Trên cơ sở nghiên cứu các bộ hòa trộn theo mẻ và các phương pháp công nghệ sử dụng nhiên liệu sinh học, đặc biệt là dầu thực vật nguyên gốc cho các động cơ diesel nói chung và diesel thủ
Trang 1MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam, cơ sở hạ tầng sản xuất diesel sinh học còn nhiều hạn chế, giá thành diesel sinh học còn cao, dầu thực vật nguyên gốc chưa qua quá trình este hóa đã và đang giành được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trong nước Trên cơ sở nghiên cứu các bộ hòa trộn theo mẻ và các phương pháp công nghệ sử dụng nhiên liệu sinh học, đặc biệt là dầu thực vật nguyên gốc cho các động cơ diesel nói chung và diesel thủy nói riêng,
đề tài “Nghiên cứu phát triển thiết bị hòa trộn liên tục nhiên liệu hỗn hợp dầu thực vật - dầu diesel cho động cơ diesel tàu thuỷ cỡ vừa và nhỏ” là một giải pháp rất khả thi và có tính ứng dụng cao
1 Mục đích, đối tượng nghiên cứu của luận án
- Xây dựng cơ sở khoa học cho việc thiết kế và chế tạo thiết bị hòa trộn liên tục hỗn hợp dầu diesel (DO) và dầu thực vật (dầu cọ) dùng cho các động cơ diesel tàu thủy cỡ vừa và nhỏ đang khai thác
- Đối tượng nghiên cứu: các động cơ diesel thủy cỡ vừa và nhỏ, trong đó đối tượng trực tiếp là động cơ 6LU32 do hãng Hanshin (Nhật Bản) chế tạo
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận án là kết hợp nghiên cứu lý thuyết với thực nghiệm Nghiên cứu lý thuyết nhằm xây dựng được cơ sở khoa học tính toán thiết kế thiết bị hòa trộn liên tục phù hợp cho từng động cơ diesel tàu thủy cỡ vừa và nhỏ, đồng thời xây dựng được phương pháp đánh giá chất lượng hòa trộn nhiên liệu của thiết bị hòa trộn bằng mô phỏng số CFD
và bằng mô hình thử nghiệm theo phương pháp đồng dạng Nghiên cứu thực nghiệm tiến hành với thiết bị hòa trộn liên tục thiết kế riêng cho động
cơ 6LU32 lắp đặt tại Phòng thí nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của hỗn hợp nhiên liệu hòa trộn tới sự làm việc của động cơ diesel thủy Thiết bị hòa trộn này cũng được lắp đặt thử nghiệm trên tàu huấn luyện Sao Biển nhằm kiểm tra khả năng áp dụng và kết nối thiết bị với hệ thống nhiên liệu hiện trang bị trên các tàu thực tế đang khai thác
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc xây dựng cơ sở khoa học thiết kế thiết bị hòa trộn liên tục hỗn hợp dầu thực vật – dầu diesel cho các động cơ diesel tàu thủy cỡ vừa và nhỏ tạo tiền đề đưa nhiên liệu sinh học xuống đội tàu đang khai thác của Việt Nam
mà không cần tiến hành hoán cải hay sửa chữa lớn Kết quả nghiên cứu khẳng định thiết bị hòa trộn nhiên liệu liên tục là giải pháp khả thi cho việc
sử dụng nhiên liệu hỗn hợp dầu thực vật – dầu diesel trên tàu thủy, khắc phục được những hạn chế của phương pháp cấp hỗn hợp nhiên liệu sinh học theo mẻ từ nguồn hòa trộn có sẵn trên bờ Các kết quả của luận án có giá trị
về phương pháp luận trong lĩnh vực cải tiến hệ thống cấp nhiên liệu của các động cơ diesel tàu thủy hiện có, để sử dụng nhiên liệu mới làm nhiên liệu thay thế ở điều kiện Việt Nam
