1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp

81 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,8 MB
File đính kèm Phạm Thời Sự.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp” Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng số liệu thiết kế cấp điện phân xưởng. Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 60%. Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp . Hệ số công suất cấn nâng lên là cos = 0,9. Hệ số chiết khấu i=12%; Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện , MVA; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch =2,5. Giá thành tổn thất điện năng =1500đkWh; suất thiệt hại do mất điện =10000đkWh. Đơn giá tụ bù là 140. đkVAr, chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư, suất tổn thất trong tụ =0,0025 kWkVAr. Giá điện trung bình g=1400đkWh. Điện áp lưới phân phối là 22kV. Thời gian sử dụng công suất cực đại =4000(h). Chiều cao phân xưởng h=4,7(m). Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L=200(m). Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ theo đường lối công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước , vì vậy nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực công nghiệp ngày mộttăng cao Hàng loạt khu chế xuất , khu công nghiệp cũng như các nhà máy , xí nghiệp công nghiệpđược hình thành và đi vào hoạt động Từ thực tế đó , việc thiết kế cung cấp điện là một việc vôcùng quan trọng và là một trong những việc đầu tiên cần phải làm

Việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết kế phải

có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyên nghành khác nhau như cung cấp điện , thiết bị điện , an toànđiện ,…Ngoài ra còn phải có sự hiểu biết nhất định về những lĩnh vực liên quan như xã hội , môitrường , về các đối tượng sử dụng điện và mục đích kinh doanh của họ… Vì vậy đồ án môn họcCung cấp điện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu được một cách tổngquát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện và về chuyên ngànhCung cấp điện

Nội dung của đồ án là Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp Đồ

án bao gồm các phần chính sau :

1 Tính toán phụ tải điện

2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện

4 Tính toán chế độ mạng điện

5 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bản đồ án của em còn nhiều sai sót Em rất mong sẽnhận được nhiều lời góp ý cũng như sửa chữa của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy PHẠM MẠNH HẢI đã giúp đỡ em

thoàn thành bản đồ án môn học này

Hà Nội , ngày tháng 5 năm 2014

Sinh viên Phạm Thời Sự

Trang 2

PHẦN A: ĐỀ BÀI Thiết kế cung cấp điện

Bài 1A

“Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp”

Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng số liệu thiết

kế cấp điện phân xưởng Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 60% Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp Hệ số công suất cấn nâng lên là cos = 0,9 Hệ số chiết khấu i=12%;

Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện S , MVA; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch k

k

t =2,5 Giá thành tổn thất điện năng c=1500đ/kWh; suất thiệt hại do mất điện g th

=10000đ/kWh Đơn giá tụ bù là 140 103 đ/kVAr, chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu

tư, suất tổn thất trong tụ P b =0,0025 kW/kVAr Giá điện trung bình g=1400đ/kWh Điện

áp lưới phân phối là 22kV.

Thời gian sử dụng công suất cực đại T =4000(h) Chiều cao phân xưởng M h=4,7(m) Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L=200(m).

Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện.

Số hiệu trên sơ đồ Tên thịết bị Hệ số cos Công suất đặt P, KW

Trang 4

600mm18 9.6698

PHẦN B:

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Trang 5

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải

thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện

Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làmviệc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác địnhchính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng

Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tínhtoán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trênnên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Nhữngphương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nângcao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phứctạp

Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết kế

hệ thống cung cấp điện:

 Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu

 Phương pháp tính theo hệ số k và công suất trung bình M

 Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

 Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất

Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết kế

sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp

Trang 6

S là diện tích được chiếu sáng, m2

a là chiều dài của phân xưởng, m

b là chiều rộng của phân xưởng, m

- Vậy phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa là:

3

15.36.24

12,9610

+ Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây hạ

áp trong phân xưởng

+ Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác địnhphụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phương thức cungcấp điện cho nhóm

+ Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủđộng lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhómcũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường là 8 ÷ 12

Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết

kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhấttrong các phương án có thể

Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết

bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 5 nhóm Kết quảphân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng 1.1

