QUY CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤTTrong vài năm gần đây, trong khi số lượng thuê bao điện thoại cố định có xuhướng bão hòa thì số lượng thuê bao điện
Trang 1CỤC VIỄN THÔNG TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG
Vương Dương Minh Nguyễn Văn Khoa Phạm Thanh Tùng Vương Thế Bình Nguyễn Mạnh Trường Bùi Hải Nam
Phùng Quốc Thiệp
HÀ NỘI 2014
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 2
2 CÁC TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THOẠI TRÊN NỀN MẠNG DI ĐỘNG CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC CHUẨN HÓA 3
2.1 ITU 3
2.2 ETSI 6
3 TÌNH HÌNH TIÊU CHUẨN HÓA CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI 9
3.1 Bahrain 9
3.2 Saudi Arap 9
3.3 Ai Cập 9
3.4 Ấn Độ 10
3.5 Bangladesh 11
3.6 Singapore 11
3.7 Pakistan 12
3.8 Malaysia 13
3.9 Một số quốc gia khác 13
3.10 So sánh tiêu chuẩn các nước trên thế giới với QCVN 36:2011/BTTTT 14
3.11 Đánh giá chất lượng dịch vụ của các DNCCDV 15
4 MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI 20
5 MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG QCVN SO VỚI CÁC QCVN HIỆN TẠI VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 27
5.1 Vùng DNCCDV công bố cung cấp dịch vụ 27
5.2 Áp dụng triển khai 27
5.2.1 Về phía Bộ Thông tin và Truyền thông: 27
5.2.2 Về phía Doanh nghiệp CCDV: 27
6 HÌNH THỨC XÂY DỰNG QUY CHUẨN 28
6.1 Sở cứ 28
6.2 Hình thức xây dựng 28
7 NỘI DUNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 28
7.1 Tên của Quy chuẩn 28
7.2 Bố cục của Quy chuẩn 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 3QUY CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
Trong vài năm gần đây, trong khi số lượng thuê bao điện thoại cố định có xuhướng bão hòa thì số lượng thuê bao điện thoại di động lại phát triển một cách bùng
nổ Cụ thể là, từ tháng 12/2006 đến tháng 12/2013 số thuê bao di động đã tăng gấp 6lần (từ 18,9 triệu lên 131 triệu - số liệu từ Sách trắng về Công nghệ thông tin vàTruyền thông của Việt Nam năm 2013)
Cùng với sự phát triển nhanh về số lượng thuê bao dịch vụ điện thoại di độngcũng như sự đa dạng của các loại hình dịch vụ gia tăng thì yêu cầu về chất lượngmạng, dịch vụ ngày càng cao và luôn được đặt lên hàng đầu Để có thể quản lý đượcchất lượng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, bảo đảm quyền lợingười sử dụng dịch vụ thì hàng quý các doanh nghiệp phải báo cáo chất lượng dịch vụ
mà doanh nghiệp hiện đang cung cấp cho Cục Viễn thông Đồng thời Cục Viễn thôngcũng triển khai nhiều đợt đo, kiểm tra chất lượng dịch vụ thoại trên mạng PLMN.Dịch vụ thoại trên mạng thông tin di động mặt đất đang là dịch vụ cơ bản được nhiềungười sử dụng và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của các doanh nghiệp Việc đảmbảo chất lượng dịch vụ thoại trên mạng thông tin di động mặt đất là một phần rất quantrọng đối với nhà cung cấp dịch vụ cũng như cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông
Về quản lý chất lượng dịch vụ điện thoại thông tin di động mặt đất, Bộ Thông tin
và Truyền thông (Bộ TT&TT) đã ban hành quy chuẩn bắt buộc áp dụng cho dịch vụthoại đó là QCVN 36:2011/BTTTT “Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động
Trang 4mặt đất” và thông tư số 08/2013/TT-BTTTT “Quy định về quản lý chất lượng dịch vụviễn thông” Quy chuẩn QCVN 36:2011/BTTTT được soát xét, chuyển đổi gần nhưnguyên vẹn từ tiêu chuẩn nghành TCN 68-186:2006 dựa trên thực tế mạng lưới sửdụng công nghệ GSM và CDMA tại thời điểm đó
