1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ GHÉP NỐI (SET TOP BOX STB) VỚI HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TRUYỀN HÌNH CÁP DÙNG KĨ THUẬT SỐ

45 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn này là cho thiết bị Set Top Box kết nốivới mạng truyền hình cáp dùng kỹ thuật số.2.1.7 Kết luận Một số định hướng phát triển của truyền hình cáp: - Hig

Trang 1

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-THUYẾT MINH ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ GHÉP NỐI

(SET TOP BOX - STB) VỚI HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

Đỗ Đức Thành

HÀ NỘI 2006

Trang 2

MỤC LỤC

1 TÊN ĐỀ TÀI 1

2 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hoá trong và ngoài nước .1

2.1.1 Giới thiệu chung 1

2.1.2 Các chuẩn phát sóng truyền hình số 2

2.1.3 Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số cho Việt Nam 4

2.1.4 Tình phát triển truyền hình cáp ở Châu Âu 4

2.1.5 Tình hình phát triển truyền hình cáp ở Mỹ 6

2.1.6 Khái niệm về Set Top Box 7

2.1.7 Kết luận 10

2.1.8 Trong nước 11

2.1.9 Ngoài nước 12

2.1.9.1 Tổ chức ITU 12

2.1.9.2 Tổ chức IEC 13

2.1.9.3 Tổ chức ETSI 14

2.1.9.4 Tổ chức Nordig 15

2.1.9.5 Tổ chức ECCA (European Cable Communication Association) 16

2.1.9.6 Tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số của Mỹ 17

2.1.9.7 Tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số của Nhật Bản 17

2.1.9.8 Các tiêu chuẩn quốc gia khác 17

Trang 3

2.2 Khảo sát tình hình sử dụng và quản lý thiết bị Set top box kết nối với

mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số 20

2.2.1 Tình hình sử dụng 20

2.2.2 Nhận xét 27

3 LÝ DO, MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN 27

3.1 Lý do xây dựng tiêu chuẩn 27

3.2 Mục đích xây dựng tiêu chuẩn 28

3.3 Giới hạn phạm vi xây dựng tiêu chuẩn 28

4 SỞ CỨ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN 29

4.1 Sở cứ chính 29

4.2 Hình thức thực hiện 29

5 NỘI DUNG CHÍNH CỦA BẢN DỰ THẢO TIÊU CHUẨN 30

5.1 Tên của bộ tiêu chuẩn 30

5.2 Bố cục của tiêu chuẩn 30

5.3 Nội dung chính của tiêu chuẩn 30

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 4

2.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hoá trong và ngoài nước

Sơ đồ cấu trúc mạng truyền hình cáp sử dụng STB được cho trong hình vẽ 1

Hình vẽ 1 Sơ đồ cấu trúc mạng truyền hình cáp CATV

2.1.1 Giới thiệu chung

Truyền hình số và tương tự khác nhau ở cách thông tin được truyền từmáy thu dến máy phát Nói 1 cách đơn giản là trong truyền hình tương tự tínhiệu có dạng sóng liên tục trong khi đó trong truyền hình số tín hiệu có dạng

là các bit thông tin rời rạc Thuận lợi của truyền hình số nằm ở khả năng thaotác các bit thông tin theo một số cách xác định sao cho thông tin có thể được

xử lý cả ở phía phát lẫn phía thu, có thể được nén thành những gói nhỏ hơn

Trang 5

thông tin cần thiết có thể được tách từ nhiễu nền và nhiễu giao thoa một cách

dễ dàng (do vậy thông tin thu được sẽ rõ ràng hơn) Khả năng nén phổ củadòng tín hiệu số giúp cho truyền bằng số hiệu quả hơn nhiều so với truyềntương tự Truyền hình số cho phép thực hiện được các chương trình phim mànảnh rộng chất lượng cao với âm thanh nổi Ngoài ra nó có thể cung cấp cácdòng thông tin đa mức cho phép người sử dụng có thể truy cập thông tinphong phú hơn và hơn thế nữa có thể có tác động qua lại, cung cấp các dịch

vụ truyền hình tích hợp với Internet Truyền hình số cũng cho phép thu truyềnhình khi đang di động, điều mà hiện nay truyền hình tương tự chưa làm được.Xét trên khía cạnh kỹ thuật, truyền hình số cho hình ảnh rõ ràng và sắc nét,loại bỏ hoàn toàn nhiễu giao thoa và hiệu ứng ảnh ma mà với truyền hìnhtương tự hiện tại đang gây ảnh hưởng đến rất nhiều người xem ở những khuvực có nhiều nhà cao tầng và các vùng đồi núi

