Có ba chủ thể chính tham gia thẩm định dự án đầu tư là nhà nước, ngân hàng và chủ đầu tư. Với đề tài này chúng ta sẽ tìm ra điểm giống và khác trong công tác thẩm định dự án của từng chủ thể, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về quá trình thẩm định một dự án đầu tư
Trang 1ĐỀ TÀI:
SO SÁNH CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
GIỮA CÁC CHỦ THỂ
I TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1 Khái niệm và nhiệm vụ
Khái niệm
- Thẩm định dự án là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá các nội dung của
dự án làm cơ sở để quyết định đầu tư, cấp phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án
Nhiệm vụ
- Thẩm định dự án được hiểu là việc phân tích đánh giá tính khả thi của dự
án trên các phương diện kinh tế, kĩ thuật, xã hội trên cơ sở các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, định mức, quy định của nhà nước và các thông lệ quốc tế
- Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động tham mưu cho cấp có thẩm quyền ra quyết định phù hợp (đề xuất, kiến nghị với các cấp có thẩm quyền chấp nhận hay không chấp nhận, chấp nhận với điều kiện nào
2 Các chủ thể tham gia thẩm định dự án
Tổ chức thẩm định dự án được quy định theo các văn bản của pháp luật, điều
lệ hoạt động của đơn vị Phân cấp thẩm định dự án được quy định theo từng cấp, theo quy mô, tính chất của dự án, theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực thẩm định
dự án và có thể mời cơ quan chuyên môn khác có liên quan (các Bộ, Sở, ban
ngành), các tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia có năng lực tham gia thẩm định dự án
Cơ quan tham gia thẩm định, tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn phải là những cá nhân, cơ quan không tham gia lập dự án Cơ quan, cá nhân tham gia thẩm định dự
án phải chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai sót của kết luận đưa ra trong Báo cáo thẩm định
Có 3 chủ thể tham gia thẩm định dự án là: nhà nước, chủ đầu tư và ngân hàng thương mại
II SO SÁNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN GIỮA CÁC CHỦ THỂ
Trang 21 Sự giống nhau
Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với các chủ thể nhà nước , ngân hàng, chủ đầu tư đều có tác dụng:
+ Đánh giá tính khả thi của dự án để đưa ra quyết định
+ Ngăn chặn ,sàng lọc những dự án xấu
+ Bảo vệ những dự án tốt không bị bác bỏ
+ Đánh giá được nguồn và độ lớn của rủi ro ,
+Xem xét tới hiệu quả kinh tế- xã hội
+ Công việc thẩm định làm thế nào để giảm rủi ro và chia sẻ rủi ro một cách hữu hiệu, bởi công tác thẩm định là đánh giá hoạt động kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp không chỉ trong quá khứ, hiện tại mà còn dự đoán được hoạt động trong tương lai Việc phân tích rủi ro sẽ góp phần hạn chế rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy bất trắc
Vê phương pháp phân tích đối với các chủ thể đều dùng phương pháp
+ Thẩm định theo trình tự
+ So sánh đối chiếu
+ Dự báo
+ Phân tích độ nhạy
+ Phân tích rủi ro
2 Sự khác nhau
Tiêu
chí
Nhà nước Ngân hàng thương mại Chủ đầu tư
1.Mục
đích
- Nhà nước thẩm định
dự án nhằm đưa ra
quyết định đầu tư
- Các định chế tài
chính thẩm định dự
án khả thi để quyết
định cho vay vốn
- Cơ quan quản lý
Nhà nước các dự án
- Đối với NHTM , thẩm định dự án đầu tư mà chủ yếu là thẩm định khía cạnh tài chính của
dự án đầu tư nhằm mục đích thẩm định tính khả thi, hiệu quả, khả năng trả nợ và cả những rủi
ro có thể xảy ra để phục
