Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xoá ñói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới ñược ðảng và Nhà nước ñặc biệt quan tâm, chú trọng bằng các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
◊◊◊◊◊
LƯỜNG TRUNG HIẾU
GIẢI PHÁP THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở CÁC XÃ ðẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN THUẬN CHÂU,
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
◊◊◊◊◊
LƯỜNG TRUNG HIẾU
GIẢI PHÁP THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở CÁC XÃ ðẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN THUẬN CHÂU,
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lường Trung Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ựến PGS.TS.Trần đình Thao - người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Chấp hành tỉnh ựoàn Sơn La, Ban Dân tộc tỉnh Sơn
La, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sơn La, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La, Cục Thống kê tỉnh Sơn La; các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh Sơn La; Huyện ủy - HđND - UBND huyện Thuận Châu và các phòng ban chức năng huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Ban Chấp hành huyện ựoàn Thuận Châu; đảng ủy, HđND - UBND các xã Co Mạ, Pá Lông, Chiềng Bôm, huyện Thuận Châu ựã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ựể tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các ựồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ựình
ựã ựộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ựề tài
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Lường Trung Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT SỰ THAM
GIA CỦA THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
2.1 Cơ sở lý luận về thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển
2.1.2 Vai trò của thanh niên ñối với phát triển kinh tế - xã hội 9
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút sự tham gia của thanh niên trong
phát triển kinh tế - xã hội 9
2.2 Cơ sở thực tiễn về thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển
2.2.1 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, ổn ñịnh sản xuất và ñời sống của
2.2.2 Một số chính sách ñối với các xã, bản ñặc biệt khó khăn hiện nay của tỉnh 26
2.3 Kinh nghiệm về hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo tại vùng
khó khăn ở một số ñịa phương 30
2.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai 30
2.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh An Giang 31
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Trang 63.1 ðặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 Khái quát chung về huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La 34
3.1.2 Khái quát chung về các xã đặc biệt khĩ khăn của huyện Thuận Châu 39
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khĩ khăn của
3.1.4 Tình hình triển khai một số chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại
các xã đặc biệt khĩ khăn 52
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 58
3.2.3 Phương pháp phân tích PRA 61
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 61
4.1 Sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội ở các xã
4.1.1 Tham gia vào nâng cao trình độ học vấn, chuyên mơn, nghiệp vụ 63
4.2.2 Tham gia chuyển giao khoa học kỹ thuật 66
4.2.4 Tham gia định hướng nghề nghiệp, tư vấn và giải quyết việc làm 71
4.2.5 Tham gia giữ gìn cảnh quan và bảo vệ mơi trường 75
4.2.6 Tham gia giữ gìn quốc phịng, an ninh, phịng chống tội phạm và tệ
4.2.7 Tham gia phát triển văn hĩa - xã hội 77
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút sự tham gia của thanh niên trong
phát triển kinh tế - xã hội 82
4.2.1 Nhĩm yếu tố về năng lực cán bộ đồn 83
4.3.2 Nhĩm yếu tố nội tại của thanh niên 87
4.3.3 Nhĩm cơ chế, chính sách thu hút sự tham gia của thanh niên 90
4.3.4 Nhĩm yếu tố về mơi trường cho thanh niên 93
4.4 Giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế -
xã hội ở các xã đặc biệt khĩ khăn thời gian tới 95
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai huyện Thuận Châu (2006 - 2012) 35
3.2 Tình hình dân số, lao ựộng huyện Thuận Châu năm 2012 38
3.3 Tình hình tài chắnh - tắn dụng các xã ựặc biệt khó khăn huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La (2010 - 2012) 43
3.4 Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp huyện Thuận Châu 44
3.5 Tình hình nguồn nhân lực các xã đBKK huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn
3.5 Tình hình nguồn nhân lực các xã đBKK huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn
3.6 Tình hình phát triển văn hóa - xã hội các xã ựặc biệt khó khăn của
3.6 Tình hình phát triển văn hóa - xã hội các xã ựặc biệt khó khăn của
3.7 Tình hình một số nguồn vốn ựầu tư cho phát triển các xã ựặc biệt khó
khăn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La 51
3.8 Tình hình vốn ựầu tư cho chương trình 135-II huyện Thuận Châu 54
4.1 Sự tham gia của thanh niên vào nâng cao trình ựộ học vấn, chuyên
4.2 đánh giá tác ựộng của hoạt ựộng nâng cao trình ựộ học vấn, chuyên
môn, nghiệp vụ cho thanh niên 65
4.3 đánh giá về khả năng ứng dụng của các hoạt ựộng nâng cao trình ựộ 66
4.4 Thực trạng tổ chức các hoạt ựộng chuyển giao khoa học kỹ thuật
4.5 Sự tham gia của thanh niên vào chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công
4.6 Sự tham gia của thanh niên vào thực hiện các công trình xây dựng
Trang 94.7 Sự tham gia của thanh niên vào hoạt ựộng hướng nghiệp 72
4.8 Tình hình việc làm của thanh niên sau khi tham gia vào hoạt ựộng tư
4.9 Sự tham gia của thanh niên vào giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường 75
4.10 Sự tham gia của thanh niên vào lĩnh vực quốc phòng - an ninh 76
4.11 Sự tham gia của thanh niên vào công tác dân số 79
4.12 Sự tham gia của thanh niên trong phát triển văn hóa 80
4.13 Sự tham gia của thanh niên trong các hoạt ựộng tình nguyện 81
4.14 Kiến thức về kinh tế nông nghiệp cần trang bị cho cán bộ ựoàn cơ sở 84
4.15 Kỹ năng cần ựược trang bị cho cán bộ ựoàn cơ sở 85
4.16 đánh giá kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ đoàn cơ sở 86
4.17 Ý thức tạo dựng và tìm kiếm việc làm của thanh niên 89
4.18 Sự quan tâm của cấp ủy, chắnh quyền ựối với thanh niên 91
4.19 đánh giá của thanh niên về môi trường sống 94
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.1 Mức ñộ tham gia các chương trình, dự án trên ñịa bàn 55
4.1 Tình hình thu nhập vùng khó khăn huyện Thuận Châu 69
4.2 Tình hình cho vay các xã ñặc biệt khó khăn 74
4.3 Tình hình nguồn nhân lực các xã ñặc biệt khó khăn 78
4.4 Tỷ lệ thanh niên qua ñào tạo và chưa qua ñào tạo 87
4.5 Nhu cầu học nghề của thanh niên hiện nay 93
Trang 11
PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo quốc phòng an ninh, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh là một nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của các cấp uỷ ðảng, chính quyền ñịa phương Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xoá ñói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới ñược ðảng và Nhà nước ñặc biệt quan tâm, chú trọng bằng các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và ñược cụ thể hoá bằng nhiều chính sách ưu ñãi, hỗ trợ cho vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn, ñồng bào dân tộc thiểu số ñể hỗ trợ người dân sớm ổn ñịnh cuộc sống, từng bước chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, nâng cao ñời sống vật chất, văn hoá tinh thần, phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương gắn với công nghiệp hoá nông nghiệp - nông thôn
Mặc dù kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La thời gian qua ñã ñạt ñược nhiều kết quả tích cực (GDP ñạt trên 1.300 tỷ ñồng, tốc ñộ tăng trưởng ñạt 15,1%), song bên cạnh ñó Sơn La vẫn còn là một tỉnh khó khăn, toàn tỉnh có 5 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; hiện nay toàn tỉnh còn 1.105 bản ñặc biệt khó khăn, ñời sống nhân dân tại các bản còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn, thiếu ñịnh hướng và nguồn lực ñể phát triển sản xuất Sơn La còn là một tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống (12 dân tộc), ñược xác ñịnh là ñịa bàn trọng ñiểm về kinh tế và an ninh quốc phòng vùng tây Bắc, Sơn La có 250 km ñường biên giới tiếp giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, ñời sống kinh tế của người dân và ñại bộ phận thanh niên còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, giao thông ñi lại khó khăn, các thiết chế văn hoá - xã hội còn nhiều thiếu thốn, ñặc biệt hiện nay ðảng, Nhà nước và tỉnh ñang tập trung nguồn lực cho các chương trình dự án như: Dự án nhà máy thuỷ ñiện Sơn La, ổn ñịnh sản xuất cho trên 12.000 hộ dân vùng di dân tái ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La và trên 3.000 hộ dân vùng di dân thuỷ ñiện Hoà Bình; chương trình phát triển cây cao su; chương trình phòng chống ma tuý,