Trang 7

Bảng 1.1: Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí

Trang 9

Nhóm 31

Trang 11

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:

2.2.1 Tính toán cho Nhóm1: (Số liệu phụ tải cho trong bảng 2.1)

P

 

 Trong đó :

ksdi là hệ số sử dụng của thiết bị

Pi là công suất đặt của thiết bị

i i

Cos 47,682

80, 2

i tb

Trang 12

2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm còn lại:

- Tính toán tương tự Nhóm 1

Ta có kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1.2 và 1.3

Bảng 1.2: Kết quả tính toán số thiết bị hiệu quả của các phương án

Trang 13

- Ta có: Phụ tải tính toán động lực của phân xưởng:

i i

263

i tb

Bảng 1.5.: Kết quả tính toán phụ tải điện

Loại phụ tải P tt (kW) cosφ

Trang 14

Phụ tải tính toán tác dụng toàn phân xưởng :

Trang 15

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG

I CHỌN TRẠM BIẾN ÁP (TBA)

1 Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng:

Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:

 Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vậnhành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )

 Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chínhcủa xí nghiệp

 Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt),

có khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặc cáckhí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra

Vì những lí do trên ta chọn đặt TBA ở phía sát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góctrên của phân xưởng từ trái sang, từ trên xuống

2 Xác đinh tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng

- Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm M có toạ

độ được xác định : M(Xnh,Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy

Xnh=

n i

n i i

S

x S

n i i

S

y S

1 1

;

Trang 16

Trong đó:

Xnh; Ynh : toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng

xi ; yi : toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ xOy đã chọn

Si : công suất của phụ tải thứ i

Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy

Bảng 2.1: Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải

Trang 17

STT Tên thiếtbị Số hiệu cosφ P(KW) S(KVA) X Y S.X S.Y

Trang 21

Tọa độ tâm của nhóm 1 là :

= = 284.08 2

1 35.39 

= = 3548.14411 26, 21

1 35.39 

Tính toán tương tự cho các nhóm khác

Ta có tọa độ tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng:

Trang 22

3 Chọn máy biến áp

1.1 Nguyên tắc chung

3.1.1 Số lượng máy biến áp:

Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụ tảithuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khác nhau củathanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt 1MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)

3.1.2 Chọn công suất MBA

Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủ điện năngcho phụ tải và có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảm bảo độ an toàn cung cấpđiện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hành dựa trên công suất tính toán toànphần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác : ít chủng loại máy, khả năng làm việc quá tải,

đồ thị phụ tải

 Điều kiện chọn MBA:

- Trong điều kiện làm việc bình thường

n.khc.SđmB  Stt

- Kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA)

Trang 23

(n – 1).khc.kqt.SđmB  Stt.sc

Trong đó :

n: Số máy biến áp trong trạm

khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy chế tạo ở ViệtNam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, lấy khc = 1

kqt: Hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá tảikhông quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá 6h và trước khiquá tải MBA vận hành với hệ số tải không quá 0,93

Stt.sc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một sốphụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm được vốnđầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường

- Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế

2.4 Chọn MBA cho phân xưởng

- Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc song song

Ta có : = 316,89( KVA)

Ta đặt 2 MBA song song có :

= 269

2.1 = 134,5 (KVA )Vậy chọn 2 MBA mỗi máy công suất 180 KVA, do công ty cổ phần chế tạo MBA Đông Anh chếtạo

Kiểm tra lại công suất MBA đã chộn theo điều kiện quá tải sự cố :

lúc này chính bằng công suất tính toán phân xưởng đã cắt bớt phụ tải loại 3( 30%)

Trang 24

= = 0,7.269

(2 1).1, 4 = 134,5(KVA) < 180( KVA) thỏa mãn

Bảng 2.3 : Thông số của MBA phân xưởng

S MBA

(kVA)

Điện áp (kV)

P

P 0 (kW)

P

P k (kW) U k % I 0 %

Vốn đầu tư MBA (.10^6đ)

(Bảng PL6)

3.4 Chọn dây dẫn tới trạm biến áp của xưởng

Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là dây kép cáp lõi đồng

Ta có dòng điện chạy trên đường dây :

