1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV

126 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,83 MB
File đính kèm 0981010144 - Lớp D4H2- Vũ Hoàng Long.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì ngành năng lượng là một ngành công nghiệp quan trọng, nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao do vậy luôn được ưu tiên phát triển hang đầu. Năng lượng, theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, là vô tận.Tuy nhiên, nguồn năng lượng mà con người có thể khai thác phổ biến hiện nay đang trở nên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới.Hệ thống điện là một phần của hệ thống năng lượng. Việc xây dựng các nhà máy điện, mạng lưới điện…hòa vào hệ thống điện sẽ nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ điện, vì chúng hỗ trợ cho nhau khi có sự cố nào đó xảy ra, nâng cao chất lượng điện năng, công suất truyền tải, giảm tổn thất điện năng, ổn định cao trong hệ thống điện và đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra của ngành năng lượng.Sau khi kết thúc bốn năm học của ngành hệ thống điện, em được giao nhiệm vụ Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV. Đồ án của em gồm 2 phần:Phần 1: Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220kV-110kVChương 1: Hiện tượng dông sét và ảnh hưởng của nó đến hệ thống điện Việt NamChương 2: Tính toán bảo vệ sét đánh trực tiếpChương 3: Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến ápChương 4: Bảo vệ chống sét cho đường dây tải điệnPhần 2:Chuyên đề tính toán sóng truyền từ đường dây tải điện vào trạm biến ápVề sơ lược em cũng hiểu biết được sâu hơn kiến thức về kĩ thuật điện cao áp hiện nay. Đó là sự trang bị kiến thức rất hữu ích cho công việc của em sau khi ra trường. Hà Nội ngày 05 tháng 01năm 2013 Sinh viên thực hiện Vũ Hoàng Long

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì ngành năng lượng

là một ngành công nghiệp quan trọng, nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao

do vậy luôn được ưu tiên phát triển hang đầu Năng lượng, theo cách nhìn tổng quát

là rất rộng lớn, là vô tận

Tuy nhiên, nguồn năng lượng mà con người có thể khai thác phổ biến hiện nayđang trở nên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới.Hệ thống điện làmột phần của hệ thống năng lượng Việc xây dựng các nhà máy điện, mạng lướiđiện…hòa vào hệ thống điện sẽ nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện liên tục chocác hộ tiêu thụ điện, vì chúng hỗ trợ cho nhau khi có sự cố nào đó xảy ra, nâng caochất lượng điện năng, công suất truyền tải, giảm tổn thất điện năng, ổn định caotrong hệ thống điện và đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra củangành năng lượng

Sau khi kết thúc bốn năm học của ngành hệ thống điện, em được giao nhiệm vụTính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220/110kV Đồ

án của em gồm 2 phần:

Phần 1: Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220kV/110kV

Chương 1: Hiện tượng dông sét và ảnh hưởng của nó đến hệ thống điện Việt

Nam

Chương 2: Tính toán bảo vệ sét đánh trực tiếp

Chương 3: Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến áp

Chương 4: Bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện

Phần 2:Chuyên đề tính toán sóng truyền từ đường dây tải điện vào trạm biến áp

Về sơ lược em cũng hiểu biết được sâu hơn kiến thức về kĩ thuật điện cao áphiện nay Đó là sự trang bị kiến thức rất hữu ích cho công việc của em sau khi ratrường

Hà Nội ngày 05 tháng 01năm 2013

Sinh viên thực hiện

Vũ Hoàng Long

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Hệ thống điện đặc biệt là côgiáo TS Đặng Thu Huyền đã hướng dẫn em nhiệt tình và trang bị cho em mộtlượng kiến thức sâu rộng về bộ môn kỹ thuật điện cao áp để em hoàn thành tốt bản

đồ án tốt nghiệp này Thiết kế tính toán bảo vệ chống sét cho trạm biến áp là mộtmảng đề tài rất lớn và đặc trưng của ngành điện nói chung và khoa Hệ thông điệnnói riêng đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu rộng, do vậy trong quá trình thiết kế emcũng có sự giúp đỡ và phối hợp rất tốt với bạn bè trong nhóm đồ án

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn các Thầy/Cô đãtận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong những năm học vừa qua

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

PHẦN I: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP 220kV/110kV 1

CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 1

1.1 Hiện tượng dông sét 1

1.1.1 Khái niệm chung 1

1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam 3

1.2 Ảnh hưởng của dông sét đến hệ thống điện Việt Nam 5

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM PHÂN PHỐI 220/110kV 7

2.1 Khái niệm chung 7

2.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp 7

2.3 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét và dây chống sét 8

2.3.1 Phạm vi của cột thu sét 8

2.3.2 Phạm vi bảo vệ của dây chống sét 12

2.4 Mô tả trạm phân phối 220kV cần bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 13

2.4.1 Phương án 1 14

2.4.1.1 Bố trí các cột thu lôi 14

2.4.1.2.Tính toán cho phương án 1 14

2.4.1.3 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 1 22

2.4.2 Phương án 2 23

2.4.2.1 Bố trí các cột thu lôi 23

2.4.2.2.Tính toán cho phương án 2 23

2.4.2.3 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 2 29

2.4.3 Phương án 3 29

2.4.3.1 Bố trí dây thu sét 29

2.4.3.2 Tính toán cho phương án 3 30

2.4.3.3 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 3 34

2.5 So sánh các phương án 34

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHO TRẠM PHÂN PHỐI 220/110kV 36

