20 =
27
X =
2
128,
211
X =
2
0719,
Từ sơ đồ (H:3.12c), ta có:
0688,00989,01978,0
0989,0.0688,01978,0
20 19 18 2
18 19
++
+
=+++
+
XXX
XXXTừ sơ đồ (H:3.12d), ta có:
22 17
22
17 XXX
X
136,0.3288,
3.2.3.1.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng tính toán về hệ đơn vịtương đối định mức (X * )tt đm
S
100275 =0,363Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế phần điện trong nhàmáy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phầnkhông chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
0
K =2,75 ; K"∞=2,1Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp:
2303
275 =1,898 kADòng ngắn mạch duy trì các do máy phát điện cung cấp:
S
2303
275 =1,45 kADòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
H
I =
H
cbX
I 220 =
16
220X
Icb =
05870
2510,
, =4,276 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N1:
Trang 193.2.3.2. Điểm ngắn mạch N2:
3.2.3.2.1 Sơ đồ biến đổi:
Tương tự như ngắn mạch tại N1,sơ đồ (H:3.13a) đối xứng nhau qua điểm ngắnmạch N2 nên ta có sơ đồ (H:3.13b) và giá trị điện kháng như sau:
22
17.XX
X
X
+ =0,3288 0,136
136,0.3288,0
3.2.3.2.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng tính toán về hệ đơn vịtương đối định mức (Xtt*đm)
S
∑ =0,0962.
100275 =0,265Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế phần điện trong nhàmáy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phầnkhông chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K0=3,8 ; K"∞=2,32Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp:
19
EHT
H:3.13d
N2
0947 , 0
24
X
0962 , 0
16
X
036 , 0
21
X
064 , 0
20
X
0688 , 0
19
X 0989
, 0
18
X
1978 , 0
2
X
3288 , 0
16
X
0719 , 0
12
X 0719
8
X
1375 , 0
5
X
1375 , 0
6
X 1978
2
X
1978 , 0
3
X
3288 , 0
17
X
H:3.13a
Trang 201153
275 =5,246 kADòng ngắn mạch duy trì các do máy phát điện cung cấp:
S
1153
275 =3,203 kADòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
H
I =
H
cbX
I 110
=24
110X
Icb
=0947,0
502,
0 =5,301 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N2:
16
X
0719 , 0
12
X
128 , 0
6
X 1978
, 0
2
X
1978 , 0
3
X
3288 , 0
26
X
128 , 0
8
X 3288 , 0
17
X
H:3.14a
051 , 0
28
X
051 , 0
27
X
0734 , 0
29
X
1375 , 0
26
X
H:3.14c
0226 , 0
32
X
1013 , 0
31
X
0415 , 0
35
X
232 , 0
34
X
0415 , 0
33
X
EHT
H:3.14e
N4
623 , 1
36
X
3 , 0
37
X
Trang 21Từ sơ đồ (H:3.14a), ta có:
1375,0.1978,0
6 3 2
6 3
++
=++
=
XXX
XXX
051,01375,01978,01978,0
1375,0.1978,0
6 3 2
6 2
++
=++
=
XXX
XXX
0734,01375,01978,01978,0
1978,0.1978,0
6 3 2
3 2
++
=++
=
XXX
XXX
Từ sơ đồ (H:3.14c), ta có:
X30 = X5 + X28 = 0,1375 + 0,051 = 0,1885
0734,0051,03288,0128,0
3288,0.051,0128,0
29 27 17 8
17 27
++
+
+
=+++
+
=
XXXX
XXX
0734,0051,03288,0128,0
0734,0.051,0128,0
29 27 17 8
29 27
++
+
+
=+++
+
=
XXXX
XXX
0734,0051,03288,0128,0
3288,0.0734,0
29 27 17 8
17
++
+
=+++
=
XXXX
XXTừ sơ đồ (H:3.14d), ta có:
Từ sơ đồ (H:3.14e), ta có:
623,10415,0
211,0.232,0211,0232,0
33
35 34 35 34
X
XXXXX
3,0232
,0
211,0.0415,0211,00415,0
34
35 33 35 33
X
XXXXX
3.2.3.3.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng tính toán về hệ đơn vịtương đối định mức (Xtt*đm)
S
100
25,
206 =0,62Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế phần điện trong nhàmáy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phầnkhông chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K0=1,63 ; K"∞=1,63Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp:
"
I0=K"0.I =đmF K"0
5 10
3 cb ,
đmFiU
S
5,10.3
25,
206 =18,486 kADòng ngắn mạch duy trì các do máy phát điện cung cấp:
"
I∞=K"∞.IđmF=K"∞
5 10
3 cb ,
đmFiU
S
5,10.3
25,
206 =18,486 kADòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
21
232,01013,01306,031 26
X
211,00226,01885,032 30
X
Trang 22I =
H
, cbX
I 105
=36
5 , 10X
Icb
=623,1
499,
I
IxkN "N 1 2.( xk 1)2 21,874 1 2.(1,8 1)2 33,029
0
3.2.3.4. Điểm ngắn mạch N5, N6 (Vì các máy phát như nhau):
3.2.3.4.1 Sơ đồ biến đổi:
3.2.3.4.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng tính toán về hệ đơn vịtương đối định mức (X * )tt đm
đm tt
X * =X1
cb
đmFiS
S
∑ =0,1978.