Trong truyền hình nói chung và truyền hình số nói riêng, việc nén ảnh là mộttrong nhhững khâu rất quan trọng Tín hiệu truyền hình hiện nay được nén sửdụng hệ thống MPEG MPEG (Motion Pictures Expert Group) ra đời khinhiều dự án nghiên cứu nén hình ảnh được tiến hành Người ta nhận thấy rằngnhững điểm không tương thích giữa những hệ thống cạnh tranh nhau này vềlâu dài sẽ không mang lợi ích gì cho nền công nghiệp truyền hình Thay vì laovào cạnh tranh một cách vô ích, ngành công nghiệp truyền hình nhận thấyrằng một hệ thống nén hình ảnh tuân theo chuẩn sẵn có sẽ mang lại lợi íchhơn nhiều Hệ thống MPEG2 nén bằng cách loại bỏ những phần thừa trong cảhình ảnh riêng lẻ của truyền hình và giữa các hình ảnh liên tục

2.1.2 Các chuẩn phát sóng truyền hình số

Hiện tại trên thế giới tồn tại 3 tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số là :

- DVB ( Châu Âu - tính đến năm 2000 có 54% số nước đang sử dụng )

- ISDBT ( Nhật - " 8 % " )

- ATSC ( Mỹ - " 38 % )

2.1.2.1 Chuẩn ATSC ( Advanced Television System committee ) :

Hệ thống ATSC ( được sử dụng ở Mỹ ) có cấu trúc dạng lớp, tương thích với

mô hình OSI 7 lớp của các mạng dữ liệu Mỗi lớp ATSC có thể tương thíchvới các ứng dụng khác cùng lớp ATSC sử dụng dạng thức gói MPEG-2 cho

Trang 6

Video Các đơn vị dữ liệu có độ dài cố định phù hợp với sửa lỗi, ghép dòngchương trình, chuyển mạch, đồng bộ, nâng cao tính linh hoạt và tương thíchvới dạng thức ATM.

Tốc độ bít truyền tải 18,3 Mbit/s cấp cho một kênh đơn HDTV hoặc một kênhtruyền hình chuẩn đa chương trình Chuẩn ATSC cung cấp cho cả hai mức:truyền hình phân giải cao (HDTV) và truyền hình tiêu chuẩn (SDTV)

2.1.2.2 Chuẩn DVB ( Digital Video Broadcasting ) :

Chuẩn DVB được sử dụng ở Châu Âu, truyền tải tín hiệu Video số nén theochuẩn MPEG-2 qua cáp, vệ tinh và phát truyền hình mặt đất

Chuẩn DVB có một số đặc điểm như sau:

- Mã hoá Audio tiêu chuẩn MPEG-2 lớp II

- Mã hoá Video chuẩn MP @ ML

- Ðộ phân giải ảnh tối đa 720 x 576 điểm ảnh

Dự án DVB không tiêu chuẩn hoá dạng thức HDTV nhưng hệ thống truyềntải chương trình có khả năng vận dụng với dữ liệu HDTV

- Hệ thống truyền hình có thể cung cấp các cỡ ảnh 4:3; 16: 9 và 20: 9 với tốc

độ khung 50 Mhz

- Tiêu chuẩn phát truyền hình số mặt đất dùng phương pháp ghép đa tần trựcgiao (COFDM)

DVB gồm một loạt các tiêu chuẩn Trong đó cơ bản là:

- DVB-S: Hệ thống truyền tải qua vệ tinh Hệ thống DVB-S sử dụng phươngpháp điếu chế QPSK, mỗi sóng mang cho một bộ phát đáp

- DVB-C: Hệ thống cung cấp tín hiệu truyền hình số qua mạng cáp, sử dụngcác kênh cáp có độ rộng băng thông từ 7 đến 8 Mhz và phương pháp điều chế64-QAM DVB-C có mức tỉ số tín hiệu trên tạp âm cao và điều biến kí sinhthấp

- DVB-T: Hệ thống truyền hình mặt đất với các kênh 8, 7 hoặc 6 Mhz Sửdụng phương pháp ghép đa tần trực giao có mã (COFDM)

2.1.2.3 Chuẩn ISDB ( Intergrated Services Digital Broadcasting):

Trang 7

Hệ thống chuyên dụng cho phát thanh truyền hình số mặt đất đã được hiệp hộiARIB đưa ra và được hội đồng công nghệ viễn thông của Bộ thông tin bưuđiện (MPT) thông qua như một bản dự thảo tiêu chuẩn cuối cùng ở Nhật bản.

Hệ thống này có thể truyền dẫn các chương trình truyền hình, âm thanh hoặc

dữ liệu tổng hợp

ISDB-T sử dụng tiêu chuẩn mã hoá MPEG-2 trong quá trình nén và ghépkênh Hệ thống sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao (OFDM) chophép truyền đa chương trình phức tạp với các điều kiện thu khác nhau, truyềndẫn phân cấp, thu di động v.v các sóng mang thành phần được điều chếQPSK, DQPSK, 16-QAM hoặc 64-QAM Chuẩn ISDB-T có thể sử dụng chocác kênh truyền 6, 7 và 8 Mhz

2.1.3 Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số cho Việt Nam

Quyết định của tổng giám đốc ÐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM Số: 259./ QÐ - THVN ngày 26 tháng 3 năm 2001- Về việc lựa chọn tiêu chuẩn

phát sóng truyền hình số trong đó quy định:

Ðiều 1: Nay ban hành Tiêu chuẩn ngành về Phát sóng Truyền hình số mặt đất (TCN 01: 2001) của Truyền hình Việt Nam là tiêu chuẩn Châu Âu :DVB-T.