Hiện nay tại Việt Nam công nghệ mạng đã có sự thay đổi đáng kể, công nghệCDMA không còn được sự dụng và thay vào đó là sự xuất hiện của công nghệ 3G(IMT-2000), do vậy một số điểm trong bộ Quy chuẩn này không còn phù hợp vớithực tế quản lý chất lượng dịch vụ mạng lưới Đồng thời ITU và ETSI đã xuất bản các
bộ tiêu chuẩn mới như ITU-T E.804 quy định các tham số đánh giá các dịch vụ trênmạng viễn thông di động mặt đất trong đó có dịch vụ thoại, ITU-T P.863 quy địnhgiải thuật đánh giá điểm chất lượng thoại băng rộng, ETSI TS 102 250 quy định cácchỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ thoại trên mạng di động mặt đất Hơn nữa nhiềunước trên thế giới quản lý chất lượng dịch vụ trên mạng thông tin di động mặt đấttheo hình thức đo kiểm đánh giá đồng thời và công bố kết quả đo Các chỉ tiêu kỹthuật đánh giá chất lượng thoại được các nước tiến hành đo kiểm có mức ngưỡng quyđịnh rất cao so với QCVN 36:2011/BTTTT
Ngoài ra qua thực tế kết quả đo kiểm (2006-2012) của Cục Viễn thông (CụcQLCL CNTT&TT trước đây) cũng như số liệu báo cáo thống kê định kỳ tự đo kiểmcủa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thì hầu hết các chỉ tiêu trong QCVN 36:2011/BTTTT đều vượt so với mức ngưỡng quy định
Do vậy, cần thiết phải có những sửa đổi, bổ sung đối với QCVN36:2011/BTTTT nhằm đảm bảo quyền lợi của người dùng hơn nữa, hỗ trợ thúc đẩycạnh tranh lành mạnh và phù hợp với hiện trạng công nghệ cũng như các yêu cầuquản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ điện thoại trong thời gian tới
2 Các tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ thoại trên nền mạng di động của một
số tổ chức chuẩn hóa.
Song song với việc chuẩn hóa công nghệ mạng, các tổ chức chuẩn hóa cũng đãban hành các tiêu chuẩn, khuyến nghị liên quan đến chất lượng dịch vụ điện thoại trênmạng di động
- Chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng;
- Chất lượng dịch vụ đưa ra của nhà cung cấp dịch vụ;
- Chất lượng dịch vụ cung cấp trên hệ thống mạng hiện tại;
Trang 5- Chất lượng dịch vụ từ đánh giá của khách hàng.
o ITU-T Recommendation E.800: "Terms and definitions related to quality
of service and network performance including dependability"
Khuyến nghị này đưa ra khái niệm và quan điểm về CLDV (QoS) cũng như phânbiệt với chất lượng mạng (NP)
o ITU-T P.800 “Methods for subjective determination of transmission quality”
Khuyến nghị này quy định phương pháp đánh giá chủ quan về đo kiểm chấtlượng truyền dẫn
o ITU-T P.800.1 “Mean Opinion Score (MOS) terminology”
Khuyến nghị này cung cấp một phương pháp được sử dụng để kết hợp với cáccông thức tính điểm chất lượng thoại trong khái niệm điểm chất lượng thoại (MOS)
o ITU-T P.862 “Perceptual evaluation of speech quality (PESQ): An objective method for end-to-end speech quality assessment of narrow- band telephone networks and speech codecs “
Phương pháp đánh giá khách quan được miêu tả trong khuyến nghị này là PESQ.Khuyến nghị này là kết quả của nhiều năm nghiên cứu và phát triển, ứng dụng khôngchỉ với các mã hóa thoại mà còn với các phép đo kiểm đầu cuối tới đầu cuối Các hệthống thực bao gồm bộ lọc, hiệu chỉnh trễ cũng như méo do các kênh lỗi và các mãhóa tốc độ bít thấp Phương pháp PSQM được miêu tả trong ITU-T P.861 (1998)được khuyến nghị sử dụng cho đánh giá các mã hóa thoại và không có khả năng thựchiện lọc, hiệu chỉnh trễ hay méo PESQ tập trung vào những hiệu ứng này với chứcnăng truyền cân bằng, định thời gian và là một thuật toán mới cho các méo trung bìnhtrên một khoảng thời gian
