G.992.1,các đặc tính liên quan đến ứng dụng được bổ sung là: • Truyền dẫn ADSL sử dụng chế độ hoàn toàn số có tính tương thích phổ tần số tốt hơn với truyền dẫn ADSL kết hợp với thoại; S
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
Xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp đo đánh giá chất lượng
thiết bị ADSL2/ ADSL2+ dùng cho mạng nội hạt
Mã số: 110-07-KHKT-TC
(GIÁM ĐỊNH CẤP BỘ)
Trang 2Mục lục
1 Giới thiệu đề tài 3
2 Giới thiệu thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 3
2.1 Giới thiệu thiết bị ADSL2 3
2.2 Giới thiệu thiết bị ADSL2+ 7
3 Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ trên thế giới 8
3.1 Số thuê bao băng rộng toàn cầu 8
3.2 Số lượng thuê bao băng rộng có thể đạt 422 triệu vào năm 2010 9
3.3 Tình hình cung cấp thiết bị DSL 9
4 Khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam 10
4.1 Khảo sát nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam 10
4.2 Đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam 11
5 Thu thập các tài liệu quốc tế và quốc gia về thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 12 5.1 Các tài liệu quốc gia về thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 12
5.2 Các tài liệu quốc tế về thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 12
6 Phân tích các tiêu chuẩn về thiết bị ADSL2/ADSL2+ 13
6.1 Các tài liệu quốc gia về thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 13
6.2 Các tài liệu quốc tế về thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 13
7 Xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 15
7.1 Lý do xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật thiết bị ADSL2/ ADSL2+ 15
7.2 Phương pháp xây dựng 15
7.3 Tài liệu viện dẫn chính 15
7.4 Nội dung bộ quy chuẩn kỹ thuật 16
8 Những thay đổi sau lần hội thảo 1 17
9 Những thay đổi sau lần hội thảo 2 17
10 Những thay đổi sau giám định cấp Cơ sở 17
11 Những thay đổi sau giám định cấp Bộ 18
12 Kết luận 18
PHỤ LỤC A - Yêu cầu về đường dây cung cấp ADSL 19
Trang 41 Giới thiệu đề tài
Phục vụ cho việc chứng nhận hợp chuẩn thiết bị ADSL2/ADSL2+
2 Giới thiệu thiết bị ADSL2/ ADSL2+.
2.1 Giới thiệu thiết bị ADSL2.
Hệ thống dây dẫn gia đình
LPF LPF
U-R U-C
Hệ thống dây dẫn gia đình
LPF LPF
U-R U-C
Hệ thống dây dẫn gia đình
LPF LPF
U-R U-C
Mạng gia đình
HPF LPF
Tuỳ chọn Các dây dẫn cung cấp dịch vụ POTS
Mạng gia đình
HPF LPF
Tuỳ chọn Các dây dẫn cung cấp dịch vụ POTS
Mạng gia đình
HPF LPF
Hệ thống dây dẫn gia đình Modem băng thoạiMáy điện thoại
Tuỳ chọn Các dây dẫn cung cấp dịch vụ POTS
Hình 2 Mô hình tham chiếu đối với trường hợp không dùng bộ chia ở đầu xa.ADSL thế hệ 2 (ADSL2) dựa trên ADSL thế hệ một được làm rõ trong
Trang 5qua tháng 6 năm 1999 Từ đó đến nay, một vài nâng cấp về khả năng trong cácmặt như tốc độ dữ liệu so với khoảng cách mạch vòng, phân tích mạch vòng,triển khai tại tủ cáp, kiểm soát phổ tần số và khai thác bảo dưỡng.