Thực tế, việc quyết định chọn tiêu chuẩn phát sóng là DVB-T cho Việt Namcũng đồng thời có nghĩa là quyết định chọn tiêu chuẩn truyền dẫn số qua cáp

và qua vệ tinh là DVB-C và DVB-S, bởi vì các tiêu chuẩn này đều thuộc họcác tiêu chuẩn DVB (châu Âu)

2.1.4 Tình phát triển truyền hình cáp ở Châu Âu

Hiện nay tổng số lượng thuê bao truyền hình cáp ở châu Âu là 64 triệu chiếm1/3 trong tổng số hộ gia đình ở Châu Âu 7,1 triệu gia đình đã sử dụng truyềnhình số qua mạng cáp, 9 triệu sử dụng Internet, và 7,5 triệu dùng điện thoạiqua hệ thống cáp Tổng doanh thu cáp vào năm 2005 là 17,2 tỉ Euro, trong đó2/3 là từ các dịch vụ truyền hình

Dưới đây là một số biểu đồ liên quan đến phát triển của hệ thống truyền hìnhcáp ở Châu Âu

* Doanh thu từ các dịch vụ cáp:

Trang 8

* Tổng số các hộ dùng truyền hình cáp:

* Tỉ lệ các hộ dùng truyền hình cáp:

Trang 9

2.1.5 Tình hình phát triển truyền hình cáp ở Mỹ

Truyền hình cáp rất phổ biến ở Mỹ dưới hình thức thuê bao, nó xuất hiện lầnđầu vào năm 1948 Hiện nay 84,4% số hộ gia đình ở Mỹ sử dụng truyền hìnhcáp

Hệ thống truyền hình cáp ở Mỹ lần đầu được phát triển bởi John Walson vàonăm 1948 và ông chính thức cung cấp dịch vụ thuê bao vào năm 1949 Một

hệ thống khác là ở thành phố Mahanoy do tập đoàn Jerrold Electronics xâydựng Các hệ thống ban đầu có 3 kênh và sau đó nâng cấp lên 5 kênh truyềnhình

Ngày 1 tháng 8 năm 1949, Thư ký uỷ ban truyền thông liên bang T.J Slowie

đã gửi thông điệp yêu cầu các công ty tiên phong trong truyền hình cáp ởAstoria, Oregon, L.E Parsons cung cấp đầy đủ các thông tin về việc triểnkhai và hoạt động Đây là động thái đầu tiên của FCC liên quang đến mạngtruyền hình cáp

Vào năm 1959 thì các điều luật của FCC đã ra đời cho hệ thống CATV

Các hệ thống truyền hình cáp đề có thu phí hàng tháng phụ thuộc vào sốlượng và chất lượng kênh phát Các thuê bao truyền hình có thể lựa chon các

Trang 10

gói thuê bao khác nhau Chi phí này bao gồm phí bản quyền kênh truyền hình

và phí hoạt động và bảo trì mạng cáp

Truyền hình số trên mạng cáp khởi đầu vào năm 1990 cho phép nhiều kênhtruyền hình trên cùng một băng thông sẵn có bằng cách chuyển đổi các kênhtruyền hình thành định dạng số và nén tín hiệu Hiện nay, nhiều hệ thống sửdụng lai ghép cả truyền hình tương tự và số trong đó một số kênh cơ sở truyềnqua cáp dạng tương tự và các kênh bổ sung truyền dạng số Khi đó các thuêbao muốn xem các kênh truyền hình số phải có các đầu thu Set top box vàphải trả các lệ phí bổ xung

Vào ngày 1 tháng 11 năm 2006, Comcast đã chuyển đổi toàn bộ sang phát cáckênh truyền hình số

Hiện nay truyền hình cáp cũng đang bị cạnh tranh bới hệ thống sử dụng cácđầu thu vệ tinh

2.1.6 Khái niệm về Set Top Box

Set Top Box (STB) là một thiết bị kết nối giữa ti vi với nguồn tín hiệu bênngoài, và chuyển đổi các tín hiệu đó thành nội dung có thể hiển thị trên mànhình vô tuyến Nguồn tín hiệu bên ngoài có thể là Ethernet, từ vệ tinh, từ cápđồng trục, từ đường điện thoại (bao gồm cả kết nối DSL) và thậm chí từăngten VHF hay UHF Phần nội dung có thể hiển thị có thể là video, thoại,Internet, trò chơi tương tác