o ITU-T P.863 “Perceptual Objective Listening Quality Assessment”
Khuyến nghị này quy định giải thuật đánh giá chất lượng thoại cho các hệ thốngcung cấp dịch vụ thoại hiện nay và trong tương lai gần mà sử dụng các công nghệ vớinhiều kiểu mã hóa, nâng cao chất lượng thoại
Tập các bài đo kiểm của ITU-T P.863 bao trùm các ngôn ngữ như Tiếng Anh
Mỹ, tiếng Anh Anh, tiếng Trung Quốc, Czech, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Thụy Điển IUT-T P.863 là giải thuật đo kiểm chất lượng thoại thế hệ sau đối với các mạngtrên nền IP, mạng di động và cố định ITU-T P.863 đã được ITU lựa chọn làm chuẩnmới nhất đánh giá chất lượng thoại Khuyến nghị này được phát triển từ năm 2006 vàhiện đã được xuất bản
Mục đích của mô hình ITU-T P.863 khách quan là dự đoán chất lượng thoạinghe được cung cấp mạng từ băng hẹp (300 - 3400 Hz) tới siêu băng rộng (50 - 14000Hz) Giải thuật này bao gồm áp dụng cho tất cả các thành phần xử lý thoại được ứngdụng trong mạng viễn thông trong các điều kiện có tạp âm hay không có Khái niệm
Trang 6“chất lượng thoại người nghe” nghĩa là chất lượng thoại cảm nhận được và đượcngười nghe cho điểm tuân thủ theo ITU-T P.800 Trong mô hình mạng siêu băngrộng, các điểm theo ITU-T P.863 được dự đoán dạng điểm MOS ACR siêu băng rộng.Trong mạng băng hẹp, các điểm ITU-T P.863 được dự đoán trên điểm MOS ACRbăng hẹp Các ngõ ra trong mô hình tương ứng là MOS –LQOn và MOS-LQOsw.Cũng giống như b-ITU-T P.861 và b-TIU-T P.862, mô hình trong ITU-T P.863được gọi là mô hình đầy đủ “Full- Reference” hay “Double-ended” Nghĩa là dự đoánchất lượng dựa trên việc so sánh tín hiệu không bị méo và tín hiệu thu được để đưa rađiểm đánh giá.
o ITU-R M.1079 “Performance and quality of service requirements for International Mobile Telecommunications-2000 (IMT-2000) access networks”
Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu về chất lượng dịch vụ và mạng đối vớimạng truy nhập của hệ thống IMT-2000 (Performance and quality of servicerequirements for International Mobile Telecommunications-2000 (IMT-2000) accessnetworks) Phiên bản đầu tiên của khuyến nghị này là năm 1994, 2 phiên bản tiếp theo
là năm 2000 và năm 2003
ITU-R M.1079 đưa ra một số chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ end-to-end của dịch
vụ trên mạng IMT-2000 Tuy nhiên khuyến nghị này cũng tham chiếu đến các chỉ tiêuchất lượng được nêu trong các khuyến nghị ITU-T seri E, G, P, Q,…
Một số khuyến nghị trong ITU-R M.1079 liên quan đến chất lượng dịch vụ nhưsau:
- Tổng quan về các lớp chất lượng dịch vụ khác nhau (Overview of differentlevels of QoS)
- Các lớp chất lượng dịch vụ trong IMT-2000 (IMT-2000 QoS classes)
- Dải giá trị của các yêu cầu về chất lượng dịch vụ (Range of QoSrequirements)
- Các yêu cầu chủ yếu về chất lượng thoại (Principal speech qualityrequirements)
o ITU E.804 “QoS Aspects for Popular Services in Mobile Networks”
Khuyến nghị này quy định một tập các tham số QoS cho phía đầu cuối sử dụngdịch vụ trên mạng di động mặt đất Các tham số chủ yếu tập trung vào các dịch vụ phổbiến và ứng dụng rộng rãi Khuyến nghị này hiện được chấp thuận từ bộ tiêu chuẩnETSI TS 102 250 của Viện Viễn thông tiêu chuẩn Châu Âu
Khuyến nghị này tập trung vào các khía cạnh QoS cho các dịch vụ phổ biến trênmạng di động:
Trang 7- Đánh giá chất lượng dịch vụ
