Phạm vi áp dụng trêntoàn mạng viễn thông Việt nam c Các bước thực hiện - Tập hợp các tiêu chuẩn cần rà soát, kiểm tra về câu chữ và lỗi chính tả.Với bước này chúng ta không tập trung vào
Trang 1ĐỀ TÀI
RÀ SOÁT, CHUYỂN CÁC TIÊU CHUẨN NGÀNH SANG QUI CHUẨN KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Mã số: 94-06-KHKT-TC
TÀI LIỆU THUYẾT MINH NỘI DUNG RÀ SOÁT SỬA ĐỔI
(Tài liệu hội thảo)
Tiêu chí
chung
Phương pháp rà soát tiêu chuẩn
Phần 1 Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68- 136: TIÊU CHUẨN
TỔNG ĐÀI PABX – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Phần 2 Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68- 146: TỔNG ĐÀI DUNG
LƯỢNG NHỎ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Phần 3 Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68 – 179-1999: TỔNG ĐÀI
DUNG LƯỢNG LỚN – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Phần 4 Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 181 : 1999: MẠNG SỐ
LIÊN KẾT ĐA DỊCH VỤ ISDN GIAO DIỆN ĐỐI TƯỢNG
SỬ DỤNG-MẠNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT LỚP VẬT LÝ
Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 182 : 1999: HỆ
THỐNG BÁO HIỆU THUÊ BAO SỐ NO.1.DSS1 - GIAO
DIỆN ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG – MẠNG ISDN - YÊU CẦU
KỸ THUẬT LỚP KÊNH SỐ LIỆU
Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 183 : 1999: HỆ
THỐNG BÁO HIỆU THUÊ BAO SỐ NO.1.DSS1 - GIAO
DIỆN ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG – MẠNG ISDN - YÊU CẦU
KỸ THUẬT LỚP MẠNG
Phần 5 Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 184 : 1999: TIÊU
CHUẨN GIAO DIỆN V5.1 (DỰA TRÊN 2048Kbps) GIỮA TỔNG ĐÀI NỘI HẠT VÀ MẠNG TRUY NHẬP
Phần 6 Rà soát Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 185 : 1999: TIÊU
CHUẨN GIAO DIỆN V5.2 (DỰA TRÊN 2048Kbps) GIỮA TỔNG ĐÀI NỘI HẠT VÀ MẠNG TRUY NHẬP
Trang 2TIÊU CHÍ CHUNG: PHƯƠNG PHÁP RÀ SOÁT TIÊU CHUẨN
a) Sơ lược tình hình:
- Tình hình trong nước: Theo định hướng mới về luật Tiêu chuẩn hoá, sẽ
không có tiêu chuẩn ngành Một số Tiêu chuẩn ngành phù hợp sẽ được chuyểnthành Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Quy chuẩn kỹ thuật Ngoài ra, một số tiêuchuẩn ngành trước năm 2001 đã cũ, cần phải rà soát, sửa đổi, bổ sung cho phùhợp với tình hình hiện nay Trong mạng viễn thông Việt nam hiện nay, nhiềuthiết bị tuân thủ theo bộ tiêu chuẩn cần rà soát này được lắp đặt và triển khaicung cấp dịch vụ cho khách hàng Với bối cảnh thị trường viễn thông cạnhtranh và nhiều nhà cung cấp hiện nay, đòi hỏi một bộ tiêu chuẩn đảm bảo tínhkhoa học cao để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp là rất cấp thiết
- Tình hình Quốc tế: Hiện nay, ITU-T đã công bố các tiêu chuẩn cho các hệ
thống thiết bị nằm trong phạm vi áp dụng của các bộ tiêu chuẩn cần rà soát ởtrên Một số tiêu chuẩn quốc tế mà tiêu chuẩn ngành tham chiếu đến được bổsung và cập nhật theo các phiên bản mới