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.2 Nhiên liệu sinh học và sử dụng nhiên liệu sinh học trong lĩnh vực hàng hải
Nhiên liệu sinh học (NLSH) là một dạng nhiên liệu thay thế và được phân thành các nhóm chính: dầu thực vật nguyên gốc và NLSH sau quá trình chế biến NLSH đã qua chế biến bao gồm diesel sinh học (biodiesel), xăng sinh học (etanol) và khí tự nhiên (biogas)
Với những đặc tính tương đồng với nhiên liệu diesel truyền thống, diesel sinh học đã được triển khai áp dụng gần như phổ biến tại các quốc gia phát triển và mang lại những lợi ích đáng kể về môi trường Diesel sinh học hòa trộn với diesel truyền thống theo một tỷ lệ nhất định có thể sử dụng được trực tiếp cho động cơ diesel mà không yêu cầu nhiều sửa đổi Tuy vậy, diesel sinh học là sản phẩm chiết xuất từ dầu thực vật nguyên gốc hoặc mỡ
cá, thông qua quá trình este hóa loại bỏ glixerin trong thành phần, do đó chịu tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội về quy hoạch nguồn nguyên liệu sản xuất, quy mô, công nghệ sản xuất, dẫn đến giá thành khá cao
Để khắc phục các hạn chế về giá thành khi sử dụng, dầu thực vật nguyên gốc là một dạng NLSH được lựa chọn Đây là một trong 2 dạng sản phẩm chính trong quá trình sản xuất nhiên liệu từ nguồn chất béo (dầu thực vật và
mỡ động vật) Dầu thực vật nguyên gốc được sản xuất bằng phương pháp
ép trực tiếp từ nguồn nguyên liệu thô, qua quá trình lọc bỏ tạp chất và nước
Nó chính là nguồn nguyên liệu chủ yếu tạo ra diesel sinh học sau khi cho qua công đoạn este hóa Không giống như diesel sinh học, dầu thực vật có những đặc tính rất khác so với diesel dầu mỏ, đặc biệt là độ nhớt động học (thông thường cao hơn từ 12-14 lần so với diesel dầu mỏ) Độ nhớt động học của dầu thực vật tại 900C mới tương ứng với dầu diesel ở 200C, nên quá trình lưu động của dầu thực vật trong hệ thống là một trong những trở ngại lớn nhất khi sử dụng tại các vùng có nhiệt độ thấp Tuy vậy, khi cho dầu thực vật hòa trộn với diesel dầu mỏ, độ nhớt của hỗn hợp giảm đi mạnh mẽ
và không khác nhiều so với độ nhớt của diesel dầu mỏ tại cùng nhiệt độ Đây là hướng áp dụng chủ yếu loại nhiên liệu này tại các nước phát triển Tương tự như diesel sinh học, dầu thực vật hoàn toàn là dạng nhiên liệu tái tạo được và có khả năng giảm thiểu các phát thải độc hại đến môi trường khi sử dụng Đặc biệt với nguồn gốc như vậy, dầu thực vật có ưu thế nổi trội hơn so với diesel dầu mỏ là không có thành phần lưu huỳnh, một trong những tiêu chuẩn khắt khe đối với nhiên liệu dùng trên tàu thủy Đây chính
là đặc điểm quan trọng mà đề tài muốn tập trung khai thác và nghiên cứu
1.3 Cơ sở nghiên cứu của luận án
Nhằm hướng đến một loại nhiên liệu thay thế cho diesel dầu mỏ với chi phí hợp lý trong điều kiện cơ sở hạ tầng sản xuất diesel sinh học ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, luận án tập trung vào nghiên cứu đối tượng dầu