- Định nghĩa các tham số chất lượng dịch vụ và cách thức tính toán
- Các thủ tục đối với thiết bị bị đo kiểm chất lượng dịch vụ
- Các yêu cầu cho thiết bị đo kiểm chất lượng dịch vụ
- Định nghĩa các điều kiện cần tiến hành đo kiểm
- Các phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Đo kiểm chất lượng dịch vụ trên thống kê từ mạng
Khuyến nghị này tóm tắt cơ bản về chất lượng dịch vụ, và luôn nhìn nhận trênquan điểm người sử dụng dịch vụ Sự khác biệt về QoE cũng được khuyến nghị này
đề cập Ngoài ra, khuyến nghị này còn hướng dẫn đánh giá QoS cũng như các xử lý sốliệu
Khuyến nghị này quy định các tham số QoS và cách tính toán các tham số nàyđối với các dịch vụ phổ biến trong mạng di động Tham số quy định trong khuyếnnghị này được phân chia thành các nhóm khác nhau Bao gồm các định nghĩa tóm tắtviệc miêu tả các tham số, các công thức tính và tương ứng là các điểm lật theo quanđiểm người sử dụng dịch vụ và quan điểm kỹ thuật
Khuyến nghị này cũng quy định các thủ tục đo cần thiết để thực hiện đo kiểmcác tham số QoS
Khuyến nghị này còn quy định các yêu cầu tối thiểu đối với thiết bị đo kiểmmạng di động theo cách mà các giá trị và các điểm lật cần thiết để tính toán tham sốQoS được đo kiểm Thiết bị đo kiểm phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu để đảm bảoviệc triển khai kiểm chính xác theo khuyến nghị này
Hơn nữa, khuyến nghị này quy định các điều kiện đo kiểm để đảm bảo việc sosánh kết quả đo giữa các mạng di động khác nhau trong và ngoài nước
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn này gồm định nghĩa và phương pháp đo cho các tham sốđánh giá chất lượng dịch vụ Tài liệu này áp dụng dịch vụ thoại trên mạng PLMN nóichung, dịch vụ truy nhập Inernet trên các công nghệ khác nhau như không dây(GPRS, EDGE, UMTS), truy nhập cố định băng rộng (DSL), cố định băng hẹp (dial-up) ETSI EG 202 057 quy định đầy đủ bộ tham số đánh giá chất lượng dịch vụ điệnthoại nói chung và trên nền mạng di động UMTS nói riêng
Trang 8o ETSI TS 102 250 “Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ) QoS aspects for popular services in GSM and 3G networks”
Đây là bộ tiêu chuẩn khá đầy đủ của ETSI xuất bản liên quan trực tiếp đến rấtnhiều loại hình dịch vụ trong mạng viễn thông di động mặt đất Bộ tiêu chuẩn nàyđịnh nghĩa các tham số chất lượng dịch vụ phổ biến của mạng viễn thông di động mặtđất, cách tính toán các tham số đó, phương pháp đo kiểm, phương pháp thống kê cácchỉ tiêu kỹ thuật tương ứng
o 3GPP TS 23.107: “Technical Specification Group Services and System Aspects; Quality of Service (QoS) concept and architecture”
Mô tả các cấu trúc QoS trong hệ thống 3GPP và đưa ra các ứng dụng trongmạng cung cấp dịch vụ UMTS và truy nhập vô tuyến
o 3GPP TS 22.105: “Technical Specification Group Services and System Aspects Service aspects; Services and service capabilities”
Tiêu chuẩn này tập chung chủ yếu vào miêu tả, định nghĩa các dịch vụ cung cấpcho người sử dụng
o 3GPP TS 32.403 V6.9.0 (2005-09): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Telecommunication management; Performance Management (PM); Performance measurements - UMTS and combined UMTS/GSM”
Tiêu chuẩn này liệt kê tất cả các phép đo liên quan đến việc đánh giá chất lượngđường truyền vô tuyến nhằm mục đích điều khiển chuyển giao, quản lý di động trongmạng, đó là:
- Các phép đo liên quan đến RNC quy định các thủ tục đo lường liên quanđến phần mạng truy nhập như: thiết lập kết nối RRC, quyết định chuyểngiao, điều khiển công suất
