THUYẾT MINH ĐỀ TÀIXây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS 2.1 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước Bộ Bưu chính,
Trang 11 Tên đề tài 2
2 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước đối với thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS 2
2.1 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước 2
2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa quốc tế 2
3 Trạm ven biển VHF thuộc hệ thống GMDSS 6
3.1 Khái niệm tổng quan về GMDSS 6
3.1.1 Chức năng thông tin của hệ thống GMDSS: 6
3.1.2 Phân chia vùng hoạt động của tàu biển theo hệ thống GMDSS 7
3.2 Khái niệm về trạm vô tuyến ven biển 9
4 Khảo sát tình hình sử dụng và quản lý thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS ở Việt nam 11
4.1 Tình hình sử dụng 11
4.2 Giới thiệu về máy thu phát VHF hàng hải quốc tế JRV-500B (Japan Radio Company, Lt) 13
4.3 Xây dựng hệ thống các trạm thông tin ven biển sau năm 2000 17
4.4 Tình hình quản lý thiết bị 19
5 Lý do, mục đích xây dựng tiêu chuẩn 19
6 Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn 20
6.1 Yêu cầu cụ thể đối với Tiêu chuẩn Ngành về thiết bị vô tuyến 20
6.2 Các sở cứ 20
6.3 Phân tích tài liệu và lựa chọn sở cứ 20
6.3.1 ETSI EN 301 929-1 (2002/01) 20
6.3.2 ETSI EN 929-2 (V1.1.1) (2002-01) 21
6.3.3 Lựa chọn sở cứ 22
7 Hình thức xây dựng bản dự thảo tiêu chuẩn 23
8 Các sửa đổi theo ý kiến của Hội thảo và Nghiệm thu cơ sở 23
9 Nội dung chính của bản dự thảo bộ tiêu chuẩn 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 2THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm
ven biển thuộc hệ thống GMDSS
2.1 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước
Bộ Bưu chính, viễn thông đã xây dựng và ban hành một số tiêu chuẩn kỹ thuật chothiết bị vô tuyến hoạt động trong nghiệp vụ hàng hải, trong thông tin an toàn, trongcông tác phối hợp tìm kiếm và cứu nạn trên biển, v.v như sau:
- TCN 68-201:2001 (tiêu chuẩn thiết bị gọi chọn số (DSC));
- TCN 68-202:2002 (tiêu chuẩn điện thoại vô tuyến MF và HF);
- TCN 68-206:2001 (Thiết bị điện thoại vô tuyến UHF)
- Năm 2004, Bộ Bưu chính, viễn thông đã soạn thảo bộ tiêu chuẩn kỹ thuật cho điệnthoại vô tuyến VHF loại lưu động dùng trên tàu cứu nạn
Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biểnthuộc hệ thống GMDSS chưa được xây dựng
2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa quốc tế
Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như ITU, ETSI, IMO và các tổ chức tiêu chuẩn củamột số quốc gia đã và đang nghiên cứu xây dựng một số khuyến nghị, quyết định vàtiêu chuẩn kỹ thuật cho các thiết bị vô tuyến trong dải tần VHF như:
Tổ chức ITU:
ITU-R Recommendation M.489-2 (1995): “Technical characteristics of VHF
radiotelephone equipment operating in the maritime mobile service in channels spaced
by 25 kHz”;
ITU-R Recommendation M.493-10 (2003): “Digital selective-calling system for use
in the maritime mobile service”;
Trang 3ITU-R Recommendation M.586: “Automated VHF/UHF maritime mobile telephone
system”;
ITU-R Radio Regulations, M.1084: “Interim solutions for improved efficiency in the
use of the band 156-174 MHz by stations in the maritime mobile service”;
ITU-R Radio Regulations, M.1312: “A long-term solution for improved efficiency in
the use of the band 156-174 MHz by stations in the maritime mobile service”;
ITU-R Radio Regulations, Appendix 18: “Table of Transmitting Frequencies in the
VHF Maritime Mobile Band”;
Nhận xét: Các khuyến nghị của ITU không đưa ra các yêu cầu cụ thể cũng như
phương pháp đo kiểm cho thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS mà chỉ quy định các đặc tính kỹ thuật chung cho thiết bị điện thoại radio VHF hoạt động trong nghiệp vụ lưu động hàng hải ở khoảng cách kênh là 25 kHz.
Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO):
IMO Resolution A.385 (X): “Operational Standards for VHF RadiotelephoneInstallations”;
IMO Resolution A.524 (13): “Performance Standard for VHF Multiple Watch
facilities”;
IMO Resolution A.803 (19): “Performance Standards for Shipborne VHF Radio
Installations Capable of Voice communications and Digital Selective Calling (DSC)”;
IMO Resolution A.805 (19): “Performance Standards for Float-Free VHF Emergency
Position-Indicating Radio Beacons (EPIRBs)”;
IMO Resolution A.809 (19): “Performance Standards for Survival Craft Two-way
VHF Radiotelephone Apparatus”;
IMO MSC/Circ.862: “Clarifications of certain requirements in IMO Performance
Standards for GMDSS equipment”
Nhận xét: Các quyết định của IMO không đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể
cũng như phương pháp đo kiểm cho thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS
Tổ chức ETSI:
ETSI EN 301 929-1 (V1.1.1)(2002-01): "Electromagnetic compatibility and Radio
Spectrum Matters (ERM); VHF transmitters and receivers as Coast Stations forGMDSS and other applications in the maritime mobile service; Part 1: Technical
Trang 4characteristics and methods of measurement"
ETSI EN 301 929-2 (V1.1.1)(2002-01): "Electromagnetic compatibility and Radio
Spectrum Matters (ERM); VHF transmitters and receivers as Coast Stations forGMDSS and other applications in the maritime mobile service; Part 2: Harmonized
EN under article 3.2 of the R&TTE Directive "
ETSI EN 300 162-1 (V1.4.1)(2005-05): “Electromagnetic compatibility and Radio
Spectrum Matters (ERM); Radiotelephone transmitters and receivers for the maritimemobile service operating in VHF bands; Part 1: Technical characteristics and methods
of measurement”
ETSI EN 300 162-2 V1.1.2 (2000-12): “Electromagnetic compatibility and Radio
spectrum Matters (ERM); Radiotelephone transmitters and receivers for the maritimemobile service operating in VHF bands; Part 2: Harmonized EN covering essentialrequirements of article 3.2 of the R&TTE Directive”
ETSI EN 300 162-3 V1.1.1 (2001-05) Electromagnetic compatibility and Radio
spectrum Matters (ERM); Radiotelephone transmitters and receivers for the maritimemobile service operating in VHF bands; Part 3: Harmonized EN covering essentialrequirements of article 3.3 (e) of the R&TTE Directive”
Nhận xét: Các tiêu chuẩn của ETSI rất cụ thể đối với từng loại thiết bị sử dụng
cho từng mục đích hoạt động trong dải tần VHF Các tiêu chuẩn của ETSI đều tham chiếu đến các khuyến nghị, quy định và các tiêu chuẩn của các tổ chức khác và có tính tương thích cao.
Cụ thể là:
Bộ tiêu chuẩn ETSI EN 300 162 (gồm 3 phần) quy định các yêu cầu tối
thiếu cho các máy phát và các máy thu vô tuyến (ghép nối với các bộ nối
anten ngoài) được gắn và sử dụng trên tàu, có khả năng thoại và gọi chọn
số (DSC), hoạt động trong các băng tần VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz - 174 MHz, sử dụng loại phát xạ G3E và G2B, khoảng cách kênh là 25 kHz và 12,5 kHz
Bộ tiêu chuẩn ETSI EN 301 929 (gồm 2 phần) quy định các yêu cầu tối
thiếu cho các máy phát và các máy thu và các máy thu phát vô tuyến (ghép
nối với các bộ nối anten ngoài) được sử dụng làm các trạm thông tin ven biển, có khả năng thoại và gọi chọn số (DSC), hoạt động trong các băng tần
VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz - 174 MHz, sử dụng loại phát xạ G3E và G2B (DSC), khoảng cách kênh là 25 kHz
Trang 5 Tổ chức thông tin Vương quốc Anh (Ofcom-Office of Communications):