Những năm qua, vai trò của thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội ñã ñược triển khai, thực hiện bằng nhiều các hoạt ñộng cụ thể, thiết thực; cống hiến sức
Trang 12trẻ, trí tuệ tham gia phát triển kinh tế - xã hội ở ñịa phương, ñảm bảo quốc phòng -
an ninh, xoá ñói giảm nghèo Xuất hiện ngày càng nhiều mô hình, tấm gương thanh niên làm kinh tế giỏi ở vùng nông thôn, tham gia ñấu tranh phòng chống tội phạm
và tệ nạn xã hội, bảo vệ ñường biên mốc giới; hăng hái tham gia xây dựng ñời sống văn hoá mới ở khu dân cư, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng nền văn hoá tiên tiến ñậm ñà bản sắc dân tộc, góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh Song bên canh ñó, sự tham gia của thanh niên vào các hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội cũng còn những hạn chế nhất ñịnh nhất là ở các xã vùng khó khăn, các ñịa bàn trọng yếu Xuất phát từ thực tiễn và vai trò của thanh niên, tôi ñã chọn
ñề tài "Giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã
hội ở các xã ñặc biệt khó khăn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- ðề xuất một số giải pháp nhằm thu hút sự tham của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội ở các xã ñặc biệt khó khăn
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hộ gia ñình thanh niên ở vùng ñặc biệt khó khăn, cán bộ lãnh ñạo quản lý các cấp, cán bộ ðoàn cơ sở, các vấn ñề về thu hút sự tham gia, về phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn ñể ñể nghiên cứu, phân tích, lựa chọn phương án tối ưu
Trang 13+ Giải pháp ñể thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế -
xã hội ở các xã ñặc biệt khó khăn của huyện Thuận Châu và suy rộng ñến các xã vùng ñặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La
- Phạm vi về không gian:
Luận văn nghiên cứu trong phạm vi các xã ñặc biệt khó khăn của huyện Thuận Châu, mỗi vùng chọn một xã, trong mỗi xã chọn 2 bản ñặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 370/NQ-HðND ngày 18/3/2013 của Hội ñồng nhân dân tỉnh
- Phạm vi về thời gian: ðề tài thu thập số liệu có liên quan từ năm 2010 -
2012 ñể làm cơ sở nghiên cứu, ñánh giá, so sánh Số liệu thứ cấp là số liệu thu thập
từ năm 2006 ñến nay
Trang 142.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế- xã hội
- Khái niệm về phát triển
Phát triển kinh tế ñược hiểu là sự phát triển lớn lên hoặc tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng lên về quy
mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội Nói ñến phát triển kinh tế có nghĩa là phải bao gồm cả sự tăng trưởng kinh tế (sự tăng thêm hay gia tăng về quy
mô về giá trị sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh); sự tiến bộ về
cơ cấu kinh tế; sự gia tăng về chất và quy mô của các nguồn lực; sự ñảm bảo hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường
Sự thay ñổi trong cơ cấu kinh tế: thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế thay ñổi Trong ñó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tương ñối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp tăng, ñặc biệt là ngành dịch vụ Cuộc sống của ñại bộ phận dân số trong xã hội sẽ trở lên tươi ñẹp hơn: giáo dục, y tế, tinh thần của người dân ñược chăm lo nhiều hơn, môi trường ñược ñảm bảo Trình ñộ tư duy, quan ñiểm sẽ thay ñổi ðể có thể thay ñổi trình ñộ tư duy, quan ñiểm ñòi hỏi phải mở cửa nền kinh tế Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân tố nội tại (bên trong) quyết ñịnh ñến toàn bộ quá trình phát triển ñó
- Phát triển kinh tế
Hiện nay có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển, song nhìn chung các ý kiến ñều nhất trí cho rằng, phạm trù của phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người Mục tiêu
Trang 15chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
và quyền tự do của mọi công dân
Hiểu theo cách chung nhất, phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh Trong ñó bao gồm cả sự gia tăng về thu nhập và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội Như vậy, phát triển kinh
tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề về kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia
Theo cách hiểu như vậy, phát triển phải là một quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết ñịnh Nội dung của phát triển kinh tế ñược khái quát theo ba tiêu thức:
- Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu
nhập bình quân trên một ñầu người ðây là tiêu thức thể hiện quá trình biến ñổi về lượng của nền kinh tế, là ñiều kiện cần ñể nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển
- Hai là, sự biến ñổi theo ñúng xu thế của cơ cấu kinh tế ðây là tiêu thức phản
ánh sự biến ñổi về chất của nền kinh tế một quốc gia ðể phân biệt các giai ñoạn phát triển kinh tế hay so sánh tốc ñộ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia ñạt ñược
- Ba là, sự biến ñổi ngày càng tốt hơn trong vấn ñề xã hội Mục tiêu cuối
cùng của sự phát triển kinh tế trong quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo ñói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận ñến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình ñộ dân trí giáo dục của quảng ñại quần chúng nhân dân…; hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay ñổi về chất xã hội của quá trình phát triển
- Khái niệm phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế- xã hội là quá trình nâng cao ñiều kiện sống về vật chất
và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ
xã hội, nâng cao chất lượng văn hoá Giữa môi trường và sự phát triển kinh tế -
xã hội có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là ñịa bàn và ñối tượng của
sự phát triển, còn phát triển kinh tế - xã hội là nguyên nhân tạo nên các biến ñổi của môi trường
Trang 16Từ khái niệm trên có thể thấy: Việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội là tham gia vào cả 3 lĩnh vực: Kinh tế, xã hội và môi trường Tức là việc tham gia phát triển kinh tế, ổn ñịnh và nâng cao ñời sống tinh thần, chất lượng văn hóa cho người dân, ñồng thời phải ñảm bảo vấn ñề về môi trường ðây là một vấn ñề ñặt ra trong quá trình phát triển
Thực tế trong quá trình phát triển kinh tế các quốc gia thường xem nhẹ vấn
ñề xã hội và bỏ qua vấn ñề môi trường nhưng thực tế ñã chứng minh 3 yếu tố này
có mối quan tác ñộng qua lại Tác ñộng của hoạt ñộng phát triển kinh tế ñến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo ñó, nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tự nhiên ñồng thời cũng tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên ñang là ñối tượng của hoạt ñộng phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai ñối với các hoạt ñộng kinh tế xã hội trong khu vực Do ñó vấn ñề ñặt ra trong phát triển kinh tế - xã hội là phải giải quyết ñược vấn ñề môi trường
- Khái niệm xã ñặc biệt khó khăn:
Xã ñặc biệt khó khăn trước tiên phải là các xã có vị trí nằm ở vùng sâu, vùng
xa, nơi có ñiều kiện tự nhiên tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế - xã hội kém phát triển, trong ñó phải có các tiêu chí cụ thể: (i) có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo tiêu chí quy ñịnh tại Quyết ñịnh 09/2011/Qð-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011-2015; (ii) dưới 70% số hộ ñược dùng nước sạch; (iii) dưới 60% số hộ dùng ñiện sinh hoạt
an toàn; (iv) thiếu (hoặc chưa ñủ) từ 3/6 công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu; (v) thiếu hoặc chưa ñược ñầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Vậy phát triển kinh tế - xã hội ở các xã ñặc biệt khó khăn là quá trình nâng cao ñiều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người ở các nơi có ñiều kiện khó khăn thông qua việc ñầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu của Nhà nước ñể người dân sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hoá và ñời sống tinh thần
Trang 172.1.1.2 Khái niệm về thanh niên
Thanh niên là một khái niệm có thể ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều cách, tùy thuộc vào nội dung tiếp cận, góc ñộ nhìn nhận hoặc cấp ñộ ñánh giá mà người ta ñưa các ñịnh nghĩa khác nhau về thanh niên
- Về mặt sinh học: Các nhà nghiên cứu coi thanh niên là một giai ñoạn xác ñịnh trong quá trình tiến hóa của cơ thể;