100
75,
68 =0,134Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế phần điện trong nhàmáy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phầnkhông chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K0=7,5 ; K"∞=2,7Trị số dòng ngắn mạch tại điểm N5, N6:
3 cb ,
đmFiU
S
5,10.3
75,
3 cb ,
đmFiU
S
5,10.3
75,
68 =10,206 kADòng ngắn mạch xung kích tại N5, N6:
kAI
Ki
II
IxkN xkN "N 1 2.( xk 1)2 28,352 1 2.(1,91 1)2 46,208
0 5 6
16
X
0719 , 0
12
X 0719
8
X
1375 , 0
5
X
1375 , 0
6
X 1978
, 0
2
X
1978 , 0
3
X
3288 , 0
24
X
128 , 0
7
X
128 , 0
8
X
1375 , 0
5
X
3288 , 0
17
X
H:3.16b
051 , 0
28
X
051 , 0
27
X
0734 , 0
29
X
Trang 23Từ sơ đồ (H:3.16a), ta có:
179,0.128,0
39 38 7
38 7
++
=++
=
XXX
XXX
0487,01885,0179,0128,0
1885,0.128,0
39 38 7
39 7
++
=++
=
XXX
XXX
0681,01885,0179,0128,0
1885,0.179,0
39 38 7
39 38
++
=+
+
=
XXX
XXX
Từ sơ đồ (H:3.16e), ta có:
48
X
196 , 0
24
X
0734 , 0
29
X
179 , 0
17
X
0734 , 0
29
X
0681 , 0
42
X
0487 , 0
45
X
0487 , 0
41
X
0947 , 0
24
X
0294 , 0
47
X
124 , 0
46
X
09 , 0
0462,0.3288,0
42 40 29 17
40 17
=+
++
=
+++
=
XXXX
XX
45
( ) 0,0127
0681,00462,00734,03288,0
0681,00734,0.0462,0
42 40 29 17
42 29 40
=+
++
+
=
+++
+
=
XXXX
XXX
44
( ) 0,09
0681,00462,00734,03288,0
0681,00734,0.0462,0
42 40 29 17
42 29 17
=+
++
+
=
+++
+
=
XXXX
XXX
Trang 24X46 = X24 + X43 = 0,0947 + 0,0294 = 0,124
X47 = X41 + X45 = 0,0487+ 0,0127 = 0,0614
Từ sơ đồ (H:3.16g), ta có:
27,009
,0
0614,0.124,00614,0124,0
44
47 46 47 46
X
XXXXX
196,0124
,0
0614,0.09,00614,009,0
46
47 44 47 44
X
XXXXX
3.2.3.5.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng tính toán về hệ đơn vịtương đối định mức (X * )tt đm
đm tt
X * =X49
cb
đmFiS
S
100
25,
206 =0,404Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế phần điện trong nhàmáy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phầnkhông chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K0=2,52 ; K"∞=2,03Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung cấp:
"
I0=K"0.I =đmF K"0
5 10
3 cb ,
đmFiU
S
5,10.3
25,
206 =28,579 kADòng ngắn mạch duy trì các do máy phát điện cung cấp:
"
I∞=K"∞.IđmF=K"∞
5 10
3 cb ,
đmFiU
S
5,10.3
25,
206 =23,022 kADòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
H
I =
H
, cbX
I 105
=48
5 , 10X
Icb
=27,0
499,
5 =20,367 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N5’:
K
ixkN 2 xk "N 2.1,8.48,946 124,596
' 0
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N5’:
kAK
I
IxkN "N 1 2.( xk 1)2 48,946 1 2.(1,8 1)2 73,907
' 0
5 = + − = + − =
24
Trang 253.2.3.6 Điểm ngắn mạch N6’:
3.2.3.6.1 Sơ đồ biến đổi:
Tương tự như ngắn mạch tại N1,sơ đồ (H:3.17a) đối xứng nhau qua điểm ngắnmạch N6’ nên ta có sơ đồ (H:3.17b) và giá trị điện kháng như sau:
20
17.XXX
+
X51 =
20 18 17
20
18.XXX
+
X52 =
20 18 17
18
17.XXX
+
Từ sơ đồ (H:3.17d), ta có:
3.2.3.6.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng tính toán về hệ đơn vịtương đối định mức (X * )tt đm
đm tt
X * =X54
cb
đmFiS
S
100
25,
206 =0,386Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế phần điện trong nhàmáy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phầnkhông chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
53
X
187 , 0
16
X
036 , 0
21
X
064 , 0
20
X
0688 , 0
19
X 0989
, 0
18
X
3288 , 0
16
X
0719 , 0
12
X 0719
8
X
1375 , 0
5
X
1375 , 0
6
X 1978
3
X
3288 , 0
17
X
H:3.17a
0129 , 0
24
X
0428 , 0
50
X
0688 , 0
0
066,0
0428,00947,0.0129,00688,00428,00947,00129,00688,
0
.52
50 24 51 19 50
24 51 19
=
++
++
++
=
++
++++
=
X
XXXXX
XXX
066,0.0129,00688,0066,00129,00688,
0
.51 19
52 51 19 52
51 19
=
++
++
=
+
++
++
=
XX
XXXX
XX
54
X