1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp

76 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 784,6 KB
File đính kèm DA CCD Loan.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng số liệu thiết kế cấp điện phân xưởng. Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 60%. Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp Ucp = 5%. Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,90. Hệ số chiết khấu i = 12%; Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện Sk, MVA; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk=2,5. Giá thành tổn thất điện năng c=1500 đkWh; suất thiệt hại do mất điện gth=10000 đkWh. Đơn giá tụ bù là 140.103 đkVAr, chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư, suất tổn thất trong tụ ∆Pb=0,0025 kWkVAr. Giá điện trung bình g=1400 đkWh. Điện áp lưới phân phối là 22 kV. Thời gian sử dụng công suất cực đại TM= 4000 (h). Chiều cao phân xưởng h=4,2(m). Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L=200(m). Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện.

Trang 1

Thiết kế cung cấp điện

Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng

số liệu thiết kế cấp điện phân xưởng Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 60% Hao tổn điện

áp cho phép trong mạng điện hạ áp Ucp = 5% Hệ số công suất cần nâng lên làcos = 0,90 Hệ số chiết khấu i = 12%; Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện Sk,MVA; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk=2,5 Giá thành tổn thất điện năngc=1500 đ/kWh; suất thiệt hại do mất điện gth=10000 đ/kWh Đơn giá tụ bù là140.103 đ/kVAr, chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư, suất tổn thất trong tụ

∆Pb=0,0025 kW/kVAr Giá điện trung bình g=1400 đ/kWh Điện áp lưới phân phối

2; 3;

19; 20;

26; 27

Máy tiệnngang bán tự

động

0,35

0,37

0,66 4 + 8,5+5

1

3

Máykhoan định tâm

0,30

Trang 2

0,46

Trang 4

B Nội dung của bản thuyết minh gồm các phần chính sau:

I Thuyết minh

1 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng

2 Tính toán phụ tải điện:

2.1 Phụ tải chiếu sáng;

2.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát

2.3 Phụ tải động lực;

2.4 Phụ tải tổng hợp

3 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

3.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng

3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp

3.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (so sánh ít nhất 2 phương án)

4 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện:

4.1 Chọn dây dẫn của mạng động lực, dây dẫn của mạng chiếu sáng;

4.2 Tính toán ngắn mạch

4.3 Chọn thiết bị bảo vệ và đo lường

5 Tính toán chế độ mạng điện

5.1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp

5.2 Xác định hao tổn công suất

5.3 Xác định tổn thất điện năng

6 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất.

6.1 Xác định dung lượng bù cần thiết

6.2 Lựa chọn vị trí đặt tụ bù

6.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng

6.4 Phân tích kinh tế-tài chính bù công suất phản kháng

3 Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp

4 Sơ đồ chiếu sáng và sơ đồ nối đất

5 Bảng số liệu tính toán mạng điện

Trang 5

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

1 Phụ tải chiếu sáng:

 Tổng công suất chiếu sáng là:

∑Pcs = S.P0 = 24.36.15 = 12960 W = 12,96 kW với P0 = 15 W/m2

Vì ta sử dụng đèn sợi đốt nên hệ số cosφ của nhóm phụ tải chiếu sáng bằng

1 và coi hệ số đồng thời của các phụ tải chiếu sáng bằng 1

2 Phụ tải động lực:

Ta sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để xác định phụ tải động lực

2.1 Phân nhóm các phụ tải động lực:

Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:

 Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thấttrên đường dây hạ áp trong phân xưởng

 Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xácđịnh được phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việclựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm

 Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủngloại tử động lực cần dung trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bịtrong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi đầu ra của các tủ độnglực thường là 8÷12

Tuy nhiên thường rất khó khăn chọn được nhóm thỏa mãn cả 3 điều kiệntrên, vì vậy khi thiết kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựachọn phương án tối ưu nhất trong các phương án có thể Dựa vào nguyên tắcphân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị được bố trí trênmặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành nhóm Kết quả phânnhóm phụ tải được trình bày trong bảng sau:

Trang 6

STT Tên thiết bị Số hiệu

trên sơ đồ

5 Máy tiện ngang bán tự

6 Máy tiện ngang bán tự

Trang 7

2 Máy tiện ngang bán tự

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm phụ tải động lực:

2.2.1 Xác định phụ tải toán cho nhóm 1 :

 n1 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nữa công suất thiết

bị có công suất lớn nhất,và ứng với n1 này xác định tổng công suất định

mức : Pdmn1

 Xác định số n và tổng công suất định mức ứng với n : Pdmn

Trang 8

 Tìm giá trị n* =

n1

n và P* =

Pdmn1Pdmn

 Dựa vào bảng PL 1.4.bảng tính nhq*theo n* và P* ,ứng với giá trị vừa

tìm được n* và P* ta xác định giá trị nhq* sau đó từ nhq* =

= 0 , 95

(0 , 44)2

0,5 +

(1−0 , 44)2(1−0,5)

Trang 9

2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm còn lại.

