Nhận xét : Các tài liệu của IEC về thiết bị Inmarsat-C bao gồm hai tài liệu sau đây : 1 IEC 60945 : Maritime navigation and radiocommunication equipment and systems – General requiremen
Trang 1BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ TRẠM MẶT
ĐẤT INMARSAT-C SỬ DỤNG TRÊN TÀU.
Hà nội, 2006
Trang 2MỤC LỤC
1 Tên đề tài 3
2 Đặt vấn đề 3
2.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hoá trong và ngoài nước 3
2.1.1 Trong nước: 3
2.1.2 Ngoài nước 5
2.1.3 Khảo sát tình hình sử dụng, quản lý thiết bị 10
2.2 Lý do, mục đích xây dựng bản tiêu chuẩn 14
3 Së cø x©y dùng tiªu chuÈn 15
3.1 Yêu cầu cụ thể đổi với Tiêu chuẩn ngành về thiết bị vô tuyến 15
3.2 Phân tích tài liệu 15
3.2.1 INMARSAT-C Systems definition manual (SDM) : 15
3.2.2 IEC 1097-4 : Global maritime distress and safety system (GMDSS) Part 4 : Inmarsat-C ship earth station and Inmarsat enhanced group call (EGC) equipment – Operational and performance requirements, methods of testing and required test results 23 3.2.3 ETS 300 460 : Satellite earth stations and systems (SES); Maritime mobile earth stations (MMESs) operating in the 1,5/1,6 GHz bands providing low bit rate data communications (LBRDCs) for the Globla maritime distress and safety system (GMDSS), technical characteristeics and methods of measurement 25
3.3 Lựa chọn sở cứ chính 27
3.4 Hình thức biên soạn tiêu chuẩn 27
3.5 Bổ xung, sửa chữa báo cáo kết quả đề tài 28
Trang 3THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ TRẠM MẶT ĐẤT INMARSAT-C
SỬ DỤNG TRÊN TÀU.
1 Tên đề tài
“ Xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp đo đánh giá chất lượng thiết
bị trạm mặt đất INMARSAT-C sử dụng trên tàu”
Mã số : 53 – 05 – KHKT – TC
1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hoá trong và ngoài nước.
Hiện có 3 dạng thiết bị đầu cuối trạm mặt đất dùng trên tàu biển được GMDSScông nhận : Inmarsat A, B và C Inmarsat A, B cung cấp các dịch vụ truyền sốliệu tốc độc cao, telex, điện thoại giữa tàu/bờ, tàu/tàu và bờ/tàu, bao gồm cácdịch vụ telex và điện thoại ưu tiên cảnh báo nguy hiểm đến và từ các trung tâmcứu nạn Inmarsat-C cung cấp các dịch vụ tin báo telex và số liệu giữa tàu/bờ,tàu/tàu và bờ/tàu, thiết bị này có khả năng gửi các tin báo cảnh báo nguy hiểmđến trung tâm cứu hộ và dịch vụ SafetyNet Các dịch vụ SafetyNet củaInmarsat-C là dịch vụ quảng bá thông tin an toàn hàng hải toàn cầu dựa vào vệtinh… Ở nước ta, Công ty VISHIPEL là nhà cung cấp chính thiết bị và dịch vụINMARSAT hiện có 1 đài LES đặt ở Hải Phòng
Bộ Bưu chính Viễn thông đã ban hành một số tiêu chuẩn về thiết bị đầu cuối hệthống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS : GlobalMaritime distress and safety system) liên quan đến nội dung của bản tiêu chuẩnnày
tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 ÷ 3 GHz – Yêu cầu kỹ thuật.
TCN 68-180: 1999
điện từ trường
TCN 68-192:2000
Trang 45 Phao vụ tuyến chỉ vị trớ khẩn cấp hàng hải (EIRP)
hoạt động ở tần số 121,5 hoặc 121,5 và 243 MHz –
Yờu cầu kỹ thuật.
TCN 68-199:2001
hoạt động ở tần số 406,025 MHz – Yờu cầu kỹ thuật. TCN 68-198:2001
hoạt động ở băng tần 1,6 GHz – Yờu cầu kỹ thuật.
TCN 68-200:2001
10 Thiết bị điện bỏo in trực tiếp băng hẹp thu thụng tin
khớ tượng và hàng hải – Yờu cầu kỹ thuật.