b) Nhu cầu thực tế và khả năng áp dụng:
Với các thay đổi rất cơ bản như trên, việc rà soát, chuyển đổi các Tiêuchuẩn ngành sang quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn Việt Nam là rất cần thiết
để phù hợp với các thay đổi cả trong và ngoài nước Phạm vi áp dụng trêntoàn mạng viễn thông Việt nam
c) Các bước thực hiện
- Tập hợp các tiêu chuẩn cần rà soát, kiểm tra về câu chữ và lỗi chính tả.Với bước này chúng ta không tập trung vào nội dung của tiêu chuẩn màchỉ rà soát về mặt ngữ nghĩa, câu chữ và các lỗi chính tả
- Với mỗi bộ tiêu chuẩn thường áp dụng cho một hệ thống thiết bị hoặcgiao diện mạng, do vậy chúng ta cần nghiên cứu về hiện trạng mạng viễnthông Việt nam, nhu cầu phát triển tình hình triển khai lắp đặt hệ thốngtrên mạng viễn thông VN
- Một vấn đề quan trọng đó là xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới,hiện nay công nghệ viễn thông đang chuyển dần từ chuyển mạch kênhsang chuyển mạch gói, việc hội tụ mạng dữ liệu và mạng thoại là một tấtyếu Với những nhu cầu và xu hướng công nghệ như vậy, một số tiêuchuẩn không còn thich hợp tại thời điểm hiện tại
Trang 3- Hệ thống tiêu chuẩn nghành bao giờ cũng tham chiếu theo các hệ thống
tiêu chuẩn viễn thông thế giới (ví dụ ITU-T, ETSI, ANSI…), do đó tập
hợp các tiêu chuẩn được tham chiếu với phiên bản mới nhất Rà soát các
tham số hoặc các điều khoản mà các tổ chức tiêu chuẩn thế giới bổ sung
hoặc sửa đổi Trên cơ sở đó cập nhật hoặc sửa đổi các điều khoản, tham
số trong tiêu chuẩn ngành
- Trên cơ sở các thông tin về hiện trạng mạng viễn thông, phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn, nhu cầu phát triển công nghệ liên quan tới bộ tiêu chuẩn
đang rà soát, vị trí của giao diện hoặc thiết bị trong kiến trúc mạng viễn
thông sẽ quyết định tiếp tục sử dụng bộ tiêu chuẩn đó hay loại bỏ
Trường hợp tiếp tục sử dụng thì sẽ sửa đổi và chuyển sang dạng Quy
chuẩn Việt nam hay Tiêu chuẩn Việt nam
Lưu đồ rà soát và chuyển đổi tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn cũ Soát lỗi chính tả
Tiêu chuẩn Quốc tế
(References) Cập nhậtSửa đổi
Chuyển ngữ
So sánh với TC cũY
Quy chuẩn/Tiêu chuẩn Loại bỏ
Trang 4Phần 1
RÀ SOÁT TIấU CHUẨN NGÀNH 68-136
TIấU CHUẨN TỔNG ĐÀI PABX – YấU CẦU KỸ
THUẬT PABX - Technical Standard
1 Tên đề tài
Rà soỏt “Tiờu chuẩn tổng đài PABX- Yờu cầu kỹ thuật"- TCN 68-136
2 Đặt vấn đề
2.1 Đặc điểm, tình hình đối tợng tiêu chuẩn hoá
Hiện nay cú rất nhiều tổng đài cơ quan hay cũn goi là PABX được lắpđặt trờn mạng viễn thụng VN Họ tổng đài này kết nối vào mạng viễnthụng VN thụng qua cỏc đường trung kế CO Họ tổng đài này cú thểcung cấp cỏc loại đường dõy thuờ bao như thuờ bao tương tự hoặc thuờbao số, đồng thời cú thể cung cấp rất nhiều cỏc dịch vụ như được liệt kờtrong tiờu chuẩn TCN 68-136
Hiện tại cú rất nhiều chủng loại tổng đài PABX của cỏc hóng khỏc nhau(Panasonic, Siemens, Alcatel ) với dung lượng cung cấp khỏc nhau, cúthể cung cấp tổng đài với dung lượng nhỏ từ 6 thuờ bao cho tới tổng đàidung lượng hàng nghỡn thuờ bao
