Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm nếu đáp ứng hai tiêu chuẩn: Hoạt động không bị pháp luật ngăn cấm Hoạt động phải đem lại thu nhập cho người lao động Từ khái niệm trên, có
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết theo tháp nhu cầu của Mashlow thì con người chúng ta có 4 nhu cầu
cơ bản đó là : Nhu cầu về vật chất như ăn, mặc, ở, đi lại; Nhu cầu về giáo dục hay đến trường;Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe và nhu cầu về việc làm.Việc làm nằm trong 4 nhu cầu cơ bảnquan trọng nhất của mỗi con người Tạo việc làm cho người lao động là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của mỗi quốc gia,dân tộc Bởi có việc làm đồng nghĩa với việc thu nhập tăng, đờisống nhân dân được cải thiện , an sinh xã hội được đảm bảo,hạn chế những tệ nạn xã hội gópphần xóa đói giảm nghèo Trong thời gian gần đây vấn đề về tạo việc làm cho sinh viên,thựctrạng tạo việc làm được nói đến rất nhiều : 70.000 cử nhân,thạc sĩ thiếu việc làm trong khi cácdoanh nghiệp lại kêu không tìm được nhân viên phù hợp Nhận thấy chủ đề rất gần gũi và liênquan trực tiếp đến chính bản thân mình -nguồn nhân lực tương lai của đất nước và dưới sự phâncông của Th.S Hoàng Thị Huệ chúng em đã tìm hiểu về vấn đề ‘’ Tạo việc làm cho người laođộng và thực trạng tạo việc làm ở Việt Nam’’
Trang 2Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm nếu đáp ứng hai tiêu chuẩn:
Hoạt động không bị pháp luật ngăn cấm
Hoạt động phải đem lại thu nhập cho người lao động
Từ khái niệm trên, có thể khái quát việc làm dưới 3 hình thức:
Hoạt động lao động để nhận tiền lương, tiền công
Hoạt động lao động nhằm thu lợi nhuận cho bản thân
Làm công việc cho hộ gia đình ( nông nghiệp, phi nông nghiệp) mà không được trả thùlao dưới dạng tiền công hay tiền lương
• Việc làm có thể hiểu là phạm trù chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sảnxuất hoặc phương tiện sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội
Sự phù hợp trên chiếu trên cả phương diện số lượng và chất lượng được biểu hiện cụ thểqua tỉ lệ giữa chi phí ban đầu C và chi phí lao động L, bị ảnh hưởng rất lớn bởi tiến bộ củakhoa học kĩ thuật
Trang 3Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chấtlượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức laođộng Có 3 chủ thể có thể tạo ra việc làm: Nhà nước, người sở hữu lao động, bản thân người laođộng.
Nhà nước, người chủ sử dụng lao động
Tạo ra cái gì Tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm
Cơ chế
- Thiếu việc làm(hay còn gọi là bán thất nghiệp hay thất nghiệp trá hình) là những ngườilàm việc ít hơn mức mà mình mong muốn Thiếu việc làm được biểu hiện dưới 2 dạng: thiếu việclàm hữu hình(người lao động không có đủ việc làm theo thời gian quy định trong tuần, trongtháng; thiếu việc làm vô hình( làm những công việc có thu nhập quá thấp không đảm bảo cuộcsống nên muốn làm thêm việc để có thu nhập)
2.Người có việc làm và người thiếu việc làm
- Người có việc làm là người làm việc trong khoảng thời gian xác định của cuộc điều tra
kể cả lao động làm nghề giúp việc gia đình được trả công, hoặc tam thời nghỉ việc do ốm đau, tainạn, nghỉ lễ hoặc tạm thời nghỉ việc trong thời tiết xấu
TT vốn, công nghệ
Nhà nước
Giáo dục, đào tạo
Người sử dụng lao động
Người lao động Thị trường lao động
Trang 4- Người thiếu việc làm là những người làm việc dưới 35h\tuần, muốn và sẵn sàng làmthêm việc( theo quy định của Tổng cục thống kê Việt Nam); hoặc là những người có tổng số giờlàm việc bằng số giờ theo quy định trong tuần, tháng, năm nhưng có thu nhập quá thấp nên muốnlàm thêm để có thu nhập.
