1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản

22 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các môi trường thànhphân như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, cạnh tranh ...,chúng tác động chi phối và mạnh mẽ đối với các ho

Trang 1

Câu 1: Bạn hiểu thế nào về môi trường kinh doanh quốc tế?

* Khái niệm:

Môi trường kinh doanh nói chung được hiểu là tổng hợp các yếu tố,các lực lượng xung quanh ảnh hưởng tới hoạt động và sự phát triển củadoanh nghiệp Các lực lượng này cũng có thể được phân thành bên ngoàihoặc bên trong Lực lượng không kiểm soát được là các lực lượng bênngoài mà các chủ thể kinh doanh phải thích ứng với nó, nếu muốn duy trì

sự tồn tại của mình

Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các môi trường thànhphân như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, cạnh tranh ,chúng tác động chi phối và mạnh mẽ đối với các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh các mục đích, hìnhthức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng nhằm nắm bắt kịpthời các cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

* Phân loại môi trường quốc tế:

- Khi nghiên cứu môi trường ở trạng thái “tĩnh”, có thể chia môitrường kinh doanh phân thành môi trường địa lý, chính trị, kinh tế, văn hóa,thể chế

- Khi đứng trên góc độ chức năng hoạt động (trạng thái động) thì mộitrường kinh doanh gồm môi trường thương mại, tài chính - tiền tệ, đầu tư

- Khi đứng trên góc độ điều kiện kinh doanh thì môi trường kinhdoanh phân thành môi trường trong nước, mội trường quốc tế

* Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh gồm có:

- Môi trường pháp luật: Hoạt động kinh doanh quốc tế đòi hỏi cácnhà quản lý, các nhà kinh doanh phải quan tâm và nắm vững pháp luật:Luật quốc tế, luật của từng quốc gia mà ở đó doanh nghiệp đã và sẽ hoạtđộng, cũng như các mối quan hệ pháp luật tồn tại giữa các nước này vàgiữa các nước trong khu vực nói chung

Trang 2

- Môi trường chính trị: Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóngvai trò quan trọng trong kinh doanh quốc tế Chính vì vậy khi tham gia kinhdoanh trên thị trường thế giới doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chínhtrị ở các quốc gia, các nước trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạtđộng.

- Môi trường kinh tế thế giới: Ngoài việc giám sát thị trường nướcngoài, các nhà kinh tế phải theo kịp với các hoạt động trong môi trườngkinh tế thế giới như các nhóm theo vùng (EU, AFTA) và các tổ chức quốc

tế (UN, IMF, Ngân hàng thế giới)

- Những ảnh hưởng của địa hình: Vị trí địa lý của một quốc gia rấtquan trọng, nó là một nhân tố giải thích mối quan hệ chính trị, thương mạicủa nước đó Sự gần gũi về địa lý là lý do chính dẫn đến quan hệ thươngmại giữa hai nước Những biểu hiện trên bề mặt như núi,cao nguyên, hoangmạc mạch nước cũng góp phần dẫn đến sự khác nhau về kinh tế, chính trị

và cấu trúc xã hội, giữ các nước cũng như giữ các vùng trong một nước.Điều đó cũng đòi hỏi sự nhận thức của các doanh nghiệp kinh doanh quốc

tế đối với vấn đề này

- Môi trường văn hoá và con người: Văn hoá của mỗi dân tộc cónhững nét đặc thù khác biệt nhau Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối vớicác doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế Ảnhhưởng của văn hoá đối với mọi chức năng kinh doanh quốc tế như tiếp thị,quản lý nguồn nhân công, sản xuất tài chính Thị hiếu, tập quán tiêu dùngcòn có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vì mặc dù hàng hoá có chất lượng tốtnhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chuộng, thì cũng khó được họchấp nhận

Vì vậy, nếu nắm bắt được thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng,doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện mở rộng khối lượng cầu một cáchnhanh chóng Chính thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng mang đặc

Trang 3

điểm riêng của từng vùng, từng châu lục, từng dân tộc và chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố văn hoá, lịch sử, tôn giáo.