TCN 68 – 203: 2001
11 Thiết bị Radiotelex sử dụng trong cỏc nghiệp vụ
thuật.
TCN 68 – 205: 2001
Nhận xột : Cỏc tiờu chuẩn đó ban hành đều cú tài liệu tham chiều chớnh là tiờu
chuẩn của cỏc tổ chức ITU, ETSI, IEC, và IEC Trong đú hầu hết cỏc tiờu chuẩn
về thiết bị đầu cuối hệ thống thụng tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu đều được xõy dựng trờn cơ sở chấp thuận và ỏp dụng nguyờn vẹn cỏc tài liệu của ETSI như :
- TCN 68-198:2001 : “ Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải
(EPIRB) hoạt động ở tần số 406,025 MHz – Yêu cầu kỹ thuật ” Chấp
thuận áp dụng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI 300 066 của Viện Tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu.
- TCN 68-203:2001 : “Thiết bị điện báo in trực tiếp băng hẹp thu thông
tin khí tợng và hàng hải – Yêu cầu kỹ thuật” Chấp thuận áp dụng
các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETS 300 065 của Viện Tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu.
- TCN 68-199:2001 : “Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB)hoạt động ở tần số 121,5 MHz hoặc 243 MHz – Yêu cầu kỹ thuật”
Chấp thuận áp dụng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI 300
152 của Viện Tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu.
- TCN 68-204:2001 : “Thiết bị Radiotelex sử dụng trong các nghiệp vụ
MF/HF hàng hải – Yêu cầu kỹ thuật” Chấp thuận áp dụng các yêu
cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI 300 067 của Viện Tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu.
- TCN 68-215:2002 : “Thiết bị VSAT (băng C)– Yêu cầu kỹ thuật”
Chấp thuận nguyên vẹn những sở cứ kỹ thuật dùng cho quản lý đối
Trang 5víi thiÕt bÞ VSAT theo tµi liÖu TBR 43 (b¨ng tÇn 4/6 GHz) cña ViÖn Tiªu chuÈn viÔn th«ng Ch©u ¢u.
Các tổ chức quốc tế như ITU, ETSI, IMO, IEC ….và một số nước đã và đangnghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cho các thiết bị INMARSAT
Tổ chức ITU :
Radio regulations, (WARC 1992)
Recommendation ITU-R M.540-2 : 1990, Operational and technicalcharacteristics for an automated direct-printing telegraph system forpromulgation of navigational and meteorological warnings and urgentinformation to ships
Recommendation ITU-T T.61: 1993, Character repertoire and coded charactersets for the international teletex service
Recommendation ITU-T E.161:1993, Arranghement of digits, letters andsymbols on telephones and other devices that can be used for gaining access to atelephone network
Tổ chức ETSI :
ETS 300 460 : Satellite Earth Stations and Systems (SES); Maritime Moblieearth Stations (MMESs) operating in the 1,5/1,6 GHz bands providing Low BitRate Data Communications (LBRDCs) for the Global Maritime Distress andSafety System (GMDSS); Technical characteristics and methods ofmeasurement
ETS 300 495 : “Satellite earth stations and systems (SES; Network controlfacilities (NFC) for Maritime mobile earth stations (MMESs) operating in the1,5/1,6 GHz and 11/12/14 GHz bands providing Low bit rate data
Communications (LBRDCs)
Tổ chức INMARSAT
INMARSAT 1993 : Recommended test procedures (RTP) for the type approval
of INMARRSAT-C mobile earth stations
INMARSAT 1992 : Design and installation guidelines (DIGs) for
INMARSAT-C ship earth stations and enhanced group call receivers
INMARSAT-C Systems definition manual (SDM) :
- Volume 3, Part 2, Chapter 2, Mobile earth station technicalrequirements;
- Volume 3, Part 2, Chapter 5, Ship earth station technical requirements;