3.1 Yêu cầu kĩ thuật khi nối đất trạm biến áp 36

3.2 Tính toán nối đất an toàn 38

3.2.1 Nối đất tự nhiên 38

3.2.2 Nối đất nhân tạo 39

3.3 Nối đất chống sét 40

3.3.1 Khái niệm 40

3.3.2 Trình tự tính toán 41

Trang 4

3.3.2.1 Tính toán nối đất phân bố dài không xét đến quá trình phóng điện trong

đất 41

3.3.2.2 Tính toán trị số điện trở nối đất nhân tạo trong mùa sét 43

3.3.2.3.Tính toán cho trạm thiết kế 43

3.3.2.4 Nối đất bổ xung 46

3.3.2.5 Kết luận 49

CHƯƠNG IV:BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN 50

4.1 Mở đầu 50

4.2 Lý thuyết tính toán 50

4.3 Tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét của đường dây 52

4.3.1 Thông số đường dây cần bảo vệ 52

4.3.2 Độ võng, độ treo cao trung bình, tổng trở, hệ số ngẫu hợp của đường dây .53

4.3.2.1 Độ võng của dây 53

4.3.2.2 Độ treo cao trung bình của dây dẫn và dây chống sét 54

4.3.2.3 Góc bảo vệ của dây thu sét 54

4.3.2.4 Tổng trở sóng của dây dẫn và dây chống sét 55

4.3.2.5 Hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn các pha với dây chống sét 55

4.3.2.6 Nhận xét 57

4.3.3 Tính số lần sét đánh vào đường dây 57

4.3.3.1 Số lần sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn 58

4.3.3.2.Số lần sét đánh vào đỉnh cột và khoảng vượt 58

4.3.4 Suất cắt của đường dây 110 kV do sét đánh vòng qua dây dẫn vào dây pha58 4.3.5 Tính suất cắt của đường dây 110 kV do sét đánh vào khoảng vượt 60

4.3.6 Tính suất cắt của đường dây 110 kV do sét đánh vào đỉnh cột và lân cận đỉnh cột 65

4.3.7 Tính suất cắt tổng và chỉ tiêu chống sét của đường dây tải điện 83

4.4 Kết luận 83

PHẦN HAI: CHUYÊN ĐỀ TÍNH TOÁN SÓNG TRUYỀN TỪ ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN VÀO TRẠM BIẾN ÁP 84

A.KHÁI NIỆM CHUNG 84

B CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TRÊN CÁCH ĐIỆN CỦA THIẾT BỊ KHI CÓ SÓNG TRUYỀN VÀO TRẠM 85

I Tính toán điện áp trên cách điện của thiết bị khi có sóng truyền vào trạm bằng phương pháp lặp bảng 85

I.1 Nội dung phương pháp 85

I.1.1 Quy tắc Petersen 86

I.1.2 Quy tắc sóng đẳng trị 87

I.1.3 Xác định điện áp trên điện dung 88

b, Phương pháp tiếp tuyến liên tiếp 89

I.1.4 Xác định điện áp và dòng điện trên chống sét van 90

I.2) Sơ đồ tính toán 93

II Trình tự tính toán 94

II.1 Thiết lập phương pháp tính điện áp các nút trên sơ đồ rút gọn 97

Trang 5

II.2 Các đặc tính cách điện tại các nút cần bảo vệ 102 II.3 Kiểm tra an toàn các thiết bị trong trạm 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng I-1:Số ngày dông sét trong tháng ở một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam 4

Bảng II-1: Kết quả tính bán kính bảo vệ giữa các cột thép liền kề 22

Bảng II-2:Kết quả tính bán kính bảo vệ giữa các cột thép liền kề 29

Bảng II-3:Kết quả tính bán kính bảo vệ giữa các cột thép liền kề 34

Bảng II-3: Bảng thống kê số lượng cột và chiều dài thiết bị 34

Bảng III-1: Hệ số hình dáng K… 40

Bảng III-2: Bảng tính toán chuỗi số 45

Bảng III-3: Bảng tính chuỗi số 49

Bảng III-4: Bảng thống kê các thông số chính trong tính toán nối đất 49

Bảng IV-1: Quan hệ phụ thuộc của Elv và η 59

Bảng IV-2: Các giá trị của Ucd (a,t) 62

Bảng IV-3: Đặc tính Vol – giây (V-S) của chuỗi sứ cách điện 62

Bảng IV-4:Bảng các giá trị của I=ai.ti 63

Bảng IV-5 : Bảng tính toán các giá trị 65

Bảng IV-6 : Các giá trị của Mcs(t) và Mdd(t) ứng với thời gian t 74

Bảng IV-7: Giá trị của ic(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với Rc=14Ω 76

BảngIV-8: Giá trị của khi sét đánh vào đỉnh cột ,lân cận đỉnh cột với Rc=14Ω 77

Bảng IV-9 : Các giá trị khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với Rc =14Ω 78