- Về mặt tâm lý học: Các nhà tâm lý học lại thường nhìn nhận thanh niên gắn với những quy trình phát triển tâm lý lứa tuổi và thế hệ, các kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ phụ thuộc sang hoạt ñộng ñộc lập với tư cách là một công dân có trách nhiệm;
- Về mặt kinh tế học: Thanh niên chủ yếu ñược xem xét là một lực lượng xã hội, nguồn lực bổ sung thường xuyên cho ñội ngũ những người lao ñộng trên mọi lĩnh vực
Hiện nay, ở Việt Nam, khái niệm thanh niên ñược hiểu là "tương lai của dân tộc, là nhóm người ñang phát triển, trưởng thành về thể chất, tâm lý, nhân cách; là nhóm nhân khẩu xã hội ñặc biệt từ 15 - 35, có quan hệ gắn bó mật thiết với mọi giai cấp, tầng lớp xã hội, có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng xã hội, có vai trò to lớn trong hiện tại và giữ vai trò quyết ñịnh sự phát triển trong tương lai của xã hội"
2.1.1.3 Khái niệm về sự tham gia
Khái niệm về sự tham gia của người dân, cộng ñồng mặc dù về nguyên tắc là tương tự nhau song không có khái niệm chung, hoặc mô hình chung nào ñược áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội Các tổ chức khác nhau có cách diễn giải về sự tham gia khác nhau và ñây là công cụ ñể họ quyết ñịnh chiến lược và phương pháp cho hành ñộng của họ Với Việt Nam, phương châm
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ñược nhấn mạnh, ñặc biệt trong giai
ñoạn hiện nay khi ðảng và Nhà nước luôn xác ñịnh và tạo mọi ñiều kiện cho người dân, cộng ñồng hay các tổ chức tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội Phương châm này cũng hoàn toàn phù hợp với cách diễn giải về sự tham gia của người dân, của nhiều tổ chức quốc tế khi ñầu tư cho các chương trình, dự án phát triển ở Việt Nam như Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) hay Ngân hàng Thế giới (WB),
Trang 18“Trong phát triển nông thôn, sự tham gia của người dân bao gồm sự tham gia của họ trong quá trình ra quyết ñịnh, trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án và các quyết ñịnh ñó, trong chia sẻ lợi ích và trong ñánh giá các chương trình, dự án”
“Sự tham gia là quá trình trong ñó các bên tham gia chia sẻ sự kiểm soát ñối với các sáng kiến phát triển, các quyết ñịnh và các nguồn lực có ảnh hưởng ñến họ” Theo cách diễn giải trên, sự tham gia của người dân hay cộng ñồng ñược thực hiện xuyên suốt trong chu trình quá trình phát triển kinh tế - xã hội, từ khâu lập
kế hoạch, ñến xin ý kiến tư vấn, tham gia, phản biện, tìm kiếm nguồn lực và tổ chức thực hiện kế hoạch ñó và bản thân họ hay cộng ñồng ñề là ñối tượng hưởng lợi, ñánh giá và duy trì kết quả
2.1.1.4 Khái niệm về thu hút
Thu hút có thể hiểu là sự lôi cuốn, làm dồn mọi sự chú ý vào một ai ñó, một lĩnh vực, sự kiện gì ñó Ví dụ một vấn ñề có sức thu hút mạnh mẽ tức là vấn ñề ñó lôi cuốn và kéo mọi người chú ý, một phong trào thu hút thì ñược ñông ñảo quần chúng tham gia Hay, hiểu một cách ñơn giản hơn, thu hút có nghĩa là hấp dẫn, lôi cuốn người khác
Do vậy thu hút thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội là sự vận ñộng, lôi cuốn, hướng dẫn thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội, làm gia tăng thu nhập, nâng cao ñời sống vật chất của bản thân thanh niên và toàn xã hội, giữ gìn an ninh trật tự, xây dựng quê hương phát triển
ðể thu hút thanh niên cần có nhiều cách khác nhau: Song một số cách ñể thu hút thanh niên hiện nay ñó là:
- Thông qua việc xây dựng kế hoạch ñể vận ñộng thanh niên tham gia;
- Thông qua việc phát ñộng phong trào ñể thu hút thanh niên tham gia;
- Nhu cầu tự thân của thanh niên muốn tham gia;
- Gắn với lợi ích chính ñáng của thanh niên ñể thanh niên tự tham gia
Vậy, thu hút sự tham gia của thanh niên vào phát triển kinh tế - xã hội là việc vận ñộng, hướng dẫn thanh niên sử dụng tri thức, sức khỏe, tinh thần xung kích sáng tạo vào các hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội nhằm gia tăng về thu nhập và mang lại
Trang 19sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao ñời sống vật chất tinh thần của bản thân và toàn xã hội
2.1.2 Vai trò của thanh niên ñối với phát triển kinh tế - xã hội
Với vai trò của thanh niên là chủ thể phát triển và có ý nghĩa quan trọng quyết ñịnh tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế thông qua huy ñộng, sử dụng các nguồn lực và kỹ năng của ñịa phương Trên phương diện, vị trí, vai trò là ñối tượng thụ hưởng thì lợi ích của các chương trình, dự án ñầu tư trên ñịa bàn Vì vậy vai trò của thanh niên và cộng ñồng là yếu tố quan trọng và không thể thiếu, bởi nếu thiếu ñi một trong những vai trò trên thì hiệu quả thực thi các chương trình, dự
án bị hạn chế và thiếu sức lan tỏa trong cộng ñồng, quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của một chương trình, dự án ñầu tư trên ñịa bàn
Sự tham gia của thanh niên tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế - xã hội thông qua việc huy ñộng, sử dụng các nguồn lực, kỹ năng của ñịa phương và các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài Tăng tính hiệu quả của các chương trình, dự án của nhà nước và các tổ chức phi chính phủ; thông qua sự tham gia của cộng ñồng, với nhận thức và hiểu biết của họ về vấn ñề ñang phải ñối mặt và hỗ trợ từ bên ngoài sẽ ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng ñồng
Khi kiến thức kinh tế - xã hội, năng lực tham gia của thanh niên ñược tăng cường thì phạm vi,mức ñộ ảnh hưởng vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, xóa ñói giảm nghèo sẽ mở rộng và tăng khả năng gánh vác trách nhiệm của cộng ñồng ñối với các chương trình, dự án, chính sách an sinh xã hội của nhà nước ðối tượng hưởng lợi, hay nói cách khác là lợi ích của các chương trình, dự án, chính sách xã hội sẽ tập trung hơn cho nhóm nghèo nhất và nhóm chịu tác ñộng nhiều nhất, dễ tổn thương nhất Sự tham gia của thanh niên giúp cho bảo ñảm tính bền vững của các chương trình, dự án, chính sách ñầu tư cho ñịa bàn; ñồng thời giúp cải thiện kết quả thực hiện bình ñẳng giới vì thông qua sự tham gia của cộng ñồng sẽ tạo ra nhiều cơ hội làm thay ñổi vị thế của người phụ nữ
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến thu thút sự tham gia của thanh niên vào phát
Trang 20triển kinh tế - xã hội, xóa ñói giảm nghèo, song có thể chia thành hai nhóm yếu tố chính, ñó là:
a) Nhóm nhân tố nội tại
* Thứ nhất là trình ñộ học vấn và chuyên môn kỹ thuật
Các xã ñặc biệt khó khăn là khu vực phải chịu nhiều thiệt thòi về ñiều kiện sinh hoạt, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, ñiều kiện khoa học kỹ thuật, nhất là dịch vụ văn hóa, y tế, giáo dục Do vậy, người dân miền núi ñặc biệt khó khăn thường có trình ñộ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn
so với các vùng khác Họ hầu như ít có cơ hội lựa chọn cho mình một việc làm tốt
và có thu nhập ổn ñịnh Mức thu nhập của họ chỉ ñảm bảo cho sinh hoạt ở mức tối thiểu vì vậy họ không có khả năng ñầu tư ñể nâng cao trình ñộ học vấn cũng như bổ sung kiến thức khoa học - kỹ thuật trong sản xuất Trong các nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương, bên cạnh những yếu tố như: tiềm lực tài chính, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực khoa học kỹ thuật… thì nguồn nhân lực ñược coi
là quan trọng nhất, quý báu nhất, có vai trò quyết ñịnh ðề cập ñến nguồn nhân lực phải xét ñến cả hai góc ñộ: số lượng và chất lượng, trong ñó chất lượng có vai trò quan trọng hơn cả ðây có thể coi là một trong những nguyên nhân chính hạn chế
sự tự vươn lên ñể giảm nghèo của cộng ñồng các dân tộc và thanh niên hiện nay
* Thứ hai là nhận thức của thanh niên ñối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
Với xuất phát ñiểm thấp từ trình ñộ dân trí, ñiều kiện sinh hoạt văn hóa xã hội, các phương tiện truyền thông, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục còn nhiều hạn chế, dẫn ñến tình trạng thanh niên ở vùng khó khăn thiếu thông tin Mặt khác nhận thức, hiểu biết xã hội ñược hình thành chủ yếu qua tích lũy kinh nghiệm từ các hoạt ñộng sản xuất, ñời sống và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ðịa bàn rộng, phân bố dân cư thưa thớt cũng là nguyên nhân dẫn ñến việc phổ biến thông tin, tuyên truyền gặp nhiều khó khăn, từ ñó cộng ñồng các dân tộc không nhận thức ñược hoặc nhận thức chưa ñầy ñủ về vị trí, vai trò của mình trong sự tham gia vào các chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa ñói giảm nghèo, an sinh xã hội
Nếu xem xét sự tham gia của thanh niên và cộng ñồng dân cư là một quá