Set Top Box (STB) - Còn có thể được gọi là Set-tops, set-top box, set topbox, STB, Receivers, Converters, Decoders, Intelligent Set-top Boxes, Set-topDecoders, Smart Encoder, Digital TV Converter, DTV Converter, Voice-enabled Set-top Boxes, Digital Decoder, DTV Tuner, Descrambler, DigitalSet-top Box, Addressable Converter, Demodulator, Smart TV Set-top Box,ITV enabled Set-top Box, Internet-enabled Set-top Box, ITV enabled Set-topcable box, Satellite- enabled Set-top Box, Cable-enabled Set-top Box, Low-end Boxes, Thin Boxes, Thick Boxes, Smart TV Set-top Box, Super Box, All-in-one Set Top Box, Integrated Set Top Box, Hybrid Cable Box, MediaCenter

Khi các chức năng của Set Top Box được tích hợp trong Tivi thì nó đượcgọi là “Built-in” Ti vi có tích hợp STB không có nghĩa là Ti vi số mà chỉ là

ti vi tương tự có tích hợp STB

Trang 11

Khái niệm Set-top box thường dẫn đến hiểu lầm vì không nhất thiết là thiết

bị phải đặt ở trên ti vi và cũng không cần thiết phải là dạng box

Thuật ngữ này bắt nguồn từ các thiết bị thu truyền hình cáp ban đầu là cácthiết bị điều khiển tương tự thường đặt ở trên hay ở dưới ti vi

Set-top box có thể có bộ phận điều khiển phía trước nhưng nói chungthường được sử dụng qua điều khiển từ xa dùng tín hiệu hồng ngoại

Các Set Top Box giống như một máy tính xử lý các thông tin số Set-topboxes (STB) có thể hoạt động như một gateway giữa ti vi hay máy vi tính cánhân và đường điện thoại, vệ tinh, mặt đất hay cáp

STB có thể thu tín hiệu truyền hình số, kết nối với mạng, chơi trờ chơi,truy nhập Internet, tương tác với Hệ thống hướng dẫn lập trình điện tử, cáckênh ảo, gử thư điện tử và hội nghị truyền hình Rất nhiều STB có thể giaotiếp theo thời gian thực với các thiết bị camcorders, DVDs, CD players, cácthiết bị cầm tay và bàn phím nhạc Một vài STB còn có ổ lưu trữ lớn và khecắm thẻ thông minh

2.1.6.1 Set top box số

Các Set top box ngày nay đều được dùng để giải mã tín hiệu số và kháiniệm Set top box cũng được hiểu là Set top box số

Thiết bị Set Top Box thu, giải mã và giải nẽn tín hiệu số cung cấp tín hiệuhình và tiếng tương tự có thể hiển thị trên màn hình

Đối với các Tivi số tích hợp còn gọi là IDTV hay ti vi số, thiết bị thu sốđược tích hợp trong ti vi

Các chương trình tương tác có thể được tải xuống Set Top Box và đượcphát dưới dạng tín hiệu số cùng với các chương trình và được cung cấp tới Settop Box theo yêu cầu Các ứng dụng đó thường được lưu trữ trong bộ nhớ vàkhông bị xoá mất khi thay đổi kênh hay tắt Set Top Box

Một vài Set Top Box còn cho phép lưu trữ chương trình trên đĩa cứng tíchhợp, lúc đó nó còn có chức năng của một thiết bị ghi hình cá nhân (PVR) haythiết bị ghi hình số (DVR) Một vài Set Top Box còn tích hợp thiết bị đọc vàghi DVD

Set Top Box có thể đươc kết nối với máy tính cá nhân Một vài STB còn cóchức năng như một máy tính cá nhân Chắng hạn như trong mạng IPTV, thiết

bị Set Top Box là một máy tính cá nhân cung cấp giao tiếp 2 chiều qua mạngIP

2.1.6.2 Phân loại Set Top Box

Trang 12

Thiết bị Set Top Box được phân thành các loại:

- IP-STB : Thiết bị Set Top Box dùng cho mạng IP, thiết bị thường được kết

nối 2 chiều có thể cung cấp các dịch vụ truyền hình quảng bá, điện thoạiVoIP, Internet, truyền hình theo yêu cầu VoD, truyền hình hội nghị VideoConference

- DVB - STB: Thiết bị Set Top Box dùng để giải mã tín hiệu truyền hình số

quảng bá Phụ thuộc vào nguồn tín hiệu cung cấp, các Set Top Box lại đượcchia thành:

+ Set Top Box dùng cho truyền hình số mặt đất DVB-T

+ Set Top Box dùng cho truyền hình vệ tinh DVB-S

+ Set Top Box dùng cho truyền hình cáp DVB-C

+ Set Top Box dùng cho di động DVB-H

Cấu trúc chung của một thiết bị Set Top Box được cho trong hình vẽ 2

Trong đó:

AGC = automatic gain control : Điều khiển tăng ích tự động

ADC = analog-to-digital converter : Chuyển đổi tương tự - số

FEC = forward error correction : Mã sửa lỗi trước

SC = smart card : Card thông minh

Hình vẽ 2 Cấu trúc chung của một thiết bị Set Top Box

Trang 13

Phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn này là cho thiết bị Set Top Box kết nốivới mạng truyền hình cáp dùng kỹ thuật số.