- Các phép đo liên quan đến SGSN qui định các thủ tục đo liên quan đếnkết nối giữa RNC với phần mạng chuyển mạch gói của mạng lõi (PS CN)
- Các phép đo liên quan đến GGSN qui định các thủ tục đo liên quan đếnkết nối giữa phần mạng chuyển mạch gói của mạng lõi (PS CN) với cácmạng bên ngoài
- Các phép đo liên quan đến MMS qui định các thủ tục đo liên quan đếncác dịch vụ tin nhắn đa phương tiện
Nhìn chung tiêu chuẩn này đã qui định các thủ tục đo liên quan đến cả mạng truynhập và mạng lõi Tuy nhiên, kết quả mới chỉ dừng lại ở việc liệt kê khái niệm các bộđếm giao thức, sử dụng các bộ đếm thống kê và kết quả đo được tính theo phân bố kếtgauge, được đo tại các thời điểm khác nhau (Ví dụ: Với phép đo thiết lập kết nối RRCthành công mới chỉ đưa ra được số lượng thiết lập kết nối RRC thành công)
Trang 9Tiêu chuẩn này chưa chỉ ra được mối liên hệ giữa các sự kiện đo đến chất lượngdịch vụ và chất lượng mạng Thông thường, trong các tiêu chuẩn này, các sự kiện giaothức mới chỉ được xác định ở mức rất chung chung không cụ thể (Ví dụ: thủ tụcchuyển giao có thể được xác định thông qua các bản tin: cấu hình lại kênh vật lý RRC,cấu hình lại kênh truyền tải RRC, cấu hình lại kênh mang vô tuyến RRC, thiết lậpkênh mang vô tuyến RRC hoặc xoá kênh mang vô tuyến RRC, tuy nhiên không biếtđược các bản tin đó dùng trong trường hợp nào, chuyển giao trong cùng tần số haychuyển giao khác tần số và cũng chưa có phân tích về nguyên nhân của các sự kiệngây lỗi trong mạng).
o 3G TR 22.925 V3.1.1 (2000-01): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Service aspects; Quality of Service and Network Performance”.
Tiêu chuẩn này xác định các tham số và giá trị của các tham số được dùng làmchuẩn để xây dựng các tiêu chuẩn cho hệ thống UMTS, và được coi là nguyên tắc đốivới các khai thác và cung cấp dịch vụ khi thiết kế mạng và cung cấp dịch vụ Trongbáo cáo này, yêu cầu đối với các tham số về QoS và NP được phân loại như sau:
- Yêu cầu chung
- Yêu cầu hỗ trợ dịch vụ Thoại
- Yêu cầu hỗ trợ dịch vụ Truyền Dữ liệu
- Yêu cầu hỗ trợ dịch vụ Tin nhắn
- Yêu cầu hỗ trợ dịch vụ Fax
- Yêu cầu hỗ trợ dịch vụ Đa phương tiện
Và tương ứng với các tham số này là các giá trị tham số được xác định như làmức ngưỡng đối với từng loại hình dịch vụ Tuy nhiên các tham số này mới chỉ phảnánh được một số các dịch vụ cơ bản, chưa có các tham số về cách thức thực hiện kếtnối với mạng, cách thu thập dữ liệu, chúng có ảnh hưởng thế nào đến QoS và NP thìvẫn chưa được đề cập trong báo cáo này
o 3GPP TR 32.814 V7.0.0 (2007-03): “3 rd Generation Partnership Project; Technical Specification Group Services and System Aspects; Telecommunication management; UTRAN and GERAN Key Performance Indicators (KPI)”
Tiêu chuẩn này đưa ra đề xuất về một bộ chỉ tiêu chất lượng cơ bản (KPI) chomạng UTRAN và GERAN, dùng để đo chất lượng mạng Bộ chỉ tiêu KPI này đượcđưa ra bởi sự hợp tác của 8 nhà khai thác và cung cấp thiết bị Đồng thời tiêu chuẩnnày cũng đưa ra công thức tính và cách tính KPI thông qua các bộ đếm, 3GPP TS23.107: “Technical Specification Group Services and System Aspects; Quality ofService (QoS) concept and architecture”
Trang 10Tiêu chuẩn này cung cấp một khung về chất lượng dịch vụ trong mạng UMTS.Mục đích chính là liệt kê các thuộc tính có thể áp dụng được cho các dịch vụ trongUMTS và dịch vụ truy nhập vô tuyến cũng như mô tả chất lượng dịch vụ trong cácphần tử mạng 3G.