= = 269,8 3,54

2 3.22  (A)

Mật độ dòng kinh tế ứng với Tmax = 4500(h) là 3,1 (A/ ) (Bảng 9 PL.BT)

Vậy tiết diện dây cáp là :

F= = 3,54

3,1 = 1,14 ( ) Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XPLE , đai thép , vỏ PVC do hãng FURUKAWA chế tạo , mã hiệu XPLE.35 có r0 = 0,524 (Ω/km) , x0 = 0,13 (Ω/km) , Icp = 170 (A) ( Cáp

được đặt trong rãnh ) ( Tra bảng PL23).

 Kiểm tra điều kiện phát nóng :

Trang 25

Ilv ≤ k1.k2.Icp

Isc ≤ Icp

Trong đó :

Ilv : dòng điện làm việc chạy trên cáp khi bình thường

Isc : dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp , Isc = 2.Ilv

Icp : dòng điện lớn nhất cho phép chạy trên cáp

K1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ , k1 = 0,96 ( Tra bảng 41.pl ).

K2 : hệ số hiệu chỉnh vê số lộ cáp cùng đặt trong một hầm cáp , k2 = 0,93

Trang 26

Chi phí tổn thất điện năng :

C= = 16,98 1500= 25467 (đ)

Chi phí quy đổi của đường dây :

Zdây = pdây.Vdây + Cdây

Chọn dao cách ly bảo vệ cho dây dẫn từ điểm đấu điện (nguồn) đến TBA:

Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:

Trang 27

U đm.DCL (kV)

I đm.DCL (A)

I ôđ /s (kA/s)

I xk (kA)

Đơn giá (.10 3 đ/bộ)

(Phụ lục B - bảng 26.pl & Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT)

3.4.2 Cầu chảy cao áp:

Chọn cầu chảy bảo vệ cho dây dẫn Nguồn – TBA:

Cầu chảy được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.CC  Uđm.mạng = 22 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.CC  Ilv.max = =  6,61 (A)

Chọn Cầu chảy cao áp KT do Nga chế tạo

Bảng 2.5: Thông số Cầu chảy của dây dẫn Nguồn – TBA

I cắt (kA)

Đơn giá (.10 3 /bộ)

(Phụ lục A - bảng 20.d.pl.BT & Phụ lục B – bảng 30.pl)

3.4.3 Thanh góp hạ áp của TBA:

Thanh góp hạ áp của TBA được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép

k1.k2.Icp  Icb = = 316,89

3.0,38  481,46 (A)

Trong đó: Icp:dòng diện cho phép chạy qua thanh dẫn

k1 : hệ số hiệu chỉnh

Trang 28

(nếu thanh dẫn đặt đứng k1 = 1, đặt ngang k1 = 0,95) chọn k1 = 0,95

k2 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, k2 = 1

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi pha đặt 3

thanh với Icp = 700 (A)

 0,95.700 = 665 (A) > 481,46 (A) (thỏa mãn)

Bảng 2.6: Thông số thanh góp hạ áp của TBA

Thanh góp

đồng

Kích thước (mm)

I cp (A)

r 0 (m/m)

x 0 (m/m)

Đơn giá (.10 3 đ/kg)

(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 24.pl)

3.4.4 Aptomat:

Chọn Aptomat bảo vệ cho TBA:

Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.Ap  Uđm.mạng = 0,38 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Ilv.max = =  382,87 (A)

Chọn Aptomat SA603-H do hãng Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.7: Thông số Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn của dây dẫn TBA

I cắt (kA) Số cực

Đơn giá (.10 3 /bộ)

(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl)

II Chọn TPP, TĐL.