- Đánh giá về khả năng sinh lời về tài chính của dự án, bên cạnh đó vẫn cần quan tâm đến việc đảm bảo lợi ích kinh
tế xã hội, từ đó đưa
ra lựa chọn các dự án tốt, loại bỏ các dự án
Trang 3đầu tư thẩm định dự
án để xét duyệt cấp
giấy phép đầu tư
vụ cho quyết định cho vay hay từ chối cho vay, tài trợ, đầu tư dự
án, đảm bảo mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng , hạn chế rủi ro
không đáp ứng đủ yêu cầu
2.Vai
trò
- Các cơ quan quản lý
Nhà nước đánh giá
được tính hợp lý, khả
thi của dự án và đưa
ra lựa chọn dự án tối
ưu đứng trên giác độ
hiệu quả kinh tế xã
hội
- Đảm bảo sử dụng có
hiệu quả nhất đồng
vốn của Nhà nước
- Xác định rõ tư cách
pháp nhân của các
bên tham gia đầu tư
- Trong quá trình cho vay, không phải bất kì doanh nghiệp nào cũng được ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vay được sử dụng đúng mục đích mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng.Việc thẩm định dự
án đầu tư là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian vay, mức thu nợ hợp lí, thời điểm bỏ vốn cho dự án
và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong tương lai
- Thẩm định sẽ giúp cho ngân hàng đạt được các chỉ tiêu an toàn và hiệu quả trong
sử dụng vốn , giảm thiêu nợ quá hạn và nợ khó đòi , hạn chế những rủi ro xảy ra với ngân hàng
- Thẩm định có vai trò như khẳng định lại một lần nữa tính khả thi của dự án, xem xét khả năng sinh lời và tránh đầu
tư tiền của và công sức
- Là căn cứ để xin giấy phép đầu tư của
cơ quan nhà nước
Từ bản thẩm định, việc xin giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước sẽ dễ dàng hơn
- Là căn cứ để xin vay vốn, tài trợ vốn
từ các định chế tài chính
- Là công cụ hữu hiệu để quản lý các ngành và lĩnh vực trong đầu tư
3.Qua
n điểm
đánh
Quan điểm toàn diện
- Đánh giá dựa trên
lợi ích KTXH
- Đánh giá khả năng trả
nợ yêu cầu vốn chủ sở hữu trên tổng vốn đầu
- Đánh giá dựa trên hiệu quả tài chính căn cứ trên lợi ích
Trang 4giá +Dự án vừa có lợi
cho chủ đầu tư vừa
có vừa có lợi cho
nền kinh tế nên dễ
dàng dàng triển khai
Ví dụ: dự án xây nhà
máy lọc dầu Dung
Quất vừa mang lại lợi
ích cho chủ đầu tư (do
tính thiết yếu và nhu
cầu to lớn về dầu
trong nước nên khả
năng thu hổi vốn
nhanh), vừa mang lại
lợi ích cho toàn xã hội
(thúc đẩy kinh tế phát
triển, tiết kiệm hơn do
giảm thiểu nhập khẩu
dầu nước ngoài)
+ Dự án có lợi cho
chủ đầu tư, không
có lợi cho nền kinh tế,
về đứng trên phương
diện nhà nước có thể
không thể chấp nhận,
nếu chấp chấp nhận
sẽ đánh thuế
Ví dụ: việc xây dựng
hoạt động Nhà máy
thuốc lá: Lợi ích là
mang lại lợi nhuận
cho chủ đầu tư nhưng
về mặt xã hội gây hại
sức khỏe cho cho
người dân
+ Có lợi cho nền kinh
tế nhưng chủ đầu tư
không muốn làm: Nhà
nhà nước ưu đãi hỗ
trợ vốn cho chủ đầu
tư từ 15-30%
- đánh giá hiệu quả của
dự án ưu tiên cho những dự án có khả năng sinh lợi từ các khoản vốn vay đó
ròng xác định các chỉ tiêu NPV, IRR, T…
và chi phí cơ hội
Trang 5tư khuyến khích nhà
đầu tư đầu tư vào đó
như cho vay với lãi
suất thấp , giảm thuế
Ví dụ: xây dựng hệ
thống điện, điện nước
sạch miền núi, nông
thôn doanh nghiệp thu
được lợi nhuận không
cao mà nhưng góp
phần giảm giảm tỉ lệ
chênh lệch giàu
giàu nghèo
+ Dự án không có lợi
cho chủ đầu tư và nhà
nước nước thì loại bỏ
ngay
4.Nội
dung
Xem xét tất cả các nội
dung Bao gồm 6 nội
dung chủ yếu sau:
1.Thẩm định khía
cạnh pháp lý của dự
án
2.Thẩm định khía
cạnh thị trường của
dự án
3.Thẩm định khía
cạnh kỹ thuật của dự
án
4.Thẩm định về
phương diện tổ chức
quản lý, thực hiện dự
án