Bảng IV-10 : Các giá trị của ucs(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với Rc =14Ω 79

Bảng IV-11 : Các giá trị của ucd(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với Rc =14Ω 80

Bảng IV-12 : Bảng các giá trị của I=ai.ti 82

Bảng IV-13 : Bảng tính toán các giá trị 83

Bảng II-1: Giá trị điện dung tương đương thay thế của 1 số thiết bị 94

Bảng II-2: Điện áp chịu đựng của máy biến áp theo thời gian 102

Bảng II-3: Đặc tính V-S của thanh góp 104

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 9

PHẦN I: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM

BIẾN ÁP 220kV/110kV

CHƯƠNG 1 HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ

THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng bao gồm: Nhà máy điện,đường dây, trạm biến áp và các hộ tiêu thụ điện Trong đó trạm biến áp và đườngdây có số lượng khá lớn và quan trọng.Trong quá trình vận hành các phần tử nàychịu nhiều tác động của thiên nhiên như mưa, gió, bão và đặc biệt là của sét đánh.Khi có sét đánh vào trạm biến áp hoặc đường dây, nó có thể gây hư hỏng cho cácthiết bị điện trong trạm dẫn đến việc ngừng cung cấp điện liên tục gây thiệt hại lớnđến nền kinh tế quốc dân

Để nâng cao mức độ cung cấp điện, giảm chi phí thiệt hại và nâng cao độ antoàn khi vận hành chúng ta phải tính toán và bố trí bảo vệ chống sét cho hệ thốngđiện

1.1 Hiện tượng dông sét

1.1.1 Khái niệm chung

Dông sét là một hiện tượng của thiên nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khikhoảng cách giữa các điện cực khá lớn (trung bình khoảng 5km) Hiện tượng phóngđiện của giông sét gồm hai loại chính đó là :

+) Phóng điện giữa các đám mây tích điện với nhau

+) Phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất

Trong phạm vi đồ án này chỉ nghiên cứu phóng điện giữa các đám mây tích điệnvới mặt đất Hiện tượng này gây nhiều trở ngại cho con người Các đám mây đượctích điện với mật độ điện tích lớn có thể tạo ra cường độ điện trường lớn sẽ hìnhthành dòng phát triển về phía mặt đất Giai đoạn này là giai đoạn phóng điện tiênđạo Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần phóng điện đầu tiênkhoảng 1,5.107cm/s, các lần phóng điện sau thì tốc độ tăng lên khoảng 2.108 cm/s(trong một đợt sét đánh có thể có nhiều lần phóng điện kế tiếp nhau bởi vì trongcùng một đám mây thì có thể hình thành nhiều trung tâm điện tích, chúng sẽ lầnlượt phóng điện xuống đất)

Tia tiên đạo là môi trường Plasma có điện tích rất lớn Đầu tia được nối với mộttrong các trung tâm điện tích của đám mây nên một phần điện tích của trung tâm

Trang 10

này đi vào trong tia tiên đạo Phần điện tích này được phân bố khá đều dọc theochiều dài tia xuống mặt đất Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo, sẽ có sựtập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tùy thuộc vào tìnhhình dẫn điện của đất Nếu vùng đất có điện dẫn đồng nhất thì điểm này nằm ngay ởphía dưới đầu tia tiên đạo Còn nếu vùng đất có điện dẫn không đồng nhất (có nhiềunơi có điện dẫn khác nhau) thì điện tích trong đất sẽ tập trung về nơi có điện dẫncao.

Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia tiênđạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất, vì ở đó cường độ điện trường có trị sốlớn nhất và như vậy địa điểm sét đánh trên mặt đất đã được định sẵn.Tính chất chọnlọc của phóng điện đã được vận dụng trong việc đảm bảo chống sét đánh thẳng chocác công trình Cột thu sét có độ cao lớn và trị số điện trở nối đất bé sẽ thu hút cácphóng điện về phía mình, do đó tạo nên khu vực an toàn quanh nó

Nếu ở mặt đất, điện tích khác dấu được tập trung dễ dàng và có điều kiện thuậnlợi để tạo nên khu vực trường mạnh (ví dụ như đỉnh cột điện đường dây cao áp) thì

có thể đồng thời xuất hiện tia tiên đạo từ phía mặt đất phát triển ngược chiều tia tiênđạo từ phía lớp mây điện

Khi tia tiên đạo phát triển tới gần mặt đất thì trường trong khoảng không giangiữa các điện cực sẽ có trị số lớn và có quá trình ion hóa mãnh liệt dẫn tới sự hìnhthành dòng plasma với mật độ ion lớn hơn nhiều so với của tia tiên đạo Do có điệndẫn bản thân rất cao, nên đầu dòng sẽ có điện thế mặt đất và như vậy toàn bộ hiệu

số điện thế giữa tia tiên đạo với mặt đất được tập trung vào khu vực giữa nó với đầutia tiên đạo Trường trong khu vực này tăng cao và gây ion hóa mãnh liệt dòngplasma được kéo dài và di chuyển ngược về phía trên Giai đoạn này được gọi làgiai đoạn phóng điện ngược Tốc độ phát triển của phóng điện ngược thay đổi tronggiới hạn 1,5.109 – 1,5.109 (cm/s) tức là (0,05 – 0,5) tốc độ ánh sáng Nhưng tốc độphát triển của phóng điện ngược và mật độ điện trường của điện tích trong tia tiênđạo bằng , thì trong một đơn vị thời gian điện tích đi vào trong đất sẽ là . và đócũng là công thức tính dòng điện sét:

Công thức này tính toán cho trường hợp sét đánh vào nơi có nối đất tốt (có trị sốđiện trở nhỏ không đáng kể)

Tham số chủ yếu của phóng điện sét là dòng điện sét, dòng điện này có biên độ

và độ dốc phân bố theo hàng biến thiên trong phạm vi rộng (từ vài kA đến vài trăm

Trang 11

kA) dạng sóng của dòng điện sét là dạng sóng xung kích, chỗ tăng vọt của sét ứngvới giai đoạn phóng điện ngược.

Khi sét đánh thẳng vào thiết bị phân phối trong trạm sẽ gây quá điện áp khíquyển và gây hậu quả nghiêm trọng như đã trình bày ở trên

1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ dông sét khámạnh Theo tài liệu thống kê cho thấy trên mỗi miền đất nước Việt nam có một đặcđiểm dông sét khác nhau:

Ở miền Bắc, số ngày dông dao động từ 70  110 ngày trong một năm và số lầndông từ 150  300 lần như vậy trung bình một ngày có thể xảy ra từ 2  3 cơndông

Vùng dông nhiều nhất trên miền Bắc là Móng Cái Tại đây hàng năm có từ 250

 300 lần dông tập trung trong khoảng 100  110 ngày Tháng nhiều dông nhất làcác tháng 7, tháng 8

Một số vùng có địa hình thuận lợi thường là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi

và vùng đồng bằng, số trường hợp dông cũng lên tới 200 lần, số ngày dông lên đến

100 ngày trong một năm Các vùng còn lại có từ 150  200 cơn dông mỗi năm, tậptrung trong khoảng 90  100 ngày

Nơi ít dông nhất trên miền Bắc là vùng Quảng Bình hàng năm chỉ có dưới 80ngày dông

Xét dạng diễn biến của dông trong năm, ta có thể nhận thấy mùa giông khônghoàn toàn đồng nhất giữa các vùng Nhìn chung ở Bắc Bộ mùa dông tập chungtrong khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 Trên vùng Duyên Hải Trung Bộ, ở phần phíaBắc (đến Quảng Ngãi) là khu vực tương đối nhiều dông trong tháng 4, từ tháng 5đến tháng 8 số ngày giông khoảng 10 ngày/ tháng, tháng nhiều dông nhất (tháng 5)quan sát được 12  15 ngày (Đà Nẵng 14 ngày/ tháng, Bồng Sơn 16 ngày/tháng ),những tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10) dông còn ít, mỗitháng chỉ gặp từ 2  5 ngày dông

Phía Nam duyên hải Trung Bộ (từ Bình Định trở vào) là khu vực ít dông nhất,thường chỉ có trong tháng 5 số ngày dông khoảng 10/tháng như Tuy Hoà10ngày/tháng, Nha Trang 8 ngày/tháng, Phan Thiết 13 ngày/tháng

Ở miền Nam khu vực nhiều dông nhất ở đồng bằng Nam Bộ từ 120  140 ngày/năm, như ở thành phố Hồ Chí Minh 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/ năm Mùadông ở miền Nam dài hơn mùa dông ở miền Bắc đó là từ tháng 4 đến tháng 11 trừ

Trang 12

tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 11) có số ngày dông đều quan sátđược trung bình có từ 15  20 ngày/tháng, tháng 5 là tháng nhiều dông nhất trungbình gặp trên 20 ngày dông/tháng như ở thành phố Hồ Chí Minh 22 ngày, Hà Tiên

23 ngày

Ở khu vực Tây Nguyên mùa dông ngắn hơn và số lần dông cũng ít hơn, thángnhiều dông nhất là tháng 5 cũng chỉ quan sát được khoảng 15 ngày dông ở Bắc TâyNguyên, 10  12 ở Nam Tây Nguyên, Kon Tum 14 ngày, Đà Lạt 10 ngày, PLâycu

17 ngày

Số ngày dông trên các tháng một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam xem bảng I-1

Bảng I-1:Số ngày dông sét trong tháng ở một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 13

1.2 Ảnh hưởng của dông sét đến hệ thống điện Việt Nam

Như đã trình bày ở phần trước biên độ dòng sét có thể đạt tới hàng trăm kA.Đây là nguồn sinh nhiệt vô cùng lớn khi dòng điện sét đi qua vật nào đó Thực tế đã

có dây tiếp địa do phần nối đất không tốt, khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị nóngchảy và đứt, thậm chí có những cách điện bằng sứ khi bị dòng điện sét tác dụng đã

bị vỡ và chảy ra như nhũ thạch, phóng điện sét còn kèm theo việc di chuyển trongkhông gian lượng điện tích lớn, do đó tạo ra điện từ trường rất mạnh, đây là nguồngây nhiễu loạn vô tuyến và các thiết bị điện tử, ảnh hưởng của nó rất rộng, ở cả

Trang 14

những nơi cách xa hàng trăm km.

Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần đường dây sẽ sinh rasóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tác dụng lên cách điệncủa đường dây Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gây nên ngắn mạchpha - đất hoặc ngắn mạch pha – pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu đường dây phảilàm việc Với những đường dây truyền tải công suất lớn, khi máy cắt nhảy có thểgây mất ổn định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các nhà máy điện làm việckhông nhanh có thể dẫn đến rã lưới Sóng sét còn có thể truyền từ đường dây vàotrạm biến áp hoặc sét đánh thẳng vào trạm biến áp đều gây nên phóng điện trên cáchđiện của trạm biến áp, điều này rất nguy hiểm vì nó tương đương với việc ngắnmạch trên thanh góp và dẫn đến sự cố trầm trọng Mặt khác, khi có phóng điện sétvào trạm biến áp, nếu chống sét van ở đầu cực máy biến áp làm việc không hiệu quảthì cách điện của máy biến áp bị chọc thủng gây thiệt hại vô cùng lớn

Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cốlưới điện, vì vậy dông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe dọa hoạt động của lướiđiện

*Kết luận:

Sau khi nghiên cứu tình hình dông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng của dông séttới hoạt động của lưới điện Ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho lưới điện vàtrạm biến áp là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy trong vận hành lưới điện

Trang 15

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM

PHÂN PHỐI 220/110kV2.1 Khái niệm chung

Trạm biến áp là một bộ phận quan trọng trong hệ thống truyền tải và phân phốiđiện năng Đối với trạm biến áp 220kV thì các thiết bị điện của trạm được đặt ngoàitrời, nên khi có sét đánh trực tiếp vào trạm sẽ xảy ra những hậu quả nặng nề, khôngnhững chỉ làm hỏng đến các thiết bị trong trạm mà còn có thể dẫn đến việc ngừngcung cấp điện toàn bộ trong một thời gian dài, làm ảnh hưởng đến việc sản suất điệnnăng và các nghành kinh tế quốc dân khác.Vì vây, việc tính toán bảo vệ chông sétđánh trực tiếp vào trạm biến áp đặt ngoài trời là rất quan trọng

Hiện nay để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho trạm biến áp người ta dùng hệthống cột thu lôi, dây thu lôi Tác dụng cuả hệ thống này là tập trung điện tích đểđịnh hướng cho các phóng điện sét tập trung vào đó, tạo ra khu vực an toàn bêndưới hệ thống này

Hệ thống thu sét phải gồm các dây tiếp địa để dẫn dòng sét từ kim thu sét vào hệnối đất Để nâng cao tác dụng của hệ thống này thì trị số điện trở nối đất của bộphận thu sét phải nhỏ để tản dòng điện một cách nhanh nhất, đảm bảo sao cho khi

có dòng điện sét đi qua thì điện áp trên bộ phận thu sét sẽ không đủ lớn để gâyphóng điện ngược đến các thiết bị khác gần đó

Ngoài ra khi thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm ta cầnphải quan tâm đến các chỉ tiêu kinh tế sao cho hợp lý và đảm bảo về yêu cầu về kỹthuật, mỹ thuật

2.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp

Tất cả các thiết bị cần bảo vệ phải được nằm trọn trong phạm vi bảo vệ an toàncủa hệ thống bảo vệ Hệ thống bảo vệ trạm 220/110kV ở đây ta dùng hệ thống cộtthu lôi, hệ thống này có thể được đặt ngay trên bản thân công trình hoặc đặt độc lậptùy thuộc vào các yêu cầu cụ thể

Đặt hệ thống thu sét trên bản thân công trình sẽ tận dụng được độ cao của phạm

vi bảo vệ và sẽ giảm được độ cao của cột thu lôi Nhưng mức cách điện của trạmphải đảm bảo an toàn trong điều kiện phóng điện ngược từ hệ thống thu sét sangthiết bị Vì đặt kim thu sét trên các thanh xà của trạm thì khi có phóng điện sét,dòng điện sét sẽ gây nên một điện áp giáng trên điện trở nối đất và trên một phần

Trang 16

điện cảm của cột, phần điện áp này khá lớn và có thể gây phóng điện ngược từ hệthống thu sét đến các phần tử mang điện trong trạm khi mà mức cách điện không đủlớn Do đó điều kiện để đặt cột thu lôi trên hệ thống các thanh xà của trạm là mứccách điện cao và trị số điện trở tản của bộ phận nối đất nhỏ.