3 Tình hình tiêu chuẩn hóa của các quốc gia trên thế giới
Một số nước trên thế giới như Bồ Đào Nha, Ấn Độ, Singapore, Malaysia,Bahrain, Saudi Arap đã xuất bản các bộ tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng dịch vụthoại trên nền mạng di động mặt đất Phương thức quản lý chất lượng dịch vụ thoạitrên nền mạng di động mặt đất theo hình thức ban hành tiêu chuẩn và thực hiện đokiểm, so sánh đồng thời Cụ thể định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, cơ quan quản lýnhà nước về viễn thông của các nước nói trên tiến hành đo kiểm, so sánh đồng thờichất lượng của các dịch vụ do các nhà khai thác mạng cung cấp và công bố công khaitrên các phương tiện thông tin đại chúng
3.1 Bahrain
Cơ quan quản lý nhà nước về Viễn thông của Bahrain là TRA(Telecommunication Regulatory Authority) đã ban hành các quy định nhà nước đểquản lý chất lượng dịch vụ Các dịch vụ thoại, SMS/MMS và dữ liệu là những dịch
vụ bắt buộc phải quản lý Đối với dịch vụ thoại trên mạng di động mặt đất, TRA đánhgiá qua các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công
- Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
3.2 Saudi Arap
Cục viễn thông Saudi Arap quản lý chất lượng dịch vụ thoại qua hình thức banhành tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng do các nhà mạng cung cấp Các chỉ tiêu quản
lý bao gồm:
- Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập không thành công (≤ 2%)
- Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi (≤ 2%)
- Điểm chất lượng thoại (≥ 3,5 điểm)
- Bản đồ vùng phủ dịch vụ (Yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ phải công bốhàng năm hay khi có sự thay đổi)
- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng (nhận được hỗ trợ trong vòng 60s là 80%)
3.3 Ai Cập
Tại Ai Cập, công việc quản lý chất lượng dịch vụ di động hiện rất được chútrọng Cơ quan quản lý nhà nước về Viễn thông của Ai Cập là Cục Viễn thông NTRA.Chính sách quản lý chất lượng dịch vụ của Ai Cập ban hành các tiêu chuẩn tuân thủtheo các tiêu chuẩn quốc tế (ITU và ETSI) và hàng quý NTRA sẽ tiến hành đo kiểmđồng thời, giám sát chất lượng dịch vụ của các nhà khai thác cung cấp dịch vụ di động
Trang 11và công bố kết quả trên website Các KPIs được giám sát, đo kiểm đối với các dịch vụthoại là:
- Tỷ lệ cuộc gọi bị khóa (≤ 2%)
- Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi (≤ 2%)
- Tỷ lệ cuộc gọi có điểm chất lượng thoại kém (≤ 10%)
Miêu tả Khoảng thời
gian thống kê Mức ngưỡng
1 Độ khả dụng của
mạng
1 Cộng dồn cáckhoảng thời gian màBTS và Node B gặp
sự cố (không cungcấp dịch vụ)
2 Số trạm BTS vàNode B gặp sự cố
Thống kêtrong mộttháng
1 ≤ 2%
2 ≤ 2%
2 Thiết lập kết nối 1 Tỷ lệ cuộc gọi thiết
lập thành công (trongphạm vi DNCCDVđược cấp phép)
2 Tỷ lệ nghẽn kênhSDCCH/kênh tìm gọi/
RRC
3 Tỷ lệ nghẽn TCH
và kênh chuyển RAB
Trung bìnhtrong mộttháng
3 Số cuộc gọi cóđiểm chất lượng thoại
tốt