Trang 6- Volume 3, Part 2, Chapter 8, Technical requirements for an EGC
receiver
Nhận xét : Các tài liệu của tổ chức INMARSAT liên quan đến các trạm mặt đất
trên tàu là rất đầy đủ và có hệ thống Theo tổ chức này tất cả các trạm mặt đất
di động (MES : Mobile Earth Stations) phải được Inmarsat hợp chuẩn (TA : Type Approval) trước khi hoà mạng Inmarsat
Quy trình hợp chuẩn như sau :
1. Inmarsat sẽ cung cấp bộ tiêu chuẩn SDM cho nhà sản xuất khi họ đồng ý
với các thoả thuận cung cấp dịch vụ từ INMARSAT
2. Nhà sản xuất sẽ đệ trình chi tiết sản phẩn của họ lên Inmarsat
3. Nếu được chấp thuận, Inmarsat sẽ cung cấp các yêu cầu hợp chuẩn cho
hãng sản xuất Các yêu cầu này nằm trong bộ tài liệu TAR
4. Nhà sản xuất sẽ phải kiểm tra sản phẩm theo các tham số trong bộ tiêu
chuẩn SDM như được chỉ rõ trong MTR
5. Nhà sản xuất phải kiểm tra thiết bị và gủi kết quả / số liệu cho Inmarsat
6. Sau khi xem xét các kết quả/ số liệu nhận được, Inmarsat sẽ trực tiếp
chứng kiến qui trình kiểm tra tại địa điểm do nhà sản xuất chỉ định
7. Sau khi chứng kiến qui trình kiểm tra, Inmarsat sẽ tiến hành kiểm tra kết
nối thiết bị qua mạng dịch vụ của Inmarsat
8. Cuối cùng, nhà sản xuất sẽ đệ trình tất cả kết quả kiểm tra lên Inmarsat
9. Nếu các kết quả phù hợp với bộ tiêu chuẩn SDM, Inmarsat sẽ cung cấp
chứng nhận hợp chuẩn (TA) cho MES
Tổ chức IMO:
IMO Resolution A.663 (16) : “Performance standards for INMARSAT
standard-C ship earth station capable of transmitting and receiving direct-printingcommunications”
IMO Resolution A.664 (16) : “Performance standards for enhanced group callequipment”
IMO Resolution A.694 (17) : General requirements for ship borne Radioequipment forming part of the Global maritime distress and safety system(GMDSS) and for electronic navigational aids”
IMO: 1988, Navtex manual
Nhận xét : Các điều khoản IMO A.663(16) và A.664(16) đã chọn INMARSAT
có trách nhiệm hợp chuẩn thiết bị INMARSAT-C SES và INMARSAT-EGC Vì
Trang 7vậy tài liệu INMARSAT-C SDM là tài liệu gốc về chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho thiết bị INMARSAT-C SES và INMARSAT-EGC để sử dụng trong hệ thống GMDS
Tổ chức IEC
IEC 945 : 1994, Marine navigational equipment – General requirements –Methods of testing and required test results
IEC 1097-4, Global maritime distress and safety (GMDSS) Part 4 : Inmarsat –
C ship earth station and Inmarsat enhanced group call (EGC) equipments,methods of testing and required test results
Nhận xét : Các tài liệu của IEC về thiết bị Inmarsat-C bao gồm hai tài liệu sau
đây :
1) IEC 60945 : Maritime navigation and radiocommunication equipment
and systems – General requirements – Methods of testing and required test results : Tiêu chuẩn này phù hợp với các yêu cầu của công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS), được IMO chấp nhận Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu chất lượng tối thiểu, phương pháp đo kiểm và yêu cầu về báo cáo kết quả đo cho các thiết
bị sau đây : thiết bị vô tuyến trên tầu là một phần của hệ thống GDMS; thiết bị hàng hải trên tàu theo yêu cầu của tổ chức SOLAS…
2) Tiêu chuẩn IEC 61097-4 : Inmarsat-C ship earth station and
Inmarsat enhanced group call (EGC) equipment – Operational and performance requirements, methods of testing and required test results : Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu chất lượng và phương pháp đo cho các trạm mặt đất trên tàu biển (SES : Ship Earth Stations) Inmarsat-C , thiết bị này có khả năng thu phát các thông tin in trực tiếp, tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thiết bị gọi chọn nhóm tăng cường EGC, các thiết bị này sử dụng trong hệ thống GDMS