Trang 3thực vật nguyên gốc Để sử dụng được dầu cọ làm nhiên liệu thay thế cho các loại động cơ diesel (lai chân vịt, lai máy phát điện) lắp đặt trên tàu thủy đáp ứng được yêu cầu mang tính thương mại, cơ sở nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong luận án dựa trên các tiêu chi cơ bản sau đây:
- Khi sử dụng dầu cọ làm nhiên liệu, các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của động cơ diesel không thay đổi hoặc thay đổi rất nhỏ so với ban đầu;
- Sử dụng cho các động cơ diesel lắp đặt trên các tàu hiện có mà không cần phải hoán cải lớn, khả năng chuyển đổi sang làm việc với dầu cọ linh hoạt, các trang thiết bị lắp đặt thêm không chiếm nhiều không gian trong buồng máy, chi phí đầu tư thấp;
- Đối tượng áp dụng là các động cơ diesel cỡ vừa và nhỏ, công suất dưới 3.000kW
Trên cơ các phân tích như trên và để đáp ứng các tiêu chí về kĩ thuật cũng như kinh tế, luận án đề xuất giải pháp cấp nhiên liệu hòa trộn liên tục với thiết bị trung tâm là hệ thống hòa trộn dầu cọ với dầu diesel truyền thống (DO), sau đó cấp trực tiếp cho động cơ không thông qua két chứa hỗn hợp như trên hình 1.1
Mô hình hệ thống cấp nhiên liệu mới về cơ bản giữ nguyên hệ thống nhiên liệu cũ và chỉ bổ sung thêm két chứa dầu thực vật và thiết bị trộn nhiên liệu liên tục Chi phí đầu tư thêm sẽ không lớn và đảm bảo tính kinh
tế cho các chủ tàu Mặt khác, thiết bị trộn nhiên liệu liên tục (on-line) sẽ giải quyết cơ bản vấn đề nhiên liệu hỗn hợp thường bị phân lớp khi cất trữ trong két, cũng như đảm bảo được các đặc tính kĩ thuật và an toàn của nhiên liệu theo qui định của Hiệp hội Đăng kiểm và Công ước SOLAS 74 của Tổ chức Hàng hải quốc tế
Hình 1.3 Đề xuất hệ thống cấp nhiên liệu với thiết bị hòa trộn liên tục
để sử dụng nhiên liệu hỗn hợp cho động cơ diesel thủy
Trang 4CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÒA TRỘN VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIÊN LIỆU TỚI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
CỦA ĐỘNG CƠ 2.1 Cơ sở thiết kế bộ khuấy trộn nhiên liệu liên tục
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết hòa trộn, mô hình cánh khuấy dạng tuabin cánh phẳng trong két trộn trang bị cánh cản tĩnh được lựa chọn do khi làm việc sẽ tạo thành hai khu vực xoáy trộn, phía trên và phía dưới cánh khuấy Do vậy mô hình này rất phù hợp để áp dụng cho thực hiện trộn liên tục khi bổ sung các chất lỏng từ trên đỉnh của két mà ít làm ảnh hưởng đến chất lượng nhiên liệu hỗn hợp ở cửa cấp nhiên liệu vào động cơ Cũng với
mô hình này, chuyển động của chất lỏng sẽ được tính toán ở chế độ chảy tầng (Re<104) để hạn chế tạo lõm xoáy trong quá trình khuấy, gây hiện tượng bọt khí trong hệ thống nhiên liệu
Bộ hòa trộn nhiên liệu liên tục được tính toán cho mỗi động cơ cụ thể Lưu lượng chất lỏng cấp liên tục vào két trộn sẽ bằng lưu lượng chất lỏng ra khỏi két và chính là lượng tiêu thụ nhiên liệu trong một đơn vị thời gian của động cơ:
e e
c N g
G [kg/h]