3 Phân loại việc làm
a) Theo thời gian làm việc
• Toàn thời gian: Là một định nghĩa chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theo giờhành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần
• Bán thời gian: Là một định nghĩa mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chínhquy định của nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần Thời gian làm việc có thể daođộng từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục
b) Theo quan điểm triết học
VL=V/C
- Việc làm hợp lý: Nếu V phù hợp và khai thác triệt để C
- Việc làm đầy đủ: Nếu chỉ sử dụng hết thời gian lao động cần thiết
- Việc làm tạm thời: Nếu như V cố định, C nhỏ
- Việc làm ổn định: Nếu tốc độ tăng của C lớn hơn tốc độ tăng của V
c) Theo Tổng cục thống kê
- Làm công: Người làm loại công việc này mang sức lao động của mình ra để đối lấy tiềncông,tiền lương, không tự ý quyết định được những vấn đề liên quan đến công việc của mình nhưtiền lương,số h làm việc…
- Tự làm: Thành viên đó chi toàn bộ chi phí và thu được toàn bộ lợi nhuận trong loại hình côngviệc này
- Tự làm công việc cho gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới dạng tiền lương chocông việc đó
d) Theo ILO
`Việc làm bền vững: là năng suất công việc của cả nam và nữ trong điều kiện tự do, công bằng,
an toàn và nhân phẩm được tôn trọng ILO
Trang 5Việc làm dễ bị tổn thương: chất lượng công việc không được đảm bảo, lương thấp, thiếu cácquyền lợi và lợi ích người lao động.
Tự làm: Là những người làm những công việc thuộc loại việc ‘’tự làm” tức là người một mìnhhoặc kết hợp với những đối tác khác điều hành hoạt động của một cơ sở sản xuất, kinhdoanh,dịch vụ hoặc chuyên môn và không thuê hoặc tuyển bất kì 1 lao động được trả công,trảlương
Lao động làm công ăn lương: Là những người làm việc thuộc loại việc làm được trả công,tức lànhững người được các tổ chức hoặc các nhân khác thuê theo hợp đồng, …để thực hiện một hoặcmột loạt các công việc để thực hiện mục đích của tổ chức hay cá nhân đó và được tổ châc cá nhân
đó trả thù lao dưới dạng tiền công hoặc tiền lương hoặc hiện vật
Lao động gia đình: là những người làm những công việc thuộc loại việc tự làm,tức là những laođộng tự làm trong 1 cơ sở kinh tế và do ít nhất 1 người trong gia đình quản lý nhưng không đượchưởng tiền lương và tiền công
Nhân viên hợp tác xã: là những người làm các công việc thuộc ‘’ việc tự làm’’ tức là nhữngngười làm việc trong những hợp tác xã và đã thành lập theo Luật Hợp tác xã
Thợ học việc: Là những người làm việc nhằm mục đích nâng cao trình độ, tay nghề
4 Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao động
- Tạo việc làm cho người lao động là cần thiết nhằm giảm thất nghiệp Trong quá trìnhphát triển kinh tế , chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tất yếu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theochuyển dịch cơ cấu lao động Vì vậy, có nghề mới, hoạt động sản xuất mới ra đời, trong khi một
Trang 6số nghề cũ, hoạt động sản xuất mới ra đời, trong khi một số nghề cũ, hoạt động sản xuất cũ bịmất đi, thất nghiệp phát sinh.