5.Thẩm định khía
cạnh tài chính của dự
án
6.Thẩm định về các
chỉ tiêu kinh tế-xã hội
của dự án
4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn
Trước khi thẩm định dự
án đầu tư mà khách hàng yêu cầu vay vốn
để thực hiện, ngân hàng tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn trước
4.1.1 Thẩm định năng lực pháp lý
Khi doanh nghiệp đến ngân hàng vay vốn, ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp nộp
hồ sơ vay vốn trong đó
có những giấy tờ nhằm chứng minh tính hợp pháp hợp lệ của doanh nghiệp bao gồm : quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép quyết định đăng kí kinh
- Thẩm định khía cạnh thị trường: Đánh giá nhu cầu về sản phẩm của dự án, cung cầu sản phẩm, thị trường mục tiêu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, phương thức tiêu thụ, mạng lưới phân phối,sự đáp ứng về các tiêu chuẩn sản phẩm …
- Thẩm định khía
cạnh kỹ thuật:
+ Thẩm định quy
mô sản xuất, dây truyền công nghệ, chất lượng sản phẩm,
… + Đánh giá mức độ đáp ứng của các nguồn cung cấp
Trang 6doanh, điều lệ hoạt
động, quy chế tài chính,
nghị quyết ,quyết định
bổ nhiệm những chức
vụ chủ chốt như chủ
tịch hội đồng quản trị,
giám đốc, tổng giám
đốc…
4.1.2 Thẩm đinh
tư cách khách hàng
a Thẩm định tư cách
khách hàng:
Trên cơ sở các hồ sơ do
khách hàng cung cấp,
Chuyên viên phân tích
tín dụng có trách nhiệm
tìm hiểu tư cách của
khách hàng như có đủ
năng lực dân sự, năng
lực hành vi dân sự hay
không, được thành lập
và hoạt động có đúng
quy định không, người
đại diện pháp nhân đã
đúng thẩm quyền
chưa và đối chiếu với
các qui định của pháp
luật hiện hành để xem
xét khách hàng có đủ
điều kiện kinh doanh và
vay vốn hay không
b.Đánh giá uy tín, năng
lực và tư cách của
người vay vốn hoặc
người đại diện pháp
nhân: cần tìm hiểu rõ về
người vay vốn (hoặc
người đại diện pháp
nhân), về các khía cạnh:
tư cách đạo đức, trình
nguyên, nhiên vật liệu đầu vào
+ Thẩm định về địa điểm xây dựng: có gần nơi cung cấp các nguyên nhiên vật liệu đầu vào không, thuận tiện cho việc phân phối và tiêu thụ sản phẩm không?
-Thẩm định khía cạnh tài chính:
+ Thẩm định mức
đọ hợp lý của tổng vốn đầu tư, tiến độ
bỏ vốn + Thẩm định nguồn vốn huy động cho dự án
+ Kiểm tra việc tính toán các chi phí sản xuất hằng năm của
dự án + Kiểm tra tính hợp
lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hằng năm của dự án + Kiểm tra tính chính xác của tỷ suất
“r” trong phân tính tài chính
- Đánh giá về tác động môi trường: thẩm định lại việc thực hiện dự án có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sinh thái, tác động này có ảnh hưởng gì đến việc xin cấp giấy
Trang 7độ và kinh nghiệm quản
lý, các chức vụ đã trải
qua, tác phong lãnh đạo
và uy tín trong quan hệ
với các ngân hàng cũng
như với các đối tác
khác trong quá trình
kinh doanh Tuy nhiên
việc tìm hiểu cần tiến
hành khéo léo và tế nhị
c Xem xét lịch sử hình
thành và quá trình phát
triển của doanh nghiệp
để rút ra những điểm
mạnh, điểm yếu của
khách hàng
4.2 Thẩm định năng
lực tài chính của doanh
nghiệp
Khách hàng của
các Ngân hàng thương
mại nói đến ở đây là
các doanh nghiệp, trước
khi NHTM đưa ra
quyết định có cho
khách hàng này vay
tiền để đầu tư vào dự án
này không thì các
NHTM cần tìm hiểu về
tình hình tài chính và
năng lực sản xuất của
khách hàng, và chỉ cho
vay khi doanh nghiệp
ấy đáp ứng được những
yêu cầu nhát định Các
số liệu được tình toán
từ báo cáo tài chính 3
năm gần nhất của
doanh nghiệp Nội dung
thẩm định gồm:
phép đầu tư hay không?