2.1.7 Kết luận

Một số định hướng phát triển của truyền hình cáp:

- High-Speed Data (HSD) qua cable modem tiếp tục phát triển

- TV độ phân giải cao và PVRs là các dịch vụ đang phát triển mạnh

- Các gói kênh đang được ưa thích

- Triển khai điện thoại qua mạng cáp

- Các thiết bị CableCARD được hỗ trợ

- Chi phí giá thành ngày càng giảm

Truyền hình cáp dựa trên nền tảng băng thông và có thể dễ dàng sử dụng kếtnối với cáp quang Mạng số sẽ cung cấp nhiều kênh hấp dẫn hơn so với tương

tự Các mạng cáp quang băng rộng được dùng cho truyền hình cáp, dịch vụcáp băng rộng cho phép các dịch vụ số với nhiều kênh và độ phân giải cao, vàchất lượng âm thành Dolby Digital 5.1 Cùng với mạng truyền hình cáp, cóthể sử dụng dịch vụ Internet băng rộng Các dịch vụ Internet này cung cấp hộinghị truyền hình và điện thoại qua IP cho các thuê bao sử dụng VoIP Các hộgia đình sử dụng cáp số không cần đường điện thoại và có thể sử dụng tất cảcuộc gọi nội bộ và đường dài qua modem cáp

Truyền hình cáp số có các ưu điểm nổi trội hơn so với truyền hình số vệ tinh.Không còn nghi ngờ gì nữa , kết nối cáp quang bao giờ cũng mang lại sựmềm dẻo, ổn định và tốc độ cao hơn Các dịch vụ truyền hình vệ tinh đangcạnh tranh mạnh mẽ với truyền hình cáp và luôn có giá thành cạnh tranh Cácnhu cầu về dịch vụ truyền hình cáp luôn đặt các nhà khai thác trước yêu cầuphải tìm hiểu nhu cầu khách hàng cũng như nâng cấp chật lượng dịch vụ vàmạng nhằm thoả mãn mọi nhu cầu khách hàng

Truyền hình vệ tinh luôn đưa ra mức giá cạnh tranh, với số lượng kênh nhiều

và nhiều gói truyền hình Trong khi truyền hình cáp có chât lượng dịch vụ ổnđịnh, không bỉ ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, và cung cấp dịch vụ haichiều Điều này có nghĩa là dịch vụ cung cấp cho các khách hàng cáp số làcác dịch vụ mở như TV theo yêu cầu và hội nghị truyền hình điểm - điểm.Tương lai của truyền hình cáp số là cho các khách hàng sử dụng các dịch vụ

số liệu 2 chiều mà vệ tinh và truyền số liệu một chiều không thể cung cấp

Trang 14

2 ThiÕt bÞ viÔn th«ng - Yªu cÇu chung vÒ ph¸t x¹ TCN 68-191:2000

3 ThiÕt bÞ th«ng tin v« tuyÕn – Yªu cÇu t¬ng

4 Thiết bị đầu cuối viễn thông - Yêu cầu an toàn

điện

TCN 68-190:2003

5 Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối

với hiện tượng phóng tĩnh điện – Phương pháp

đo và thử

TCN 68-207:2002

6 Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối

với hiện tượng sụt áp, ngắt quãng và thay đổi

điện áp – Phương pháp đo và thử

TCN 68-208:2002

7 Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối

với các xung - Phương pháp đo và thử

TCN 68-209:2002

8 Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối

với từ trường tần số nguồn - Phương pháp đo

và thử

TCN 68-210:2002

9 Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô

tuyến - Phương pháp đo và thử

TCN 68-194:2000

10 Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến

-Phương pháp đo và thử

TCN 68-195:2000

Nhận xét : * Các tiêu chuẩn đã ban hành đều có tài liệu tham chiều chính là

tiêu chuẩn của các tổ chức ITU, ETSI, IEC, và IEC Trong đó hầu hết các tiêu chuẩn về tương thích điện từ trường đều được xây dựng trên cơ sở chấp thuận và áp dụng nguyên vẹn các tiêu chuẩn của Châu Âu.