- Môi trường cạnh tranh: Mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành kinh doanhhoạt động trong môi trường và điều kiện cạnh tranh không giống nhau vàmôi trường này luôn luôn thay đổi khi chuyển từ nước này sang nước khác.Hoạt động kinh doanh ở nước ngoài, một số doanh nghiệp có khả năng nắmbăt nhanh cơ hội và biến thời cơ thuận lợi thành thắng lợi Nhưng cũngkhông ít doanh nghiệp luôn gặp phải những khó khăn, thử thách và rủi rocao vì phải đương đầu cạnh tranh với những công ty quốc tế có nhiều lợithế và tiềm năng lớn

Sự cần thiết của việc nghiên cứu mối trường kinh doanh quốc tế: Trong nhưng những điều kiện của xu hướng quốc tế hoá, toàn cầuhoá và khu vực hoá về kinh tế thế giới và nền kinh tế mỗi quốc gia, hoạtđộng kinh doanh quốc tế ngày càng được mở rộng và phát triển, để thíchứng với xu hướng này, các doanh nghiệp đang từng bước tăng dần khảnăng hội nhập, thích ứng của mình với điều kiện mới của môi trường kinhdoanh trong và ngoài nước nhằm tăng cơ hội, giảm thách thức, hạn chế rủi

ro và gia tăng lợi nhuận

Do đặc thù của môi trường kinh doanh quốc tế, đồng thời nhữngthành phần cơ bản của môi trường quốc tế mỗi nước có sự thay đổi tuỳ theođặc điểm riêng của mỗi quốc giadẫn đến trách nhiệm của các nhà quản trịquốc tế phức tạp hơn nhiều so với trách nhiệm của các nhà quản trị trongnước

Những trở ngại đối với kinh doanh quốc tế như sự bất ổn định vềchính trị, hạ tầng cơ sở yếu kém, sự kiểm soát ngoại hối một cách chặt chẽ,những hạn chế về mậu dịch và hàng rào thuế quan và phí thuế quan

Câu 2: Đầu tư quốc tế và các nguyên nhân tăng cường đầu tư quốc tế Cho biết vài nét về tình hình đầu tư nước ngoài trực tiếp tại

VN hiện nay?

Trang 4

2.1 Đầu tư quốc tế hiện nay, việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

đã và đang là xu hướng tất yếu đối với tất cả các nước vì các lý do cơ bảnsau:

- Việc mở rộng quan hệ kinh tế kinh tế đối ngoại bắt đầu từ yêu cầucủa quy luật về sự phân công và hợp tác quốc tế giữa các nước, từ sự phân

bố tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển không đều về trình độ phát triểnkinh tế - kỹ thuật giữa các quốc gia dẫn đến xu thế hợp tác kinh tế để sửdụng có hiệu quả nguồn lực của mỗi quốc gia

- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại làm cho quá trìnhkhu vực hoá, quốc tế hoá đời sống kinh tế trở thành xu hướng tất yếu củathời đại Một mặt, cách mạng khoa học công nghệ đẩy nhanh sự phát triểncủa lực lượng sản xuất, làm cho lực lượng sản xuất vượt khỏi khuôn khổquốc gia để trở thành lực lượng sản xuất mang tính quốc tế, thúc đẩy nhanhquá trình khu vực hoá, quốc tế hoá đời sống kinh tế, hình thành nền kinh tếthế giới như một chỉnh thể với nhiều quốc gia tham gia, hình thành thịtrường quốc tế với giá cả quốc tế chi phối

Mặt khác, cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tạo ra các điềukiện để thúc đẩy quá trình khu vực hoá, quốc tế hoá đời sống kinh tế Quốc

tế hoá làm cho phân công lao động, hợp tác quốc tế giữa các nước ngàycàng phát triển Nó cũng đẩy mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tếgiữa các nước về nhiều mặt như nguyên liệu, kỹ thuật, công nghệ , trong

đó mỗi nước có những lợi thế riêng và đều tìm cách khai thác tối đa cả lợithế tuyệt đối và lợi thế so sánh của mình Đồng thời, quốc tế hoá cũng làmxuất hiện kết cấu hạ tầng sản xuất quốc tế và chi phí sản xuất quốc tế, giá

cả quốc tế, thị trường quốc tế, chất lượng quốc tế Do đó sẽ hoá tạo ra cácđiều kiện vật chất kỹ thuật để rút ngắn khoảng cách địa lý, không gian, thờigian giữa các quốc gia Từ đó, thúc đẩy quá trình quốc tế hoá

Như vậy, khu vực hoá, quốc tế hoá đời sống kinh tế là một tất yếukhách quan Nó đòi hỏi các quốc gia phải tăng cường mở rộng quan hệ

Trang 5

kinh tế đối ngoại nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc tế vàtrong nước.