Trang 21trình từ khâu ñầu tiên ñến khâu cuối cùng thì sự tham gia của thanh niên và cộng ñồng dân cư mới thực sự có hiệu quả ở khâu thực hiện, các khâu khác chưa thể hiện
rõ nét Lý do chính là do sự tham gia không ñầy ñủ vào khâu lập kế hoạch nên chưa chủ ñộng xác ñịnh ñược vai trò của mình (trách nhiệm tham gia, hình thức và khả năng ñầu óc thực hiện, trong bảo dưỡng, vận hành), chính ñiều này ñã hạn chế sự tham gia của thanh niên và cộng ñồng vào các khâu trong các chương trình, dự án hay các hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội
* Thứ ba: Phong tục tập quán, ñặc ñiểm riêng của thanh niên trong cộng ñồng dân cư
Theo P.B.Dương (2010) sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các Chương trình, dự án giảm nghèo chưa nhiều do những ñặc trưng về phong tục tập quán Một số cộng ñồng dân tộc mang nặng tập tục không có lợi cho giảm nghèo như: coi trọng lễ hội, không tích lũy, thích ñông con, không thích ñi làm xa, thiếu tinh thần vượt nghèo (P.B.Dương 2010)
Thực tế, bên cạnh những tập tục lạc hậu, thanh niên các dân tộc vẫn còn những phong tục mang bản sắc riêng, có lợi cần ñược giữ gìn và hiện ñược gắn vào các hương ước của cộng ñồng, của thôn bản nơi thanh niên cư trú như cúng rừng, lễ hội xuống ñồng,
* Thứ tư, Năng lực tham gia của các thanh niên vào các hoạt ñộng kinh tế trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
Năng lực tham gia của thanh niên là khả năng thanh niên tham gia một cách hiệu quả trong các hoạt ñộng chung, là khả năng gây ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh tập thể của các thành viên (Adamstrong,2010) Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực tham gia của các thành viên phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng, liên kết xã hội (Dave Adamsom, 2010) và (Ghazala Mansuri and Vijayendra Rao, 2003) Sự hạn chế về kiến thức, kỹ năng của thanh niên là một cản trở cho sự tham gia của thanh niên vào các hoạt ñộng kinh tế nói chung, chương trình XðGN nói riêng từ khâu xác ñịnh nhu cầu, lập kế hoạch, ra quyết ñịnh, triển khai thực hiện, giám sát ñánh giá và chia
sẻ lợi ích Bởi vì trong mỗi khâu của chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ñều yêu cầu người tham gia cần có một số kỹ năng, kiến thức nhất ñịnh
Trang 22* Thứ năm, khả năng tiếp cận nguồn lực của thanh niên ñối với các hoạt ñộng kinh tế - xã hội
Theo P.B.Dương (2009) ñã chỉ rõ cộng ñồng nghèo với nguồn lực còn hạn chế
và khả năng tiếp cận nguồn lực còn gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng ñến sự tham gia vào các hoạt ñộng liên quan ñến các chương trình, dự án xóa ñói giảm nghèo Trên thực tế, khi tham gia vào bất kỳ một hoạt ñộng kinh tế nào, bản thân thanh niên, tổ chức thanh niên cũng phải xác ñịnh các nguồn lực liên quan ñến hoạt ñộng ñó bao gồm nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài Khi nói ñến nguồn lực kinh tế dường như là quá xa xỉ ñối với thanh niên, do thu nhập của thanh niên chỉ
ñủ và ñôi khi là chưa ñủ ñể cung cấp cho họ cuộc sống ổn ñịnh ở mức trung bình ðối với họ nguồn lực duy nhất khi tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế là lao ñộng, song nguồn lực này chỉ ñáp ứng ñược về mặt số lượng mà không ñáp ứng ñược chất lượng, bởi thiếu trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cần thiết ðiều này là rào cản lớn làm hạn chế tính chủ ñộng, mức ñộ, khả năng tham gia của thanh niên
Mặt khác, thanh niên ở vùng khó khăn thường ở những khu vực giao thông khó khăn, vùng sâu, vùng xa dẫn ñến trình ñộ dân trí thấp, thiếu các phương tiện truyền thông Do vậy khả năng tiếp cận nguồn lực bên ngoài là rất hạn chế bởi thiếu
ñi các thông tin cần thiết, cơ bản liên quan
b Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng
* Cơ chế, chính sách, giảm nghèo
Chính sách quá ưu tiên theo hướng bao cấp trong các hoạt ñộng hỗ trợ của Nhà nước và tính bình quân trong việc phân bổ kinh phí ñầu tư sẽ tạo nên sự kém năng ñộng, tâm lý ỷ lại ở các ñịa phương và cộng ñồng dân cư
Theo P.B.Dương, 2010; ð.K.Chung, 2010, cơ chế, chính sách giảm nghèo hiện nay còn khiếm khuyết nên không khuyến khích ñược sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói, giảm nghèo Hầu hết các chính sách xóa ñói, giảm nghèo ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top - down) nên ñã không huy ñộng ñược sự tham vấn của cộng ñồng Do ñó mà chính sách không phù hợp với ñiều kiện thực tế, các hỗ trợ không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phí về tài chính
Trang 23* Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến sự tham gia của thanh niên
- Giáo dục và ñào tạo: Giáo dục phổ thông là hệ thống giáo dục khá ñồng bộ
và hoàn chỉnh từ cấp trung ương ñến cấp chính quyền ñịa phương, tạo nền tảng cơ
bản trong việc ñào tạo tri thức con người Việt Nam (bằng ngôn ngữ tiếng Việt) giúp
cho học sinh phát triển toàn diện về ñạo ñức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng ñộng sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cách và trách nhiệm người công dân, chuẩn
bị hành trang cho con người tiếp tục học lên các cấp bậc học cao hơn hoặc ñi vào cuộc sống, tham gia lao ñộng và bảo vệ tổ quốc
Quá trình giáo dục phổ thông ñược ñánh giá bằng kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông Tỷ lệ % học sinh tốt nghiệp là một chỉ tiêu mang tầm quốc gia Tỷ lệ này bước ñầu ñánh giá ñược chất lượng của giáo dục ñào tạo ảnh hưởng như thế nào ñến chất lượng nguồn nhân lực
Khi ñề cập ñến nguồn nhân lực hiểu trên phương diện rộng ñó là dân số (dân
số trực thuộc tỉnh, thành phố hay trên phạm vi cả nước) trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng Nhưng, nếu ta gắn chất lượng nguồn nhân lực với phương diện giáo dục phổ thông thì chất lượng giáo dục phổ thông là yếu tố ban ñầu quyết ñịnh ñến chất lượng nguồn nhân lực, hay nói cách khác: Giáo dục phổ thông mới chỉ là ñiều kiện cần ñối với chất lượng nguồn nhân lực Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực còn phụ thuộc vào hệ thống ñào tạo quốc dân, nó bao gồm các cấp học và trình
ñộ ñào tạo, kết hợp với bồi dưỡng thường xuyên (ñây là phương thức tồn tại song
song với giáo dục ñào tạo chính quy và là một xu hướng phát triển chung của hệ thống giáo dục tiên tiến trên thế giới) giúp mọi người vừa học, vừa làm, học tập liên tục, học tập suốt ñời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình
ñộ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ ñể cải thiện trình ñộ ñào tạo nhằm tăng cường khả năng làm việc của người lao ñộng, tăng khả năng tìm việc, tự tạo việc làm thích nghi phù hợp với ñời sống xã hội ngày càng phát triển
Từ phương diện tiếp cận trên, chất lượng nguồn nhân lực chỉ ở dưới dạng tiềm năng chịu ảnh hưởng của hệ thống giáo dục quốc dân, ñặc biệt chịu ảnh hưởng của cấp ñào tạo giáo dục phổ thông ðể thấy ñược tiềm năng chất lượng nguồn nhân
Trang 24lực (yếu tố mang tính nội hàm là rất khó ño lường) nên trong quá trình phân tích chỉ
sử dụng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh lượng trong quá trình giáo dục ñào tạo như: Tỷ lệ cán bộ viên chức ñược ñào tạo, tỷ lệ trình ñộ cán bộ viên chức có các bằng tương ñương,
Thông qua giáo dục và ñào tạo, lực lượng lao ñộng có trình ñộ không ngừng tăng lên, thúc ñẩy ñổi mới công nghệ, ñiều kiện ñể tăng năng suất lao ñộng, góp phần tăng trưởng kinh tế Nhờ giáo dục và ñào tạo người lao ñộng nâng cao kiến thức, sẽ có những chuyên gia giỏi, những nhà quản lý có tài, những ñội ngũ kỹ thuật viên, công nhân viên lành nghề góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế ðây là nhóm nhân tố liên quan ñến nâng cao trình ñộ nghề nghiệp, hiện nay nhiều quốc gia
ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế nhờ vào phát triển giáo dục và ñào tạo và giáo dục và ñào tạo ñược ưu tiên hàng ñầu trở thành quốc sách của mọi quốc gia
Ở nước ta hiện nay, chất lượng ñào tạo nghề còn thấp, cơ cấu ñào tạo nghề ñơn ñiệu mà trước hết là do chất lượng giáo dục ở các cấp học, hướng nghiệp không
rõ ràng từ cấp học phổ thông, nặng chạy theo ñại học, ít chú ý ñến các trường nghề nên chất lượng nguồn nhân lực không ñược chuẩn bị theo yêu cầu của công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, yêu cầu của thị trường lao ñộng ñặc biệt là yêu cầu theo xu hướng toàn cầu hóa Phần lớn nguồn lao ñộng xuất thân từ nền nông nghiệp lạc hậu
nên chưa tạo ñược tác phong công nghiệp hóa (ngay cả trong dây chuyền sản xuất công nghiệp) Một số cán bộ (kể cả cán bộ quản lý) ý thức trách nhiệm còn thấp, ít
sự hiểu biết về pháp luật, kỹ thuật, còn chạy theo lợi ích vật chất trước mắt