Trong đó: Gc-lượng chất lỏng cấp vào két trộn [kg/h]; Ne- công suất có ích của động cơ [kW]; ge- suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ [kg/kW.h]; Việc đánh giá chất lượng trộn liên tục được dựa vào mức độ đồng nhất của nhiên liệu hòa trộn, thể hiện qua thời gian trộn Đây là khoảng thời gian cần thiết để đạt được mức độ nhất định về sự đồng nhất của chất lỏng kể từ trạng thái hoàn toàn phân lập của nó Thời gian trộn phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố khác nhau:
f
t m ck,,cl,, ck, kt, kt,
Để xác định được thời gian trộn, người ta có thể áp dụng các phương pháp khác nhau, nhưng tựu chung lại vẫn phải dựa vào các kết quả đo đạc các thông số thực nghiệm, trong đó, thử nghiệm bằng chất đánh dấu với đo thời gian tuần hoàn là phương pháp chủ yếu
Hình 2.1 Tính thời gian trộn bằng thực nghiệm
C
C f
C i
c
t
C f C i
1 , 0
m
t
t
Thời gian
Trang 5Đối với chất lỏng thông thường (một pha), chất lỏng được trộn với nhau bằng cánh khuấy nhỏ và két trộn có trang bị một số vách cản, thì mối quan
hệ giữa thời gian trộn và thời gian tuần hoàn có thể được xác định: t m = 4t c
Trong thực tế thường khó xác định t m, nên dùng bội số tuần hoàn để xác định Theo thực nghiệm, đối với cánh khuấy loại tua bin hoặc loại mái chèo:
3
54
,
1
ck
kt m
ck
d
V
t
V kt- Thể tích két trộn [m3], d ck-
Đường kính cánh khuấy [m]
Như vậy, nếu trong bộ trộn liên
tục, thời gian phân tử chất lỏng lưu
lại trong két trộn tr lớn hơn thời
gian trộn thì chất lượng trộn liên
tục sẽ được khẳng định Để có thể
xác định được thời gian chất lỏng
lưu lại trong két trộn, hãy phân
tích quĩ đạo của phân tử chất lỏng
trong két trộn như trên hình 2.2
Phân tử chất lỏng sẽ có quĩ đạo di
chuyển trong két trộn như được
mô tả bằng đường cong và chịu tác
động của hai lực cơ bản: lực FR-
lực ly tâm do cánh khuấy tạo nên và lực FH- lực kết hợp giữa lực trọng trường Fg với lực dịch chuyển Fv do mức chất lỏng bị giảm đi với tốc độ /vCL/ khi cấp nhiên liệu vào động cơ Thực tế, đối với mô hình cánh khuấy kiểu tubin, các phân tử chất lỏng có xu hướng chuyển động lên phía trên nhiều hơn, lưu lại trong két lâu hơn, nên không cần xét đến FR và bỏ qua sự ảnh hưởng rất nhỏ của Fg Vì vậy, thời gian tr có thể được tính theo tốc độ /vCL/ như sau: , s[ ]
v
H t
CL
kt
Trong đó: Hkt- chiều cao của chất lỏng trong két trộn [m]
Phân tử chất lỏng chuyển động từ trên xuống dưới chịu sự tác động của lực trọng trường và chuyển động của lượng chất lỏng thoát ra khỏi két trộn (lượng chất lỏng này đúng bằng lượng tiêu thụ nhiên liệu của động cơ trong một đơn vị thời gian), do đó tr cũng có thể tính theo công thức:
] [
, s
Q
V t
CL
kt
Với: QCL - Thể tích chất lỏng ra khỏi két trộn trong một đơn vị thời gian, được xác định dựa trên thể tích nhiên liệu dùng cho cho động cơ làm việc ở chế độ tải định mức:
R
F
H
F
Hình 2.2 Mô hình dòng chảy đối với cánh khuấy loại tua bin cánh phẳng
Chất lỏng A
Chất lỏng B
Trang 6CL e e CL
CL CL
N g m
Q
3600
H D C t
CL kt kt r
Với: ρ CL- tỷ trọng của nhiên liệu [kg/m3]; C- hệ số dự trữ nhiên liệu cần thiết theo quy định của Đăng kiểm Việt Nam, có giá trị từ 1,5 đến 2