- Tạo việc làm cho người lao động đáp ứng quyền lợi của người lao động, quyền có việclàm và nghĩa vụ phải làm việc của người trong tuổi lao động, có khả năng lao động
- Tạo việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hạn chế tiêu cực xã hội góp phầnxóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội
Từ đó ta có thể thấy tạo việc làm là vấn đề cực kì quan trọng và như Phó Thủ Tướng Phạm SinhHùng đã nhấn mạnh: ‘’Tạo việc làm là vấn đề mang tầm chiến lược quốc gia,đảm bảo cho sựphát triển kinh tế - xã hội đất nước’’
Nói tóm lại tạo việc làm cho người lao động có vai trò thực sự quan trọng nó không chỉ có lợi íchđối với riêng người lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển cho toàn xã hội
5 Những nhân tố tác động tới tạo việc làm cho người lao động
a) Môi trường
Môi trường có ảnh hưởng rất nhiều đến vấn đề tạo việc làm cho người lao động
Môi trường tự nhiên ở đây bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu đất đai,
vị trí địa lý, địa hình…Người lao động sinh sống ở những nơi có nguồn tài nguyên đa dạng vàphong phú sẽ có nhiều cơ hội tìm được việc làm hơn
Môi trường xã hội : Các chính sách của Nhà nước và địa phương có một vai trò quan trọng trongviệc tạo việc làm cho người lao động Những địa phương nào có những chính sách khuyến khícđầu tư hợp lý, chính sách hành chính nhanh gọn sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư đến đầu tư từ
đó tạo ra nhiều việc làm cho hơn cho người lao động.Bên cạnh đó những nghành vùng được nhànước ưu tiên đầu tư cũng có nhiều cơ hội để phát triền tạo thêm nhiều việc làm hơn Ngoài ra cácyếu tố như tuyên truyền giáo dục cho người lao động nhằm giúp họ có được định hướng nghềnghiệp đúng đắn; Cùng với đó là các chính sách quan tâm đến người lao động của doanh nghiệpcũng giúp số lượng việc làm tăng lên
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng trong vấn đề tạo việc làm Điều nàyđược thể hiện qua xu hướng chuyển dịch cơ cấu các nghành kinh tế cũng với đó là tình hình pháttriển kinh tế ở địa phương Việc cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp
và tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ sẽ làm cho số lượng việc làm trong hai nghành công
Trang 7nghiệp và dịch vụ tăng lên… Bên cạnh đó tình hình kinh tế có nhiều khả quan tốc độ tăng GDPtăng cao qua các năm,các doanh nghiệp làm ăn có lãi mở rộng sản xuất,thuê thêm lao động làm
số lượng việc làm cũng có xu hướng tăng
b) Tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất ở đây bao gồm:vốn,đất đai, máy móc, nhà xưởng,công cụ kết cấu hạ tầng vànguồn lực sinh học trong đó quan trọng nhất là vốn,đất đai còn lại các yếu tố khác đều có thể muabằng vốn
Như chúng ta đã biết vốn có vai trò cực kì quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn được hiểu rộng ra là tất cả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng ở đâymình xin được hiểu theo nghĩa hẹp là :tiền Vốn giúp mua nguyên vật liệu,mở rộng nhàxưởng,đạo tào công nhân viên… mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công laođộng
Trang 8PHẦN 2- LÝ THUYẾT TẠO VIỆC LÀM
1.Lý thuyết cổ điển tạo việc làm ( tự do cạnh tranh trên thị trường linh động - mức lương linh hoạt và sự toàn dụng lao động)
Với lí thuyết cổ điển về tạo việc làm sự thỏa dụng của cá nhân người lao động và lợinhuận của doanh nghiệp do cân bằng thị trường quyết định Mức lương và việc làm trênthị trường sẽ tuân theo quy luật cung cầu Về phía cầu tức bên sử dụng lao động hay nhàsản xuất họ sẽ làm thuê thêm lao động cho đến khi nào giá trị sản phẩm cận biên còn lớnhơn tiền lương Còn về phía bên cung tiền lương được xem là giá trị của việc nghỉ ngơi,khi tiền lương ở mức thấp W2 nhận thấy chi phí cơ hội của việc nghỉ ngơi còn ở mức thấp
có rất ít người lao động muốn tìm việc làm (L1) trong khi đó mức cầu lao động là L2 lớnhơn L1 , vì tiền lương là linh hoạt nên nó sẽ tự tăng đến mức W0,khi đó cung lao độngbằng cầu lao động Ngược lại nếu tiền lương ở mức cao là W1 chi phí cơ hội của việcnghỉ ngơi là quá cao vì thế nhiều người lao động từ bỏ việc nghỉ ngơi và đi làm vì thếmức cung lao động tăng mà mức cầu lao động lại giảm,tiền lương sẽ tự động được giảm
Trang 9về mức W0 ở đó cung và cầu lao động cân bằng Với mô hình này thất nghiệp không hềxảy ra những người muốn làm việc đều kiếm được việc làm.