ADSL thế hệ 2 (ADSL2) cung cấp các đặc tính bổ sung so với ADSL thế
hệ một được làm rõ trong khuyến nghị G.992.1 So với khuyến nghị G.992.1,các đặc tính liên quan đến ứng dụng được bổ sung là:
• Truyền dẫn ADSL sử dụng chế độ hoàn toàn số có tính tương thích phổ
tần số tốt hơn với truyền dẫn ADSL kết hợp với thoại;
STM;
• Hỗ trợ bắt buộc tốc độ 8 Mbit/s đối với hướng xuống và 800 kbit/s đối
với hướng lên đối với chức năng TPS-TC #0 và kênh tải tin #0;
• Khả năng cấu hình đối với mỗi TPS-TC theo trễ, tỷ lệ lỗi bit, tốc độ dữ
liệu nhỏ nhất, lớn nhất và tuỳ chọn
So với khuyến nghị G.992.1, các đặc tính liên quan đến PMS-TC được bổsung là:
• Việc tạo khung linh hoạt hơn, hỗ trợ lên tới 4 kênh tải tin và 4 tuyến trễ;
• Các thông số cho phép cấu hình tốt hơn của kênh mào đầu;
• Cấu trúc khung với các thông số mã hoá do thiết bị thu chọn lựa;
• Cấu trúc khung bằng cách sử dụng tốt ưu hệ số khuyếch đại mã RS;
• Cấu trúc khung với độ trễ và tỷ lệ lỗi bit có thể lập trình;
• Giao thức OAM để thu được các thông tin giám sát chất lượng chi tiết
thành công và không thành công, các đặc tính mạch vòng và xử lý sự cố;
• Các khả năng cấu hình lại trực tuyến tốt hơn bao gồm trao đổi bit và
tương thích tốc độ liên tục;
• Quá trình khởi tạo ngắn tuỳ chọn để khắc phục các lỗi hay khôi phục hoạt
động nhanh;
• Tương thích tốc độ liên tục tuỳ chọn với những thay đổi tốc độ đường
truyền trong qua trình showtime;
• Hoạt động tốt hơn với các nhánh cầu với pilot tone do thiết bị thu xác
định;
• Huấn luyện thiết bị thu phát tốt hơn bằng cách trao đổi các đặc tính chi
Trang 6• Đo tỷ số giữa tín hiệu và nhiễu tốt hơn trong quá trình phân tích kênh;
• Cấm các sòng mang con để cho phép đo can nhiễu tần số vô tuyến trong
quá trình khởi tạo và SHOWTIME;
• Hoạt động tốt hơn với việc sử dụng mã lưới là bắt buộc;
• Hoạt động tốt hơn với các chum sao một-bit là bắt buộc;
• Hoạt động tốt hơn với dữ liệu được điều chế trên pilot tone;
• Hoạt động với can nhiễu tần số vô tuyến tốt hơn bằng cách lập trật tự
tone do thiết bị thu xác định;
• Các khả năng giảm công suất phát tốt hơn tại cả đầu gần và đầu xa;
• Khởi tạo tốt hơn với thời gian của các trạng thái khởi tạo do thiết bị thu
và thiết bị phát điều khiển;
• Khởi tạo tốt hơn với các sóng mang để điều chế các bản tin do thiết bị thu
xác định;
• Khả năng nhận dạng kênh tốt hơn với việc định dạng phổ tần trong quá
trình khôi phục kênh và huấn luyện thiết bị thu phát;
• Giảm công suất phát để giảm thiểu số dư trong điều khiển lớp quản lý là
bắt buộc;
• Đặc tính tiết kiệm năng lượng đối với khối ATU-C bằng trạng thái năng
lượng thấp L2 mới;
• Đặc tính tiết kiệm năng lượng bằng trạng thái rỗi L3 mới;
• Điều khiển phổ tần số bằng cách lập mặt nạ tone riêng trong quá trình
điều khiển của nhà khai thác thông qua CO-MIB;
• Đo kiểm chất lượng tốt hơn bao gồm việc tăng các tốc độ dữ liệu đối với
nhiều phép đo hiện có
Thông qua quá trình thương lượng trong quá trình khởi tạo, các khả năngcủa thiết bị hỗ trợ G.992.3 và/hoặc G.992.1 được xác định Vì các lý do liênquan đến khả năng phối hợp hoạt động, thiết bị có thể lựa chọn để hỗ trợ cả haikhuyến nghị này, sao cho việc tương thích với chế độ hoạt động do thiết bị đầu
xa hỗ trợ là cho phép
Trang 725.875 138 1104
ADSL2_A_C_kchch
ADSL2_A_C_chch ADSL2_A_R_kchch
3
ADSL2_I_C_chch
ADSL2_I_C_kchch ADSL2_I_R_kchch
ADSL2_M_C_kchch ADSL2_M_C_chch
254 276
ADSL2_M_R_kchch
552 103,5
60,375
ADSL2_L_C_kchch ADSL2_L_C_chch ADSL2_L_R_kchch
Phụ lục A Phụ lục I
3
ADSL2_I_C_chch
ADSL2_I_C_kchch ADSL2_I_R_kchch
ADSL2_M_C_kchch ADSL2_M_C_chch
254 276
ADSL2_M_R_kchch
552 103,5
60,375
ADSL2_L_C_kchch ADSL2_L_C_chch ADSL2_L_R_kchch
Phụ lục A Phụ lục I
Phụ lục M
Phụ lục L
Hinh 3 Phân chia dải tần số hướng lên và hướng xuống của ADSL2.Trong các phụ lục riêng, khuyến nghị G.992.3 cũng:
• làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ truyền tải đồng thời
các dịch vụ thoại và các kênh tải tin (ADSL kết hợp POTS, Phụ lục A)trên một đôi dây;
• làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ chỉ truyền tải các kênh
tải tin trên một đôi dây có tính tương thích phổ tần số tốt hơn với ADSLkết hợp POTS trên đôi dây gần kề (Chế độ hoàn toàn số, Phụ lục I);
• làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ truyền tải đồng thời
các dịch vụ băng thoại và các kênh tải tin dành cho hoạt động mở rộngkhoảng cách (READSL2 kết hợp POTS, Phụ lục L) trên một đôi dây;
• làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ truyền tải đồng thời
các dịch vụ băng thoại và các kênh tải tin dành cho hoạt động có băng tầnhướng lên mở rộng (EUADSL2 kết hợp POTS, Phụ lục M) trên một đôidây
Trang 82.2 Giới thiệu thiết bị ADSL2+.
Các thiết bị thu phát ADSL sử dụng băng tần mở rộng (ADSL2+) cungcấp đường truyền dữ liệu tốc độ cao giữa thiết bị phía nhà khai thác mạng(ATU-C) và thiết bị phía khách hàng (ATU-R) trên đôi dây kim loại xoắn đượclàm rõ trong khuyến nghị G.992.5 Khuyến nghị G.992.5 được viết theo cáchnâng cấp từ khuyến nghị G.992.3 Khuyến nghị G.992.5 làm rõ một số đặc điểm
và khả năng tuỳ chọn:
– truyền tải tín hiệu định thời chuẩn của mạng;
– các tuyến đa trễ truyền dẫn;
– các kênh truyền tải đa khung;
So với ADSL2 được làm rõ trong khuyến nghị G.992.3, ADSL2+ sử dụngbăng tần hướng xuống có độ rộng lớn gấp đôi
Một khối truyền dẫn ADSL2+ có thể truyền tất cả các kênh truyền tải sau:một số kênh truyền tải hướng xuống, một số kênh truyền tải hướng lên, mộtkênh song công băng gốc thoại và phần mào đầu đường dây ADSL để tạo khungđiều khiển lỗi, khai thác và bảo dưỡng Các hệ thống hỗ trợ tốc độ dữ liệu net tốithiểu 16 Mbit/s đối với hướng xuống và 800 kbit/s đối với hướng lên Việc hỗtrợ các tốc độ dữ liệu net trên 16 Mbit/s đối với hướng xuống và trên 800 kbit/sđối với hướng lên là không bắt buộc
Trong các phụ lục, khuyến nghị G.992.5 cũng:
Làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để truyền tải đồng thời cácdịch vụ băng thoại và các kênh tải tin trên một đôi dây (ADSL kết hợpPOTS, Phụ lục A);
Làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ việc chỉ t phổ tần
số tốt hơn với ADSL kết hợp POTS hiện có trên đôi dây gần kề (Chế
độ hoàn toàn số, Phục lục I)
Làm rõ kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ việc truyền tảiđồng thời các dịch vụ băng thoại và các kênh tải tin khi sử dụng băngtần hướng lên mở rộng trên đôi dây (EUADSL2plus kết hợp POTS,Phục lục M)
Trang 925.875 138 2208
ADSL2+_A_C_kchch
ADSL2+_A_C_chch ADSL2+_A_R_kchch
3
ADSL2+_I_C_chch
ADSL2+_I_C_kchch ADSL2+_I_R_kchch
ADSL2+_M_C_kchch ADSL2+_M_C_chch
254 276
ADSL2+_M_R_kchch
Phụ lục A Phụ lục I
Phụ lục M
ADSL2+_A_C_kchch
ADSL2+_A_C_chch ADSL2+_A_R_kchch
3
ADSL2+_I_C_chch
ADSL2+_I_C_kchch ADSL2+_I_R_kchch
ADSL2+_M_C_kchch ADSL2+_M_C_chch
254 276
ADSL2+_M_R_kchch
Phụ lục A Phụ lục I
Phụ lục M
Hình 4 Phân chia dải tần số hướng lên và hướng xuống của ADSL2+
3 Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ trên thế giới
3.1 Số thuê bao băng rộng toàn cầu.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, số lượng thuê bao băng rộng toàncầu đã tăng lên đến 281 triệu Công nghệ DSL chiếm ưu thế với tỷ lệ thuê baođạt 65,70 % tổng số thuê bao băng rộng Số thuê bao modem cáp chiếm 22,31%
và các công nghệ băng rộng khác (cáp quang, vệ tinh, truyền dữ liệu trên đườngđiện lực và không dây băng rộng cố định) tăng lên 11,99% Trung Quốc vươnlên vị trí quốc gia sử dụng băng rộng lớn nhất với 44,75 triệu thuê bao, Mỹ trởthành là quốc gia sử dụng băng rộng lớn thứ hai với trên 27,61 triệu thuê bao
Bảng 3-1 Thị trường công nghệ băng rộng tính đến ngày 31/12/2006.
