1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW

87 659 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW, Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN

Bộ môn: Hệ thống điện THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tuy Hòa

Ngành : Hệ Thống Điện Lớp : CĐ - H15

I TÊN ĐỀ TÀI

Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW

II CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU

Số tổ máy phát điện: 4x100 MW; cos = 0,80; Uđm = 10,5KV

Nhà máy nối với hệ thống bằng 2 lộ đường dây 220 KV, chiều dài mỗi lộ 110 Km Công suất hệ thống (không kể nhà máy đang thiết kế): 4200 MVA

Dự trữ công suất hệ thống: 14%

Công suất ngắn mạch (tính tại thanh cái hệ thống nối với đường dây): 4200 MVA Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp cho các phụ tải sau:

1 Phụ tải cấp điện áp máy phát P max = 14 MW; cos = 0,85

Phụ tải bao gồm các đường dây:

2 Phụ tải cấp điện áp trung 110KV: P max = 240 MW; cos = 0,80

Phụ tải bao gồm các đường dây: 1 kép + 4 đơn

Đồ thị phụ tải (tính theo % Pmax)

3 Nhà máy có nhiệm vụ phát công suất (tổng) theo biểu đồ sau:

(tính theo % công suất đặt)

III NỘI DUNG CÔNG VIỆC

- Tính toán cân bằng công suất, vạch phương án nối dây cho nhà máy

- Chọn máy biến áp, tính tổn thất công suất và điện năng các phương án

- Tính toán ngắn mạch, lựa chọn các thiết bị chính của nhà máy

- Tính toán kinh tế , xác định phương án tối ưu

- Chọn các thiết bị phụ của phương án thiết kế

- Chọn sơ đồ tự dùng

Trang 2

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

CÔNG SUẤT : 400 MW

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực giao thông, nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt tăng lên và đặc biệt là sự phát triển ngày càng nhiều các xí nghiệp công nghiệp với nhu cầu

sử dụng điện năng rất lớn Do vậy, đẩy nhanh việc xây dựng các nhà máy điện là rất cần thiết

Thiết kế một nhà máy điện nối chung với hệ thống là một vấn đề rất quan trọng, nó

sẽ nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ vì chúng hỗ trợ nhau khi sự cố một nhà máy nào đấy Đồng thời tăng thêm tính ổn định của hệ thống

và hạn chế số lượng máy phát dự trữ so với khi vận hành độc lập

Quá trình thiết kế môn học không những củng cố lại những kiến thức đã được học

mà còn giúp đỡ em có thêm những hiểu biết chính xác và đầy đủ hơn về một hệ thống điện nói chung cũng như một nhà máy nhiệt điện nói riêng

Qua đây, em cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy Lã Văn Út đã trực tiếp

hướng dẫn em, cùng các thầy cô giáo, cán bộ trong bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong bản thiết kế

Đồ án môn học thiết kế nhà máy điện được chia làm 6 chương:

Chương I: Tính toán cân bằng công suất, vạch phương án nối dây cho nhà máy

Chương II: Chọn máy biến áp, tính tổn thất công suất và điện năng các phương án Chương III: Tính toán ngắn mạch, lựa chọn các thiết bị điện chính của nhà máy

Chương IV: Tính toán kinh tế, xác định phương án tối ưu

Chương V: Chọn các thiết bị phụ của phương án thiết kế

Chương VI: Chọn sơ đồ tự dung

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Tuy Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY 5

I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN 5

II: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 5

2.1 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp 5

2.2 Công suất nhà máy phát về hệ thống 8

III: CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 10

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 13

A PHƯƠNG ÁN I 13

2.1.a Chọn máy biến áp 13

2.2.a Phân bố phụ tải cho các máy biến áp 14

2.3.a Kiểm tra khả năng mang tải của máy biến áp 15

2.4.a Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp 17

B PHƯƠNG ÁN II 20

2.1.b Chọn máy biến áp 20

2.2.b Phân bố phụ tải cho các máy biến áp 21

2.3.b Kiểm tra khả năng mang tải của máy biến áp 22

2.4.b Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp 24

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 27

A TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 27

III.1 Mục đích 27

III.2 Xác định tham số 27

III.3 Tính toán ngắn mạch cho các phương án 29

B LỤA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 47

III.1 Chọn máy cắt điện 47

III.2 Tính dòng làm việc bình thường và dòng cưỡng bức 47

III.3 Chọn sơ đồ nối điện và thiết bị phân phối 51

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KINH TẾ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 53