Trang 8- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
- Doanh thu
- Hiệu quả
- Mức độ độc lập về tài chính:
- Phân tích sự biến động về tài sản và nguồn vốn:
- Các khoản nợ ngân hàng:
- Các khoản phải thu, phải trả:
- Tồn kho
- Chu kỳ kinh doanh: 3.3 Thẩm định khía cạnh tài chính dự án Các nội dung cần thẩm định:
- Xác định tổng vốn đầu tư
- Xác định nguồn vốn,
cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ cho dự án và tiến độ bỏ vốn
- Xác định chi phí sản xuất và giá thành
- Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án
- Xác định dòng tiền dự kiến
- Tính toán chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án
- Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án
5.Tổ - Đối tượng thực hiện
Trang 9chức thủ tục hành chính:
Tổ chức/ Sở kế hoạch
và Đầu tư
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND thành phố
+ Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Văn
phòng UBND thành
phố
+ Cơ quan phối hợp:
Các Sở, ngành,
UBND huyện
6.Quy
trình
1.Tiếp nhận hồ sơ dự
án
2.Thực hiện công việc
thẩm định
3.Lập báo cáo kết quả
thẩm định
4.Trình người có
thẩm quyền quyết
định đầu tư
1.Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn
2.Thẩm định hồ sơ, đề xuất ý kiến
3.Trưởng phòng tín dụng xem xét
4.Giám đốc chi nhánh
đề nghị
5.Tổng giám đốc ra quyết định
Với chủ đầu tư, quy trình thẩm định do người quyết định đầu
tư tự tổ chức thẩm định đầu tư
III THẨM ĐỊNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN
1 Trình bày dự án
- Tên dự án: Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận
- Địa điểm: Ninh Thuận, Việt Nam
- Chủ đầu tư: Nhà nước Ngoài ra 1 số công trình thành phần của dự án do Tập đoàn điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư
- Chủ sở hữu: Tập đoàn điện lực Việt Nam
- Nhà vận hành: Tập đoàn điện lực Việt Nam
- Khởi công: tháng 12 năm 2014
Trang 10- Vận hành thương mại: theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, dự kiến vận hành thương mại vào cuối 2020
- Công suất: 4000 MWe
- Nguồn vốn: Nga đồng ý cho Việt Nam vay 10,5 tỷ USD, Nhật cũng đồng ý cho vay nguồn vốn ODA làm điện hạt nhân Tổng mức đầu tư dự toán khoảng 200.000
tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2008
2 So sánh thẩm định dự án điện hạt nhân của các chủ thể
2.1 Sự giống nhau
Sau khi trải qua quá trình thẩm định, nhà nước, ngân hàng và chủ đầu tư đều đánh giá đây là dự án khả thi, thiết yếu, khả năng hoàn vốn cao và đưa ra quyết định thực hiện
Đối với dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận, chủ đầu tư cũng
là nhà nước nên trong các bước thẩm định của các chủ thể nhà nước và chủ đầu tư
có nhiều điểm tương đồng
Khía cạnh thị trường của dự án:
- Đánh giá về nhu cầu của sản phẩm điện hạt nhân: Để đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, hiện đại thì các yêu cầu về đa dạng hóa nguồn năng lượng, đảm bảo cung cấp năng lượng an toàn, bền vững, bảo tồn tài nguyên và bảo
vệ môi trường là những nhiệm vụ hết sức quan trọng Bên cạnh đó, với tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 7% hàng năm, nhu cầu năng lượng tại Việt Nam trở nên rất cấp thiết Theo thông tin từ Bộ Công thương, đến năm 2015, cả nước thiếu 8 tỉ kWh điện, đến năm 2020 thiếu từ 36 đến 65 tỉ kWh Ngay cả khi khai thác hết các nguồn năng lượng tự nhiên không tái tạo như than đá, khí đốt và dầu và đẩy mạnh mua điện của nước ngoài cũng không thể cung cấp đầy đủ và lâu dài cho nhu cầu trong nước