Vai trò của giáo dục và ñào tạo trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực còn ñược thể hiện ở ba khía cạnh sau:
Giáo dục và ñào tạo là cách thức tăng tích lũy vốn con người, ñặc biệt là tri thức Nó sẽ giúp cho việc sáng tạo, tiếp thu công nghệ mới, do vậy sẽ thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn
Giáo dục và ñào tạo tạo ra một lực lượng lao ñộng có trình ñộ, có kỹ năng làm việc với năng suất cao, ñó là cơ sở ñể thúc ñẩy sự tăng trưởng bền vững
Giáo dục và ñào tạo giúp cho việc cung cấp kiến thức và thông tin ñể mọi
Trang 25người ñặc biệt là phụ nữ có thể sử dụng kiến thức ñó ñể tăng cường dinh dưỡng, sức khỏe cho con người, góp phần tăng cường thể lực của người Việt Nam
- Y tế chăm sóc sức khỏe: Sức khỏe làm tăng mọi khả năng của con người và
ñó cũng là nhu cầu của người lao ñộng Nhờ có sức khỏe người lao ñộng duy trì và nâng cao ñược sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao cho công việc Việc chăm sóc sức khỏe cho người lao ñộng là yếu tố quan trọng ñể có nguồn nhân lực tốt ðể có nguồn nhân lực vừa khỏe mạnh về thể chất, lành mạnh về tinh thần sẵn sáng bước vào công cuộc CNH - HðH ñất nước là một việc làm hết sức cần thiết Mối quan hệ giữa sức khỏe và phát triển là mối quan hệ hai chiều, nền kinh tế có tăng trưởng trở lại là tiền ñề, là cơ sở và là ñiều kiện ñể nâng cao ñời sống mọi mặt của người lao ñộng Yếu tố di truyền, chất lượng cuộc sống của người mẹ trong khi mang thai, tình trạng chăm sóc y tế, mức sống và các hoạt ñộng thể dục, thể thao cũng là những yếu tố liên quan ñến thể chất nguồn lao ñộng Chế ñộ y tế, vệ sinh
môi trường ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng về thể chất của nguồn lao ñộng, "thấp
bé, nhẹ cân" là thực trạng thể lực của người lao ñộng ở nước ta hiện nay
- Cơ chế tổ chức và kết hợp các quá trình lao ñộng sản xuất:
Việc bố trí một cơ cấu lao ñộng hợp lý sẽ cho phép nâng cao chất lượng và hiệu quả lao ñộng của từng cá nhân và tập thể Các yếu tố của cơ chế quản lý ñược tuyển dụng như: Chế ñộ tuyển dụng, chế ñộ trả lương và khuyến khích, ñều tác ñộng ñến chất lượng lao ñộng và hiệu quả làm việc Ngoài ra các yếu tố xã hội khác như ñạo ñức, truyền thống, tập quán, cũng tác ñộng ñến chất lượng nguồn lao ñộng
2.2 Cơ sở thực tiễn về thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, ổn ñịnh sản xuất và ñời sống của nhà nước
2.2.1.1 Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006-2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai ñoạn II):
ðây là chương trình ñược thực hiện kế thừa những kết quả ñạt ñược từ là chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn miền núi và vùng
Trang 26sâu, vùng xa theo Quyết ñịnh số 135/1998/Qð-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Chương trình 135) Mục tiêu tổng quát của Chương trình 135 giai ñoạn II là tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho ñồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản ðBKK một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước Phấn ñấu ñến năm 2010, trên ñịa bàn cơ bản không còn hộ ñói, giảm
hộ nghèo xuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo
Các nguyên tắc thực hiện Chương trình 135 giai ñoạn II: Tập trung, không dàn trải, ñúng ñối tượng, phạm vi; Nhà nước hỗ trợ, giúp ñỡ bằng chính sách, nguồn lực từ ngân sách; phát huy sự sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường của cộng ñồng và của
hộ nghèo; dân chủ, công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp cho cơ sở; kết hợp lồng ghép với các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia và dành phần ưu tiên ñầu tư cho chương trình 135 giai ñoạn II; xã có công trình, dân có việc làm Theo
ñó, Chương trình 135 giai ñoạn II có các dự án thành phần như sau (04 dự án):
a) Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nội dung chủ yếu của dự án này là: Hỗ trợ các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công; Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới;
mô hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; mô hình sản xuất gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã; Hỗ trợ giống cây trồng; vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo; Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch
b) Dự án: Phát triển cơ sở hạ tầng: Chủ trương của nhà nước là xây dựng công trình cơ sở hạ tầng xã, thôn, bản nhằm nâng cao ñời sống mọi mặt của cộng ñồng dân cư, người dân trực tiếp tham gia từ khi ñịnh hướng, ñầu tư ñến khi quản lý vận hành công trình và ñược tính trả công lao ñộng Các nội dung chính của dự án này là hỗ trợ ñầu tư kết cấu hạ tầng cho các xã gồm: ðường giao thông từ xã ñến thôn, bản, liên thôn bản; thủy lợi nhỏ phục vụ trong phạm vi xã hoặc liên thôn bản; công trình ñiện từ xã ñến thôn, bản Xây dựng mới, nâng cấp trường, lớp học tại trung tâm xã, ñồng bộ cả ñiện, nước sinh hoạt, trang bị bàn, ghế học tập, công trình
Trang 27phục vụ học sinh bán trú, nhà ở giáo viên; xây dựng lớp tiểu học, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên và công trình phụ tại thôn bản nơi cần thiết Xây dựng mới, nâng cấp trạm y tế xã ñồng bộ cả công trình phụ trợ ñiện, nước sinh hoạt, mua sắm trang thiết bị thiết yếu theo chuẩn hoá cơ sở y tế cấp xã; Hỗ trợ ñầu tư công trình nhà lồng chợ và san tạo mặt bằng ban ñầu dưới 5000 m2 Nhà sinh hoạt cộng ñồng tại thôn, bản ở nơi cần thiết; Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
c) Dự án Xây dựng năng lực cho cán bộ và cộng ñồng: Nội dung chính của
dự án này: Tăng cường kiến thức pháp luật, chính trị, xoá ñói giảm nghèo; trang bị các kỹ năng quản lý và ñiều hành công tác; nâng cao tinh thần, thái ñộ làm việc nhiệt tình và phục vụ cộng ñồng, phục vụ nhân dân Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách pháp luật của ðảng và Nhà nước, chủ ñộng tham gia lập kế hoạch, giám sát cộng ñồng nhằm xóa ñói giảm nghèo và phát triển kinh tế hộ và ñịa phương Hướng dẫn cách làm ăn cho người nghèo, kết hợp khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư: Hướng dẫn kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất; hỗ trợ dạy nghề; kiến thức tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới trong sản xuất, quản lý kinh tế hộ…
d) Dự án Hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện ñời sống nhân dân, trợ giúp pháp
lý ñể nâng cao nhận thức pháp luật: Nội dung chính của dự án này: Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo; Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường; Hỗ trợ hoạt ñộng văn hoá, thông tin cho các xã và thôn bản ðBKK Hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo
2.2.1.2 Chương trình hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn (Chương trình 1592):
Chương trình ñược thực hiện theo Quyết ñịnh số 1592/2009/Qð-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ ðối tượng chính của chương trình là hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo tiêu chí hộ nghèo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa ñủ ñất sản xuất theo quy ñịnh; chưa có ñất ở; có khó khăn về nhà ở và nước sinh hoạt; chưa ñược hưởng các chính sách quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 134/2004/Qð-TTg ngày 20 tháng 7 năm
Trang 282004 của Thủ tướng Chính phủ Theo ñó, chương trình ñã hỗ trợ trực tiếp cho các
hộ cụ thể như sau:
Về ñất sản xuất: ðịnh mức ñất sản xuất cho mỗi hộ căn cứ theo mức bình quân chung và tùy thuộc vào khả năng quỹ ñất hiện còn của ñịa phương, nhưng tối thiểu là 0,25 ha ñất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha ñất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha ñất nương, rẫy hoặc 0,5 ha ñất nuôi, trồng thủy sản Những hộ chưa ñủ ñất sản xuất theo ñịnh mức quy ñịnh nêu trên thì ñất hỗ trợ phần ñất sản xuất còn thiếu, chính quyền ñịa phương căn cứ vào nhu cầu, khả năng lao ñộng, sản xuất của từng
hộ ñể giao ñất cho từng hộ
Về mức cho vay: Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương và vay tín dụng cho mỗi hộ ñể có ñất sản xuất không quá 20 triệu ñồng/hộ, trong ñó ngân sách trung ương cấp 10 triệu ñồng/hộ và ñược vay tín dụng với mức không quá 10 triệu ñồng/hộ trong thời gian 5 năm với mức lãi suất bằng 0%
Về giao khoán và bảo vệ rừng: ðịnh mức diện tích giao khoán bảo vệ rừng cho hộ gia ñình tối ña không quá 30ha/hộ hoặc diện tích ñất giao trồng rừng tối ña không quá 5ha/hộ ðối với hộ nhận giao khoán bảo vệ rừng ñược ngân sách nhà nước
hỗ trợ tiền công bảo vệ rừng là 200.000 ñồng/ha/năm; hộ nhận ñất trồng rừng ñược hưởng toàn bộ sản phẩm khi khai thác và ñược ngân sách nhà nước hỗ trợ lần ñầu vật