Đối với trạm phân phối có điện áp từ 110kV trở lên có mức cách điện khá cao(cụ thể khoảng cách giữa các thiết bị đủ lớn và độ dài chuỗi sứ lớn) do đó có thể đặtcác cột thu lôi trên các kết cấu của trạm và các kết cấu trên đó có đặt cột thu lôi thìphải nối đất vào hệ thống nối đất của trạm theo đường ngắn nhất sao cho dòng điệnsét khuyếch tán vào đất theo 3 đến 4 cọc nối đất, mặt khác mỗi trụ phải có nối đất

bổ xung để cải thiện trị số điện trở nối đất

Khâu yếu nhất trong trạm phân phối ngoài trời điện áp từ 110kV trở lên là cuộndây máy biến áp vì vậy khi dùng cột thu lôi để bảo vệ máy biến áp thì yêu cầukhoảng cách giữa điểm nối vào hệ thống của cột thu lôi và điểm nối vào hệ thốngnối đất của vỏ máy biến áp là phải lớn hơn 15m theo đường điện

Tiết diện các dây dẫn dòng điện sét phải đủ lớn để đảm bảo tính ổn định nhiệtkhi có dòng điện sét chạy qua Khi sử dụng cột đèn chiếu sáng làm giá đỡ cho cộtthu lôi thì các dây dẫn điện phải được cho vào ống chì và chôn trong đất

2.3 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét và dây chống sét

2.3.1 Phạm vi của cột thu sét

Cột thu sét là thiết bị không phải để tránh sét mà ngược lại dùng để thu hútphóng điện sét về phía nó bằng cách sử dụng các mũi nhọn nhân tạo sau đó dẫndòng điện sét xuống đất Sử dụng các cột thu sét với mục đích là để sét đánh chínhxác vào một điểm định sẵn trên mặt đất chứ không phải là vào điểm bất kỳ nào đótrên công trình Cột thu sét tạo ra một khoảng không gian gần cột thu sét (trong đó

có vật cần bảo vệ), ít có khả năng bị sét đánh gọi là phạm vi bảo vệ

Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét độc lập là miền được giới hạn bởi mặt ngoàicủa hình chop tròn xoay có đường kính được xác định bởi phương trình:

Trong đó :

h:độ cao cột thu sét

Trang 17

h – hx : độ cao hiệu dụng cột thu sét.

Để dễ dàng và thuận tiện trong tính toán thiết kế thường dùng phạm vi bảo vệdạng đơn giản hóa đường sinh của hình chóp có dạng đường gẫy khúc như hình vẽsau:

1,5h 0, 75h

(2/3)h 0,8h

h x

r x

h

Hình II-1: Phạm vi bảo vệ của cột thu sét độc lập

Bán kính được tính theo công thức sau:

5,5

p

h

và trên các hoành độ lấy các giá trị là 0,75.h.p và 1,5.h.p

Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao bằng nhau

Phạm vi bảo vệ của hai hoặc nhiều cột thu lôi thì lớn hơn tổng phạm vi bảo vệcủa các cột đơn cộng lại Nhưng để các cột thu lôi có thể phối hợp được thì khoảng

Phần bên ngoài khoảng cách giữa hai cột có phạm vi bảo vệ giống như của một cột.Phần bên trong được giới hạn bởi vòng cung đi qua 3 điểm là hai điểm đỉnh cột và

Trang 18

điểm có độ cao h0 - h0 là độ cao bảo vệ ở độ cao lớn nhất giữa hai cột và được xácđịnh theo công thức sau:

Khoảng cách nhỏ nhất từ biên của phạm vi bảo vệ tới đường nối hai chân cột là

h x

r 0

h 0 h

Trang 19

Trường hợp hai cột thu sét có độ cao h1 và h2 khác nhau thì việc xác địnhphạm vi bảo vệ được xác định như sau: Vẽ phạm vi bảo vệ của cột thấp (cột 1) vàcột cao (cột 2) riêng rẽ Qua đỉnh cột thấp vẽ đường thẳng ngang gặp đường sinhcủa phạm vi bảo vệ cột cao ở điểm 3 điểm này được xem là đỉnh của cột thu sét giảđịnh Cột 1 và cột 3 hình thành đôi cột có độ cao bằng nhau và bằng h1 với khoảngcách a’ Bằng cách giả sử vị trí x có đặt cột thu lôi 3 có độ cao h1 Điểm này đượcxen như đỉnh cột thu sét giả định Ta xác định được khoảng cách giữa hai cột cócùng độ cao h1 là a’ và x như sau:

h 1

2 0

Hình II-3: Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi có độ cao khác nhau.

2 3

hh

thì

1 2

hh

thì

1 2

Phần còn lại tính toán giống phạm vi bảo vệ cột 1

Phạm vi bảo vệ của nhiều cột thu sét

Khi công trình cần được bảo vệ chiếm một khu vực rộng lớn nếu chỉ dùng mộtvài cột thì cột phải rất cao gây nhiều khó khăn cho việc thi công và lắp ráp Trong

Trang 20

trường hợp này ta dùng phối hợp nhiều cột với nhau để bảo vệ Phần ngoài củaphạm vi bảo vệ sẽ được xác định cho từng đôi cột một (với yêu cầu khoảng cách là

a  7h) Còn phần bên trong đa giác sẽ được kiểm tra theo điều kiện an toàn

Hình II-4: Phạm vi bảo vệ của 3 cột thu sét.Hình II-5: Phạm vi bảo vệ của 4 cột thu sét

D 8 h h  8h

Với: D:đường tròn ngoại tiếp đa giác hình thành bởi các cột thu lôi

Nếu độ cao cột vượt quá 30 m thì điều kiện an toàn sẽ được hiệu chỉnh là:

5,5ph

2.3.2 Ph m vi b o v c a dây ch ng sét ạm vi bảo vệ của dây chống sét ảo vệ của dây chống sét ệ của dây chống sét ủa dây chống sét ống sét