Trang 10

STT Tên thiết bị Số

hiệu trên

5 Máy tiện ngang bán tự

động

6 Máy tiện ngang bán tự

Trang 11

3 Máy tiện xoay 6 0.3 0.65 7.5 2.25 56.3 4.88

2 Máy tiện ngang bán tự

Trang 12

NHÓM 6

Trang 13

Tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán của các nhóm:

kdt: là hệ số đồng thời đạt giá trị max công suất tác dụng

Ptt.i: là công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i

Kết quả tính toán phụ tải điện:

Trang 14

 Hệ số công suất của toàn phân xưởng là:

Trang 15

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN THIẾT BỊ THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG

1 Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng:

Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:

 Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt,vận hành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễdàng thay máy biến áp, gần các đường vận chuyển )

 Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tưchính của xí nghiệp

 Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông giótốt), có khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoáchất hoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra

Vì những lí do trên ta chọn đặt TBA ở phía sát tường cao nhất bên trái, phíangoài, góc trên của phân xưởng từ trái sang, từ trên xuống

2 Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng

- Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một

điểm M có toạ độ được xác định : M(Xnh,Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy

Xnh= 

n i

n i i

S

x S

n i i

S

y S

1

1

;

Trong đó:

Xnh; Ynh : toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng

xi ; yi : toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ xOy đã chọn

Si : công suất của phụ tải thứ i

Trang 16

Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độxOy

Bảng 2.1: Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải

Trang 17

TT Tên thiết bị Số

hiệu trên

sơ đồ

P (kW) NHÓM 1

NHÓM 2

1 Máy tiện ngang bán tự động 19 0.67 22.0 32.84 13.41 32.82 440.33 1077.67

2 Máy tiện ngang bán tự động 20 0.67 18.0 26.87 13.2 28.01 354.63 752.51

5 Máy tiện ngang bán tự động 26 0.67 12.0 17.91 10.09 33 180.72 591.04

6 Máy tiện ngang bán tự động 27 0.67 18.0 26.87 10.23 28.09 274.84 754.66

NHÓM 3

1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0.67 12.0 17.91 21.53 31.13 385.61 557.55

2 Máy tiện ngang bán tự động 2 0.67 17.0 25.37 21.52 27.88 546.03 707.40

Trang 18

NHÓM 4

1 Máy tiện ngang bán tự động 3 0.67 18.0 26.87 21.17 23.29 568.75 625.70

2 Máy tiện ngang bán tự động 37 0.55 22.0 40.00 4.52 23.13 180.80 925.20

3 Máy tiện ngang bán tự động 38 0.62 24.0 38.71 3.95 19.31 152.90 747.48

NHÓM 6

Trang 19

Tọa độ tâm của nhóm 1 là :

Ta có tọa độ tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng:

Bảng 2.2 Tâm của các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng

Dựa vào các điều kiện lựa chọn vị trí tối ưu cho trạm biến áp và vị trí các phụtải trong phân xưởng ta chọn vị trí đặt trạm biến áp như hình vẽ

Trang 20

3 Chọn máy biến áp

3.1.1 Nguyên tắc chung

3.1.1 Số lượng máy biến áp:

Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụtải thuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khácnhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêu thụ loạiIII chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)

3.1.2 Chọn công suất MBA

Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủ điệnnăng cho phụ tải và có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảm bảo độ antoàn cung cấp điện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hành dựa trêncông suất tính toán toàn phần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác : ít chủng loạimáy, khả năng làm việc quá tải, đồ thị phụ tải

 Điều kiện chọn MBA:

- Trong điều kiện làm việc bình thường

n.khc.SđmB  Stt

- Kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA)

Trang 21

(n – 1).khc.kqt.SđmB  Stt.sc

Trong đó :

n: Số máy biến áp trong trạm

khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy chếtạo ở Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, lấy khc = 1

kqt: Hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vậnhành quá tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượtquá 6h và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số tải không quá 0,93