tư, giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất từ 2 - 5 triệu ñồng/ha
Hỗ trợ chuyển ñổi nghề: ðối với những hộ có lao ñộng nhưng không có nhu cầu học nghề mà có nhu cầu vốn ñể mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc vốn ñể làm các ngành nghề khác ñược ngân sách trung ương hỗ trợ 3 triệu ñồng/hộ và ñược vay vốn tín dụng tối ña không quá
10 triệu ñồng/hộ trong thời gian 3 năm với mức lãi suất bằng 0% ðối với những lao ñộng ñã ñược hỗ trợ học nghề ñể chuyển ñổi ngành nghề, sau khi học nghề nếu có nhu cầu vốn ñể mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ và các ngành nghề khác thì tiếp tục ñược hỗ trợ 3 triệu ñồng/hộ và ñược vay vốn tối ña không quá 10 triệu ñồng/hộ trong thời gian 3 năm, với mức lãi suất bằng 0% ñể kinh doanh
Hỗ trợ ñi xuất khẩu lao ñộng: ðối với lao ñộng ñi xuất khẩu ñược ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí học nghề bình quân 3 triệu ñồng/lao ñộng; mức hỗ trợ cụ
Trang 29thể cho từng lao động: căn cứ vào học phí, ngành nghề và thời gian học thực tế của lao động để xem xét Lao động đi xuất khẩu, ngồi hỗ trợ kinh phí học nghề, trước khi đi xuất khẩu cịn được vay vốn tín dụng tối đa 30 triệu đồng/người; mức vay, thời gian vay cụ thể căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của từng đối tượng
Về nhà ở và đất ở: Hỗ trợ nhà ở thực hiện theo Quyết định số 167/2008/Qð-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Hỗ trợ đất ở gắn với hỗ trợ về nhà ở
Về hỗ trợ giải quyết nước sinh hoạt: ðối với hộ dân tộc thiểu số nghèo khĩ khăn về nước sinh hoạt được Nhà nước hỗ trợ bình quân 1 triệu đồng/hộ để xây dựng bể chứa nước hoặc đào giếng nước và tự tạo nguồn nước sinh hoạt Tiếp tục đầu tư xây dựng những cơng trình nước sinh hoạt ở thơn, bản đang xây dựng dở dang, cơng trình cĩ quy mơ và tổng mức đầu tư từ 1.000 triệu đồng trở xuống thuộc
ðề án thực hiện Quyết định số 134/2004/Qð-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ đã được phê duyệt; kinh phí đầu tư xây dựng các cơng trình theo thực tế của từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định phê duyệt ðối với những vùng đặc biệt khĩ khăn, thiếu nguồn nước, ngân sách trung ương đầu tư theo chương trình mục tiêu riêng
Triển khai thực hiện chương trình này, các bộ, ngành trung ương, HðND - UBND các địa phương đã cĩ nhiều văn bản hướng dẫn, quy định để thực hiện cĩ hiệu quả Trên cơ sở văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh đã hướng dẫn đến các cấp huyện, xã tiến hành khảo sát điều tra, đánh giá nhu cầu theo từng nội dung cụ thể Nhìn chung, việc bình xét được tiến hành cơ bản là cơng khai, dân chủ từ cơ sở với sự tham gia của Mặt trận và các đồn thể, tổ chức chính trị - xã hội địa phương, tiến hành các bước họp thẩm định, hồn thiện đề
án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ tổ chức thực hiện
2.2.1.3 Các chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác a) Cho vay hộ nghèo (theo Quyết định số 71/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng đối với các hộ nghèo cĩ hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; cĩ tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ cơng bố từng thời kỳ và phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn
Trang 30Thời hạn cho vay gồm 3 mức: Cho vay ngắn hạn (ñến 12 tháng); cho vạy trung hạn (ñến 60 tháng); cho vay dài hạn (trên 60 tháng) Mức cho vay tối ña ñối với hộ nghèo là 30 triệu ñồng, trong ñó: Cho vay sửa chữa nhà ở tối ña không quá 3 triệu ñồng/hộ; cho vay ñiện thắp sáng không quá 1,5 triệu ñồng/hộ; cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn không quá 4 triệu ñồng/hộ; lãi suất 0,65%/tháng (7,8%/năm) Riêng ñối với hộ nghèo tại 62 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ lãi suất cho vay 0%
b) Cho vay học sinh - sinh viên (theo Quyết ñịnh số 157/2007/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng ñối với học sinh, sinh viên (HSSV) mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao ñộng HSSV là thành viên của hộ gia ñình theo chuẩn nghèo quy ñịnh của pháp luật,
hộ gia ñình có mức thu nhập bình quân ñầu người tối ña bằng 150% mức thu nhập bình quân ñầu người của hộ nghèo theo quy ñịnh của pháp luật hoặc HSSV mà hộ gia ñình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học tại các trường
Riêng bộ ñội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng
và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 121/2009/Qð-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ Lao ñộng nông thôn trong ñộ tuổi lao ñộng, có trình ñộ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao ñẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường ñại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị
- xã hội, các cơ sở ñào tạo nghề khác theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 1956/Qð-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Thời hạn cho vay ñược tính từ ngày người vay nhận món vay ñầu tiên cho ñến ngày trả hết nợ gốc và lãi; sau 12 tháng, kể từ ngày HSSV ra trường, người vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngân hàng với kỳ trả nợ tối ña 06 tháng/01 lần Mức cho vay là 1 triệu ñồng/HSSV; lãi suất 0,65%/tháng; lãi tiền vay ñược tính kể từ ngày người vay nhận món vay ñầu tiên ñến ngày trả hết nợ gốc, tiền lãi ñược trả theo tháng sau khi HSSV ra trường ñược 12 tháng
Trang 31c) Cho vay giải quyết việc làm (vốn 120): Áp dụng ñối với hộ kinh doanh cá thể; Tổ hợp sản xuất; Hợp tác xã; cơ sở sản xuất, kinh doanh của người tàn tật; Doanh nghiệp nhỏ và vừa; chủ trang trại; Trung tâm giáo dục lao ñộng, xã hội (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh) và hộ gia ñình
Mức cho vay ñối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tối ña không quá 500 triệu ñồng/dự án; ñối với hộ gia ñình tối ña không quá 20 triệu ñồng/hộ gia ñình Lãi suất cho vay hiện nay là 0,65%/tháng ðối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao ñộng là người tàn tật lãi suất cho vay là 0,325%/tháng
d) Cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn: Áp dụng ñối với hộ gia ñình không thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm
Mục ñích sử dụng vốn vay: Mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất; cây trồng, vật nuôi; sửa chữa, xây dựng mới nhà xưởng sản xuất, kinh doanh; xây dựng và cải tạo ñồng ruộng, trang trại chăn nuôi; các nhu cầu về vệ sinh môi trường; thanh toán tiền thuê nhân công và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh Góp vốn thực hiện các dự án hoặc phương án hợp tác sản xuất, kinh doanh Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, ñiện thắp sáng và ñào tạo tay nghề
có liên quan mật thiết ñến dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh
Mức cho vay tối ña là 30 triệu ñồng/hộ, trong một số trường hợp, mức vốn cho vay có thể trên 30 triệu ñồng nhưng tối ña không quá 100 triệu ñồng Lãi suất cho vay hiện nay là 0,9%/tháng Bao gồm cho vay ngắn hạn (ñến 12 tháng), cho vay trung hạn (trên 12 tháng ñến 60 tháng), cho vay dài hạn (trên 60 tháng)
e) Cho vay hộ nghèo về nhà ở (theo Quyết ñịnh số 167/2008/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng ñối với hộ nghèo ñang cư trú tại khu vực không phải là ñô thị trên phạm vi cả nước hoặc ñang cư trú tại các thôn, bản trực thuộc phường, thị trấn, hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp; có trong danh sách hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã quản lý tại thời ñiểm Quyết ñịnh 167/2008/Qð-TTg có hiệu lực thi hành (từ ngày 13/1/2009), chưa có nhà ở hoặc ñã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ,
hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập ñổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở (những
Trang 32hộ gia ñình này không thuộc ñối tượng ñược hỗ trợ nhà ở theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 134/2004/Qð-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ)
Mức cho vay tối ña 8.000.000 ñồng/hộ (Tám triệu ñồng/hộ) Lãi suất cho vay
là 3%/năm (0,25%/tháng) Thời hạn cho vay là 10 năm kể từ ngày người vay nhận
nợ món vay ñầu tiên, trong ñó thời gian ân hạn là 05 năm ñầu
f) Cho vay hộ dân tộc thiểu số vùng khó khăn (theo Quyết ñịnh số 32/2007/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng ñối với hộ ñồng bào dân tộc thiểu số sống ở các xã thuộc vùng khó khăn có ñủ 3 tiêu chí: có mức thu nhập bình quân ñầu người dưới 60.000ñồng/tháng; có tổng giá trị tài sản của hộ không quá 3 triệu ñồng; có phương hướng sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất Hình thức vay có thể vay một hoặc nhiều lần với tổng mức vay các lần không quá 5 triệu ñồng/hộ; không phải dùng tài sản bảo ñảm và ñược miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn Lãi suất cho vay bằng 0%