* Hiện nay, chưa có tiêu chuẩn nghành về thiết bị Set top box kết nối với

mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số

Trang 15

2.1.9 Ngoài nước

Hiện nay có rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến

kĩ thuật truyền hình số dùng trong mạng cáp

Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như ITU, ETSI, IEC, EuroCable đã và đangnghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị và tiêu chuẩn kỹ thuật cho các thiết bịSet top box kết nối với mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số

2.1.9.1 Tổ chức ITU

ITU đã đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến mạng truyền hình cáp dùng

kĩ thuật số Các khuyến nghị này bao gồm:

 ITU-T J.193 (06-2004) "Requirements for the next generation of

set-top-boxes

Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu có tính kiểm tra cho thiết bị set top boxthuộc thế hệ sau có thể kết nối đa dịch vụ

 ITU-T J.142 "Methods for the measurement of parameters in the

transmission of digital cable television signals"

Khuyến nghị này đưa ra một số phương pháp đo kiểm các tham số truyềndẫn của tín hiệu truyến hình cáp số

 ITU-T J.141 "Performance indicators for data services delivered

over digital cable television systems".

Khuyến nghị này cung cấp các chỉ định chất lượng cho dịch vụ dữ liệu qua

hệ thống truyền hình cáp dùng kĩ thuật số

 ITU report 624-4 "Characteristics of Television Systems"

Báo cáo trình bày các đặc tính chung của hệ thống truyền hình

 ITU-R BT.1359-1 "Relative timing of sound and vision for

broadcasting"

Khuyến nghị cung cấp các chỉ tiêu về trễ giữa hình và tiếng trong truyềnhình quảng bá

Trang 16

 ITU-R BT.601 (CCIR) "Studio Encoding Parameters of Digital

Television for Standard 4:3 and Wide-Screen 16:9 Aspect Ratio"

Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu về các tham số mã hoá tín hiệu truyềnhình số tiêu chuẩn 4:3 và màn ảnh rộng 16:9

 ITU-R BT.653-3 "Teletext System"

Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu cho hệ thống văn bản truyền hìnhTeletext

Trang 17

 IEC 609335, Audio, video and audiovisual systems Interconnections and matching values - Part 5: Y/C connector for video systems - Electrical matching values and description of the connector.

Tiêu chuẩn này quy định đầu nối S-Video đấu nối với hệ thống truyềnhình

 Nhận xét:

- Các tiêu chuẩn của tổ chức IEC liên quan đến một số phần của thiết

bị Set top box kết nối với mạng truyền hình cáp dùng kỹ thuật số

- Hiện nay IEC chưa đưa ra tiêu chuẩn nào cho thiết bị Set top box kết nối với mạng truyền hình cáp dùng kỹ thuật số

2.1.9.3 Tổ chức ETSI

 ETSI EN 300 - 429 V1.2.1: Digital Video Broadcasting (DVB): Framing Structure, channel coding and modulation for cable systems

Tiêu chuẩn này đưa ra chuẩn về cấu trúc khung, mã hoá kênh và điều chếcho hệ thống truyền hình cáp dùng kỹ thuật số

 ETSI EN 300 - 468 V1.6.1: Digital Video Broadcasting (DVB):

Specification for Service Information (SI) in DVB systems

Tiêu chuẩn này đưa ra chuẩn về thông tin dịch vụ cho hệ thống truyền

 ETSI TR 101 154 V1.5.1: Digital Video Broadcasting (DVB):

Implementation Guidlines for the use of MPEG-2 systems, video and audio in satellite, cable and terrestrial broadcasting

Trang 18

Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn thiết lập với hệ thống MPEG-2,

hình và tiếng cho truyền hình vệ tinh, cáp và số mặt đất

Bộ tiêu chuẩn của Nordig dành cho nhà sản xuất bao gồm:

NorDig Unified version 1.0.2: NorDig Unified Requirements for Integrated Receiver Decoders for use in cable, satellite, terrestrial and IP-based networks

NorDig Unified Test specification, ver 1.0 Unified NorDig Test Specifications for Integrated Receiver Decoders for use in cable, satellite, terrestrial and IP-based networks

 Nhận xét:

- Các tiêu chuẩn của tổ chức Nordig cho thiết bị Set top box kết nối với mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số là tiêu chuẩn cho nhà sản xuất và có đưa ra các phép đo cụ thể

- Quy trình nhận giấy phép và dấu logo của Nordig có thời hạn 4 năm

và dựa trên các kết quả đo do nhà sản xuất công bố

Trang 19

- Hệ thống tiêu chuẩn của Nordig được chấp nhận ở khu vực Bắc Âu

và được dùng làm tài liệu tham chiếu cho tiêu chuẩn của tổ chức ECCA

2.1.9.5 Tổ chức ECCA (European Cable Communication Association)

Hiệp hội truyền thông cáp châu Âu là một tổ chức có trụ sở tại Brucxel Bỉ,

là hiệp hội các nhà khai thác mạng cáp và các tổ chức quốc gia châu Âu, vớimục đích thúc đẩy hợp tác giữa các nhà khai thác mạng cáp và thúc đẩy cũngnhư đại diện cho lợi ích của các thành viên tại châu Âu cũng như trên thế giới

Tổ chức thành lập ngày 2-9-1955 vơi tên gọi là AID ban đầu gồm các nướcThuỵ sĩ , Bỉ và Hà Lan Đến năm 1993 thì chính thức đổi tên thành ECCAtrong đó nhấn mạng đến truyền thông băng rộng qua mạng cáp và liên kếttrong các nước châu Âu