Với sự phỏt triển cụng nghệ chuyển mạch gúi trong những năm gầnđõy Đỏnh dấu một mục quan trọng đối với xu hướng phỏt triển cụngnghệ viễn thụng Cỏc dịch vụ viễn thụng chất lượng cao nhưng giỏthành sử dụng thấp ngày càng được đưa vào sử dụng (vớ dụ VoIP ) Hệthống tổng đài PABX hiện nay được phỏt triển theo xu hướng này,chỳng ta cú thể dễ dàng nhận thấy cỏc khỏi niệm mới như IP- PABX, IPCentrex trong những năm gần đõy Bờn cạnh đú, tiờu chuẩn TCN 68-
136 chỉ đề cập tới cỏc chủng loại thiết bị liờn quan tới cụng nghệ TDM.Hiện nay bộ BCVT vẫn sử dụng tiờu chuẩn này để kiểm tra và cấpchứng nhận hợp chuẩn cho cỏc nhà cung cấp thiết bị Tuy nhiờn theothống kế của Cục quản lý chất lượng Bưu chớnh, Viễn thụng và Cụng
Trang 5nghệ thụng tin trong những năm gần đõy số lượng tổng đài IP-PBX yờucầu hợp chuẩn ngày cang tăng chiếm khoảng 50% số thiết bị cần hợpchuẩn Với những thiết bị liờn quan tới cụng nghệ gúi thỡ chỳng ta vẫnchưa cú tiờu chuẩn để đỏnh giỏ Vỡ vậy nếu sử dụng TCN 68-136 đểđỏnh giỏ cho hệ thiết bị này thỡ khụng được Do vậy tiờu chuẩn TCN68-136 khụng cũn đỏp ứng được nữa
Về phớa nhà cung cấp dịch vụ, do tổng đài PABX giao tiếp với mạngviễn thụng chỉ thụng qua giao diện đường dõy CO, do vậy nhà cung cấpdịch vụ (vi dụ VNPT) khụng cần thiết phải quản lý tới tận đầu cuối vàdịch vụ do tổng đài PABX cung cấp Với đầu cuối và dịch vụ này thuộcphạm vi khỏch hàng quản lý Trờn thế giới, cỏc nhà cung cấp dịch vụviễn thụng chỉ quan tõm tới tiờu chuẩn đối với giao diện đường dõythuờ bao CO, cũn về phớa tổng đài PABX thỡ tuõn thủ theo tiờu chuẩncủa nhà sản xuất
Vị trớ tổng đài PABX trờn mạng viễn thụng VN
2.2 Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
a) Lý do:
Việc nghiờn cứu rà soỏt và chuyển đổi tiờu chuẩn PABX là hợp
lý và hoàn toàn phự hợp với xu hướng phỏt triển mạng và dịch
vụ viễn thụng Việt namTiờu chuẩn TCN 68-136 được xõy dựng từ năm 1995, từ đú đếnnay tiờu chuẩn này chưa được rà soỏt và bổ sung thờm nội dung
Mạng điện thoại cụng cộng (PSTN)
Tổng đài PBX truyền thống
CO line
Phớa nhà cung cấp Phớa khỏch hàng
Trang 6Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trong hệ thốngViễn thông hiện nay, nhiều chủng loại thiết bị được ra đời đồngthời tổ chức Viễn thông quốc tế ITU-T cũng đã đưa ra nhiều tiêuchuẩn mới do vậy việc rà soát lại một cách hệ thống các tiêuchuẩn là cần thiết
Để thực hiện mục đích này, chúng ta phải rà soát và xem xét kỹtới khả năng sử dụng bộ tiêu chuẩn này
3 Giải pháp đối với tiêu chuẩn TCN-68-136
Với những phân tích trên, nhóm thực hiện đề tài nhận thấy tồn tại những vấn
đề sau đối với tiêu chuẩn CN-68-136:
- Tiêu chuẩn chỉ còn đúng với thế hệ thổng đài PABX được chế tạo trên nềncông nghệ chuyển mạch kênh
- Giao diện kết nối mạng thông qua kết nối CO đã được định nghĩa trong tiêuchuẩn Tổng đài dung lượng lớn (TCN-68-179)
- Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng hiện nay, tổng đài PABX có khảnăng mở rộng tới hàng nghìn thuê bao và có thể kết nối với mạng PSTN thôngqua các đường trung kế số
- Với xu hướng phát triển công nghệ viễn thông hiện nay, hệ thống tổng đàiTDM đang được dần thay thế bằng hệ thống tổng đài chuyển mạch gói (haycòn gọi là softswitch) Điều này không chỉ diễn ra trong môi trường tổng đàicông cộng (public) mà còn thay đổi nhanh chóng trong môi trường viễn thôngdoanh nghiệp (enterprise), những khái niệm mới như IP-PBX hay IP Centrexkhông còn xa lạ với người tiêu dùng nữa
Trang 7Với những phân tích cũng như thu tập thông tin và xu hướng phát triển viễnthông trên thế giới ở trên, nhóm thực hiện đề tài nhận thấy tiêu chuẩn TCN-68-136 không còn thích hợp với mạng viễn thông VN
Nhóm thực hiện rà soát tiêu chuẩn TCN 68-136 có đề xuất sau:
- Xây dựng tiêu chuẩn mới cho họ tổng đài IP-PBX
- Nhập tiêu chuẩn TCN 68-136 và tiêu chuẩn TCN 68-146 (tiêu chuẩn tổng đài
dung lượng nhỏ) thành một tiêu chuẩn và lấy tên gọi là Tiêu chuẩn cho tổng
đài doanh nghiệp
Để thực hiện được điều này, nhóm thực hiện đề tài đề nghị Bộ Bưu chính chophép được tiến hành xây dựng một bộ tiêu chuẩn mới đảm bảo đầy đủ các tínhnăng và các tham số liên quan tới dòng sản phẩm thiết bị này Bên cạnh đó,trong quá trình xây dựng bộ tiêu chuẩn mới, nhóm thực hiện đề tài khuyếnnghị vẫn tạm thời sử dụng tiêu chuẩn TCN 68-136 để đánh giá hợp chuẩn chothiết bị PABX được sản xuất theo công nghệ TDM
Trang 8Phần 2
RÀ SOÁT TIÊU CHUẨN NGÀNH 68-146
TIÊU CHUẨN TỔNG ĐÀI DUNG LƯỢNG NHỎ – YÊU
2.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hoá
Trước đây có rất nhiều tổng đài dung lượng khoảng 1000 thuê được lắp đặttrên mạng viễn thông Việt nam Trong những năm gần đây, với sự phát triểnthuê bao không ngừng mạng tổng đài số đa dịch vụ được phát triển với các bộtập trung thuê bao xa Bên cạnh đó, các bộ truy nhập cũng dần chiếm lĩnh thịtrường tạo điều kiện dễ dàng trong việc phát triển thuê bao Với những lý dotrên, số lượng tổng đài dung lượng nhỏ đã giảm đi rất nhiều trên mạng viễnthông ngày nay Hiện nay chỉ còn một số ít ở những nơi xa xôi như hải đảo,phục vụ cho mục đích quân sự
Bên cạnh đó, hệ thống thiết bị truy nhập ngày cang được hoàn thiện Trên thếgiới có rất nhiều hãng cung cấp thiết bị truy nhập có khả năng cung cấp đadịch vụ và rất linh hoạt trong việc thiết lập cấu hình cũng như lắp đặt dụnglượng thuê bao Đây chính là một yếu tố quan trọng nhằm giảm số lượng tổngđài dung lượng lắp đặt trên mạng viễn thông Việt nam
2.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này dùng cho các tổng đài dung lượng nhỏ (từ 128 đến 1024 số) sửdụng làm tổng đài nội hạt, chuyển tiếp nhưng không phải là tổng đài trung tâmcấp I của mạng viễn thông Việt nam
Tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc:
- lựa chọn tổng đài điện tử số dung lượng nhỏ
Trang 9Với phạm vi ỏp dụng như trờn ta thấy cú những vấn đề tồn tại:
- Tổng đài PABX hiện nay được phỏt triển rất nhiều và cú khả năng cungcấp cỏc giao diện kết nối với mạng PSTN qua trung kế số (2Mbps)hoặc qua đường dõy CO Điều này chứng tỏ phạm vi trờn khụng cũnthớch hợp cho tổng đài dung lượng nhỏ, ranh giới giữa hai loại tổng đàikhụng cũn rừ ràng
- Tổng đài PABX hiện nay cú thể cung cấp dung lượng lớn hơn 1024thuờ bao rất nhiều (điều này chứng tỏ phạm vi trờn khụng cũn thớch hợpcho tổng đài dung lượng nhỏ)
- Đối với cỏc nhà sản xuất thiết bị trờn thế giới, họ cú 2 dũng sản phẩmchớnh cho thiết bị chuyển mạch Đú là hệ thống tổng đài cụng cộng và
hệ thống tổng đài doanh nghiệp Đối với hệ thống tổng đài doanhnghiệp đõy là giải phỏp giành cho khỏch hàng như khỏch sạn, doanhnghiệp…, giải phỏp này bao gồm cả tổng đài PABX và tổng đài dunglượng nhỏ như chỳng ta đang phõn biệt
2.3 Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
a) Lý do:
Việc nghiờn cứu rà soỏt và chuyển đổi tiờu chuẩn tổng đài dunglượng nhỏ là hợp lý và hoàn toàn phự hợp với xu hướng phỏttriển mạng và dịch vụ viễn thụng Việt nam
Tiờu chuẩn TCN 68-146 được xõy dựng từ năm 1995, trongkhoảng thời gian từ đú đến nay, tiờu chuẩn này chưa được ràsoỏt và bổ sung để đỏp ứng theo sự thay đổi nhanh chúng vềcụng nghệ
Với sự phỏt triển nhanh chúng của cụng nghệ trong hệ thốngViễn thụng hiện nay, nhiều chủng loại thiết bị được ra đời đồngthời tổ chức Viễn thụng quốc tế ITU-T cũng đó đưa ra nhiều tiờuchuẩn mới do vậy việc rà soỏt lại một cỏch hệ thống cỏc tiờuchuẩn là cần thiết
b) Mục đớch:
Trang 10Xây dựng được bản dự thảo Qui chuẩn hoặc Tiêu chuẩn về tổngđài dung lượng nhỏ phù hợp cho mạng viễn thông của Việt nam.
Rà soát và bổ sung những nội dung và các tham số bên trongtiêu chuẩn để đảm bảo tính khoa học, cập nhật và đáp ứng đượcnhu cầu phát triển công nghệ hiện nay
Để thực hiện mục đích này, chúng ta phải rà soát và xem xét kỹtới khả năng sử dụng bộ tiêu chuẩn này
3 Giải pháp đối với tiêu chuẩn TCN-68-146
Với những phân tích trên, nhóm thực hiện đề tài nhận thấy tồn tại những vấn
đề sau đối với tiêu chuẩn CN-68-146:
- Tiêu chuẩn chỉ còn đúng với thế hệ thổng đài dung lượng nhỏ được chế tạotrên nền công nghệ chuyển mạch kênh
- Giao diện kết nối mạng thông qua kết nối trung kế số đã được định nghĩatrong tiêu chuẩn Tổng đài dung lượng lớn (TCN-68-179)
- Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng hiện nay, tổng đài PABX có khảnăng mở rộng tới hàng nghìn thuê bao và có thể kết nối với mạng PSTN thôngqua các đường trung kế số Khi đó khái niệm tổng đài dung lượng nhỏ khôngcòn rõ ràng và nó chỉ là một dòng sản phẩm nằm trong hệ thống thiết bị tổngđài PABX
Nội dung bên trong tiêu chuẩn cần phải sửa đổi:
- Về đồng bộ: Tổng đài phải có khả năng tự đồng bộ và tiếp nhận đồng bộ từ