Hạn chế của mô hình trên là giả định tiền lương linh hoạt và mức toàn dụng về lao động
Ở tất cả các nước khi kí kết hợp đồng lao động trong một thời gian dài thì yếu tố tiềnlương được xem là cứng nhắc Đó là lí do vì sao thất nghiệp luôn xảy ra ở tất
cả các nước và chỉ có thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp chứ không loại bỏ được hoàn toànnó
2.Mô hình tạo việc làm của Keynes
Theo ông, trong một nền kinh tế, khi sản lượng tăng, thu nhập tăng, đầu tư tăng thì việclàm tăng và ngược lại Tâm lý của quần chúng là khi tổng thu nhập tăng thì cũng tăng tiêudùng, nhưng tốc độ tăng tiêu dùng chậm hơn so với tăng thu nhập và có khuynh hướngtiết kiệm một phần thu nhập, làm cho cầu tiêu dùng có hiệu quả hay cầu tiêu dùng thực tếgiảm tương đối so với thu nhập dẫn đến một bộ phận hàng hóa và dịch vụ tiêu dùngkhông có khả năng bán được Thừa hàng hóa là nguyên nhân gây ra khủng hoảng, ảnhhưởng tới quy mô sản xuất ở chu kỳ tiếp theo, nên việc làm giảm, thất nghiệp tăng Mặtkhác, trong nền kinh tế thị trường, khi quy mô đầu tư tư bản tăng thì hiệu quả giới hạn của
tư bản đầu tư có xu hướng giảm sút tạo nên giới hạn chật hẹp về thu nhập của doanh nhântrong đầu tư tương lai Doanh nhân chỉ tích cực mở rộng đầu tư khi hiệu quả giới hạn của
tư bản lớn hơn lãi suất Còn khi hiệu quả giới hạn của tư bản nhỏ hơn hoặc bằng lãi suấtthì họ không tích cực đầu tư nên quy mô sản xuất bị thu hẹp, dẫn đến việc làm giảm, thấtnghiệp tăng Theo Keynes, để tăng việc làm, giảm thất nghiệp, phải tăng tổng cầu của nềnkinh tế Chính phủ có vai trò kích thích tiêu dùng (tiêu dùng sản xuất và phi sản xuất) đểtăng tổng cầu thông qua tăng trực tiếp các khoản chi tiêu của chính phủ, hoặc thông quacác chính sách của Chính phủ nhằm khuyến khích đầu tư của tư nhân, của các tổ chứckinh tế xã hội Keynes còn sử dụng các biện pháp: hạ lãi suất cho vay, giảm thuế, trợ giáđầu tư, in thêm tiền giấy để cấp phát cho ngân sách nhà nước nhằm tăng đầu tư và bù đắpcác khoản chi tiêu của Chính phủ Ông chủ trương tăng tổng cầu của nền kinh tế bằng mọicách, kể cả khuyến khích đầu tư vào các hoạt động ăn bám nền kinh tế như: sản xuất vũkhí đạn dược, chạy đua vũ trang, quân sự hoá nền kinh tế
Trang 11Lý thuyết này là cơ sở cho chính sách kích cầu của chính phủ vào năm 2008, nhưngkhông đạt được kết quả đáng mong đợi, nền kinh tế vẫn trên đà tụt dốc một phần do lýthuyết này còn có nhiều điểm hạn chế :
-Trong mô hình, Keynes đã đồng nghĩa việc tăng sản lượng với việc tăng việc làm.Vớithời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay thì tăng sản lượng không đồng nghĩavới việc tăng số lượng lao động, thậm chí số lượng lao động có thể giảm khi sản lượngtăng Ví dụ một cái máy gặt một người điều khiển nhưng lại có năng suất lao động bằng