Để đảm báo chất lượng của quá trình trộn, thường chọn thời gian trộn
cần thiết: t r = (2÷3)t m
Công suất tính toán cho một thiết bị trộn nhất định dựa trên hai công thức như sau [10]:
P CT N p.n ck3.d ck5.cl
và N p d ck2.n ck.cl/cl
2.2 Cơ sở đánh giá và hiệu chỉnh thiết bị hòa trộn
2.2.1 Phương pháp mô phỏng số CFD
Trong các bài toán liên quan đến động lực học chất lỏng thì công cụ số được dùng phổ biến hiện nay là CFD (Computational Fluid Dynamics), cụ thể để nghiên cứu thiết kế thiết bị hòa trộn nhiên liệu liên tục dầu diesel và dầu cọ dạng thùng khuấy, luận án sử dụng phần mềm Fluent-Ansys để nghiên cứu Đây là phần mềm uy tín và khá ưu việt khi giải quyết các bài toán động lực học dòng chất lỏng với điều kiện biên phức tạp
Phần mềm Fluent-Ansys ứng dụng cho bài toán khuấy trộn của luận án
sử dụng phương pháp thể tích hữu hạn để giải các phương trình vi phân chủ đạo cho chất lỏng không nén được, đẳng nhiệt như sau:
- Phương trình liên tục:
0
z
w y
v x
u
- Phương trình Navier - Stokes:
V gradp F
dt V
1
Quy trình nghiên cứu và xây dựng mô hình nhằm khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố tới sự đồng đều pha của hỗn hợp nhiên liệu ở cửa ra của thiết
bị trộn Phần mềm tiến hành giải trên từng vòng lặp với điều kiện hội tụ đặt trước, tùy các mô hình bài toán với độ phức tạp khác nhau, vấn đề chia lưới
và việc đặt điều kiện biên sẽ quyết định đến độ chính xác của bài toán
2.2.2 Phương pháp mô phỏng đồng dạng
Bên cạnh công cụ số hỗ trợ quá trình thiết kế, do tính chất phức tạp của quá trình trộn chất lỏng và nhằm khẳng định chất lượng hòa trộn trong quá trình cấp nhiên liệu liên tục cho động cơ, nên luận án xây dựng mô hình thu nhỏ (mô hình đồng dạng) với thiết bị thật để phục vụ quá trình nghiên cứu
và hiệu chỉnh Việc đồng dạng hóa phải đảm bảo: sự tương đồng về hình học, sự tương đồng về chuyển động học và sự tương đồng về động lực học, được tổng hợp trong phương trình chuẩn số cơ bản: Eu = f (Re, Fr, Gi)
Trang 7
dV V
P k T
T hA d
df Q V
k d
dP
w g
180 1
dV V C
RT mC
T T hA d
df Q mC d dT
v v
w g in
v
1
Trong đó, Gi là tập hợp các đồng dạng hình học: ; ; ; .v
d
h d
D d H
ck ck kt ck
Sự tương đồng về hình học giữa thiết bị thật và mô hình được biểu thị thông qua các hệ số:
T kt ck M kt
ck D
d D
d
kt M kt kt D
H D
H
,
Sự tương đồng về chuyển động học là đảm bảo mô hình chuyển động của chất lỏng trong két trộn tương đồng nhau ở cả thiết bị thật và thiết bị mô hình Mô hình chuyển động của chất lỏng có thể ở dạng chảy tầng, dạng chuyển tiếp hoặc dạng chảy rối
Sự tương đồng về động lực học liên quan đến các hệ số đặc trưng như hệ
số công suất, chuẩn số Reynold, Froude:
T c ck ck M c ck ck T cl ck cl M cl ck ck cl T ck ck M
ck
ck
d n g
d n d
n d
n d
n
P d
n
P
5 3 5
2.3 Cơ sở đánh giá ảnh hưởng đến hệ thống cấp nhiên liệu
2.3.1 Đánh giá ảnh hưởng đến áp suất phun
Áp suất phun được đánh giá dựa trên công thức:
2 2 2 2
.