Stt.sc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thểloại bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy

có thể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường

- Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế

3.2.4 Chọn MBA cho phân xưởng

- Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việcsong song

Ta có : Stt.px = 332,64 kVA => Vậy chọn 2 MBA mỗi máy công suất 180 KVA,

do công ty cổ phần chế tạo MBA Đông Anh chế tạo

Ta đặt 2 MBA song song có :

S ttsc lúc này chính bằng công suất tính toán phân xưởng đã cắt bớt phụ tải loại3( 30%)

Trang 22

Bảng 2.3 : Thông số của MBA phân xưởng

S MBA

(kVA)

Điện áp

2x

(Bảng PL6)

3.3.4 Chọn dây dẫn tới trạm biến áp của xưởng

Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là dây kép cáp lõi đồng

Ta có dòng điện chạy trên đường dây :

F kt=

I lv max

J kt =

4,43,1=1 , 45 mm

2

Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XPLE , đai thép , vỏ PVC do hãngFURUKAWA chế tạo , mã hiệu XPLE.35 có r0 = 0,524 (Ω/km) , x0 = 0,13 (Ω/km) , Icp =

170 (A) ( Cáp được đặt trong rãnh ) ( Tra bảng PL23).

 Kiểm tra điều kiện phát nóng :

Ilv ≤ k1.k2.Icp Isc ≤ Icp Trong đó :

Ilv : dòng điện làm việc chạy trên cáp khi bình thường

Isc : dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp , Isc = 2.Ilv

Icp : dòng điện lớn nhất cho phép chạy trên cáp

K1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ , k1 = 0,96 ( Tra bảng 41.pl )

Trang 23

K2 : hệ số hiệu chỉnh vê số lộ cáp cùng đặt trong một hầm cáp , k2 = 0,93

2+Q tt px2

C= ∆ A C ∆ = 28,81 1500= 43215 (đ)

Chi phí quy đổi của đường dây:

Zdây = pdây.Vdây + Cdây

Trong đó :

- pdây : hệ số sử dụng hiệu quả và khấu hao vốn đầu tư đường dây

pday = atc + avh

Với:

0,1258

tc tc

a T

Trang 24

Chọn dao cách ly bảo vệ cho dây dẫn từ điểm đấu điện (nguồn) đến TBA:

Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.DCL  Uđm.mạng = 22 (kV)

U đm.D CL

(kV)

I đm.D CL

(A)

I ôđ /s (kA/

s)

I xk

(k A)

Đơn giá

(.10 3 đ/ bộ)

3.4.2 Cầu chảy cao áp:

Chọn cầu chảy bảo vệ cho dây dẫn Nguồn – TBA:

Trang 25

Cầu chảy được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.CC  Uđm.mạng = 22 (kV)

Chọn Cầu chảy cao áp KT do Nga chế tạo

Bảng 2.5: Thông số Cầu chảy của dây dẫn Nguồn – TBA

Đơn giá (.10 3 / bộ)

(Phụ lục A - bảng 20.d.pl.BT & Phụ lục B – bảng 30.pl)

3.4.3 Thanh góp hạ áp của TBA:

Thanh góp hạ áp của TBA được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi pha

đặt 3 thanh với Icp = 700 (A)

 0,95.700 = 665 (A) > 505,39 (A) (thỏa mãn)

Bảng 2.6: Thông số thanh góp hạ áp của TBA

Thanh

góp

đồng

Kích thước (mm)

(Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT & Phụ lục B – bảng 24.pl)

Trang 26

3.4.4 Aptomat:

Chọn Aptomat bảo vệ cho TBA:

Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.Ap  Uđm.mạng = 0,38 (kV)

Chọn Aptomat SA603-H do hãng Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.7: Thông số Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn của dây dẫn TBA

U đm.

Ap

(V)

I đm.A p

(A)

I cắt

(k A)

S

ố cực

Đơn giá

(.10 3 / bộ)

(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl)

II Chọn TPP, TĐL Xác định sơ đồ nối điện chính, lựa chọn phương án nối điện tối ưu

1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng

Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:

Trang 27

 Sơ đồ đường dây trục chính:

Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường cápchính các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các thiết bị cũngnhận điện từ các TĐL như bằng các đường cáp cùng một lúc cấp tới một vài thiết bị Ưuđiểm của sơ đồ này là tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng

có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấpthường dùng cho các hộ loại III

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà) Từcác TPP cấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chính được nối bằngcáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ này thuận tiện cho việc lắp đặt,

TPP

TÐL

Trang 28

tiết kiệm cáp nhưng không đảm bảo được độ tin cậy CCĐ, dễ gây sự cố chỉ còn thấy ởmột số phân xưởng loại cũ.