UK Interface Requirement 2021: “VHF Transmitters and Receivers for use at Coast Stations in Maritime Mobile Service” (Publication date: Jul 2003; Version: 2.0; 98/34/EC Notification number: 2000/247/UK)
Nhận xét: Tổ chức Ofcom đã xây dựng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho máy
thu, máy phát vô tuyến của các trạm ven biển hoạt động trong dải tần từ
156-163 MHz của nghiệp vụ lưu động hàng hải, với công suất sóng mang cực đại không được vượt quá 25 W; điều chế kênh: G3E, G2B (DSC), khoảng cách kênh
là 25 hoặc 12,5 kHz; UK Interface Requirement 2021 đã sử dụng tài liệu ETSI
EN 301 929 làm tài liệu tham chiếu chuẩn
Tổ chức viễn thông Hongkong (OFTA):
HKTA 1005, Issue 4, 02/2003: “Performance Specification for Angle Modulated
VHF Maritime Band Radio Equipment for Voluntary Fitting in Small Craft”
HKTA 1263, Issue 1, 01/1999: “Performance Specification for VHF Radio
Installations Capable of Voice Communications and Digital Selective Calling”;
HKTA 1277, Issue 1, 03/1999: “Performance Specification for Survival Craft
Two-way VHF Radiotelephone Apparatus”
Nhận xét: Tổ chức OFTA không đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cũng như phương
pháp đo cụ thể cho thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc
hệ thống GMDSS mà chỉ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cho thiết bị vô tuyến VHF được lắp đặt trên các tàu cứu nạn
Tổ chức phát triển thông tin Singapore (IDA):
Nhận xét: Tổ chức IDA không đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cũng như phương
pháp đo cụ thể cho thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc
hệ thống GMDSS.
Bộ công nghiệp Canada:
RSS-182 (Radio Standard Specification), Issue 4, September 2003: “Maritime
Radio Transmitter and Receivers in the band 156-162.5 MHz”
Nhận xét: Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các máy phát và các máy thu vô
tuyến trên các tàu và các trạm ven biển hoạt động trên băng tần 156-162,5 MHz của nghiệp vụ viễn thông hàng hải, khoảng cách kênh là 25 kHz (12,5 kHz cũng được sử dụng), các loại điều chế: G3E/F3E cho thông tin thoại và G2B cho tín
Trang 63 Trạm ven biển VHF thuộc hệ thống GMDSS
3.1 Khái niệm tổng quan về GMDSS
Năm 1979, IMO tổ chức hội nghị về tìm kiếm và cứu nạn trên biển và hội nghị này đãthông qua công ước tìm kiếm và cứu nạn trên biển SAR-79 với mục tiêu tiên quyết làthành lập một kế hoạch toàn cầu cho công tác tìm kiếm và cứu nạn trên biển Hội nghịcũng đã yêu cầu IMO phát triển Hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu vớinhững quy định bắt buộc về thông tin liên lạc để giúp cho công tác tìm kiếm cứu nạnđạt hiệu quả cao nhất
Năm 1988, Hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu đã được thông qua dướidạng bổ sung và sửa đổi cho công ước an toàn sinh mạng trên biển SOLAS-74 Những
bổ sung và sửa đổi này có hiệu lực kể từ 02/1992, theo đó hệ thống GMDSS sẽ đựơc
áp dụng từng phần, cho đến 02/1999 thì được áp dụng toàn bộ
Hệ thống GMDSS là hệ thống thông tin liên lạc mới phục vụ cho mục đích an toàn vàcứu nạn hàng hải toàn cầu với sự ứng dụng kỹ thuật điện tử hiện đại và công nghệthông tin vệ tinh, được tổ chức IMO đề xướng và phát triển, với sự phối hợp của nhiều
tổ chức quốc tế khác như: Hiệp hội viễn thông quốc tế (ITU), tổ chức thông tin vệ tinh
di động quốc tế (INMARSAT), hệ thống thông tin tìm kiếm và cứu nạn SARSAT, tổ chức khí tượng thế giới (WMO)…
COSPAS-Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu GMDSS là một hệ thốngquốc tế sử dụng công nghệ vệ tinh và mặt đất cải tiến và hệ thống vô tuyến trên boongtàu để bảo đảm báo động nhanh thông tin liên lạc cho các căn cứ ở bờ biển và các nhàcứu hộ, ngoài ra các tàu trong vùng lân cận gần nhất, trong trường hợp có một tai họahàng hải