Xác định sơ đồ nối điện chính, lựa chọn phương án nối điện tối ưu

1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng

Trang 29

Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:

 Sơ đồ hình tia :

Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ các tủ động lực (TĐL)hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độc lập Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐcao, nhưng chi phí đầu tư lớn thường được dùng ở các hộ loại I và loại II

Hình 3.2: Sơ đồ hình tia

 Sơ đồ đường dây trục chính:

Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường cáp chínhcác đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các thiết bị cũng nhận điện từcác TĐL như bằng các đường cáp cùng một lúc cấp tới một vài thiết bị Ưu điểm của sơ đồ này

là tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bốkhông đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp thường dùng cho các hộ loại III

TPP

TÐL

Trang 30

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà) Từ các TPPcấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chính được nối bằng cáp riêng đếntừng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ này thuận tiện cho việc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưngkhông đảm bảo được độ tin cậy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ.

Hình 3.4: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây

TPP

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không Bao gồm các đường trục chính và cácđường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụ tải bằng các đường cáp riêng.Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phân tán công suất nhỏ (mạng chiếu sáng, mạngsinh hoạt) và thường bố trí ngoài trời Kiểu sơ đồ này có chi phí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐcũng thấp, dùng cho hộ phụ tải loại III ít quan trọng

Hình 3.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không

Trang 31

=> Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng

ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng

2 Chọn TPP, TĐL

Trang 32

2.1 Chọn vị trí tủ phân phối và tủ động lực :

Vị trí của các tủ phân phối và tủ động lực phân xưởng đều được chọn để thoả mãn một sốyếu tố kinh tế - kỹ thuật cũng như an toàn và thuận tiên trong vận hành, tuy vậy đôi lúc để thoảmãn yếu tố này thì lại mâu thuẫn với yếu tố khác và vì vậy việc chọn vị trí đặt tủ nên đồng thờihài hoà các yếu tố, và nên được đảm bảo bằng các nguyên tắc sau:

 Vị trí tủ nên ở gần tâm của phụ tải (điều này sẽ giảm được tổn thất, cũng như giảmchi phí về dây v v )

 Vị trí tủ phải không gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong phân xưởng

 Vị trí tủ phải thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành

 Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòng cháy, nổtốt

 Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp

=> Dựa vào sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta lựa chọn vị trí tủ phân phối và các

tủ động lực ở vị trí thuận lợi và gần tâm các phụ tải nhất có thể.

2.2 Chọn loại TPP, TĐL

2.2.1 Nguyên tắc chung

Các thiết bị điện, sứ và các trang bị dẫn điện trong khi vận hành làm việc ở 3 chế độ cơbản: dài hạn, quá tải và ngắn mạch Quá trình lựa chọn các thiết bị nhằm đảm bảo các thiết bịhoạt động đúng chức năng của chúng trong hệ thống, đồng thời đảm bảo tuổi thọ lâu dài của thiết

bị Từng loại thiết bị được lựa chọn dựa trên các điều kiện tương ứng đối với thiết bị đó ứng vớicác chế độ làm việc khác nhau của thiết bị trong hệ thống, cụ thể :

 Ở chế độ làm việc lâu dài: lựa chọn đúng theo điện áp định mức và dòng điện địnhmức của thiết bị

Uđm.tủ  Uđm.mạng Iđm.tủ  Ilv.max

 Ở chế độ làm việc quá tải: lựa chọn theo các hạn chế về điện áp và dòng điện phùhợp với mức dự trữ của thiết bị

Iđm.ra  Ilv.max

Trang 33

 Ở chế độ ngắn mạch: lựa chọn các tham số phù hợp với các điều kiện ổn định nhiệt

và ổn định lực điện động của thiết bị

 Với các thiết bị đóng cắt còn chọn theo khả năng cắt : dòng điện cắt giới hạn, côngsuất cắt giới hạn …

a) Chọn tủ phân phối:

Tủ phân phối của phân xưởng: Đặt 1 Aptomat tổng phía từ trạm biến áp về và 5Aptomatnhánh cấp điện cho 4 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng

 Sơ đồ tủ phân phối:

Hình 3.7: Sơ đồ tủ phân phối

 Chọn thanh góp của TPP:

Thanh góp của TPP được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép

k1.k2.Icp  Icb = = 269

3.0,38  481,46 (A)

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi pha đặt 3

thanh với Icp = 700 (A)

 0,95.700 = 665 (A) > 481,46(A)