Ngày 04/12/2012 Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh 54/2012/Qð-TTg ban hành chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất ñối với hộ dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn giai ñoạn 2012 – 2015, thay thế các Quyết ñịnh 32/2007/Qð-TTg và 126/2008/Qð-TTg Theo ñó: ðối tượng ñược vay vốn là các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số (kể cả các hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sống ở các xã (phường, thị trấn) thuộc vùng khó khăn quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 30/2007/Qð-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, có mức thu nhập bình quân ñầu người hàng tháng từ 50% trở xuống so với chuẩn hộ nghèo theo quy ñịnh hiện hành;
có phương án sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất Các hộ ñủ ñiều kiện có thể vay vốn một hoặc nhiều lần với tổng mức vay không quá 8 triệu ñồng/hộ mà không phải dùng tài sản ñể bảo ñảm tiền vay và ñược miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn Như vậy, tổng mức vay theo quy ñịnh mới sẽ tăng hơn 3 triệu ñồng/hộ so với mức quy ñịnh tại Quyết ñịnh 32/2007/Qð-TTg (5 triệu ñồng/hộ) Lãi suất cho vay bằng 0,1%/tháng, tương ứng với 1,2%/năm Thời hạn cho vay ñược căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của hộ vay nhưng tối ña không quá 5 năm
Trang 332.2.1.4 Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn
Chương trình ñược thực hiện theo Quyết ñịnh số 102/2009/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ðối tượng hỗ trợ là người dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Nhà nước thuộc vùng khó khăn quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 30/2007/Qð-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các ñơn
vị hành chính thuộc vùng khó khăn Mục tiêu của chính sách ñó là hỗ trợ ñời sống của người dân, góp phần xóa ñói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn; hỗ trợ người dân nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và từng bước tiếp cận với sản xuất hàng hóa, thông qua hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao trên tinh thần ñảm bảo nguyên tắc hỗ trợ: ñúng ñối tượng, kịp thời; công khai, dân chủ, khách quan và có hiệu quả thiết thực Chương trình thực hiện phương thức
hỗ trợ trực tiếp, thông qua hai hình thức ñó là hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng hiện vật
(giống cây trồng; giống vật nuôi; thuốc thú y; muối iốt) ðịnh mức kinh phí hỗ trợ: ðối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải ñảo vùng khó khăn là 80.000 ñồng/người/năm ðối với người dân thuộc hộ nghèo ở
xã khu vực III vùng khó khăn là 100.000 ñồng/người/năm
số 134/2004/Qð-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một
số chính sách hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác Mức hỗ trợ là 7 triệu ñồng/hộ và cho vay tối ña là 8 triệu ñồng/hộ, lãi suất 3%/năm thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 342.2.1.6 Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện ñịnh canh ñịnh cư cho ñồng bào dân tộc thiểu số
Chính sách ñược hỗ trợ theo Quyết ñịnh số 33/2007/Qð-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ Mục tiêu của chương trình ñó là nhằm tạo ñiều kiện cho
hộ ñồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư có nơi ở ổn ñịnh, có ñủ ñiều kiện phát triển sản xuất, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần, xoá ñói, giảm nghèo; góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh - chính trị, trật tự - an toàn xã hội tại các ñịa phương Chính sách này áp dụng ñối với các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư thuộc vùng khó khăn quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 30/2007/Qð-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các ñơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn Theo
ñó, Nhà nước hỗ trợ ñầu tư:
- Hỗ trợ ñầu tư cho cộng ñồng:
+ ðối với ñiểm ñịnh canh, ñịnh cư tập trung: ngân sách nhà nước hỗ trợ ñầu
tư xây dựng ñồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu, bao gồm: bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt ñất ở, khai hoang ñất sản xuất; xây dựng ñường giao thông, ñiện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng ñồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;
+ ðối với ñiểm ñịnh canh, ñịnh cư xen ghép: ngân sách nhà nước hỗ trợ cho ngân sách xã với mức 20 triệu ñồng/hộ, ñể sử dụng vào việc bồi thường ñất ở, ñất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ ñịnh canh, ñịnh cư theo chế ñộ quy ñịnh, phần còn lại sử dụng ñể ñầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã;
+ Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng ñồng tại các ñiểm ñịnh canh, ñịnh cư tập trung, gồm: cán bộ y tế và cán bộ khuyến nông, lâm (02 người); mức hỗ trợ tương ñương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 204/2004/Nð-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị ñịnh số 94/2006/Nð-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; thời gian hỗ trợ: 3 năm tính từ khi các hộ dân về ñiểm ñịnh canh, ñịnh cư mới;
+ Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới ñưa vào sản xuất 3 năm ñầu, mỗi năm 30 triệu ñồng/thôn, bản (ñiểm ñịnh canh, ñịnh cư tập trung)
Trang 35- Hỗ trợ trực tiếp hộ du canh, du cư thực hiện ñịnh canh, ñịnh cư
+ ðược giao ñất ở, ñất sản xuất, diện tích tối thiểu theo mức quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 134/2004/Qð-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn;
+ Hỗ trợ bình quân 15 triệu ñồng/hộ ñịnh canh, ñịnh cư ñể làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực 6 tháng ñầu tính từ khi ñến ñiểm ñịnh canh, ñịnh cư, nước sinh hoạt; mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ và từng mục ñích do Ủy ban nhân dân tỉnh quy ñịnh;
+ ðối với hộ ñịnh canh, ñịnh cư xen ghép ñược hỗ trợ 01 triệu ñồng/hộ ñể tạo nền nhà;
+ Hỗ trợ di chuyển các hộ từ nơi ở cũ ñến nơi ñịnh canh, ñịnh cư (tính theo thực tế khi lập dự án
Trên cơ sở những kết quả ñạt ñược từ chương trình trong thời gian qua, ñồng thời tiếp tục mở rộng thời gian thực hiện chương trình, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 33/2013/Qð-TTg ngày 04/6/2013 về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện ñịnh canh, ñịnh cư cho ñồng bào dân tộc thiểu số ñến năm 2015
2.2.1.6 Chính sách hỗ trợ báo, tạp chí
Chính sách ñược hỗ trợ theo Quyết ñịnh số 2472/2011/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ Nhà nước cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng ñặc biệt khó khăn giai ñoạn 2012 - 2015 Mục tiêu của chính sách nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, ổn ñịnh sản xuất và ñời sống vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng ðBKK Theo ñó,
20 loại báo, tạp chí sau ñược hỗ trợ cho ñồng bào vùng dân tộc ðối tượng chính thụ hưởng chính sách: Tuỳ thuộc loại báo, tạp chí mà ñối tượng và số lượng khác nhau gồm: Ban Dân tộc tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, thành phố; Phòng Dân tộc huyện, UBND xã, thôn, bản ñặc biệt khó khăn; Trường phổ thông, trường tiểu học,
Trang 36trường dân tộc nội trú, ðồn Biên phịng, các tổ chức đồn thể xã; các thơn bản và các đồn thể ở bản
2.2.2 Một số chính sách đối với các xã, bản đặc biệt khĩ khăn hiện nay của tỉnh
2.2.2.1 Chính sách đối với 1.105 bản cĩ điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khĩ khăn (ban hành theo Nghị quyết số 370/2011/NQ-HðND ngày 18/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La)
(1) Phạm vi, đối tượng : Bao gồm 1.105 bản đặc biệt khĩ khăn thuộc xã khu
vực I, II, III theo Quyết định số 301/2006/Qð-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006;
Quyết định số 05/2007/Qð-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Uỷ Ban Dân tộc về việc Cơng nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (2) ðầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu
a) Ưu tiên nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư mới hoặc nâng cấp 6 loại cơng trình kết cấu hạ tầng thiết yếu theo quy định cho bản đặc biệt khĩ khăn của
tỉnh 2011 - 2015 trên 3.900 cơng trình; bao gồm: giao thơng, thuỷ lợi, nước sinh
hoạt, lớp học cho nhà trẻ, mẫu giáo các bản, điện sinh hoạt, nhà văn hố