Tiêu chuẩn HKTA 1282 : “Performance specification for INMARSAT
enhanced group call (EGC) equipment and INMARSAT-C ship earthstation capable of transmitting and receiving firect-printingcommunications”
Phạm vi áp dụng : Tiêu chuẩn này bao gồm yêu cầu tối thiểu cho thiết bị EGC
(EGC : Enhanced Group Call), cho các trạm mặt đất sử dụng trên tàu
Inmarsat-C (SES) có khả năng thu và phát các thông tin được in trực tiếp, theo các yêucầu các điểm sửa đổi năm 1988 của Công ước quốc tế về An toàn sinh mạngtrên biển – 1974 SOLAS đối với hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu.Tiêu chuẩn này phù hợp với các yêu cầu của IMO, ITU…
Trang 8Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị sau :
Loại 0 : Một máy thu gọi chọn nhóm tăng cường (EGC) , hoặc riêng biệt hoặc làmột thành phần của hệ thống GMDS khi được bổ xung thêm cho trạm mặt đấttrên tàu loại INMARSAT-A, máy thu này được lắp đặt phù hợp với yêu cầuthiết kế INMARSAT và các hướng dẫn lắp đặt (DIGs) đối với hệ thống GMDS.Loại 1 : Một trạm mặt đất trên tàu cơ bản chỉ có khả năng trao đổi tin báo từ/đếntàu
Loại 2 : Như thiết bị loại 1 nhưng có thêm EGC sử dụng chung máy thu
Loại 3 : Như thiết bị loại 1 nhưng có thêm EGC sử dụng một máy thu độc lập
Yêu cầu kỹ thuật :
- thiết bị EGC phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong IMOResolution A.664(16) : “Performance standards for Enhanced group callequipment”
- thiết bị trạm mặt đất trên tàu INMARSAT loại C có khả năng thu phát cácthông tin in trực tiếp phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong :
a) IMO Resolution A.807(19) on : “ Performance Standards for
Inmarsat-C ship earth stations capable of transmitting and receiving direct-printingcommunications” for equipment installed on or after 23 November 1996;
hoặc
b) IMO Resolution A.663(16) on the same subject for quipment installedbefore 23 November 1996
Yêu cầu đánh giá :
Thiết bị EGC và Inmarsat-C SES có khả năng thu phát các thông tin in trực tiếpphải được đánh giá theo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau đây :
a) IEC 1097-4 : Global maritime distress and safety system (GMDSS) –Part 4 : Inmarsat-C ship earth station and Imarsat enhanced group call(EGC) equipment – Operational and performance requirements, methods
of testing and required test results, published by the International
Electrotechnical Commission (IEC); hoặc
b) ETS 300 460 : Satellite earth station and systems (SES); Maritimemobile earth stations (MMESs) operating in the 1,5/1,6 GHz bandsproviding Low bit rate data communications (LBRDCs) for the Globalmaritime distress and safety system (GMDSS) : Technical characteristicsand methods of measurement, published by the Europeantelecommunications standards Institute (ETSI)
Trang 9Nhận xét : Tiêu chuẩn của Hông Kông không liệt kê chi tiết các yêu cầu kỹ
thuật mà chỉ đưa ra các tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế mà họ tuân thủ Trong tiêu chuẩn họ đưa ra hai loại yêu cầu một là yêu cầu kỹ thuật, hai là yêu cầu đánh giá Và trong mỗi yêu cầu họ cũng đưa ra nhiều nhiều lựa chọn có thể
sử dụng Như trong yêu cầu kỹ thuật họ cho phép sử dụng theo quyết định IMO A.807(19) hoặc theo quyết định IMO A.663(16), hoặc trong phần yêu cầu để đánh giá thiết bị thì có thể áp dụng theo tiêu chuẩn IEC 1097-4 hoặc theo tiêu chuẩn ETS 300 460.