3.1.1 Chức năng thông tin của hệ thống GMDSS:
- Báo động cấp cứu: Tín hiệu báo động cứu nạn được thông tin khẩn cấp và tin cậytới một cơ sở có khả năng phối hợp cứu nạn, đó là một RCC (Trung tâm phối hợpcứu nạn) hoặc các tàu hoạt động trong vùng lân cận Khi một RCC nhận được tínhiệu báo động cứu nạn, qua một trạm thông tin ven biển hoặc một trạm ven biểnmặt đất, RCC sẽ chuyển tiếp tới đơn vị tìm kiếm cứu nạn, và các tàu lân cận trongvùng tàu bị nạn: tín hiệu báo động cứu nạn, tính chất tai nạn cùng các thông tin cầnthiết khác cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn
- Sự phối hợp thông tin trong GMDSS được thiết kế để cho phép thực hiện thông tinbáo động cấp cứu theo cả 3 chiều từ tàu đến bờ, từ tàu đến tàu và từ bờ đến tàu trêntất cả các vùng biển
- Thông tin liên lạc phục vụ tìm kiếm cứu nạn: Đó là những thông tin cần thiết cho
sự phối hợp giữa các tàu và máy bay tham gia vào hoạt động tìm kiếm cứu nạn tiếp
Trang 7sau tín hiệu báo động cứu nạn, bao gồm thông tin giữa các RCC với người điềuhành hiện trường hoặc người điều phối tìm kiếm mặt biển trong vùng xảy ra tainạn
- Trong các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, các bức điện được thông tin theo cả 2chiều, bằng phương thức telex hoặc thoại, khác với bức điện báo động cấp cứu chỉđược phát 1 chiều
- Thông tin hiện trường: Đó là thông tin liên lạc có liên quan đến hoạt động tìm kiếmcứu nạn bằng các phương thức vô tuyến điện thoại hay telex trên các tần số đượcquy định riêng ở dải sóng MF và VHF
- Thu phát tín hiệu định vị: Chức năng thông tin này làm tăng khả năng cứu nạn Nóđược sử dụng để nhanh chóng xác định vị trí tàu bị nạn Tàu và máy bay cứu hộ cóthể nhận được những tín hiệu dễ nhận biết phát đi từ tàu bị nạn Trong GMDSS,chức năng này được thực hiện bởi thiết bị phát đáp rada (SART) hoạt động trên dảitần 9 GHz trong hầu hết các EPIRB vệ tinh được sử dụng để thông tin trở về các cơ
sở tìm kiếm cứu nạn
- Thông tin an toàn hàng hải: Hệ thống GMDSS cung cấp nghiệp vụ phát đi nhữngthông báo hàng hải quan trọng, các bản tin khí tượng và dự báo thời tiết trên cácdải tần số khác nhau để đảm bảo tầm hoạt động là xa nhất
- Thông tin thông thường: Chức năng thông tin này được thiết kế để phục vụ chothông tin công cộng mang tính chất thương mại giữa tàu và bờ và các tàu khác Đó
là các thông tin liên quan đến hoạt động của tàu, quản lý tàu, giao dịch giữa tàu vớicảng, đại lý, hoa tiêu, các cơ quan cung ứng tàu biển,…
- Thông tin giữa các tàu với nhau: Đó là thông tin giữa các buồng lái của các tàu đểđảm bảo hành trình của tàu, thông thường bằng phương thức vô tuyến điện thoạiVHF
3.1.2 Phân chia vùng hoạt động của tàu biển theo hệ thống GMDSS
Các hệ thống thông tin vô tuyến cấu thành trong hệ GMDSS có những hạn chế khácnhau nếu như xét về tầm hoạt động địa lý và nghiệp vụ thông tin cung cấp bởi hệthống đó Chính vì lý do này mà các yêu cầu về trang bị thông tin trên tàu sao cho phùhợp với hệ thống GMDSS sẽ được quyết định bởi vùng hoạt động của tàu chứ khôngphải theo kích cỡ của chúng Hệ thống GMDSS chia biển và đại dương thành 4 vùngnhư sau:
- Vùng biển A1: Là vùng nằm trong tầm hoạt động của ít nhất một trạm VHF venbiển có nghiệp vụ gọi chọn số DSC Thông thường nằm trong phạm vi cách bờ từ
25 đến 30 hải lý
Trang 8- Vùng biển A2: Là vùng ngoại trừ vùng A1, nằm trong tầm hoạt động của ít nhấtmột trạm MF bờ biển có nghiệp vụ gọi chọn số DSC Thông thường nằm trongvùng cách bờ từ 150 đến 200 hải lý.