Để mở rộng kinh tế đối ngoại có hiệu quả cần quán triệt nhữngnguyên tắc phản ánh những thông lệ quốc tế, đồng thời đảm bảo lợi íchchính đáng về kinh tế, chính trị của đất nước

- Nguyên tắc đầu tiên là nguyên tắc bình đẳng Đây là nguyên tắc cơbản trong quan hệ kinh tế quốc tế nói riêng và quan hệ quốc tế nói chung.Nguyên tắc này trước hết phải được thể hiện ở việc đảm bảo lợi ích kinh tế,chính trị của các bên

- Nguyên tắc thứ hai là nguyên tắc cùng có lợi Để thực hiện nguyêntắc này cần phải nâng cao trình độ hiểu biết về các lĩnh vực ký kết thôngqua việc xây dựng các điều khoản quy định quyền lợi, trách nhiệm của cácbên trong các hợp đồng

- Nguyên tắc tiếp theo là nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và khôngcan thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia bởi vì mỗi quốc gia với tưcách là quốc gia độc lập đều có chủ quyền về kinh tế, chính trị, xã hội vàđịa lý Đây cũng là nguyên tắc để đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc bìnhđẳng cùng có lợi

- Thứ tư là nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ và định hướng xã hộichủ nghĩa Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong việc phát triển kinh tế đốingoại của Việt Nam Mọi hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại đềuphải hướng vào mục tiêu độc lập tự chủ và chủ nghĩa xã hội

* Đối với Việt Nam chúng ta đầu tư nước ngoài đem lại nhiều lợi íchcho thúc đẩy phát triển kinh tế:

- Đem lại nguồn vốn để phát triển kinh tế: Trong các lý luận về tăngtrưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốntăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nướckhông đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó cóvốn FDI.Việt Nam là một trong những nước đang phát triển Vì vậy mà

Trang 6

chúng ta rất cần nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế,xây dựng đất nước.Nhưng hiện tại đất nước rất thiếu vốn, đầu tư trong nước không đủ nên taphải đi huy động nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Việc huy động, thu hútvốn từ nước ngoài sẽ giúp nước ta có nguồn vốn để sản xuất kinh doanh,phát triển kinh tế, tận dụng và khai thác hiệu quả các nguồn lực của đấtnước như: tài nguyên thiên nhiên, khí hậu,

- Khi thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài chúng ta còn có thể thu hútđược khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới: Điều đó góp phần nângcao năng suất lao động, phát triển kinh tế trong nước Thu hút được cácchuyên gia nước ngoài vào làm việc, từ đó tạo điều kiện cho đội ngũ kỹ sưtrong nước Có điều kiện học hỏi, trau dồi kiến thức, kinh nghiệm tiến tớilàm chủ công nghệ

Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thểhuy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuynhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chínhsách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơhội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này

đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nướcthu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động, nhất là ở các vùng kinh

tế còn kém phát triển: Từ đó góp phần nâng cao mức sống của người dân,tránh lãng phí nguồn lực lao động(nước ta lại là nước có cơ cấu dân số trẻ

có nguồn lực lao động dồi dào) Vì một trong những mục đích của FDI làkhai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhậpcủa một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cựcvào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đàotạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến

Trang 7

bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp.Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI.Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địaphương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Giúp tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước: Đối với nhiềunước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng

- Học tập được kinh nghiệm quản lý, lãnh đạo điều hành doanhnghiệp công ty chuyên nghiệp của các nước tiên tiến hơn Từ đó góp phầnnâng cao năng lực quản lý, điều hành của các nhà lãnh đạo trong nước

- Tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế, tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trong nước: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia,không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các

xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽtham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hútđầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩymạnh xuất khẩu

- Tạo đà phát triển cho kinh tế trong nước:Việt Nam đã công nhậnmột cách chính thức và rộng rãi rằng FDI đang ngày càng đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển của Việt Nam trên nhiều phương diện: vốn,công nghệ, nâng cao khả năng thanh toán quốc tế, phát triển xuất khẩu,tham gia vào các thị trường quốc tế, ….FDI đã hỗ trợ Việt Nam một cáchtích cực trong việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại để Việt nam gia nhập

ASEAN, ký kết thoả thuận khung với EU, bình thường hoá quan hệ và thoả

thuận thương mại song phương với Mỹ

Tuy nhiên, việc mở cửa thị trường vốn cũng đồng nghĩa với việcViệt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều áp lực, nhất là khi khả năng hấp thụ

Trang 8

vốn của nền kinh tế Việt Nam là chưa cao FDI có nhiều tác động tích cực,nhưng tác động đó không tự nhiên xảy ra.

Vì vậy, bên cạnh việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhà nước ta cũng phảixem xét những chính sách bảo hộ cho nhà đầu tư trong nước, và điều chỉnhtheo bối cảnh nền kinh tế

2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam hiện nay

(tính đến thời điểm tháng 3/2013, nguồn: Cục đầu tư nước ngoài).

- Xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu thô) trong Quý I năm

2013 dự kiến đạt 19,256 tỷ USD, tăng 25,6% so với cùng kỳ năm 2012 vàchiếm 64,86% tổng kim ngạch xuất khẩu Xuất khẩu không kể dầu thô đạt17,361 tỷ USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ 2012 và chiếm 58,48% tổngkim ngạch xuất khẩu

- Nhập khẩu của khu vực ĐTNN Quý I năm 2013 đạt 16,14 tỷ USD,tăng 25,5% so với cùng kỳ năm 2012 và chiếm hơn 55,26% tổng kimngạch nhập khẩu

- Tính chung trong Quý I năm 2013, khu vực ĐTNN xuất siêu 3,116

tỷ USD, trong khi cả nước xuất siêu 481 triệu USD

2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư:

Theo các báo cáo nhận được, tính đến ngày 20 tháng 3 năm 2013 cảnước có 191 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký là 2,927 tỷUSD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm 2012 và 71 lượt dự án đăng ký tăngvốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 3,1 tỷ USD, tăng hơn 3,7 lần

so với cùng kỳ năm 2012

Trang 9

Tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 6,034 tỷ USD, tăng 63,6%

so với cùng kỳ năm 2012

*Theo lĩnh vực đầu tư:

Trong Quý I năm 2013 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 15ngành lĩnh vực, trong đó lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vựcthu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 84 dự ánđầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 5,539 tỷ USD,chiếm 91,8% tổng vốn đầu tư đăng ký trong Quý I Lĩnh vực kinh doanhbất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăngthêm là 249,84 triệu USD, chiếm gần 4,1% tổng vốn đầu tư Đứng thứ 3 làlĩnh vực Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa với 29 dự án đầu tư mới, tổng vốn đầu

tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 85,2 triệu USD

* Theo đối tác đầu tư:

Trong Quý I năm 2013 đã có 31 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự ánđầu tư tại Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấpmới và tăng thêm là 3,159 tỷ USD, chiếm 52,3% tổng vốn đầu tư vào ViệtNam; Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 2,278 tỷ USD, chiếm 37,8% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng

vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 156,99triệu USD, chiếm 2,6% tổng vốn đầu tư;

* Theo địa bàn đầu tư:

Trong Quý I năm 2013 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 28 tỉnhthành phố, trong đó với sự điều chỉnh tăng 2,8 tỷ USD vốn đầu tư của dự

án lọc hóa dầu Nghi Sơn, Thanh Hóa là địa phương thu hút nhiều vốnĐTNN nhất với 2,8 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăng thêm chiếm 46,4%tổng vốn đầu tư Thái Nguyên đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 2,016 tỷ USD, chiếm 33,4% vốn đăng ký Bình Dương đứngthứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 385,97 triệu USD