A TÍNH TOÁN KINH TẾ 53

CHƯƠNG V: CHỌN CÁC THIẾT BỊ PHỤ CỦA PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 57

V.1 CHỌN MÁY CẮT 57

V.2 CHỌN DAO CÁCH LY 58

V.3 CHỌN THANH DẪN CỨNG 59

V.3.1 Tiết diện của thanh dẫn 59

V.3.2 Kiểm tra ổn định động của thanh dẫn khi ngăn mạch 60

V.3.3 Khảo sát ổn định động khi xét đến dao động của thanh dẫn 62

V.4 CHỌN SƯ ĐỠ THANH DẪN 62

V.5 CHỌN THANH GÓP MỀM VÀ DÂY DẪN 63

V.5.1 Trạm 220 kV 63

Trang 4

V.5.2 Trạm 110 kV 66

V.5.3 Chọn dây dẫn 69

V.6 CHỌN CÁP VÀ KHÁNG ĐIỆN CHO TRẠM ĐỊA PHƯƠNG 69

V.6.1 Chọn cáp điện lực 69

V.6.2 Chọn kháng điện đường dây 71

V.7 CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG 74

V.7.1 Cấp điện áp 220 kV 75

V.7.2 Cấp điện áp 110 kV 76

V.7.3 Cấp điện áp máy phát 77

V.8 CHỌN CHỐNG SÉT VAN 81

V.8.1 Chọn chống sét van cho thanh góp 81

V.8.2 Chọn chống sét van cho máy biến áp 81

CHƯƠNG VI: CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN VÀ CÁC THIẾT BỊ TỰ DÙNG 83 VI.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG 84

VI.1.1 Chọn máy biến áp cấp 1 84

VI.1.2 Chọn máy biến áp tự dung dự trữ 85

VI.1.3 Chọn máy biến áp bậc 2 85

VI.2 CHỌN MÁY BIẾN ÁP SAU MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG BẬC I 86

VI.3 CHỌN ÁP TÔ MÁT CHO MẠCH 0,4 kV 87

Trang 5

P = 100 MW, ta có thể chọn máy phát điện có ký hiệu là: TB  - 100 -2

Các thông số kỹ của máy phát được cho trong bảng 1-1 sau:

Thông số định mức Điện kháng tương đối Loại

máy phát n

v/ph

S MVA

II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

2.1 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp

Theo yêu cầu cần thiết kế nhà máy cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp và phát về hệ thống1 lượng công suất còn lại (trừ tự dùng) Công suất tiêu thụ ở các bảng biến thiên phụ tải trong ngày Sau đây ta tính toán cho từng phụ tải như sau:

2.1.1 Phụ tải cấp điện áp máy phát

Uđm = 10,5 (kV); Pmax = 14 (MW); Cos = 0,85

max max

t(h) 0 6 6 10 10 14 14 18 18 24

S(MVA) 9,88 13,17 14,82 16,47 9,88

Trang 6

Đồ thị phụ tải địa phương:

9.88 9.88

13.17

14.82

16.47

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

cos 0,8

Sau khi tính toán ta có bảng số liệu: Bảng 1.3

300

255

300

0 50 100 150 200 250 300 350

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24

t(h)

S ( MVA )

Trang 7

2.1.3 Phụ tải toàn nhà máy

Nhà máy gồm 4 máy phát có SđmF = 117,5 MVA Do đó công suất đặt của nhà máy là:

470

423

399.5

0 100

Std(t): Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t

SNM : Công suất đặt của toàn nhà máy

S(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t

 : Số phần trăm lượng điện tự dùng

Trang 8

Sau khi tính toán ta có bảng kết quả: Bảng 1.5

37.6

35.34 34.21

0 5 10 15 20 25 30 35 40

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24

t(h)

S td ( MVA )

2.2 Công suất nhà máy phát về hệ thống

Công suất của nhà máy phát về hệ thống được tính theo công thức

SVHT(t) = SNM(t) – [SUF(t) + SUT(t) + STD(t)]

Trong đó:

SVHT: Công suất nhà máy phát về hệ thống

SNM: Công suất phát của nhà máy

SUF: Công suất tiêu thụ của phụ tải điện áp máy phát

SUT: Công suất tiêu thụ của phụ tải điện áp trung

STD: Công suất tự dùng của nhà máy

Dựa vào các số liệu tại các thời điểm trong ngày ta tính được lượng công suất nhà

máy phát về hệ thống Từ đó ta có bảng cân bằng công suất toàn nhà máy như sau

Sau khi tính toán ta có bảng kết quả: Bảng 1.6

Trang 9

tải địa phương trong các phương án nối dây không cần phải xây dựng thanh góp điện