ECCA hiện có 35 thành viên từ 21 quốc gia khác nhau

Hiện nay ECCA đã đưa ra tiêu chuẩn về thiết bị IRD kết nối với mạng cáp đãđược nhất trí bởi các nhà khai thác mạng cáp Châu Âu Nó đưa ra các yêu cầu

cơ bản về phần cứng chức năng, cơ chế khởi động liên quan

Hàng năm, ECCA đều 1 lần tổ chức đại hội với sự tham gia của các nhà khaithác mạng cáp, cung cấp dịch vụ qua mạng cáp, các nhà sản xuất liên quan vàđược đánh giá là sự kiện quan trong nhất liên quan đến truyền thông cáp băngrộng trong năm ở Châu Âu

Tiêu chuẩn của ECCA cho thiết bị Set-top-box kết nối với mạng truyền hìnhcáp dùng kĩ thuật số:

EuroBox2004 final Version 1.0 : Technical Baseline Specification of a

Digital Receiver Decoder (IRD) for Use in Cable Networks (2004)

 Nhận xét:

- Tiêu chuẩn của ECCA là tiêu chuẩn duy nhất được chấp nhận ở Châu Âu cho thiết bị Set top box kết nối với mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số

- ECCA đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cụ thể và đầy đủ có thể phục vụ cho mục tiêu đo kiểm hợp chuẩn ở Việt Nam

- ECCA đưa ra tiêu chuẩn chính thức trên cơ sở xin ý kiến của các nhà khai thác mạng cũng như nhà sản xuất set top box.

Trang 20

- ECCA xây dựng tiêu chuẩn dựa trên yêu cầu của ETSI/CENELEC Mandate M/331 trong đó kêu gọi các tổ chức ở Châu Âu trong đó có ECCA đưa ra các tiêu chuẩn cho thiết bị IRD kết nối với mạng truyền hình cáp

- ETSI TR 102 282 Standardization Work Programme in support of digital interactive television and the effective implementation of article 18 of the Directive 2002/21/EC đã đưa ra tiêu chuẩn áp dụng cho IRD của ECCA cho kết nối với mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số

2.1.9.6 Tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số của Mỹ

Khác với khu vực châu Âu đưa ra tiêu chuẩn truyền hình số là DVB thì

châu Mỹ dùng tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số ATSC ATSC hay Uỷ ban hệthống truyền hình tiên tiến được thành lập năm 1982 là một tổ chức quốc tếphi lợi nhuận chuyên đưa ra các chuẩn hoá cho truyền hình số Các thành viêncủa ATSC đại diện cho nhà cung cấp dịch vụ truyền hình, thiết bị , mạng cáp,

vệ tinh Hiện nay tiêu chuẩn truyền hình số của Mỹ chủ yếu được chấp nhận

ở Châu Mỹ và một số nước khác như Hàn Quốc ATSC hiện chưa đưa ra tiêuchuẩn nào cho thiết bị STB nối với mạng cáp dùng kĩ thuật số

2.1.9.7 Tiêu chuẩn truyền hình kĩ thuật số của Nhật Bản

Cùng với Châu Âu với DVB, Mỹ với ATSC, Nhật Bản cũng đưa ra tiêuchuẩn truyền hình kĩ thuật số cho mạng cáp của riêng mình là Japanese DVB-

C Giới hạn của chuẩn này là chủ yếu dùng ở Nhật Bản

2.1.9.8 Các tiêu chuẩn quốc gia khác

1 Tiêu chuẩn Hồng Kông

Tiêu chuẩn liên quan đến Viễn thông Hồng Kông do HKTA ban hành HKTA

đa đưa ra Báo cáo của nhóm chuyên gia về tiêu chuẩn cho truyền hình theo yêu cầu và truyền phát số: Report of the Expert Group for Technical Standards for Video-on-Demand and Digital Broadcasting có

nêu rõ cần phải đưa ra tiêu chuẩn dành cho thiết bị STB nối với mạng truyềnhình cáp trong thời gian sớm nhất

Trang 21

 Nhận xét:

- Hiện nay Hồng Kông chưa đưa ra tiêu chuẩn nào cho thiết bị STB nối với mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số

2 Tiêu chuẩn Singapore

Hiện này, tổ chức IDA của Singapore đã đưa ra tiêu chuẩn cho thiết bịSTB kết nối với mạng truyền hình cáp dùng kĩ thuật số là:

Reference Specification for Digital Video Broadcasting (DVB) Set Top Box (STB) for connection to Cable TV Distribution Systems

 Nhận xét:

- Tiêu chuẩn này không phải là tiêu chuẩn chính thức và không được

dùng cho chứng nhận hợp chuẩn (đang được đưa ra để tham khảo)

- Tiêu chuẩn chủ yếu đề cập đến các chuẩn truyền hình số của ETSIchứ không đưa ra chỉ tiêu đánh giá cụ thể