Trung bìnhtrong một quý
1 ≤2%
2 ≤31%
3 ≥ 95%
Trang 12Miêu tả Khoảng thời
gian thống kê Mức ngưỡng
kỳ cước
2 trung bìnhtrong một quý
1 ≤ 0,1 %
2 ≤1 khiếunại/1000khách hàngkhiếu nại vềcước
5 Hồi âm khiếu nại
khách hàng
Khoảng thời gian cầnthiết để giải quyết cáckhiếu nại của kháchhàng về cước và lậphóa đơn
Thống kêtrong một quý
100% hồi âmcho kháchhàng có khiếunại trong vòng
4 tuần
6 Vùng phục vụ Mức cường độ tín
hiệu trong nhà, trêncác tuyến phố và trêncác phương tiện giaothông
≥ -75 dBmtrong nhà
≥ -85 dBmtrong phương
- Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công
- Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
- Trễ thiết lập cuộc gọi
- Điểm chất lượng thoại
Tiêu chuẩn QoS di động của Singapore bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 13- Đo kiểm trên các tuyến đường lớn, nhỏ và đường cao tốc, trong các tòa nhà củacác khu vực công cộng, tầng hầm…
- Mức nghẽn chấp nhận bên trong mạng không lớn hơn 5%
- Cấp độ phục vụ (GoS) của các tế bào trong suốt giờ bận và/hoặc ở tại bất kỳthời điểm nào
3.7 Pakistan
Các tiêu chuẩn QoS thoại di động mặt đất tại Pakistan bao gồm:
Bảng 2: Bảng tham số chất lượng dịch vụ thoại tại Pakistan
Khoảng thờigian mạng sẵnsàng cung cấpdịch vụ trêntổng thời gian
Khoảng thờigian mạngkhông sẵnsàng cung cấpdịch vụ trêntổng thời gian
< 1%
3 Cấp dịch vụ Xác xuất mà đầu cuối
thuê bao không thểtruy nhập dịch vụ diđộng khi đã gửi yêucầu và có sóng hiểnthị trên thiết bị đầucuối
Số cuộc gọikhông thànhcông trên tổng
Thời gian từlúc thiết lậpkết nối thànhcông và thờiđiểm nhấn số
bị gọi cuốicùng
≤ 5s
Trang 14cơ quan quản
lý nhà nướcchấp thuận
>3
3.8 Malaysia
Diễn đàn tiêu chuẩn kỹ thuật Malaysia (Malaysian Technical Standards ForumBhd - MTSFB đã ban hành tiêu chuẩn về đo kiểm chất lượng dịch vụ đối với dịch vụđiện thoại di động, mã số MTSFB 009: 2005 Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêuchất lượng dịch vụ thoại chuyển mạch kênh, dịch vụ nhắn tin ngắn và dịch vụ dữ liệugói Các chỉ tiêu quản lý, giám sát:
Bảng 3: Bảng tham số chất lượng dịch vụ thoại tại Malaysia
≥ 95%
3.9 Một số quốc gia khác
Bảng tóm tắt các KPI mà một số quốc gia Châu Phi sử dụng để đánh giá chấtlượng dịch vụ thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
Bảng 4 Các KPI mà một số quốc gia Châu Phi sử dụng đánh giá QoS thoại
KPI Targets ITU Kenyan Targets Nigeria Tanzania Uganda
Trang 15Tỷ lệ hoàn thành cuộc gọi
Điểm chất lượng thoại 4.0 ≤
MOS ≥4.5
95%>2.7
& 3.1 in 3yrs
98 >2.0
Thời gian thiết lập cuộc gọi
3.10 So sánh tiêu chuẩn các nước trên thế giới với QCVN 36:2011/BTTTT
Chỉ tiêu tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công, tỷ lệ cuộc gọi bị rơi, điểm chấtlượng thoại được các nước áp dụng để quản lý, đánh giá chất lượng dịch vụ thoại trênmạng di động mặt đất như Ai Cập, Ấn Độ, Nepal, Libanon… Cụ thể:
Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công