Công nghệ Số lượng thuê bao Tỷ lệ, %.
Trang 10Tổng cộng 281.492.583 100
Tài liệu: http://www.dslforum.org.
Bảng 3-2 10 quốc gia có số thuê bao DSL dẫn đầu.
STT Quốc gia Số thuê bao DSL (tháng 6/ 2007)
Tài liệu: http://www.dslforum.org.
3.2 Số lượng thuê bao băng rộng có thể đạt 422 triệu vào năm 2010.
Số lượng thuê bao băng rộng toàn cầu có thể đạt 422 triệu vào cuối năm
2010 Công nghệ DSL sẽ vẫn tiếp tục là công nghệ băng rộng nổi trội với số thuê bao chiếm gần 70% tổng số thuê bao toàn cầu với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 19% nhưng số thuê bao FTTH sẽ có mức tăng mạnh với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 42% Khu vực châu Á Thái Bình Dương sẽ có số thuê bao băng rộng lớn nhất và tập trung là quốc gia đông dân nhất thế giới Trung Quốc (theo báo cáo trên trang
http://www.dslforum.org/dslnews/rsummary.shtml#broadbandtrends_051160)
3.3 Tình hình cung cấp thiết bị DSL.
Việc cung cấp thiết bị DSL đã đạt tới các mức kỷ lục mới trong quí 2 năm
2005 khi các nhà khai thác mạng thực hiện nâng cấp mạng để tăng tốc độ cũngnhư hỗ trợ các dịch vụ mới như thoại thông qua đường truyền tốc độ cao và IP-
TV Tốc độ cung cấp thiết bị/port DSL từng quí tăng 24 % trong quí 2 năm 2005lên 19,2 triệu port Vị trí 3 nhà cung cấp hàng đầu trên thị trường không thayđổi Alcatel tiếp tục giữ vai trò dẫn đầu với 30% thị trường Huawei giữ vị tríthứ hai với 16% trong khi Siemens và Lucent ở vị trí thứ ba
Trang 11ADSL và ADSL2/ ADSL2+ chiếm 92% số port được cung cấp, tiếp theo làVDSL với 7%, SHDSL là 1%.(theo báo cáo trên tranghttp://www.dslforum.org/dslnews/rsummary.shtml#broadbandtrends_051160).