10 người gặt tay
-Việc khuyến khích cả những hoạt động ăn bám nền kinh tế không những làm cho nênkinh tế không thể phát triển mà còn gây bội chi ngân sách dẫn đến gánh nặng nợ nần haylạm phát ( do nhà nước phát hành tiền)
-Bên cạnh đó những chính sách kích cầu của chính phủ chịu sự chi phối của rất nhiều mặtđặc biệt là sự quản lý của cơ quan nhà nước…nếu cơ quan quản lý Nhà nước không hoạtđộng có hiệu quả việc kích cầu của chính phủ sẽ không thể đạt được mục tiêu đề ra gâylãng phí tài nguyên
3) Mô hình tập trung vào mối quan hệ giữa tích lũy vốn, phát triển công nghệ và tạo công ăn việc làm
Trường phái Tân cổ điển đã phát triển mô hình của Keynes đã trung vào những chính sách nhằmtăng nhanh sản lượng quốc dân thông qua tích lũy vốn
Tăng trưởng kinh tế là kết quả tổng hợp của tích lũy vốn (mức tiết kiệm) và tỉ lệ vốn/sản lượng( mức tăng năng suất vật chất của việc đầu tư vốn).Với một tỉ lệ vốn/ sản lượng nhất định, tốc độtăng sản lượng quốc dân và việc làm có thể tối đa hóa bằng cách tối đa hóa mức tiết kiệm và đầutư
Vì là phát triển lí thuyết của Keynes lên lí thuyết này cũng mắc phải những hạn chế tương tự:
Mô hình không đề cập đến yếu tố khoa học công nghệ , yếu tố làm tăng năng suất laođộng từ đó đưa ra giả định sai lầm là năng suất lao động không đổi
Bên cạnh đó việc tăng sản lượng quốc dân qua việc tăng tỉ lệ tiết kiệm và đầu tư có thểlàm giảm tiêu dùng của một quốc gia, đi ngược lại với mục tiêu của tăng trưởng kinh tế làtăng chất lượng cuộc sống của con người
Trang 12Tăng trưởng chỉ dựa vào vốn là tăng trưởng theo chiều rộng, không bền vững gây lênnhững hậu quả cho thế hệ sau.
4) Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp khuyến khích giá , tạo việc làm
Quan điểm cơ bản của mô hình này cho rằng đếản xuất ra mức sản lượng mog muốn, các nhà sảnxuất phải đứng trước hai sự lựa chọn:
Một là, có nhiều mức giá khác nhau để mua vốn, lao động, nguyên vật liệu…phải lựa chọn cácnhân tố sao cho mức chi phí thấp nhất
Hai là, để tối ưu hóa lợi nhuận, các nhà sản xuất phải lựa chọn công nghệ phù hợp – công nghệ sửdụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao động
Do đó nếu giá vốn quá cao so với giá nhân công thì nhà sản xuất sẽ lựa chọn công nghệ sử dụngnhiều lao động Còn ngược lại, nếu giá công nhân tương đối cao thì nhà sản xuất sẽ lựa chọncông nghệ sử dụng nhiều vốn
Trang 13Trong bối cảnh của các nước đang phát triển thường có nguồn lao động dồi dào, nhưng lại ít vốnlên thiên về các nghành dùng nhiều lao động nhằm tận dụng tối đa nguồn nhân lực dồi dào đó.