- Vùng biển A3: Là vùng ngoại trừ vùng A1 và A2, nằm trong vùng thuê bao của các
vệ tinh địa tĩnh của tổ chức hàng hải quốc tế Vùng bao phủ sóng của các vệ tinhINMARSAT kéo dài từ vĩ độ 70 độ Bắc đến 70 độ Nam
- Vùng biển A4: Là các vùng biển con ngoại trừ vùng biển A1, A2 và A3 Về cơ bảnthì đó là các vùng gần địa cực
Hình 1: Các vùng biển
Các quốc gia là thành viên của công ước SOLAS có trách nhiệm định nghĩa và tuyên
bố rõ phạm vi các vùng biển theo quy định của hệ thống GMDSS, dựa trên cơ sở vềtính sẵn có và khả năng về các trạm vô tuyến điện ven biển của mỗi nước
Các hệ thống thông tin liên lạc GMDSS
GMDSS sử dụng cả hệ thống vệ tinh và cả hệ thống vô tuyến trên mặt đất (theo quyước)
Vùng biển A1 yêu cầu các nghiệp vụ vô tuyến tầm ngắn - VHF được sử dụng để cungcấp báo động nguy cấp tự động và thoại qua nghiệp vụ Gọi chọn số (DSC)
Vùng biển A2 yêu cầu các nghiệp vụ tầm trung-Tần số trung gian (MF - 2 MHz) được
sử dụng cho thoại và DSC
Các vùng biển A3 và A4 yêu cầu nghiệp vụ tầm xa - Các cao tần (HF - từ 3 đến 30MHz) được sử dụng cho thoại, DSC và nghiệp vụ in trực tiếp băng hẹp NBDP-Narrow Band Direct Printing)
Các yêu cầu đối với thiết bị thay đổi theo vùng biển mà tàu đang trao đổi mậu dịchhoặc đi qua Vì vậy, rất có thể là một tàu nhỏ chở hàng hóa 300 tấn có thể chuyên chởcùng một lượng thiết bị truyền thông như một tàu chở dầu 300.000 tấn, nếu cả hai tàunày đang hoạt động trong cùng một vùng biển… đây là một sự thay đổi rõ rệt so vớicác hệ thống trước GMDSS
Trang 9Hình 2: Các hệ thống thông tin liên lạc GMDSS
Các thành phần của hệ thống GMDSS: Căn cứ vào sự giống nhau về việc sử dụng
cũng như tầm hoạt động và khả năng hoạt động, hệ thống GMDSS có thể chia thànhcác nhóm sau đây:
- Thông tin vô tuyến vệ tinh bao gồm các hệ thống INMARSAT, SARSAT, EPIRB
COSPAS Liên lạc vô tuyến tầm xa trên làn sóng ngắn 4COSPAS 30MHz bao gồm: hệ thống telexNBDP và FEC, gọi chọn số DSC và vô tuyến điện thoại
- Liên lạc vô tuyến tầm trung (băng sóng trung): Hệ thống gọi chọn số DSC và vôtuyến điện thoại
- Liên lạc vô tuyến tầm gần (tần số 156-174 MHz): vô tuyến điện thoại sóng cựcngắn, hệ thống gọi chọn số DSC
- Hệ thống phát thông tin an toàn hàng hải (MSI): MSI là thông tin về vị trí tàu,thông báo hành trình của tàu, dự báo thời tiết… Hệ thống này bao gồm NAVTEXhoạt động ở tần số 518 KHz, gọi nhóm tăng cường EGC (trong vùng phủ sóng của
vệ tinh), hệ thống thông báo hàng hải bằng sóng ngắn
- Mạng liên lạc vô tuyến mặt đất phục vụ tìm kiếm và cứu nạn SAR
3.2 Khái niệm về trạm vô tuyến ven biển
Trạm vô tuyến ven biển là một trạm vô tuyến hàng hải được đặt trên bờ biển để giámsát các tần số vô tuyến cứu nạn và chuyển tiếp các thông tin liên lạc từ tàu tới tàu và từtàu tới đất liền
Mô hình trạm vô tuyến ven biển thuộc hệ thống GMDSS (của Izumi Boeki)
Các trạm vô tuyến ven biển GMDSS
Trang 10Hệ thống vô tuyến VHF, được lắp đặt tại các trạm vô tuyến ven biển hoạt động trongbăng VHF trong các vùng biển A1 của hệ thống GMDSS và được phân định thực hiệncác chức năng sau đây:
Theo dõi liên tục tự động trên các kênh VHF được ấn định cho các cuộc gọi liênquan đến công tác an toàn và cứu nạn của ngành hàng hải Đó là: kênh 70 (156,525MHz) cho DSC và kênh 16 (156,8 MHz) cho điện thoại vô tuyến;