Hình 3.4: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây

TPP

Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không Bao gồm các đường trục chính

và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụ tải bằng cácđường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phân tán công suất nhỏ(mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoài trời Kiểu sơ đồ này có chi phíthấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùng cho hộ phụ tải loại III ít quan trọng

Hình 3.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không

 Sơ đồ thanh dẫn:

Trang 29

Từ TPP có các đường cáp dẫn điện đến các bộ thanh dẫn Từ bộ thanh dẫn này sẽnối bằng đường cáp mềm đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Ưu điểm của kiểu sơ đồnày là việc lắp đặt và thi công nhanh, giảm tổn thất công suất và điện áp nhưng đòi hỏichi phí khá cao Thường dùng cho các hộ phụ tải khi công suất lớn và tập chung (mật độphụ tải cao).

 Vị trí tủ nên ở gần tâm của phụ tải (điều này sẽ giảm được tổn thất, cũngnhư giảm chi phí về dây v v )

 Vị trí tủ phải không gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong phân xưởng

 Vị trí tủ phải thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành

Trang 30

 Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòngcháy, nổ tốt.

 Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp

=> Dựa vào sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta lựa chọn vị trí tủ phân phối

và các tủ động lực ở vị trí thuận lợi và gần tâm các phụ tải nhất có thể.

2.2 Chọn loại TPP, TĐL

2.2.1 Nguyên tắc chung

Các thiết bị điện, sứ và các trang bị dẫn điện trong khi vận hành làm việc ở 3 chế

độ cơ bản: dài hạn, quá tải và ngắn mạch Quá trình lựa chọn các thiết bị nhằm đảm bảocác thiết bị hoạt động đúng chức năng của chúng trong hệ thống, đồng thời đảm bảo tuổithọ lâu dài của thiết bị Từng loại thiết bị được lựa chọn dựa trên các điều kiện tương ứngđối với thiết bị đó ứng với các chế độ làm việc khác nhau của thiết bị trong hệ thống, cụthể :

 Ở chế độ làm việc lâu dài: lựa chọn đúng theo điện áp định mức và dòng điệnđịnh mức của thiết bị

Uđm.tủ  Uđm.mạng Iđm.tủ  Ilv.max

 Ở chế độ làm việc quá tải: lựa chọn theo các hạn chế về điện áp và dòng điệnphù hợp với mức dự trữ của thiết bị

Trang 31

Hình 3.7: Sơ đồ tủ phân phối

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (40 x 5) mm, mỗi pha

đặt 3 thanh với Icp = 700 (A)

Trang 32

Chọn Aptomat SA603-H do Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.9 - Thông số Aptomat tổng của tủ phân phối

Đơn giá (.10 3 /bộ)

(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl)

 Chọn Aptomat các nhánh của TPP:

Bảng 2.10: Thông số phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải

Aptomat nhánh được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.Ap  Uđm.mạng = 0,38 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Itt N1 = 115,765(A)

Chọn Aptomat SA403-H do Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.11: Thông số Aptomat nhánh của tủ phân phối

S

ố cực

Đơn giá (.10 3 đ/ bộ)

Trang 33

.2.2 Chọn tủ động lực:

Các tủ động lực: Mỗi tủ được cấp điện từ thanh góp tủ phân phối của phân xưởngbằng một đường cáp ngầm hình tia, phía đầu vào đặt Aptomat làm nhiệm vụ đóng cắt,bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị trong phân xưởng Các nhánh ra cũng đặtcác Aptomat nhánh để cung cấp trực tiếp cho các phụ tải, thường các tủ động lực có tối

đa 8 - 12 đầu ra

Thanh góp của TĐL được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép

k1.k2.Icp  Itt.Nhómmax = Itt.N1 = 115,765 (A)

Chọn thanh dẫn bằng đồng hình chữ nhật, có sơn kích thước (25 x 3) mm, mỗi pha

đặt 3 thanh với Icp = 340 (A)

Aptomat tổng

Aptomat nhánh

Trang 34

Tương tự như đầu ra của tủ phân phối, đầu vào của các tủ động lực ta cũng đặt các

Aptomat loại SA403-H của Nhật Bản chế tạo

Bảng 2.13 - Thông số Aptomat tổng của các TĐL

Aptomat

SA403-H

Số lượng

Đơn giá (.10 3 đ/bộ)

(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl)

 Chọn Aptomat nhánh của các tủ động lực:

Aptomat được chọn theo các điều kiện sau:

Điện áp định mức: Uđm.Ap  Uđm.mạng = 0,38 (kV)

Dòng điện định mức: Iđm.Ap  Ilv.max = Iđm (A)

(Các Aptomat nên chọn cùng loại để dễ mua và tiện thay thế khi cần thiết)

Ta có bảng tổng hợp kết quả chọn Aptomat của các tủ động lực:

Trang 35

Bảng 2.14: Kết quả chon Aptomat nhánh của các tủ động lực

ST

T Tên thiết bị

Số hiệu trên sơ đồ

cos

Công suất

S (kVA ) I(A)

Aptomat

Đơn giá(10 ^

3 đ/bộ)

I cắt (K A)

Số Cực

TỦ ĐỘNG LỰC - NHÓM 1

TỦ ĐỘNG LỰC - NHÓM 3

1

Máy tiện ngang bán tự

Trang 36

5 Máy tiện xoay 8 0.68 12.0 17.65 26.81 EA52G 380 50 5 2 350

TỦ ĐỘNG LỰC - NHÓM 4

1

Máy tiện ngang bán tự

Trang 37

7 Máy doa 33 0.63 8.0 12.70 19.29 EA52G 380 20 5 2 350

Trang 38

3 Các phương án đi dây

 Kiểm tra độ sụt áp khi có động cơ lớn khởi động Điều kiện này ta cũng có thể

bỏ qua do phân xưởng không có động cơ có công suất quá lớn

Như vậy cáp và dây dẫn được chọn chủ yếu phải thoả mãn các điều kiện sau:

 Đảm bảo điều kiện phát nóng

khc.Icp  Ilvmax

Trong đó

khc: là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường đặt cáp và số lượng cáp đisong song trong rãnh

Icp: là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được (A)

Ilvmax: là dòng điện làm việc lớn nhất của phân xưởng, nhóm, hay các thiết bịđiện đơn lẻ

- Với cáp từ TBA đến các TPP ta đi lộ kép, cáp được đặt trong hào cáp, k hc

=1

- Với cáp từ TPP đến các TĐL ta đi lộ kép, cáp đặt trong rãnh, k hc=1

- Với cáp từ TĐL đến các thiết bị ta đi lộ đơn, cáp được đặt trong hào cáp và

đi riêng từng tuyến nên khc = 1

3.1.1 Phương án 1: Đặt tủ phân phối ở góc trái cao nhất của phân xưởng, gần TBA,

Hình 3.1: Sơ đồ đi dây phương án 1

Ngày đăng: 27/01/2016, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   1.4.  Sơ   đồ - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
nh 1.4. Sơ đồ (Trang 2)
Bảng 2.1: Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.1 Kết quả xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải (Trang 16)
Bảng 2.4 : Thông số Dao cách ly của dây dẫn Nguồn – TBA - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.4 Thông số Dao cách ly của dây dẫn Nguồn – TBA (Trang 24)
Bảng 2.5: Thông số Cầu chảy của dây dẫn Nguồn – TBA - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.5 Thông số Cầu chảy của dây dẫn Nguồn – TBA (Trang 25)
Hình 3.3: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.3 Sơ đồ phân nhánh dạng cáp (Trang 27)
Bảng 2.8: Thông số thanh góp của TPP - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.8 Thông số thanh góp của TPP (Trang 31)
Bảng 2.10: Thông số phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.10 Thông số phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải (Trang 32)
Bảng 2.11: Thông số Aptomat nhánh của tủ phân phối - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.11 Thông số Aptomat nhánh của tủ phân phối (Trang 32)
Hình 3.8: Sơ đồ tủ động lực - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.8 Sơ đồ tủ động lực (Trang 33)
Bảng 2.12: Thông số thanh góp của TĐL - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.12 Thông số thanh góp của TĐL (Trang 33)
Bảng 2.13 - Thông số Aptomat tổng của các TĐL - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.13 Thông số Aptomat tổng của các TĐL (Trang 34)
Hình 3.1: Sơ đồ đi dây phương án 1 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Hình 3.1 Sơ đồ đi dây phương án 1 (Trang 39)
Bảng 2.16: Kết quả lựa chọn dây dẫn phương án 2 - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.16 Kết quả lựa chọn dây dẫn phương án 2 (Trang 46)
Bảng 2.18: Tóm tắt các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật các phương án - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bảng 2.18 Tóm tắt các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật các phương án (Trang 50)
1. Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế: - Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
1. Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế: (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w