a i cn b nl c lt
d
dh F
F p
2.3.2 Đánh giá ảnh hưởng đến lưu lượng phun
2.3.3 Đánh giá ảnh hưởng đến thời điểm cấp và cháy của nhiên liệu
2.3.4 Đánh giá quá trình cháy trong động cơ
- Tốc độ giải nhiệt:
- Áp suất cháy trong xi lanh:
- Nhiệt độ cháy trong xi lanh:
N P F
C
360
63 , 0
4 , 12
1 , 21 190 17
1 1 exp 22 , 0 36 , 0 ( ) (
cyl cyl
A p id
P T
R E S GQTK
1 ) )(
HV f f loss
d
df q m d
dQ d
dQ d
dQ
Trang 8Hình 3.1 Mô hình thuật toán thiết kế và tính toán bộ hòa trộn nhiên
liệu liên tục
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THIẾT BỊ HÒA TRỘN LIÊN TỤC DẦU CỌ - DẦU DO VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 3.1 Thuật toán thiết kế
Thuật toán được xây dựng trên cơ sở lý thuyết thiết kế thiết bị trộn nhiên liệu liên tục với các bước cơ bản được mô hình hóa trong sơ đồ 3.1:
3.2 Các yếu tố ban đầu
Thuật toán tính kích thước của bộ trộn với các yếu tố đầu vào như sau:
- Dầu cọ và dầu diesel (DO) có các thông số vật lý cơ bản như bảng 3.1
Bảng 3.1 Tính chất vật lý của dầu cọ và dầu DO
Dầu cọ (PO) Dầu diesel (DO)
Khối lượng riêng ở 150C [kg/m3] 922,5 850
Độ nhớt động học ở 400C [cSt] 40,24 2,6
Nhiệt trị thấp [MJ/kg] 37,11 43,4
Trang 950
200
80
20
A - A
Hình 3.2 Bản vẽ bố trí kết cấu két trộn nhiên liệu liên tục
- Cánh khuấy dạng tuabin cánh phẳng;
- Vật liệu chế tạo bộ hòa hòa trộn được chọn là:
+ Thép không gỉ: chế tạo két trộn, cánh khuấy, trục truyền động; + Cách nhiệt: loại vật liệu cách nhiệt không cháy;
+ Vỏ bọc ngoài: tôn mạ kẽm;
+ Mô-tơ lai cánh khuấy: loại đặc biệt, không phát tia lửa điện
- Động cơ thử nghiệm HANSHIN 6LU32 với các thông số cơ bản như trên bảng 3.2
Bảng 3.2 Thông số cơ bản của động cơ HANSHIN 6LU32
1 Đường kính xi lanh (D) 320 [mm]
2 Hành trình pít tông (S) 510 [mm]
3 Công suất định mức (Nđm) 970 [kW]
4 Số vòng quay ứng với công suất định mức 340 [v/ph]
5 Suất tiêu hao nhiên liệu định mức 200 [g/kW.h]
6 Tốc độ trung bình piston 5.78 [m/s]
10 Góc phun sớm nhiên liệu - s 110 [độ GQTK]
3.3 Kết quả tính toán
Các kết quả tính toán kích thước của két trộn thực tế trong bảng 3.3 và bản vẽ thiết kế két trộn trên hình 3.2
Bảng 3.3 Kích thước két trộn thực tế dùng cho động cơ HANSHIN 6LU32 Đường
kính
két
Dkt [m]
Đường
kính
cánh
khuấy
d-ck[m]
Số lượng cánh [chiếc]
Chiều rộng cánh
wck [m]
Chiều dài cánh
Lck [m]
Số lượng cánh cản [chiếc]
Chiều rộng cánh cản Bcc [m]
Chiều cao cột chất lỏng Hkt [m]
Khoảng cách từ cánh đến đáy két
Zck [m] 0,60 0,20 6 0,05 0,08 4 0,10 1,0 0,2
Trang 103.4 Đánh giá chất lượng hòa trộn bằng mô phỏng số CFD
Các yếu tố đầu vào cho chương trình mô phỏng CFD: nhiệt độ, biên dạng cánh khuấy, vị trí đặt cánh và cửa ra, từ đó nghiên cứu ảnh hưởng của
số vòng quay và % pha dầu cọ trong hỗn hợp
Các trường hợp nghiên cứu cụ thể:
- Ấn định tốc độ cánh khuấy, thay đổi tỷ lệ hòa trộn:
- Ấn định tỷ lệ dầu cọ trong hỗn hợp 20%, thay đổi tốc độ cánh khuấy:
3.5 Đánh giá chất lượng hòa trộn bằng thử nghiệm mô hình đồng dạng
Mục đích của việc thử nghiệm là đánh giá chất lượng hòa trộn hai loại nhiên liệu theo các tỷ lệ khác nhau, mà thông số đặc trưng chính là thời gian cần thiết để hòa trộn Mô hình thiết bị hòa trộn liên tục trên cơ sở mô hình đồng dạng với thiết kế thực theo tỷ lệ hình học 1/2 có sơ đồ như trong hình 3.5 Két hòa trộn được chế tạo bằng vật liệu meka trong suốt nhằm quan sát
Hình 3.4 Phân bố pha dầu cọ với số vòng quay 60 v/p
20%
Hình 3.3 Mức độ hòa trộn 20% dầu cọ