Thông tin tai nạn và thông tin liên quan đến các hoạt động cứu nạn giữa các tàu vàTrung tâm phối hợp cứu nạn (RCC)
Phát quảng bá thông tin an toàn cho các tàu định vị trong phạm vi vùng phủ sóngcủa trạm vô tuyến ven biển;
Thông tin điện thoại thường trình đơn công và song công 2 chiều giữa các tàu vàcác nghiệp vụ ven biển, kể cả các thuê bao điện thoại trên đất liền
Thành phần hệ thống
Hệ thống vô tuyến gồm có các phần sau đây:
Trạm gốc phát/thu (BS);
BS được phân định việc phát và thu các tín hiệu vô tuyến trên các kênh làm việc trongbăng VHF hàng hải và chuyển các tín hiệu thu được tới các trạm làm việc của nhà khaithác trên các tuyến thông tin
BS gồm có các phần sau đây:
Thiết bị phát/thu, gồm có:
- Máy thu phát JRV-500B đối với kênh 70
- Máy thu phát JRV-500B đối với kênh 16
- Các máy thu phát JRV-500B để làm việc ở các kênh song công Số lượng máy thuphát song công tùy thuộc vào số lượng các kênh song công được ấn định cho trạm
vô tuyến nhất định Máy thu phát song công cũng được sử dụng như máy thu phát
dự trữ trên kênh 16 và 70 Vì vậy, nói chung có tối thiểu hai máy thu phát songcông Tuy vậy, đôi lúc vẫn chấp nhận trường hợp chỉ có 1 máy thu phát song công
Hệ thống fiđơ anten, gồm có:
- 2 bộ lọc băng thông cho kênh 16 và kênh 70
- Các bộ song công được điều khiển để hoạt động trên các kênh song công
- Bộ chống sét
Trang 11là rất cấp thiết.
Việt Nam đã tham gia nhiều công ước và các thoả thuận quốc tế như:
- Ngày 18/12/1990, Công ước về Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa Va chạm trên
Biển, 1972 (COLREG-1972) có hiệu lực đối với Việt Nam
- Ngày 18/3/1993 Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng trên biển, 1974
(SOLAS-1974) có hiệu lực đối với Việt Nam
Tháng 51988, Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1979 (IMARSAT
-1979) có hiệu lực đối với Việt Nam
- Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển năm 1982 (UNLOS -82),
- Thoả thuận Châu Á-Thái Bình Dương về kiểm tra nhà nước có cảng biển
- Thoả thuận giữa các nước ASEAN về an ninh hàng hải, chống cướp biển, tìm kiếm
và cứu nạn
nâng cấp hoàn thiện với các trang thiết bị phù hợp đủ đáp ứng việc thu nhận vàtruyền thông tin cứu nạn trên vùng biển Việt Nam tới các cơ quan chức năng, đồngthời trực tiếp phục vụ công tác thông tin liên lạc cho hoạt động điều hành chỉ đạocủa Trung tâm cứu nạn các cấp
Mạng lưới viễn thông quốc gia đã và đang sử dụng rất nhiều loại thiết bị thu phát
vô tuyến có tần số nằm trong băng tần VHF với chủng loại thiết bị khá đa dạng,được nhập từ nhiều nhà khai thác, nhà sản xuất trên thế giới và khu vực
Số liệu về thiết bị thu phát vô tuyến VHF của hệ thống các Đài thông tin duyên hảiViệt nam: Tính đến thời điểm này, hệ thống các Đài thông tin duyên hải Việt nam
có tổng số khoảng 95 thiết bị thu phát vô tuyến VHF (kể cả thiết bị VHF mới vàcũ) Các thiết bị thu phát vô tuyến VHF này hiện đang được triển khai đều khắp tại
Trang 12tất cả các Đài thông tin duyên hải Việt nam Trong kế hoạch, sẽ có thêm khoảng 5thiết bị thu phát vô tuyến VHF mới nữa.