ngoài với độ chính xác là 10-6 Với yêu cầu độ chính xác như trên là khôngđúng vì thực tế độ chính xác của dao động thach anh (hay còn goi là tự daođộng) đã đáp ứng được yêu cầu này, chúng ta đã có tiêu chuẩn về đồng bộtuân thủ theo chuẩn ETS 300 462 xxx Đề xuất sửa lại là “tổng đài phải có khảnăng đồng bộ và tiếp nhận đồng bộ từ ngoài vào tuân thủ theo tiêu chuẩn ETS
300 462”
- Yêu cầu điện trở tiếp đất của tổng đài: với tổng đài dung lượng ≤ 2000 số
yêu cầu điện trở tiếp đất ≥ 10 Ω Điều này không đúng Đề xuất sửa lại là ≤ 10Ω
Trang 11- Cũng giống với hệ thống PABX, với xu hướng phát triển công nghệ viễnthông hiện nay, hệ thống tổng đài TDM đang được dần thay thế bằng hệ thốngtổng đài chuyển mạch gói (hay còn gọi là softswitch) Điều này không chỉ diễn
ra trong môi trường tổng đài công cộng (public) mà còn thay đổi nhanh chóngtrong môi trường viễn thông doanh nghiệp (enterprise), những khái niệm mớinhư IP-PBX hay IP Centrex không còn xa lạ với người tiêu dùng nữa
Với những phân tích cũng như thu tập thông tin và xu hướng phát triển viễnthông trên thế giới ở trên, nhóm thực hiện đề tài nhận thấy tiêu chuẩn TCN-68-146 không còn thích hợp với mạng viễn thông VN
Kết hợp hai bộ tiêu chuẩn về tổng đài PABX và tổng đài dung lượng nhỏthành bộ “tiêu chuẩn tổng đài doanh nghiệp”
Nhóm thực hiện rà soát tiêu chuẩn TCN 68-146 có đề xuất sau:
- Nhập tiêu chuẩn TCN 68-136 và tiêu chuẩn TCN 68-146 (tiêu chuẩn tổng đài
dung lượng nhỏ) thành một tiêu chuẩn và lấy tên gọi là Tiêu chuẩn cho tổng
đài doanh nghiệp
Cũng giống như đề xuất đối với tiêu chuẩn TCN 68-136, để thực hiện đượcđiều này, nhóm thực hiện đề tài đề nghị Bộ Bưu chính viễn thông cho phépđược tiến hành xây dựng một bộ tiêu chuẩn mới đảm bảo đầy đủ các tính năng
và các tham số liên quan tới dòng sản phẩm thiết bị này Bên cạnh đó, trongquá trình xây dựng bộ tiêu chuẩn mới, nhóm thực hiện đề tài khuyến nghị vẫntạm thời sử dụng tiêu chuẩn TCN 68-146 để đánh giá hợp chuẩn cho thiết bịtổng đài dung lượng nhỏ được sản xuất theo công nghệ TDM
Trang 12Phần 3
RÀ SOÁT TIÊU CHUẨN NGÀNH 68-179
TIÊU CHUẨN TỔNG ĐÀI DUNG LƯỢNG LỚN
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Large Digital Exchange – Technical Standard
1 Tên đề tài
Rà soát “Tiêu chuẩn tổng đài dung lượng lớn- Yêu cầu kỹ thuật"- TCN
68-179
2 Đặt vấn đề
2.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hoá
Tổng đài dung lượng lớn có vai trò quan trọng trong mạng viễn thông việtnam Tổng đài được lắp đặt tại tất cả các tỉnh thành trong cả nước và cung cấpcác dịch vụ thoại truyền thống, đồng thời có thể cung cấp các dịch vụ giá trịgia tăng Tổng đài dung lượng lớn không chỉ sử dụng làm tổng đài nội hạt màcòn được sử dụng làm tổng đài tandem nội hạt, liên tỉnh quốc tế
2.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổng đài số nội hạt và chuyển tiếp được sử dụngtại các trung tâm cấp I trong mạng số liên kết IDN và mạng số liên kết đa dịch vụISDN của Việt Nam
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở cho:
- Hợp chuẩn tổng đài điện tử số dung lượng lớn;