* Một số dự án lớn được cấp phép trong Quý I năm 2013 là:

Trang 10

- Dự án Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) điềuchỉnh tăng vốn đầu tư 2,8 tỷ USD;

- Dự án Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam TháiNguyên với tổng vốn đầu tư 2 tỷ USD để sản xuất và lắp ráp các sản phẩmđiện tử;

- Dự án khu phức hợp VSIP Bình Hòa – Bình Dương để đầu tư, xâydựng, quản lý vận hành khu dân cư phức hợp cùng hệ thống hạ tầng đồng

bộ hoàn chỉnh để bán và cho thuê với tổng vốn đầu tư 199,6 triệu USD;

- Dự án Công ty TNHH Terumo BCT Việt Nam tại Đồng Nai củanhà đầu tư Terumo Corporation - Nhật Bản để sản xuất thiết bị y tế vớitổng đầu tư là 98 triệu USD;

- Dự án Bệnh viện Shink Mark của nhà đầu tư Radiant City (Samoa)

và Shink Mark (Đài Loan) tại Đồng Nai để đầu tư và kinh doanh bệnh viện

đa khoa với tổng vốn đầu tư 80 triệu USD

Câu 3: Phân tích thị trường kinh doanh ngoại hối và các hình thức kinh doanh ngoại hối?

* Khái niệm: Một cách tổng quát, thị trường ngoại hối (FOREX) lànơi diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau

Theo nghĩa hẹp, thị trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ giữacác ngân hàng, tức thị trường Interbank do hoạt động mua bán ngoại tệ chủyếu xảy ra giữa các ngân hàng, chiếm khoảng 85% tổng số giao dịch

* Các thành viên tham gia vào thị trường ngoại hối bao gồm:

- Nhóm khách hàng mua bán lẻ: bao gồm các công ty nội địa và đaquốc gia, các nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bánngoại hối Tham gia vào thị trường ngoại hối nhằm chuyển đổi tiền tệ vàphòng ngừa rủi ro tỉ giá

- Các ngân hàng thương mại: tham gia vào thị trường ngoại hối nhằmcung cấp dịch vụ cho khách hàng và kinh doanh cho chính mình

Trang 11

- Các nhà môi giới ngoại hối: chỉ cung cấp dịch vụ môi giới chứkhông được mua bán cho chính mình

- Các ngân hàng trung ương: tham gia thị trường ngoại hối nhằm 3mục đích: can thiệp lên tỉ giá; mua bán, chuyển đổi tiền tệ nhằm bảo toàn

và gia tăng giá trị dự trữ ngoại hối quốc gia; là đại lí mua bán hộ ngoại tệcho chính phủ

* Chức năng của FOREX:

- Phục vụ thương mại quốc tế

- Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế

- Nơi hình thành tỷ giá

- Nơi ngân hàng trung ương can thiệp lên tỷ giá

- Nơi kinh doanh và phòng ngừa rủi ro tỷ giá

* Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng: Được thành lập và chính thức

đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 1994 tại Việt Nam Thành viên tham giathị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm các ngân hàng thương mại vàngân hàng đầu tư phát triển trong nước, ngân hàng liên doanh với nướcngoài và chi nhánh của ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.Ngân hàng nhà nước tham gia vào thị trường như các thành viên khác,đồng thời can thiệp nhằm mục tiêu quản lí khi cần thiết Điều kiện để ngânhàng thương mại trở thành thành viên của thị trường ngoại tệ liên ngânhàng là:

- Phải được phép kinh doanh ngoại tệ

- Có tài khoản ngoại tệ và tiền đồng gửi tại ngân hàng nhà nước

- Có hệ thống thông tin nội bộ nối mạng với ngân hàng nhà nước.Trong thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, Ngân hàng nhà nước vừa làngười điều hành thị trường vừa là người mua bán cuối cùng với khối lượnglớn để can thiệp vào thị trường khi cần thiết Thông qua hoạt động của thịtrường, Ngân hàng nhà nước tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế xác định

tỉ giá theo hướng thị trường Ngân hàng nhà nước sử dụng quỹ bình ổn hối

Ngày đăng: 27/01/2016, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w