Bảng 2.8: Thông số thanh góp của TPP

TÐL1 TÐL2 TÐL3 TÐL4 TCS

Aptomat tổng

Aptomat nhánh

TPP

Từ TBA đến

Trang 34

Chọn Aptomat SA603-H do Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.9 - Thông số Aptomat tổng của tủ phân phối

Aptomat

SA603-H

U đm.Ap (V)

I đm.Ap (A)

I cắt (kA) Số cực

Đơn giá (.10 3 /bộ)

Nhóm 4có dòng điện tính toán là lớn nhất trong 4 nhóm nên ta sẽ chọn Aptomat nhánh của

tủ theo các điều kiện yêu cầu của nhóm 4:

Aptomat nhánh được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.Ap  Uđm.mạng = 0,38 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Itt N1 = 163,8(A)

Trang 35

Chọn Aptomat SA403-H do Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.11: Thông số Aptomat nhánh của tủ phân phối

I cắt (kA) Số cực

Đơn giá (.10 3 đ/bộ)

Trang 36

k1.k2.Icp  Itt.Nhómmax = Itt.N4 = 163,8 (A)

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (25 x 3) mm, mỗi pha đặt 3

thanh với Icp = 340 (A)

I cp (A)

r 0 (m/m)

x 0 (m/m)

Đơn giá (.10 3 đ/kg)

(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 24.pl)

 Chọn Aptomat tổng của các tủ động lực:

Tương tự như đầu ra của tủ phân phối, đầu vào của các tủ động lực ta cũng đặt các

Aptomat loại SA403-H của Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.13 - Thông số Aptomat tổng của các TĐL

I cắt (kA) Số cực

Đơn giá (.10 3 đ/bộ)

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Ilv.max = Iđm (A)

(Các Aptomat nên chọn cùng loại để dễ mua và tiện thay thế khi cần thiết)

Trang 37

Ta có bảng tổng hợp kết quả chọn Aptomat của các tủ động lực:

Trang 38

Bảng 2.14: Kết quả chon Aptomat nhánh của các tủ động lực

Đơn giá(

KVA)

Sốcực

Tủ động lực 1 - Nhóm 1

Trang 39

4 máy mài nhẵntròn 1 0.67 3 4.47761194 6.80 EA52G 380 50 5 2 350

Trang 40

Tủ động

lực 4 Nhóm 4

Ngày đăng: 27/01/2016, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 1.1 Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Trang 7)
Bảng 1.2: Kết quả tính toán số thiết bị hiệu quả của các phương án - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 1.2 Kết quả tính toán số thiết bị hiệu quả của các phương án (Trang 12)
Bảng 1.5.: Kết quả  tính toán phụ tải điện - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 1.5. Kết quả tính toán phụ tải điện (Trang 13)
Bảng 2.3 : Thông số của MBA phân xưởng - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.3 Thông số của MBA phân xưởng (Trang 24)
Bảng 2.4 : Thông số Dao cách ly của dây dẫn Nguồn – TBA - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.4 Thông số Dao cách ly của dây dẫn Nguồn – TBA (Trang 26)
Bảng 2.7: Thông số Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn của dây dẫn TBA - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.7 Thông số Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn của dây dẫn TBA (Trang 28)
Hình 3.3: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.3 Sơ đồ phân nhánh dạng cáp (Trang 29)
Hình 3.4: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.4 Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (Trang 30)
Hình 3.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.5 Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không (Trang 30)
Hình 3.6: Sơ đồ thanh dẫn - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.6 Sơ đồ thanh dẫn (Trang 31)
Bảng 2.8: Thông số thanh góp của TPP - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.8 Thông số thanh góp của TPP (Trang 33)
Bảng 2.10: Thông số phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.10 Thông số phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải (Trang 34)
Bảng 2.9 - Thông số Aptomat  tổng của tủ phân phối - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.9 Thông số Aptomat tổng của tủ phân phối (Trang 34)
Hình 3.8: Sơ đồ tủ động lực - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.8 Sơ đồ tủ động lực (Trang 35)
Bảng 2.12: Thông số thanh góp của TĐL - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.12 Thông số thanh góp của TĐL (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w