Do đó, các chính sách nhằm điều cnh lại giá cả, thông qua việc hạ thấp giá nhân công sẽ gópphần không chỉ tạo thêm nhiều việc làm hơn mà còn sử dụng tốt hơn các nguồn vốn khan hiếmnhờ sử dụng công nghệ phù hợp, Kết quả cho thấy đối với hầu hết các nước chậm phát triển vàđang phát triển, việc giảm mức lương xuống một cách tương đối hoặc giữ mức lương tối thiểutrong khi để cho giá vốn tăng , sẽ làm tăng việc làm từ 5 đến 10% Do đó, các chính sách nhằmloại bỏ những cái nhìn sai lệch về vốn, giá nhân công thực sự đóng vai trò quan trọng trong cácchiến lược phát triển định hướng việc làm
5) Lý thuyết dư thừa lao động của Lewis
Theo Lewis nền kinh tế ở các quốc gia kém phát triển hay thế giới thứ 3quan hệ kinh tếcung cầu còn nhiều hạn chế vì vậy những lí thuyết kinh tế thị trường rất khó khăn khi áp dụng tạicác quốc gia này Từ đó Lewis đã đưa ra một lí thuyết kinh tế dành riêng cho các quốc gia này,cụthể như sau:
Nền kinh tế của các quốc gia này tồn tại song song hai khu vực kinh tế song song đó làkhu vực kinh tế truyền thống và khu vực kinh tế hiện đại ( hay nhập hay khu vực TBCN tiên tiến)
Với khu vực kinh tế truyền thồng ông cho rằng đây là khu vực trì trệ tuyệt đối với đặctrưng là năng suất lao động thấp đất đai ,không hề tăng lên nhưng dân số lại càng ngày càng tăngdẫn đến dư thừa lao động.Vì thế lượng lao động dư thừa này sẽ tự động chuyển sang khu vựckinh tế hiện đại
Trang 14III THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM
1 Tổng quan về Tạo việc làm ở Việt Nam:
Tính đến năm 2013, cả nước ta có 68.687 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó 53.246 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động Số lao động có việc làm đạt 52.2 triệu người, chiếm 98% lực lượng lao động, số lao động thất nghiệp chiếm 2% Tuy tỉ lệ số lao động có việc làm cao, song tỉ lệ lao động thiếu việc làm, điều kiện lao động thấp và thu nhập bấp bênh còn ở ngưỡng cao Mặc dù, quá trình đô thị hóa diễn ra rộng khắp, ngay tại khu vực nông thôn song tỉ lệ lao động có việc làm ở nông thôn vẫn cao hơn ở thành thị Bên cạnh đó, tỉ lệ lao động có việc làm của nam nữ cũng có sự chênh lệch đáng kể, tỉ lệ lao động
nữ có việc làm thấp hơn tỉ lệ lao động nam có việc làm trên tổng dân số là 2.8%.
Trang 15Một số nguyên nhân có thể kể đến để đem lại các kết quả trên:
+ Các chính sách về lao động và việc làm của Nhà nước ta ngày càng được nâng cao
và cải thiện về tính ứng dụng, thực tiễn, góp phần tăng hiệu quả không nhỏ trong việc tìm kiếm và tạo việc làm cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động +Dân số nước ta cao, lại đang trong thời kì dân số vàng nên lực lượng lao động luôn
ở mức cao, và tăng qua các năm, dẫn đến nhu cầu tìm kiếm việc làm không ngừng tăng.
+Thị trường lao động phi chính thức( thất nghiệp trá hình) còn phổ biến ở cả thành thị và nông thôn là một trong những lí do khiến số lao động có việc làm ở nước ta lại ở mức cao, số thất nghiệp rất thấp
• So sánh theo quý:
Số lao động có việc làm năm 2013
Trang 1651.910 52.402 52.737 52.793
Xu hướng tăng số lao động có việc làm không chỉ được thể hiện qua bảng so sánh qua các năm, mà còn thể hiện ở các quý trong cùng một năm Càng về các quý sau, số lao động có việc làm càng tăng Nguyên nhân có thể do, đây là thời điểm nhiều học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường và bắt đầu tìm kiếm việc làm, đồng thời, vào thời điểm càng sát cuối năm, cầu và cung lao động đều tăng đột biến để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sắm sửa vào dịp lễ tết.
Trang 172 Cơ cấu lao động có việc làm
2.1: Cơ cấu lao động có việc làm theo nhóm ngành kinh tế.
2.1.1 Xét trong cả nước
Đơn vị : %
Năm Nông, lâm, thủy sản
Công nghiệp và xây
có việc làm trong khu vực nông lâm thủy sản giảm 15.4 điểm phần trăm, công nghiệp và xây dựng tăng 8.2% và dịch vụ tăng 7.2% Điều này cho thấy, tuy tỉ lệ tăng giảm theo đúng chiều hướng tích cực, song mức tăng giảm còn thấp, và chưa tương xứng với chuyển dịch
cơ cấu khu vực kinh tế.