Tổ chức an toàn hàng hải của Úc (Australian Maritime Safety Authority):Theo tổ chức này thiết bị Inmarsat-C SES phải tuân thủ theo yêu cầu của cácđiểm sửa đổi năm 1988 của Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng trên biển –
1974 (SOLAS) cũng như các qui định có liên quan của IMO và các khuyến nghịcủa ITU-R Theo tổ chức này các thiết bị Inmarsat-C SES sử dụng ở Úc phảituân thủ theo các điều khoản sau : IMO Resolution MSC.36(63); IMO resolutionA.570(14); IMO Resolution A.664(16); IMO Resolution A.807; IMOResolution A.694(17), họ cũng yêu cầu các thiết bị này phải được đánh giá theo
tiêu chuẩn ETS 300 460; EN 300 829 V1.1.1; EN 61162 hoặc theo tiêu chuẩn
IEC 61097-4; IEC 60945; IEC 61162
Nhận xét : Cũng tương tự như tiêu chuẩn HKTA 1282 của Hồng Kông, tổ chức
này cũng yêu cầu thiết bị Inmarsat-C SES phải tuân thủ các điều khoản của IMO, và sử dụng các tiêu chuẩn của ETSI hoặc IEC để đánh giá thiết bị
Qui định về yêu cầu hợp chuẩn áp dụng cho thiết bị hàng hải của Phần
Lan : Theo các qui định này thì thiết bị INMARSAT-C SES vàINMARSAT-EGC phải tuân thủ tiêu chuẩn đo kiểm của ETSI hoặc củaIEC cụ thể như sau :
Thiết bị INMARSAT-EGC : tuân thủ ETS 300 460; EN 300 829 hoặctheo IEC 61097-4(1994) và IEC 60945(1996)
Thiết bị INMARSAT-C SES ; tuân thủ ETS 300 460; EN 300 829 hoặctheo IEC 61097-4(1994); IEC 60945(1996)
Các điều khoản chứng nhận hợp chuẩn trạm mặt đất trên tàu
INMARSAT-C của Bộ giao thông vận tải và viễn thông của Đài Loan :các trạm mặt đất trên tàu INMARSAT-C phải tuân thủ các yêu cầu sau :Thiết bị phải được tổ chức INMARSAT chứng nhận hợp chuẩn và phảituân thủ các điều kiện môi trường của INMARSAT Thiết bị phải tuân thủthêm một vài yêu cầu theo các điều khoản của IMO
1.3 Khảo sát tình hình sử dụng, quản lý thiết bị
Tình hình sử dụng :
Trang 10- Chủng loại thiết bị khá đa dạng được nhập vào thị trường nước ta từ nhiềuhãng sản xuất trên thế giới và khu vực.
- Hiện nay Cục Hàng hải Việt Nam đã có công văn số 761/CHHVN-ATHH vềviệc liên quan đến cài đặt Hệ thống báo động an ninh tàu SSAS
- Các dịch vụ INMARSAT-C của đài LES Hải Phòng
Email : Chuyển thư điện tử Shore to Mobile
Messaging : Chuyển tin bao đến Mobile
-SafetyNet : Dịch vụ phát thông báo khí
-FleetNet : dịch vụ phát thông báo cho một
-Data Reporting : Dịch vụ thông báo dữ liệu,
Positive delivery notification (PDN) : Dịch
vụ thông báo kết quả chuyển điện thành
trë lªn lµ lo¹i thiÕt bÞ b¾t buéc ph¶i hîp chuÈn
Một số thiết bị trên thế giới (nguồn trên mạng)
1) Thiết bị của hãng FURONO : Inmarsat-C Mobile earth station Model
FELCOM 15 : Thiết bị này tuân theo IMO A.807(19), A.664(16) vàA.694(17) FELCOM 15 là thiết bị INMARSAT-C SES loại 2
Thông số kỹ thuật :
Trang 112) Galaxy Inmarsat-C/GPS : thiết bị này tuân thủ các điều khoản của IMO
A.807 (19) và A.814 (19) và áp dụng tiêu chuẩn đo kiểm của IEC 945,IEC 1097/4 và phải được Inmarsat hợp chuẩn
Thông số kỹ thuật :
Trang 123) TT-3026S Mini-C Inmarsat – C/GPS with EGC
Trang 13Nhận xét các thiết bị có nguồn trên mạng : Các thiết bị này đều tuân thủ theo
các điều khoản của IMO và phải được INMARSAT chứng nhận hợp chuẩn
2 Lý do, mục đích xây dựng bản tiêu chuẩn.
Lý do:
- Thiết bị cảnh báo an toàn hang hải ngày nay đang trở thành một vấn đề mangtính toàn cầu Việc xây dựng một bản tiêu chuẩn cho các thiết bị này nhằmđảm bảo khả năng hoạt động và phù hợp với các yêu cầu quốc tế là rất cầnthiết
Trang 14- Đưa các thiết bị mời vào sử dụng trên mạng phải đảm bảo tính năng dịch vụcủa thiết bị đồng thời không được gây can nhiễu có hại đến các dịch vụ vàthiết bị khác…điều này đặc biệt quan trọng đối với các thiết bị vô tuyến.