Xem xét các hiệu quả tổng hợp của phát triển điện hạt nhân như đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước; nâng cao tính an toàn trong cung cấp năng lượng, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu năng lượng; góp phần giảm ô nhiễm môi trường từ nhiên liệu hóa thạch; tăng cường tiềm lực khoa học kỹ thuật và công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nhiều ngành công nghiệp và kinh tế khác phát triển; nâng cao vị thế quốc gia… Cho nên, phát triển điện hạt nhân tại Việt Nam là chiến lược dài hạn của quốc gia bên cạnh việc tận dụng các nguồn tài nguyên trong nước
và nhập khẩu năng lượng ở mức độ thích hợp
Trang 11- Cung cầu về sản phẩm thị trường mục tiêu: Việc phục hồi năng lượng hạt nhân được hỗ trợ bởi các dự án về nhu cầu năng lượng trong tương lai OECD dự đoán rằng nhu cầu về điện trên toàn thế giới sẽ tăng nhanh ở các nước đang phát triển Những người ủng hộ năng lượng hạt nhân cho rằng không thể loại trừ năng lượng hạt nhân ra khỏi các chiến lược để đối phó với những biến động, bởi vì nhiên liệu hoá thạch truyền thống và các nguồn năng lượng tái táo (như năng lượng mặt trời và năng lượng gió), không thể đáp ứng được nhu cầu Luận điểm này đặc biệt xác đáng đối với các nước phương Tây vốn tiêu thụ nhiều điện năng, năng lượng nguyên tử chiếm tới 20% lượng điện hằng năm của Mỹ Hiển nhiên là có nhiều rào cản phải vượt qua, như mức giá cao khi xây dựng các lò phản ứng hạt nhân mới Ông Oeter Fraser, một chuyên gia năng lượng hạt nhân thuộc Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IAEA) cho biết 'ngay lúc này nền kinh tế năng lượng hạt nhân trong hầu hết các thị trường không được so sánh một cách thoả đáng với các lựa chọn khác Ngày càng có nhiều nước chuẩn bị tiến hành kế hoạch của họ vì họ đang theo đuổi mục đích tự cung cấp năng lượng
Khía cạnh kỹ thuật của dự án:
-Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận I: Nga đưa ra mức giá ở nhà máy mức công suất 1.000 MW(so với Nhà máy thủy điện Hòa Bình, nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á là 1920 MW)
- Tháng 5 năm 2010, Nga được lựa chọn làm đối tác cung cấp công nghệ cho nhà máy điện hạt nhân I, với cam kết lâu dài sẽ hỗ trợ Việt Nam trong công tác quản lý và xử lý chất thải hạt nhân, đồng thời xây dựng một chương trình quốc gia
về vấn đề này Nhà máy được dự tính xây dựng với hệ số an toàn cao trên cơ sở các lò phản ứng nhẹ hiện đại;sử dụng công nghệ nước áp lực (VVER) theo thiết kế của nhà máy điện thế hệ 3 với mức độ an toàn hơn hẳn thế hệ 2 (như nhà máy Fukushima 1) Các chương trình hệ thống nhà máy điện hạt nhân đảm bảo an toàn chủ động và thụ động Theo công nghệ mới, khu vực đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố nằm cách nhà máy 800 m Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Liên bang Nga tại Việt Nam khẳng định phía Nga hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự an toàn của Nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận I
-Tại Hội thảo khoa học quốc gia trong các ngày 19-20/3/2015 tại Hà Nội , Thứ trưởng Trần Việt Thanh thông báo, hiện nay cả 2 tư vấn Nga và Nhật đã hoàn thành công tác khảo sát, nghiên cứu các địa điểm dự kiến xây dựng NMĐHN Ninh Thuận 1 và 2, và đã nộp Báo cáo Phân tích an toàn và Hồ sơ Phê duyệt địa điểm lên Cục An toàn Bức xạ và Hạt nhân (ATBXHN) Ngoài ra, các nhà khoa học Việt