Ví dụ về một số loại thiết bị thu phát vô tuyến VHF:
Hình 3: Máy thu phát vô tuyến VHF cố định
Trang 13Hình 4: Các máy thu phát vô tuyến VHF GMDSS lưu động điển hình
Hiện nay, thiết bị thu phát vô tuyến của các trạm ven biển Việt nam chủ yếu là cácthiết bị thu phát vô tuyến hàng hải VHF JRV-500B, công suất 50 W, do công tyJRC (Nhật bản) cung cấp
4.2 Giới thiệu về máy thu phát VHF hàng hải quốc tế JRV-500B (Japan Radio Company, Lt)
Hình 5: JRV-500B
Máy thu phát VHF hàng hải quốc tế JRV-500B được thiết kế để lắp đặt trong các trạmven biển phục vụ thông tin liên lạc vô tuyến giữa bờ biển và tàu thuyền theo đúng cácQuy định vô tuyến do ITU khuyến nghị Thiết bị hoạt động tối đa trên 57 kênh hànghải quốc tế cộng với 6 kênh riêng trong băng 150 MHz
JRV-500B cung cấp công suất ra danh định là 50 W trong 24 giờ hoạt động liên tục vàphù hợp với hệ thống GMDSS sử dụng Gọi Chọn Số (DSC) trong các trạm ven biểnVHF
Tính năng của JRV-500B:
Hoạt động 24 giờ liên tục tại công suất ra danh định là 50 W
Có thể thích ứng với liên kết tự động hóa dành cho thuê bao đất liền và tàu
Bộ vi xử lý điều khiển tần số hoàn toàn kết hợp
Trang 14 Tự động chuyển từ nguồn điện xoay chiều (AC) sang nguồn điện một chiều (DC)khi nguồn điện xoay chiều bị hỏng
Hình 6: JRV-500BD -Bộ thu phát VHF dùng trong nghiệp vụ hàng hải quốc tế
Phần điều khiển từ xa:
Máy thu phát VHF JRV-500 có thể được điều khiển từ xa bằng bộ điều khiển được lắpđặt từ xa qua modem tuỳ chọn trên liên kết vô tuyến đa công riêng Bộ điều khiểnVHF NCU-245A có thể kết nối tối đa với 8 máy thu phát VHF JRV-500 được khuyếnnghị cho hoạt động điều khiển từ xa
Trang 15Hình 7: NCU-245A - Bộ điều khiển từ xa
Đặc điểm kỹ thuật:
Đặc điểm kỹ thuật chung
Dải tần số phát Từ 156,375 MHz đến 155,875 MHz (đơn công)
Từ 160,625 MHz đến 162,025 MHz (song công)Dải tần số thu Từ 156,025 MHz đến 162,025 MHz
Các kênh nhớ 57 kênh trong Phụ lục 18, WRC-2000 và 6 kênh riêngLoại phát xạ G3E (F3E ở mạch bù trước 6 dB/octave)
Trở kháng anten 50 Ω (danh định), không cân bằng
Phần giám sát Tại chỗ/từ xa, báo động, đến, bật/tắt khử ồn
Giao diện nối tiếp (phần
điều khiển từ xa)
Các phần điều khiển và giám
sát
Chọn kênh (chọn kênh nhớ), bật/tắt nguồn, bật/tắt khử ồn
Phần giám sát Tại chỗ/từ xa, đến, các báo động (không khóa Tx PPL,
không khóa Rx PPL, công suất ra thấp, quá nóng)Nhiệt độ xung quanh Từ -10 oC đến +50 oC
Nhiệt độ kho xếp hàng Từ -20 oC đến +60 oC
Nguồn điện 85-132 VAC/170-264 VAC, 50/60 Hz, 300 VA hoặc nhỏ
hơn (ở 100 V AC) và 13,6 VDC ±10%, 180W hoặc nhỏhơn hoặc 24V/48VDC ± 10% (chỉ hoạt động ở dòng điệnmột chiều)
Máy phát
Công suất ra 50 W ± 10%/10W ± 10% (chế độ giảm công suất được chọn)
Dao động tần số Tần số PLL kết hợp
Dung sai tần số Trong khoảng ±5 x 10-6
Độ rộng băng bị chiếm 16 kHz hoặc nhỏ hơn
Độ lệch tần số Trong khoảng từ ±5 kHz