- Hiện này ngành chưa có tiêu chuẩn về chủng loại thiết bị này
Mục đích :
- Phục vụ cho công tác chứng nhận hợp chuẩn thiết bị
3 Së cø x©y dùng tiªu chuÈn
3 Yêu cầu cụ thể đổi với Tiêu chuẩn ngành về thiết bị vô tuyến
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người sử dụng vàcho nhân viên của các nhà khai thác
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng tương thích điện từ trường
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo vệ mạng lưới đối với các ảnh hưởng có hại
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo sử dụng có hiểu quản phổ tần số vô tuyếnđiện
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng cùng hoạt động với mạng
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo tính tương thích về mặt sử dụng trong cáctrường hợp dịch vụ phổ cập
- Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo một số mục tiêu quan lý đặc biệt
4 Phân tích tài liệu
4.1 INMARSAT-C Systems definition manual (SDM) :
- Volume 3, Part 2, Chapter 2, Mobile earth station technicalrequirements;
- Volume 3, Part 2, Chapter 5, Ship earth station technical requirements;
- Volume 3, Part 2, Chapter 8, Technical requirements for an EGC
Phạm vi áp dụng của quyển 3, phần 2, chương 5 các yêu cầu kỹ thuật cho các trạm mặt đất trên tàu : chương 5 của quyền 3, phần 2 bao gồm các chỉ tiêu kỹ
thuật áp dụng cho trạm mặt đất sử dụng trên tàu hàng hải Các trạm mặt đất này
Trang 15được thiết kế để có thể sử dụng hoặc trên tàu không theo SOLAR hoặc các tàutuân thủ theo SOLAS, nhằm nâng cao các khả năng trao đổi thông tin
Ngoài phần chính, bản tiêu chuẩn này còn có 3 phụ lục A, B, C sử dụng kết hợpvới phần chính Mỗi phụ lục đề cập đến một dạng cải tiến của trạm mặt đất sửdụng trên tàu INMARSAT-C áp dụng trong các trường hợp cụ thể như sau :
- Phụ lục A : yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho trạm mặt đất trên tàu SOLAS có
chức năng gọi khẩn cấp SES (Ship Earth Station) được thiết kế để sửdụng trong hệ thống GMDS lắp đặt trên tàu biển tuân thủ SOLAS Cácyêu cầu kỹ thuật có trong phụ lục này tương thích hoàn toàn với các chỉtiêu kỹ thuật có trong các tài liệu tiêu chuẩn của IMO và IEC về các trạmmặt đất sử dụng trên tàu Inmarsat-C
- Phụ lục B : Yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho SES bổ xung để sử dụng cho
việc lắp đặt các hệ thống SOLAS Thiết bị SES tuân thủ phần này để nângcao các khả năng trao đổi thông tin của hệ thống GDSM Các thiết bịloại này không có khả năng phát đi các cuộc gọi khẩn cấp, nhưng lại đápứng các yêu cầu về tương thích điện từ trường và điều kiện môi trường cótrong IMO và IEC
- Phụ lục C : yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho SES không tuân thủ SOLAS có
khả năng thực hiện cuộc gọi khẩn cấp Một SES đươc thiết kế để sử dụngtrên các tàu theo SOLAS hoặc không để nâng cao các khả năng trao đổithông tin Các SES này có khả năng phát đi các cuộc gọi cảnh báo nhưngkhông cần thiết phải tuân thu theo các yêu cầu kỹ thuật của IMO và IEC.INMARSAT không yêu cầu thiết bị DTE của các SES này phải tuân thủbất kỳ các yêu cầu nào của IMO/IEC
- Yêu cầu chấp nhận bât kỳ dạng SES nào để lắp đặt trên tàu theo SOLAS
sẽ do các nhà quản lý lựa chọn
Chương này và các phần phụ lục của nó bao gồm các yêu cầu bắt buộc cho 4dạng thiết bị trạm mặt đất trên tàu (SES) INMARSAT-C Một SES là dạng MESđược thiết kế đặc biệt để sử dụng trên biển
Các đặc tính của SES nói chung là giống với MES như trong chương 2 Mụcđích của chương này và các phụ lục của nó nhằm chỉ ra các ứng dụng khác nhaucho các dạng thiết bị hàng hải
Bảng 1 : Chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị INMARSAT-C SES
INMARSAT-C SDM , Quyển 3, Phần 2, Chương 2 và 5