4 Khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam
4.1 Khảo sát nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam.
Theo thống kê sơ bộ, tính đến ngày 06/06/2005 VDC vẫn là nhà cung cấpADSL lớn nhất với hơn 40.000 thuê bao, FPT có trên 35.000, Viettel khoảng14.000, Saigon Postel (SPT) và Netnam mỗi đơn vị chưa tới 5.000 thuê bao(theo tin từ trang http://www1.thanhnien.com.vn/CNTT/2005/6/7/112019.tno)
ADSL của Việt Nam đã lên tới trên 227 nghìn thuê bao Dịch vụ truynhập Internet tốc độ cao ADSL ở Việt Nam chính thức hoạt động vào giữa năm
2003, tại thời điểm đó mới chỉ có 3 ISP cung cấp với tổng số 183 thuê bao Tínhđến tháng 01 năm 2006 đã có 5 ISP cung cấp dịch vụ và đạt trên 227 nghìn thuêbao, tổng thuê bao Internet ADSL năm 2005 tăng so với năm 2004 gần 300%.Thuê bao ADSL tăng nhanh, một phần do chính sách hỗ trợ phát triển Internetcủa Nhà nước phù hợp, giá cả cạnh tranh, chất lượng đường truyền dịch vụ đượccải thiện đáng kể và cũng góp mặt nhiều loại hình dịch vụ gia tăng trên Internet.Nhiều thuê bao gián tiếp dial up đã chuyển sang sử dụng thuê bao ADSL và đâycũng là sự phát triển tất yếu của loại hình thuê bao Internet băng thông rộng
Tại thời điểm này, dịch vụ băng thông rộng đã có tại hầu hết các tỉnhthành trong cả nước Trong đó VNPT là ISP có thị phần ADSL lớn nhất, cùngvới FPT và Viettel, 3 ISP này chiếm tới 98% thị trường Còn lại 2% là thuê bao
do EVN Telecom, Netnam và SPT cung cấp (theo tin từ tranghttp://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=4179)
Tại Nghệ An, Internet ADSL tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2007 đạt 3.081 thuê bao, nâng tổng số thuê bao ADSL toàn tỉnh lên 5.161 thuê bao (vượt kế hoạch năm
2007 đề ra: Số thuê bao sử dụng Internet ADSL đạt 3.500 thuê bao) (theo tin từ trang
http://nghean.gov.vn/adnews/default.asp?m=36&act=view&id=364&p=15 ).
Tính đến ngày 02/08/2007, tại Hà Nội, số thuê bao ADSL của Tổng công
ty Viễn thông Quân đội là 43.871 thuê bao, Công ty thông tin viễn thông Điệnlực là 878 thuê bao (theo tin từ tranghttp://vietnamnet.vn/cntt/2007/08/725305/) Trong năm 2007, FPT Telecom dựkiến đạt 330.000 thuê bao ADSL Tính đến ngày 13/09/2007, dịch vụ ADSL củaFPT Telecom đã được cung cấp tới người tiêu dùng với 10 gói cước gồm:MegaNet, MegaOffice, MegaBiz, MegaPublic, MegaStyle, MegaYou,MegaHome, MegaPlay, MegaStyle+ và MegaMe (theo tin từ tranghttp://www.crmvietnam.com/index.php?
q=FPT_Telecom_10_ngay_lap_dat_mien_phi_ADSL)
Tổng số thuê bao ADSL, xDSL tại Cần Thơ tính đến ngày 15/10/2007 là
Trang 12_s.7_0_A/7_0_KF)
Theo Trung tâm Internet Việt Nam, số thuê bao băng rộng tính đến tháng9/2007 đạt 1.036.883 thuê bao (tổng số thuê bao Internet là 4.914.466) với tốc
độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước là 27,30% và tốc độ tăng trưởng so với
- Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam : 12115 Mbps
- Tổng băng thông kênh kết nối trong nước: 24412 Mbps (trong đó băng thông kết nối qua trạm trung chuyển VNIX: 20000 Mbps)
- Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX : 11521180 Gbytes
- Tổng số tên miền vn đã đăng ký: 51754
- Tổng số tên miền Tiếng Việt đã đăng ký: 3145
- Tổng số địa chỉ IP đã cấp : 3799808
- Tổng thuê bao băng rộng : 1036883
(Tài liệu: http://www.thongkeinternet.vn/jsp/trangchu/index.jsp)
Bảng 4-4 Tình hình phát triển thuê bao Internet theo thời gian năm 2007.
Thời
gian Tổng sốthuê bao
Internet
Tốc độ tăng trưởng (%)Tăng so với tháng trước (%) So với cùng kỳ năm ngoái(%)
(Tài liệu: http://www.thongkeinternet.vn/jsp/thuebao/table_tt.jsp)
4.2 Đánh giá nhu cầu sử dụng thiết bị ADSL2/ ADSL2+ ở Việt Nam.
Với các ưu điểm về tính năng hơn hẳn thiết bị ADSL thế hệ thứ nhất, thiết
bị ADSL2 và đặc biệt là thiết bị ADSL2+ đã và đang được các nhà cung cấp