-Trong 3 khu vực kinh tế trên, tỉ lệ lao động có việc làm trong khu vực nông lâm thủy sản vẫn rất cao, trung bình cả giai đoạn 2000-2013 trên 50% Xếp thứ 2 là khu vực dịch vụ và thấp nhất là khu vực công nghiệp, xây dựng.
Có thể nhận thất rằng, mặc dù quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra ngày một nhanh, nhiều khu đô thị, thành phố lớn, nhưng nước ta vẫn là một quốc gia nặng nề về nông nghiệp, nông thôn, do đó, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng nhất và lao động ở
Trang 18ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng việc làm lớn nhất So với nhiều năm trước, lao động
có việc làm trong khu vực nông lâm thủy sản có xu hướng giảm, tuy nhiên, tình chất nông thôn và sự phụ thuộc nặng nề vào nông nghiệp phản ánh thị trường lao động và việc làm ở nước ta vẫn đứng trước nguy cơ thiếu việc làm bền vững
- Nhóm ngành Nông lâm ngư nghiệp mặc dù chiếm tỉ trọng lao động cao nhất, song lại
có mức đóng góp và GDP thấp nhất Bởi vì, nhóm ngành này tạo ra giá trị gia tăng thấp, đồng thời, năng suất lao động thuộc nhóm ngành này cũng rất thấp( chủ yếu là lao động ở nông thôn chưa qua đào tạo, công cụ- thiết bị lạc hậu, cơ sở hạ tầng phục vụ cho nông nghiệp còn nhiều yếu kém, sản xuất phân tán nhỏ lẻ nên không phát huy được lợi thế kinh tế theo quy mô
- Nhóm ngành dịch vụ có tỉ trọng số lao động cao hơn 10% so với nhóm công dịch vụ và được đề cao là ngành mũi nhọn, song đóng góp của dịch vụ vào GDP chưa thật đột phá Cụ thể, qua bảng cơ cấu GDP trong 3 năm trên, dịch vụ có mức đóng góp cao hơn công nghiệp- xây dựng khoảng 4-5% Nguyên nhân: mặc dù, cơ cấu nhóm ngành dịch vụ rất phong phú với 12 ngành( bao gồm 155 tiểu ngành) nhưng nước ta mới chỉ tập trung ở việc khai thác những dịch vụ thông thường như bán lẻ, vận tải đường bộ, sửa chữa…Đây là những dịch vụ cần sử dụng nhiều lao động, hàm lượng chất xám ít dẫn đến năng suất lao động của nhóm ngành dịch vụ chưa cao, chỉ gấp nhóm ngành nông- lâm- ngư nghiệp gần 3,5 lần( trong khi đó nhóm ngành công nghiệp- xây dựng gấp trên 4,6 lần)
nghiệp-2.1.2 Xét theo từng vùng kinh tế
Trang 19Cơ cấu lao động đang làm việc của khu vực và vùng kinh tế năm 2013
-Cơ cấu lao động của Tp Hồ Chí Minh phát triển nhất cả nước: tỉ trọng ngành dịch vụ cao nhất cả nước chiếm 64,4%, công nghiệp chiếm 33,0%, nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất thấp chỉ 2,6% Tỉ trọng cơ cấu ngành ở Tp Hồ Chí Minh nhìn chung tương xứng với trình độ phát triển của khu vực này, khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất cả nước
-Cơ cấu lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản ở 3 khu vực Tây Nguyên, Trung du
và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung cao nhất cả nước lần lượt 71,7%;69,4%;54,5% Tỉ lệ này thể hiện cơ cấu phát triển của các khu vực này còn thấp, chậm, lao động vẫn chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nhìn chung, cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chênh lệch rõ rệt giữa các vùng, cơ cấu lao động chưa phát triển Tuy nhiên, việc phân
cơ cấu ngành theo khu vực kinh tế này giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể hơn về trình độ lao động của các vùng trên cả nước.
2.2 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực
Lực lượng lao động có việc làm tập trung chủ yếu ở 3 khu vực chính Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và DH miền Trung, Đồng Bằng sông Cửu Long Đây là 3 khu vực có điều kiện tự nhiên thích hợp cho phát triển nông nghiệp và ngư nghiệp( ĐB sông Hồng