- Tiêu chuẩn truyền hình số của Singapore là tiêu chuẩn châu Âu DVB

3 Tiêu chuẩn của Australia

Hiện nay Australia mới đưa ra tiêu chuẩn dành cho thiết bị Set top box thutruyền hình số mặt đất:

AS4933.1-2000 “Digital television- Requirements for Receivers: Part 1;VHF/UHF DVB-T television broadcasts”

Australia chưa có tiêu chuẩn dành cho thiết bị thu truyền hình số quamạng cáp

Trang 22

4 Tiêu chuẩn của Ấn Độ

Hiện nay tổng cục Tiêu chuẩn Ấn Độ BIS (Bereau of Indian Standard) đãban hành tiêu chuẩn dành cho thiết bị Set top box kết nối với mạng truyềnhình cáp dùng kĩ thuật số:

IS 15245:2002 Digital Set top box - Specification

 Nhận xét:

- Tiêu chuẩn này cũng giống như tiêu chuẩn của Singapore chủ yếu đề

cập đến các chuẩn truyền hình số của ETSI chứ không đưa ra chỉ tiêu đánhgiá cụ thể

- Tiêu chuẩn truyền hình số của Ấn Độ là tiêu chuẩn châu Âu DVB

5 Tiêu chuẩn của Hàn Quốc

Hàn Quốc đưa ra tiêu chuẩn cho các thiết bị CATV:

MIC Notice No 2003-41, Sept 3 2003 Technical Requirements for CATVEquipment

 Nhận xét:

- Hàn Quốc sử dụng chuẩn truyền hình số ATSC của Mỹ

6 Tiêu chuẩn của Trung Quốc

Hiện nay, Trung Quốc chưa quyết định lựa chọn tiêu chuẩn cho truyềnhình số qua mạng cáp của Mỹ ATSC, của chấu Âu DVB-C hay tiêu chuẩntrong nước do trường đại học Tsinghua và Shanghai Jiao Tong xây dựng Trong nước, Bộ công nghệ thông tin đã cho phát thử nghiệm truyền hình

số cáp theo tiêu chuẩn Châu Âu DVB-C

 Nhận xét:

- Hiện nay, đang trong quá trình thử nghiệm và chưa lựa chọn tiêu chuẩn cụ thể nên Trung Quốc vẫn chưa đưa ra tiêu chuẩn cho thiết bị set top box kết nối với mạng cáp dùng kĩ thuật số

Ngày đăng: 27/01/2016, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] ETSI EN 300 - 468 V1.6.1: Digital Video Broadcasting (DVB):Specification for Service Information (SI) in DVB systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Video Broadcasting (DVB)
[6] ETSI ES 201 - 488 -1, -2, - 3 V1.1.1: Data over cable system; Part 1:General; Part 2: Radio Frequency Interface Specification; Part 3: Baseline Privacy Plus Interface Specificatio Sách, tạp chí
Tiêu đề: Data over cable system; Part 1
[7] ETSI TS 102 - 006 V1.3.1: Digital Video Broadcasting (DVB):Specification for System Software Update in DVB Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Video Broadcasting (DVB)
[1] ITU-T J.193 (06-2004): Requirements for the next generation of set-top-boxes Khác
[2] IEC - 61883-1 (03-2001), Consumer audio/video equipment - Digital Interface - Part 1: General Khác
[3] ETSI EN 300 - 429 V1.2.1: Digital Video Broadcasting (DVB): Framing Structure, channel coding and modulation for cable systems Khác
[5] ETSI EN 300 - 743 V1.2.1: Digital Video Broadcasting (DVB): Subtitling Systems Khác
[8] ETSI TS 102 - 201 V1.1.1: Digital Video Broadcasting (DVB): Interfaces for DVB Integrated Receiver Decoder (DVB-IRD) Khác
[9] Nordig II: Digital Integrated Receiver Decoder Specification for use in cable, satelite and terrestrial networks Khác
[10] EuroBox2004 final Version 1.0 : Technical Baseline Specification of a Digital Receiver Decoder (IRD) for Use in Cable Networks Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc mạng truyền hình cáp sử dụng STB được cho trong hình vẽ 1. - XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ GHÉP NỐI  (SET TOP BOX  STB) VỚI HỆ THỐNG PHÂN PHỐI  TRUYỀN HÌNH CÁP DÙNG KĨ THUẬT SỐ
Sơ đồ c ấu trúc mạng truyền hình cáp sử dụng STB được cho trong hình vẽ 1 (Trang 4)
Hình vẽ 2. Cấu trúc chung của một thiết bị Set Top Box - XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ GHÉP NỐI  (SET TOP BOX  STB) VỚI HỆ THỐNG PHÂN PHỐI  TRUYỀN HÌNH CÁP DÙNG KĨ THUẬT SỐ
Hình v ẽ 2. Cấu trúc chung của một thiết bị Set Top Box (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w