- Do kiểm đánh giá chất lượng tổng đài trước khi lắp đặt trên mạng viễn thôngViệt Nam;
- Lựa chọn tổng đài điện tử số dung lượng lớn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 179: 1999 “Tổng đài điện tử số dunglượng lớn-Yêu cầu kỹ thuật” được biên soạn trên cơ sở các khuyến nghị củaLiên Minh Viễn thông quốc tế ITU – T và khuyến nghị của Viện Tiêu chuẩnhoá Viễn thông châu Âu ETSI
Trang 13Cỏc khuyến nghị của ITU – T và ETSI tham chiến đến trong Tiờuchuẩn TCN 68 – 179 được ỏp dụng tạm thời trong khi chưa cú tiờu chuẩn TCN
68 – 179: 1999
Tiờu chuẩn TCN 68 – 179: 1999 về cơ bản chỉ bao gồm mộ số yờu cầu
kỹ thuật và yờu cầu tớnh năng thiết yếu mà Tổng đài điện tử số dung lượng lớnphải đảm bảo theo tinh thần Thụng tư số 01/1998-TT – TCBĐ ngày 15 thỏng
5 năm 1998 về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BC –
VT Cỏc yờu cầu hợp chuẩn tổng đài điện tử số dung lượng lớn được quy địnhtại Phụ lục D
Tiờu chuẩn TCN 68 – 179: 1999 khụng bao gồm cỏc yờu cầu kỹ thuật
và yờu cầu tớnh năng chi tiết hay mở rộng để dành sự chủ động cho cỏc nhàsản xuất, khai thỏc Tuỳ theo nhu cầu và khả năng cụ thể, cỏc nhà khai thỏc cúthể bổ sung thờm cỏc yờu cầu riờng của mỡnh trong trường hợp đồng cung cấpthiết bị Cỏc nhà sản xuất chủ động thiết kế, xỏc định cỏc đặc điểm kỹ thuậtchi tiết để đảm bảo cỏc yờu cầu kỹ thuật và yờu cầu tớnh năng mà Bộ Bưu chớnViễn thụng và cỏc nhà khai thỏc yờu cầu
2.3 Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
a) Lý do:
Việc nghiờn cứu rà soỏt và chuyển đổi tiờu chuẩn tổng đài dunglượng nhỏ là hợp lý và hoàn toàn phự hợp với xu hướng phỏttriển mạng và dịch vụ viễn thụng Việt nam
Tiờu chuẩn TCN 68-179 được xõy dựng từ năm 1999, trongkhoảng thời gian từ đú đến nay, tiờu chuẩn này chưa được ràsoỏt và bổ sung để đỏp ứng theo sự thay đổi nhanh chúng vềcụng nghệ
Với sự phỏt triển nhanh chúng của cụng nghệ trong hệ thốngViễn thụng hiện nay, nhiều chủng loại thiết bị được ra đời đồngthời tổ chức Viễn thụng quốc tế ITU-T cũng đó đưa ra nhiều tiờuchuẩn mới do vậy việc rà soỏt lại một cỏch hệ thống cỏc tiờuchuẩn là cần thiết
b) Mục đớch:
Trang 14Xây dựng được bản dự thảo Qui chuẩn hoặc Tiêu chuẩn về tổngđài dung lượng lớn phù hợp cho mạng viễn thông của Việt nam.
Để thực hiện mục đích này, chúng ta phải rà soát và xem xét kỹtới khả năng sử dụng bộ tiêu chuẩn này
2.4 Tài liệu tham chiếu
Serie Q.400 Serie Q.700 Serie Q.600 Serie G.800 Q.541 Q.541
3 Giải pháp đối với tiêu chuẩn TCN-68-179
Với những phân tích trên, nhóm thực hiện đề tài nhận thấy tồn tại những vấn
đề sau đối với tiêu chuẩn CN-68-146:
- Tiêu chuẩn chỉ còn đúng với thế hệ thổng đài được chế tạo trên nền côngnghệ chuyển mạch kênh
Nội dung tiêu chuẩn cần rà soát:
Đề mục Diễn giải Ghi chú
Độ tin cậy Đại lượng quan trọng để
đánh giá chất lượng củatổng đài, Độ khả dụng,thời gian ngưng nội bộ vàbất khả dụng
Chất lượng tổng đài Thể hiện mức độ trên