áp máy phát

- Cấp điện áp cao và trung áp (110 kV) là lưới trung tính trực tiếp nối đất nên dùng máy biến áp liên lạc là máy biến áp tự ngẫu sẽ có lợi hơn

Trang 10

- Khả năng phát triển của nhà máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy, địa bàn phụ tải, nguồn nhiên liệu… Riêng về phần điện nhà máy hoàn toàn có khả năng phát triển thêm phụ tải ở các cấp điện áp sẵn có

III CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

- Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Nó quyết định những đặc tính kinh tế và kỹ thuật của nhà máy thiết kế Cơ sở để vạch ra các phương án là bảng phụ tải tổng hợp, đông thời tuân theo những yêu cầu kỹ thuật chung

- Dễ vận hành, thay thế, lắp đặt, sửa chữa

- Sự linh hoạt trong vận hành (vận hành theo nhiều phương pháp)

- Có khả năng phát triển về sau

 Ta có thể đề suất 4 phương án sau lựa chọn:

* Phương án 1

- Phướng án này phía 220kV ghép 1 bộ máy phát điện – máy biến áp để làm nhiệm

vụ liên lạc giữa phía cao và phía trung ta dùng máy biến áp tự ngẫu

Phía 110kV ghép 1 bộ máy phát điện – máy biến áp

Trang 12

- Độ tin cậy cung cấp điện được đảm bảo

- Công suất từ bộ máy phát điện – máy biến áp hai cuộn dây lên 220 kV được truyền trực tiếp lên hệ thống, tổn thất không lớn

- đầu tư cho bộ cấp điện áp cao sẽ đắt tiền hơn

- Khi sự cố bộ bên trung thì máy biến áp tự ngẫu chịu tải qua cuộn dây chung lớn

so với công suất của nó

Phương án 4

- Liên lạc giữa phía cao áp và trung áp kém

- Các bộ máy phát điện – máy biến áp nối bên phía 220 kV sẽ đắt tiền do tiền đầu

tư cho thiết bị ở điện áp cao hơn đắt tiền hơn

- Khi sự cố máy phát – máy biến áp liên lạc thì bộ còn lại chịu tải quá lớn do yêu cầu phụ tải bên trung lớn

*Tóm lại: Qua phân tích ở trên ta chọn Phương án 1 và phương án 2 để tính toán

tiếp, phân tích kỹ hơn về kỹ thuật và kinh tế nhằm chọn ra sơ đồ nối điện chính cho nhà máy điện được thiết kế

Trang 13

CHƯƠNG II

TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

- Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện, tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4  5 lần tổng công suất các máy phát điện Do

đó vốn đầu tư cho máy biến áp cũng rất nhiều Yêu cầu đặt ra là phải chọn số lượng máy biến áp ít và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ Điều đó có thể đạt được bằng cách thiết kế hệ thống điện một cách hợp lý, dùng máy biến áp tự ngẫu và tận dụng khả năng quá tải của máy biến áp, không ngừng cải tiến cấu tạo của máy biến áp

A PHƯƠNG ÁN 1

* Sơ đồ nối dây

Hình 2.1

2.1.a Chọn máy biến áp

- Bộ máy phát điện - máy biến áp hai dây quấn bên trung :

Trang 14

- Bảng tham số máy biến áp cho phương án II : Bảng 2.1

Loại

MBA

Sđm MV

2.2.a Phân bố phụ tải cho các máy biến áp

- Các bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng

suốt trong năm :

SBC = S BT = S đmF - 1

4.S tdmax = 117,5 - 1

4.37,6 = 108,1 (MVA)

- Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :

- Công suất truyền qua phía cao áp:

Sh(t) 36,55 36,05 34,4 101,51 100,69 78,32 66,31 69,6 47,23

Trang 15

2.3.a Kiểm tra khả năng mang tải của máy biến áp

- Khi làm việc bình thường

+ Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường

- Ta có : SdmTN = 250 (MVA) > 214,28 (MVA) nên điều kiện trên thoả mãn

+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

- Công suất truyền tải qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu là :