+ Phạm vi bảo vệ của một dây chống sét

Phạm vi bảo vệ của một dây chống sét là một dải rộng.Chiều rộng của phạm vi

r x1

r 0x12

3 4

(a) (b)

Trang 21

hx 1,2h 0,6h

hx

h

0,2h

Dây chống sét

Hình II-6: Phạm vi bảo vệ của dây chống sét

Mặt cắt thẳng đứng theo phương vuông góc với dây chống sét ta có các hoành

+ Phạm vi bảo vệ của hai dây chống sét

Để phối hợp bảo vệ của hai dây chống sét thì khoảng cách hai dây phải thỏamãn điều kiện S  4h.Với khoảng cách trên thì dây có thể bảo vệ được các điểm có

2.4 Mô tả trạm phân phối 220kV cần bảo vệ chống sét đánh trực tiếp

- Trạm phân phối 220kV/110kV gồm 3 máy M220 và 1 máy M110

-Chiều dài trạm 248m, chiều rộng trạm 192m

- Các xà phía 220kV cao 17m, các xà phía 110kV cao 11m

Trang 22

Hình II-7 : Sơ đồ mặt bằng toàn trạm

Theo sơ đồ kết cấu của trạm, ta cần bố trí các cột thu sét sao cho bảo vệ được phần

Ta thực hiện tính toán cho các phía Ta sẽ xét 3 phương án đặt vị trí cột thu sétcho trạm biến áp

2.4.1 Phương án 1

2.4.1.1 Bố trí các cột thu lôi

Trong phương án này, ta sử dụng 26 cột thu sét được bố trí trên mặt bằng trạmbiến áp như hình vẽ II-8 Trong đó phía 220kV ta bố trí 20 cột được đặt trên xàcao,phía 110kV ta bố trí 6 cột trong đó 2 cột 22 , 25 được xây dựng còn các cột cònlại được đặt trên xà cao

Trang 23

a) Tính độ cao tác dụng của các cột thu sét

Để tính được độ cao tác dụng của các cột thu sét ta phải xác định được đườngkính đường tròn ngoại tiếp đa giác đi qua các chân cột D

Trang 24

Ta nhận thấy hình chữ nhật (21,22,25,24) có diện tích bằng hình chữ nhật(22,25,26,23) nên độ cao tác dụng tối thiểu đều bằng nhau và bằng 5,779 m

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác (17,18,21) là: D =24,602 2 = 49,204m

Độ cao tác dụng tối thiểu để các cột 17,18,21 bảo vệ được hoàn toàn diện tích giớihạn bởi chúng là:

Trang 25

-Xét nhóm cột (11,12,17,16) Nhóm này tạo thành hình chữ nhật có các cạnh là:

11 16 12 17

a  a  29m; a11 12 a16 17 38m+ Đường kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật này là đường chéo:

Trang 26

+ Độ cao tác dụng tối thiểu của nhóm cột (11,12,17,16) là:

Như vậy ta có thể lấy độ cao tác dụng chung cho các cột là 9 m

b) Phạm vi bảo vệ của từng cột chống sét

+ Tính bán kính bảo vệ của 1 cột thu lôi

17 0,8.26)=7,125(m)

11 0,8.17,5)= 5,625 (m)+Tính bán kính của khu vực bảo vệ giữa 2 cột thu lôi

Trang 27

+Xét 2 cột (2-3): khoảng cách giữa 2 cột 39 m

Trang 28

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

h

17 20,429)= 2,572 (m)Xét 2 cột (3-4): khoảng cách giữa 2 cột là 36 m

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

h

17 20,857)= 2,893 (m)Xét 2 cột (1-2): khoảng cách giữa 2 cột là 38 m

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

h

17 20,571)= 2,678 (m)Xét 2 cột (5-10): khoảng cách giữa 2 cột là 59 m

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

Trang 29

17 17,571)= 0,429 (m)Xét 2 cột (15-20): khoảng cách giữa 2 cột là 29 m

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

h

17 21,857)=3,643 (m)

h

11 13,357)=1,768 (m)+Xét 2 cột (24-25): khoảng cách giữa 2 cột là 36 m

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

Trang 30

rx24-25=0,75.h0(1-

x 0

h

11 12,357)= 1,018 (m)

Trang 31

*Hai cột cột chiều cao khác nhau:

+Xét hai cột (20-23) với khoảng cách giữa 2 cột a=30m

Ta tính bán kính bảo vệ của từng cột cho độ cao 11 m Cột 23 theo kết quả phần

11 0,8.26)= 20,625 m.

h h

)=0,75.14,125.(1-

11 14,125)=3,344(m)Xét hai cột (17-21) với khoảng cách giữa 2 cột a=49,204m

Ta tính bán kính bảo vệ của từng cột cho độ cao 11 m Cột 21 theo kết quả phần

Trang 32

11 0,8.26)= 20,625 m.

h h

)=0,75.11,382.(1-

11 11,382)=0,287(m)Tính toán tương tự cho các cột còn lại ta có kết quả ghi trong bảng sau:

Trang 33

Bảng II-1: Kết quả tính bán kính bảo vệ giữa các cột thép liền kề

2.4.1.3 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 1

Kết luận

Phương án bảo vệ thỏa mãn yêu cầu đặt ra

Tổng số cột là 26 cột, trong đó có 20 cột cao 26 m và 6 cột cao 17,5 m

Trang 34

a) Tính độ cao tác dụng của các cột thu sét

Để tính được độ cao tác dụng của các cột thu sét ta phải xác định được đườngkính đường tròn ngoại tiếp đa giác đi qua các chân cột D Độ cao tác dụng thoả mãn

Trang 35

-Xét nhóm cột ( 15,17,19 ) có các cạnh a=(19,17);b=(15,19);c=(15,17) Trong đó cạnh a=72m;

Thay số vào ta có:

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác (15,17,19) là:

72 46,861 46,861

82,861( )2

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác (15,17,19) là: D =36,600 2 = 73,200m

Độ cao tác dụng tối thiểu để các cột 15,17,19 bảo vệ được hoàn toàn diện tíchgiới hạn bởi chúng là:

+) Phía 220kV:

Trang 36

và bằng 8,639 m

Tương tự với nhóm cột (6,10,11); (7,11,12,8) độ cao tác dụng tối thiểu là :

Như vậy ta có thể lấy độ cao tác dụng chung cho các cột là 12,5m

b) Phạm vi bảo vệ của từng cột chống sét

+ Tính bán kính bảo vệ của 1 cột thu lôi

-Xét cột 5:Bán kính bảo vệ ở độ cao 17m là:

Trang 37

17 0,8.29,5)=12,375(m) -Xét cột 22: Bán kính bảo vệ ở độ cao 11m là:

11 0,8.21,5)= 11,625 (m)Tính bán kính của khu vực bảo vệ giữa 2 cột thu lôi

*Hai cột có chiều cao như nhau:

h

1724,357 )=5,518 (m)Xét 2 cột (4-8): khoảng cách giữa 2 cột là 59 m

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

h

17 21,071)=3,053 (m)

Trang 38

17 25,357)=6,268 (m)

h

11 17,357)=4,768 (m)+Xét 2 cột (21-22): khoảng cách giữa 2 cột là 36 m

Trang 39

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

h

11 16,357)= 4,018 (m)

*Hai cột cột chiều cao khác nhau:

+Xét hai cột (16-19) với khoảng cách giữa 2 cột a=30m

11 0,8.29,5)= 23,625 m.

Trang 40

Vậy bán kính của khu vực bảo vệ ở giữa hai cột thu lôi có độ cao hx=11m là:

x 01619

h 0,8.h

)=1,5.18,071.(1-

11 0,8.18,071)=6,482(m)

Ngày đăng: 27/01/2016, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II-3: Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi có độ cao khác nhau. - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh II-3: Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi có độ cao khác nhau (Trang 17)
Hình II-6: Phạm vi bảo vệ của dây chống sét - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh II-6: Phạm vi bảo vệ của dây chống sét (Trang 19)
Hình II-7 : Sơ đồ mặt bằng toàn trạm - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh II-7 : Sơ đồ mặt bằng toàn trạm (Trang 20)
Hình II-10:Bố trí các cột thu lôi của phương án 2 2.4.2.2.Tính toán cho phương án 2 - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh II-10:Bố trí các cột thu lôi của phương án 2 2.4.2.2.Tính toán cho phương án 2 (Trang 33)
Bảng IV-1: Quan hệ phụ thuộc của E lv  và η - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
ng IV-1: Quan hệ phụ thuộc của E lv và η (Trang 76)
Hình IV-5: Sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh IV-5: Sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét (Trang 77)
Hình IV-7: Đồ thị I=f(a) xác định miền nguy hiểm khi có sét đánh vào khoảng vượt - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh IV-7: Đồ thị I=f(a) xác định miền nguy hiểm khi có sét đánh vào khoảng vượt (Trang 80)
Bảng IV-5 : Bảng tính toán các giá trị - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
ng IV-5 : Bảng tính toán các giá trị (Trang 81)
Bảng IV-7: Giá trị của ic(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với Rc=14Ω - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
ng IV-7: Giá trị của ic(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với Rc=14Ω (Trang 95)
Bảng IV-11 : Các giá trị của u cd (a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với R c  =14Ω t(às) - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
ng IV-11 : Các giá trị của u cd (a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột với R c =14Ω t(às) (Trang 99)
Hình IV-11: Đồ thị u cd (a,t) = f(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh IV-11: Đồ thị u cd (a,t) = f(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột (Trang 100)
Hình II-5: Đồ thị điện áp trên tụ điện theo phương pháp tiếp tuyến - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh II-5: Đồ thị điện áp trên tụ điện theo phương pháp tiếp tuyến (Trang 109)
Hình II-8: Đồ thị xác định U(t), I(t) của chống sét van từ đặc tính V-A - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh II-8: Đồ thị xác định U(t), I(t) của chống sét van từ đặc tính V-A (Trang 112)
Hình II-13: Quy tắc monen lực - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
nh II-13: Quy tắc monen lực (Trang 116)
Bảng II-2: Điện áp chịu đựng của máy biến áp theo thời gian - Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm biến áp và Đường dây 220-110kV
ng II-2: Điện áp chịu đựng của máy biến áp theo thời gian (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w