trung bình của các hoạtđộng mà nhà khai thácmong muốn cung cấp chocác khách hàng và giữa cáctổng đài
Trang 15Môi trường làm việc Tổng đài phải bảo đảm
hoạt động trong các điềukiện về môi trường nhưqui định: Khả năng đápứng của tổng đài vớiđường dây thuê bao,Điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm, Vật liệu sàn phòngtổng đài, Khả năngchống động đất
Các dịch vụ cung cấp
Dịch vụ cơ bản Là các dịch vụ bắt buộc
tổng đài phải hỗ trợ như:
hỗ trợ cuộc gọi, gọi tới
âm thông báo ghi sẵn,gọi các số đặc biệt, đảocực…
Dịch vụ phụ Các dịch vụ liên quan
tới địa chỉ (quay số tắt,hotline, báo thức…)hoặc các dịch vụ hoànthành cuộc gọi (tự độnggọi lại khi đang bận, gọiđến thuê bao bận, đợicuộc gọi…), cac dịch vụchuyển cuộc gọi…
Âm thông báo Tổng đài phải có khả
năng cung cấp các âmthông báo ghi sẵn, cókhả năng mở rộng lên 64
âm thông báo
Các giao diện
Giao diện thuê bao Truy nhập tương tự,
Trang 16Truy nhập số VGiao diện với tổng đài
khác
Giao diện trung kế số
Giao diện khai thác vận
bị OA&M hay kênhgiữa tổng đài và thiết bịOA&M không được làmảnh hưởng đến hoạtđộng bình thường củatổng đài
Chỉ tiêu về truyền dẫn
Yêu cầu về đồng hồ và
đồng bộ
Tổng đài phải có khảnăng hoạt động như mộtphần của mạng đồng bộquốc gia Tổng đài phảiđược trang bị ít nhất 3cổng để nhận tín hiệuđồng bộ ngoài
Xung nhịp Các xung nhịp chuẩn là
một trong các xung nhịpsau: 2MHz và 2MbpsKênh truyền Tổng đài phải có khả
năng tách tín hiệu đồng
bộ bất cứ luồng 2Mbit/skết nối đến tổng đài vàphải có khă năng sửdụng một trong các kênh
Trang 17khiển Tổng đài cũngphải có khả năng lựachọn trước đến 3 kênhđược sử dụng làm kênhđiều khiển và gán thứ tự
ưu tiên khi dụng làmnguồn chính
Rung pha và trôi pha Tổng đài phải có hàm
truyền rung pha và trôipha thoả mãn điều 4,Khuyến nghị Q.551
Sai số đối với rung pha
và trôi pha phải nằmtrong phạm vi mặt nạnhư các hình từ 3 đếntrong Tiêu chuẩn ETSI300-462-3
Chuyển đổi nguồn đồng
bộ
Tổng đài phải có khảnăng chuyển đổi nguồnđồng bộ trong trườnghợp cần thiết mà khônglàm ảnh hưởng đến lưulượng
Yêu cầu về báo hiệu
Báo hiệu thuê bao Trong phần này đề cập
tới tín hiệu thông báo,vấn đề địa chỉ quay sốpulse và đa tần
Báo hiệu mạng Báo hiệu R2-MFC:
Tuân thủ Tiêu chuẩn báohiệu R2- MFC của ViệtNam TCN 68-169: 1998Báo hiệu số 7:Tuân thủ
Trang 18Tiêu chuẩn báo hiệu số
7 của Việt Nam (Phần
cơ sở MTP và ISUB)TCN68-163:1997
Yêu cầu về đánh số
Kế hoạch đánh số Tổng đài phải có khả
năng đánh số được theo
kế hoạch đánh số đượcquy định bởi Bộ Bưuchính viễn thông
Tổng đài phải có khảnăng đánh số cho cácdịch vụ đặt biệt
Khả năng phân tích số Tổng đài phải có khả
năng phân tích số bị gọivới chiều dài lên tới 28chữ số
Tổng đài phải có khảnăng phân tích số lượng
số cần thiết cho việcchiếm kênh gọi ra
Tổng đài phải có khảnăng thay đổi số bị gọitheo yêu cầu của cácdịch vụ đặc biệt
Yêu cầu về định tuyến Các khả năng định tuyến
của tổng đài phải phùhợp với các yêu cầuđịnh hướng trong các
E.170,E171, E172 vàI.335 của ITU-T