b) Tiến độ lập dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) cho đầu tư mới hoặc nâng cấp hồn thành trong 2 năm (2011 - 2012)
c) Tổ chức triển khai hồn thành các dự án đầu tư đến hết năm 2015
d) ðịnh mức hỗ trợ và đầu tư các dự án được thực hiện theo các quy định hiện hành
(3) Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất
a) Hỗ trợ hộ nghèo để ổn định và phát triển sản xuất
- Hỗ trợ mua giống cây trồng, thuỷ sản, gia cầm và tiểu gia súc: Mức hỗ trợ 500.000 đồng/hộ/năm
- Hỗ trợ phát triển chăn nuơi đại gia súc: Mức cho vay mỗi hộ 10 triệu đồng, ngân sách địa phương hỗ trợ lãi xuất trong 5 năm
b) Hỗ trợ cho các hộ khoanh nuơi bảo vệ rừng và trồng rừng
- Hỗ trợ khoanh nuơi bảo vệ rừng: 200.000 đồng/ha/năm
- Hỗ trợ gạo đối với các hộ trồng rừng thay thế nương rẫy: 10kg gạo/khẩu
/tháng (định mức 1 ha khơng quá 700kg gạo/hộ/một năm)
Trang 37c) Ngân sách ñịa phương hỗ trợ kinh phí hoạt ñộng khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư, tổ chức lớp tập huấn, chuyển giao mô hình sản xuất mới
d) Hỗ trợ tủ sách khuyến nông ñể tuyên truyền, hướng dẫn các mô hình sản xuất mới, mỗi bản 500.000 ñồng/bản/năm
e) Ngân sách ñịa phương hỗ trợ 100% kinh phí thuốc thú y tiêm phòng, chống dịch bệnh
f) Ngân sách ñịa phương hỗ trợ 100% kinh phí bảo vệ thực vật
(4) Chính sách giáo dục, ñào tạo và dạy nghề
a) Hỗ trợ toàn bộ các khoản học phí phải nộp cho học sinh mầm non, phổ thông thuộc các bản ñặc biệt khó khăn
b) Hỗ trợ kinh phí học tập cho học sinh mầm non, phổ thông là con em các gia ñình thuộc bản ñặc biệt khó khăn: 70.000 ñồng/cháu/tháng; (Hỗ trợ 9 tháng/cháu/năm) c) Hỗ trợ học phí ñào tạo nghề cho thanh niên thuộc các bản ñặc biệt khó khăn d) ðối với học sinh bán trú, không ñi về trong ngày ñược hỗ trợ tiền ăn và hỗ
trợ tiền nhà ở bằng 50% mức lương tối thiểu/ tháng/ (một năm hỗ trợ 9 tháng)
suất 1 kw và tiền mua xăng chạy máy nổ (60 lít xăng/bản/tháng)
- Hỗ trợ thêm (Ngoài ñịnh mức 02 triệu ñồng/bản/năm theo Nghị quyết số 342/2010/NQ-HðND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội ñồng nhân dân tỉnh) mức 500.000 ñồng/bản /năm ñể mua nhạc cụ và luyện tập văn nghệ, thể dục thể thao (6) Chính sách hỗ trợ y tế
- Ngân sách ñịa phương hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người dân tộc thuộc
các bản ñặc biệt khó khăn (Không thuộc ñối tượng ñược hưởng ngân sách hỗ trợ theo quy ñịnh Luật Bảo hiểm y tế)
Trang 38- Hỗ trợ thêm ngoài ựịnh mức quy ựịnh tại Nghị Quyết số HđND tỉnh ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội ựồng nhân dân tỉnh, số tiền 500.000 ựồng/bản/năm ựể mua bổ sung cơ số thuốc cho túi thuốc y tế bản
342/2010/NQ đào tạo và bố trắ nhân viên y tế bản, ựảm bảo 100% các bản có nhân viên y
tế bản
(7) Chắnh sách hỗ trợ cán bộ: (Bổ sung ngoài mức quy ựịnh hiện hành)
- Hỗ trợ thêm ựối với Bắ thư, Trưởng bản bằng 0,1 mức lương cơ bản
- Hỗ trợ thêm 0,05 mức lương cơ bản cho:
+ Trưởng các ựoàn thể chắnh trị - xã hội bản;
- Hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo thuộc các bản ựặc biệt khó khăn khu vực I:
80.000 ựồng/1người/năm (do ngân sách ựịa phương ựảm bảo)
- Hỗ trợ xoá nhà tạm; ựịnh mức hỗ trợ theo Quyết ựịnh 167/2008/Qđ-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ
- Các hộ nghèo ựặc biệt khó khăn, ựược bản bình xét thực tế (không có ựồ dùng sinh hoạt, công cụ sản xuất) Hỗ trợ (1 lần) 01 triệu ựồng/hộ ựể mua sắm chăn màn, xoong nồi và dụng cụ sản xuất
2.2.2.2 Chắnh sách hỗ trợ túi thuốc y tế bản (ban hành kèm theo Nghị quyết số 271/2009/NQ-HđND ngày 17/4/2009 của Hội ựồng nhân dân tỉnh Sơn La)
(1) đối tượng: Các bản ựặc biệt khó khăn trong toàn tỉnh ựược cấp có thẩm quyền công nhận
(2) Mức hỗ trợ:
- Bản loại I và loại II (có từ 100 hộ trở lên): 2 triệu ựồng/bản/năm
- Bản loại III (có từ 50 ựến 99 hộ): 1,5 triệu ựồng/bản/năm
- Bản loại IV (có từ 10 ựến 49 hộ): 1 triệu ựồng/bản/năm
Trang 392.2.2.3 Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi ñại gia súc trên ñịa bàn tỉnh Sơn La giai ñoạn 2009 - 2015 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 258/2008/NQ-HðND ngày 12/12/2008)
(1) ðối tượng: Các cá nhân, chủ hộ, các cơ sở, các hợp tác xã, doanh nghiệp
ñầu tư phát triển nuôi trâu, bò cái nền sinh sản trong chuồng; nuôi trâu, bò ñực giống nội và bò ñực giống lai Zê bu dùng ñể phối giống trực tiếp
(2) Nội dung: Các tổ chức, cá nhân ñầu tư phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt trên ñịa bàn tỉnh Sơn La ñược hưởng các chính sách hiện hành của Nhà nước ðối với các chính sách chưa có trong các chương trình mục tiêu quốc gia thì ñược hỗ trợ
từ nguồn ngân sách của tỉnh và các chương trình mục tiêu khác, như sau:
a) Hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò ñực giống: Mỗi trâu, bò ñực giống qua tuyển chọn ñược hỗ trợ kinh phí với mức 100.000ñ/lần phối giống ñạt kết quả nhưng tối
ña không quá 2 triệu ñồng/con/năm
b) Hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò thương phẩm và cái nền sinh sản
- Mỗi hộ chăn nuôi trâu, bò trong chuồng từ 2 con trở lên nếu vay vốn Ngân
hàng Thương mại ñược hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay trong thời hạn 24 tháng (kể từ ngày giải ngân theo hợp ñồng tín dụng); mức tối ña ñược hỗ trợ lãi suất không quá
20 triệu ñồng tiền vay/hộ (thời hạn vay cụ thể theo hợp ñồng tín dụng)
- Những hộ nghèo chưa có trâu, bò nếu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội ñể chăn nuôi trâu, bò trong chuồng ñược hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay trong thời hạn 36 tháng; mức tối ña ñược hỗ trợ lãi suất không quá 10 triệu ñồng tiền vay/hộ c) Hỗ trợ xây dựng chuồng trại: ðối với tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình chăn nuôi trâu, bò trong chuồng quy mô từ 5 con trở lên nếu vay vốn Ngân hàng Thương mại ñể xây dựng chuồng trại ñược hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong thời hạn 24 tháng; Mức tối ña ñược hỗ trợ lãi suất không quá 25 triệu ñồng tiền vay/hộ Nếu tự bỏ vốn xây dựng chuồng trại với quy mô như trên ñược hỗ trợ với mức tương ñương dựa trên dự toán hợp lý ñược cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác nhận d) Hỗ trợ về công tác thú y: ðược hỗ trợ 100% tiền mua vắc xin và công tiêm phòng ñối vắc xin nhiệt thán, tụ huyết trùng và lở mồm long móng cho trâu, bò ñ)
Hỗ trợ trồng cỏ: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình chuyển ñổi ñất trồng cây ngắn
Trang 40ngày, vườn tạp không hiệu quả sang trồng cỏ làm thức ăn chăn nuôi ñược hỗ trợ 2,5 triệu ñồng/1ha ñể mua cỏ giống trồng năm ñầu và chỉ ñược hỗ trợ tiền mua cỏ giống khi diện tích trồng cỏ tập trung ñạt tối thiểu là 0,05 ha (500m2)
e) Hỗ trợ về công tác khuyến nông:
- Ngân sách hỗ trợ chi phí bình tuyển, lập hồ sơ và quản lý trâu, bò ñực giống 50.000ñ/con; hỗ trợ quản lý ñàn trâu, bò ñực giống sau bình tuyển 25.000ñ/con/năm
- Hỗ trợ kinh phí thiến bò ñực, trâu ñực không ñủ tiêu chuẩn ñực giống 50.000 ñồng/con
- Hỗ trợ công tác khuyến nông và hướng dẫn chuyển hướng trồng cỏ ñúng quy trình kỹ thuật là 200.000 ñồng/ha cỏ trồng
f) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng các chợ tiêu thụ trâu, bò giống, trâu bò thương phẩm tại các huyện, thành phố trên tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong ñó Nhà nước tổ chức quy hoạch và hỗ trợ kinh phí ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy ñịnh
2.3 Kinh nghiệm về hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo tại vùng khó khăn ở một số ñịa phương
2.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai
Lào Cai là một tỉnh trong khu vực miền núi phía Bắc, là tỉnh có tốc ñộ phát triển khá, thu hút ñầu tư tốt; song bên cạnh ñó vùng khó khăn của tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều, ñời sống của ñồng bào còn gặp nhiều khó khăn nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng cao biên giới Trong những năm qua, Lào Cai ñã vận dụng cụ thể hóa các chủ trương của ðảng, Nhà nước vào ñiều kiện thực tiễn của tỉnh ñể phát triển kinh tế - xã hội, ñặc biệt khai thác có hiệu quả các tiềm năng thế mạnh như kinh tế cửa khẩu, khai thác khoáng sản, ðồng thời bên cạnh ñó có nhiều chính sách hộ trợ cho ñồng bào dân tộc phát triển kinh tế-xã hội Các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi của tỉnh Lào Cai sẽ ñược hỗ trợ thông qua các dự án
hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao ñời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý ñể nâng cao nhận thức pháp luật cho ñồng bào ðối tượng hỗ trợ sản xuất là những hộ nghèo thuộc các xã ñặc biệt khó khăn hoặc nhóm hộ (từ 5 hộ trở lên) Nhóm hộ này phải ñủ tiêu chuẩn cùng