Trang 17

Uđm (kV) UN% PN Loại

MBA

Sđm MV

- Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA trong điều kiện sự cố :

+Công suất truyền qua cuộn trung của máy biến áp :

2.4.a Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

- Tổn thất trong MBA bao gồm 2 thành phần:

+ Tổn thất trong lõi thép của MBA, không phụ thuộc vào công suất của phụ tải MBA

và được tính bằng tổn thất không tải của nó

+ Tổn thất trong các cuộn dây của MBA, phụ thuộc vào công suất của phụ tải MBA

- Tổn thất điện năng trong MBA được tính theo công thức sau:

+ MBA 2 dây quấn:

2 b

Trang 18

  : tổn thất công suất không tải và tổn thất ngắn mạch

Sb : công suất truyền tải qua MBA

Sđm : công suất định mức của MBA

NC NT NH

P , P , P

   : tổn thất công suất ngắn mạch trong các cuộn dây

SiC , SiT, SiH : công suất qua cuộn cao, trung, hạ trong thời gian ti

T: thời gian sử dụng công suất cực đại, T = 8760h

- Tính toán tổn thất điện năng trong các MBA theo các công thức trên được:

+ Trong máy biến áp 2 dây quấn B4 bên trung áp:

2 4

108,1

125+ Trong máy biến áp 2 dây quấn B1 bên cao áp:

2 1

108,1

125+ MBA tự ngẫu:

  : tổn thất công suất không tải và tổn thất ngắn mạch

Sb : công suất truyền tải qua MBA

Sđm : công suất định mức của MBA

NC NT NH

P , P , P

   : tổn thất công suất ngắn mạch trong các cuộn dây

SiC , SiT, SiH : công suất qua cuộn cao, trung, hạ trong thời gian ti

T: thời gian sử dụng công suất cực đại, T = 8760h

- Tính toán tổn thất điện năng trong các MBA theo các công thức trên được:

+ Trong mỗi máy biến áp 2 dây quấn:

2 1

108,1

125+ Trong mỗi MBATN:

Trang 20

- Tổn thất điện năng của cả phương án 2 bằng:

A =A1 + A4 + 2 A2= (3496,56+3365,53+ 2.4752,85) = 16367,79 (MWh)

Ta chọn máy biến 3 pha 2 dây quấn TДЦ có SđmB = 125 MVA

- Bộ máy phát điện - máy biến áp tự ngẫu :

Trang 21

- Bảng tham số máy biến áp cho phương án II :

Loại

MBA

Sđm MVA C T H C-T C-H T-H P0 C-T C-H T-H I0%

ATДЦTH 250 230 121 11 11 32 20 120 520 _ _ 0,5

2.2.b Phân phối tải cho các máy biến áp

+ Các bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt trong năm :

SBT = SđmF - 1

4.Stdmax = 117,5 - 1

4.37,6 = 108,1 (MVA) + Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :

- Công suất truyền qua phía cao áp:

Trang 22

2.3.b Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp

- Khi làm việc bình thường

Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường

Trang 23

+ Phân bố công suất trên cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :

- Công suất qua phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu:

Trang 24

SđmTN = 250 (MVA) 300 2.108,1

119, 71 (MVA)0,5.1, 4

SđmTN = 250 (MVA) > 119,71 (MVA)  thỏa mãn điều kiện

+ Xét phân bố công suất trên cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :

- Công suất truyền qua phía trung áp:

2.4.b Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

- Tổn thất trong MBA bao gồm 2 thành phần:

+ Tổn thất trong lõi thép của MBA, không phụ thuộc vào công suất của phụ tải MBA và được tính bằng tổn thất không tải của nó

+ Tổn thất trong các cuộn dây của MBA, phụ thuộc vào công suất của phụ tải MBA

- Tổn thất điện năng trong MBA được tính theo công thức sau:

+ MBA 2 dây quấn:

2 b

Trang 25

  : tổn thất công suất không tải và tổn thất ngắn mạch

Sb : công suất truyền tải qua MBA

Sđm : công suất định mức của MBA

NC NT NH

P , P , P

   : tổn thất công suất ngắn mạch trong các cuộn dây

SiC , SiT, SiH : công suất qua cuộn cao, trung, hạ trong thời gian ti

T: thời gian sử dụng công suất cực đại, T = 8760h

- Tính toán tổn thất điện năng trong các MBA theo các công thức trên được:

+ Trong mỗi máy biến áp 2 dây quấn:

2 1

108,1

125+ Trong mỗi MBATN:

Trang 26

- Tổn thất điện năng của cả phương án 2 bằng:

A =2 A1 +2 A2= (2.3496,56 + 2.1624,01) = 10241,14 (MWh)

Trang 27

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH, LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN

độ lớn tương đối của dòng điện ngắn mạch và điện kháng tính toán của mạch điện ngắn mạch tại những thời điểm khác nhau

Để tính được dòng điện ngắn mạch trước hết phải thành lập sơ đồ thay thế, chọn các đại lượng cơ bản như: công suất cơ bản và điện áp cơ bản, tính điện kháng các phần tử

Trang 28

SS

SS

Trang 29

III.3 Tính toán ngắn mạch cho các phương án

2

X7

X5 X3

N’3

X2 X1

E HT

X12 X8

F1

N3

F2 N’3

Trang 30

1 Điểm ngắn mạch N 1

Nguồn cung cấp bao gồm tất cả các máy phát điện của nhà máy thiết kế và hệ thống

- N1 là điểm ngắn mạch có tính chất đối xứng, sau khi thu gọn sơ đồ ta có :

Trang 31

- Ghép các nguồn E2,3,4 và E1 lại :

S X

Trang 32

- Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp :

Trang 33

- N2 là điểm ngắn mạch có tính chất đối xứng, sau khi thu gọn sơ đồ ta có :

Trang 34

+ Ta có sơ đồ tối giản :

- Nhánh hệ thống có mức điện kháng tính toán là :

XttHT = dmHT

18 cb

S  100  3,906

(XttHT = 3,906 > 3) không tra đường cong tính toán

- Dòng ngắn mạch phía hệ thống tại mọi thời điểm :

I’’HT =

ttHT

X

1 dmHT

- Tra đường cong tính toán ta có : I CK(0) = 3,4 ; I CK() = 2,28

- Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp :

Trang 35

X16/0,237

Trang 36

- Biến đổi Y (X15, X19, X21)  (X22, X23) bỏ nhánh cân bằng ta có :

Trang 37

- Dòng ngắn mạch phía hệ thống tại mọi thời điểm :

Trang 40

1 Điểm ngắn mạch N 1

Cấp điện áp 220 kV, các thiết bị như : máy cắt ,dao cách ly ta nên chọn cùng một loại Vì vậy, ta chọn N1 là điểm ngắn mạch trên thanh góp 220 kV Nguồn cung cấp bao gồm tất cả các máy phát điện của nhà máy thiết kế và hệ thống

Ngày đăng: 27/01/2016, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phụ tải (tính theo % P max ) - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
th ị phụ tải (tính theo % P max ) (Trang 1)
Đồ thị phụ tải địa phương: - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
th ị phụ tải địa phương: (Trang 6)
Đồ thị phụ tải toàn nhà máy : - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
th ị phụ tải toàn nhà máy : (Trang 7)
Đồ thị phụ tải tự dùng: - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
th ị phụ tải tự dùng: (Trang 8)
Đồ thị công suất phát về hệ thống : - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
th ị công suất phát về hệ thống : (Trang 9)
Sơ đồ thay thế : - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Sơ đồ thay thế : (Trang 32)
BẢNG KẾT QUẢ  TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO PHƯƠNG ÁN I - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO PHƯƠNG ÁN I (Trang 38)
Sơ đồ : - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Sơ đồ : (Trang 40)
BẢNG KẾT QUẢ  TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO PHƯƠNG ÁN II                        Dòng điện - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
ng điện (Trang 47)
Sơ đồ nối điện Phương án I - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Sơ đồ n ối điện Phương án I (Trang 52)
Sơ đồ nối điện phương án 2 - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Sơ đồ n ối điện phương án 2 (Trang 52)
Hình 5.4. Mặt cắt ngang của một pha - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Hình 5.4. Mặt cắt ngang của một pha (Trang 61)
Hình 5.6  Vậy dòng cưỡng bức qua mỗi  kháng  khi hỏng một  kháng  là : - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Hình 5.6 Vậy dòng cưỡng bức qua mỗi kháng khi hỏng một kháng là : (Trang 72)
Sơ đồ tính ngắn mạch tại điểm N 4 - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Sơ đồ t ính ngắn mạch tại điểm N 4 (Trang 73)
Hình 6.1 Sơ đồ tự dung nhà máy - Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 400 MW
Hình 6.1 Sơ đồ tự dung nhà máy (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w