1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HỒNG PHƯỚC

20 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám ĐốcPhó Giám Đốc Kinh Doanh Bộ Phận Giám Sát Bộ Phận Tham Mưu Phó Giám Đốc Nhân Sự Phòng K.Toán Bộ phận Lễ Tân Bộ Phận Kho Sự Bộ Phận Marketing Cửa Hàng 44C9 Cửa Hàng 9C10 Nhà Thu

Trang 1

Báo cáo thực tập tổng hợp

1/ Quá trình hình thành và phát triển công ty :

Công ty TNHH Dược Phẩm Hồng Phước được thành lập theo quyết định kinh doanh số 073207 ngày 09 tháng 11 năm 1999 với các thông tin trong suốt thời gian thành lập đến nay về doanh nghiệp như sau:

- Tên công ty : Công ty TNHH Dược Phẩm Hồng Phước

- Tên giao dịch : HONGPHUOC Pharmacetics Company Limited

- Địa chỉ trụ sở chình : Số 49 Ngõ 766 Đê La Thành Phường Giảng

Võ Ba Đình Hà Nội

- Điện thoại / Fax : 043.831.0327

- Mã số thuế : 0100953944

- Vốn điều lệ : 1.200.000.000 VNĐ (một tỷ hai trăm triệu đồng VN)

- Ngành nghề kinh doanh : bán buôn, bán lẻ thuốc tân dược

- Người đại diện pháp luật của công ty : ông Phan Văn Cảnh Giám đốc

Hiện tại công ty đang kinh doanh các mặt hàng thuốc như: thuốc tim mạch, thuốc bổ , thuốc tâm thần, kháng sinh, giảm đau, da liễu, dị ứng,

Công ty không tham gia trực tiếp sản xuất do đó nguồn cung cấp hàng hoá chủ yếu cho công ty là các công ty khác và nhập khẩu qua công ty Dược Phẩm

Đà Nẵng, công ty Dược Phẩm Trung ương II Hà Nội,

Công ty hiện đang là nhà cung cấp dược phẩm cho nhiều bệnh viện như bệnh viện E Trung ương, bệnh Viện Xanh Pôn Hà Nội,bệnh viện 103 Hà Đông, bệnh

viện Việt Nam Cu Ba - Đồng Hới Quảng Bình, và rất nhiều các đại lý, cửa hàng tại địa bàn Hà Nội cũng như trên cả nước

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 47 người trong đó 42 người có trình độ chuyên môn

Trang 2

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Kinh Doanh

Bộ Phận Giám Sát

Bộ Phận Tham Mưu

Phó Giám Đốc Nhân Sự

Phòng K.Toán

Bộ phận

Lễ Tân

Bộ Phận Kho

Sự

Bộ Phận

Marketing

Cửa Hàng 44C9

Cửa Hàng 9C10

Nhà Thuốc A5 Viện E

Phòng

K.Doanh

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận:

- Giám đốc là người có quyền quyết định toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan chính quyền

Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc, bộ phận Giám sát, Bộ phận tham mưu

- Phó Giám đốc Kinh doanh phụ trách về các hoạt động kinh doanh Điều hành giám sát hoạt động kinh doanh thông qua các phòng Kinh doanh, phòng

Kế Toán, phòng Hành chính, Bộ phận kho

- Phó Giám đốc Nhân sự với vai trò tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp nhân sự cho các phòng, các bộ phận,các chính sách của nhân viên còn là người cố vấn đắc lực cho Giám đốc

- Phòng Kế toán là bộ phận quan trọng của công ty.Tại đây dữ liệu được cập nhật xử lý đưa ra các báo cáo cho biết kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Bộ phận lễ tân nhận điện thoại,xử lý, hướng dẫn, giúp khách hàng đến giao dịch tại công ty được thuận tiện và nhanh chóng

- Phòng Kinh doanh là bộ phận chủ yếu của công ty, chịu trách nhiệm

Trang 3

chung hoạt động của các cửa hàng: Cửa hàng 44C9 Ngọc Khánh,Cửa hàng

9C10 Ngọc Khánh, Nhà thuốc A5Viện E

Kết quả kinh doanh của công ty Hồng Phước

Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2006, 2007, 2008 được thể

hiện qua một số chỉ tiêu dưới đây như sau:

Biểu 1

Đơn vị tính: VNĐ

TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/

2008

1 Tổng tài sản 5.905.125.810 6.185.814.653 9.374.334.433 151,5%Tăng

2 Tổng nợ phải trả 5.040.348.242 4.787.630.561 7.904.160.049 165,1%Tăng

3 Vốn lưu động 5.493.644.611 5.842.913.658 9.100.013.642 155,7%Tăng

4

Doanh thu

3.443.765.574 9.836.921.629 11.199.415.800 Tăng

113,9%

5 Lợi nhuận trước thuế 120.729.899 139.579.109 171.990.292 123,2%Tăng

Tăng 123,2%

Trang 4

Nhận xét:

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Dược Phẩm Hồng Phước trong 3 năm gần đây có nhiều thay đổi lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước là do công ty biết áp dụng chiến lược kinh doanh hợp lý Đây là tín hiệu khả quan đối với một công ty mới đi vào hoạt động được chưa lâu Lợi nhuận cao là động lực để công ty phát triển, đảm bảo đời sống công nhân viên giúp họ gắn bó với công ty Tuy nhiên

Nợ phải trả của công ty là tương đối cao ( Năm sau cao hơn năm trước: năm 2008 tăng so với năm 2007 là 165.1% ) nợ phải trả là con dao hai lưỡi, một mặt nó giúp doanh nghiệp chiếm dụng vốn của đơn vị khác nhưng mặt khác công ty phải chịu một khoản lãi cao là vấn đề kế toán cần lưu ý

2/Phân tích tình hình hoạt động tài chính công ty TNHH Dược Phẩm Hồng Phước:

Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản Tổng giá trị của tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp sử dụng vốn để đầu tư tài sản và sử dụng tài sản để thu doanh thu ( thu vốn )

Sử dụng vốn như thế nào ? Cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản hiện tại của doanh nghiệp đã hợp lý chưa ? để thu được lợi nhuận cao ? do đó chúng ta cần

Phân tích tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp

2.1.1.Phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn :

Từ số liệu của BCĐKT năm 2006, 2007, 2008 ta có bảng biều sau:

Trang 5

Biểu 2 diễn biên nguồn vốn và sử dụng vốn :

Đơn vị tính : VNĐ

1.Vốn bằng tiền 29,891,682 159,397,440 148,065,992 129,505,758 37.1 (11,331,448) (0.3)

2.Phải thu 52,499,419 751,327,642 874,579,864 698,828,223 200.1 123,252,222 3.8

3.Hàng tồn kho 5,250,992,062 4,726,153,897 7,647,878,805 (524,838,165) (150.3) 2,921,724,908 89.7

4.TSNH khác 160,261,448 206,034,679 429,488,981 45,773,231 13.1 223,454,302 6.9

4.TSCĐ 411,481,199 342,900,995 274,320,791 68,580,204 19.6 68,580,204 2.1

6.Nợ ngắn hạn 5,040,348,242 4,787,630,561 7,904,160,049 (252,717,681) (72.4) 3,116,529,488 95.7

7.Nợ dài hạn - - - -

8.VCSH 864,777,568 1,398,184,092 1,470,174,384 533,406,524 152.7 71,990,292 2.2

349,269,047 100.0 349,269,047 100.0 3,257,099,984 100.0 3,257,099,984 100.0

Trang 6

Theo số liệu trên bảng biểu trên ta có thể đánh giá chung như sau :

- Nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2007 tăng so với năm 2006 là 349.269.047 tương ứng tăng 5.9% Năm 2008 tăng hơn so với 2007 là 3.257.099.984 tăng 52.7% đây là kết quả được coi là khả quan xét trên mục tiêu tăng trưởng và phát triển Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn năm 2008 là 89.7% tăng 2.921.724.908 so với năm 2007

+ Nếu doanh nghiệp dự trữ hàng hoá trong thời điểm nhu cầu về hàng

hóa thấp, giá hàng hóa rẻ để bán ra khi nhu cầu thị trường tăng, giá cao sẽ giúp doanh ngiệp giảm được tổn thất và thu được lợi nhuận cao nhưng vấn

đề chi phí cho dự trữ hàng hóa cần được tính đến Vì thuốc là hàng hoá khó bảo quản dễ bị hư hỏng do thời tiết, dễ bắt lửa, hạn chế do hạn dùng và là hàng hoá nhạy cảm với các thông tin từ cơ quan quản lý, thị trường bên ngoài, ngược lại

+ Nếu dự trữ hàng hoá nhiều quá mức cầu của thị trường sẽ làm cho hàng hoá bị ứ đọng lâu ngày không tiêu thụ được dẫn đến hàng hóa bị hỏng, chi phí bảo quản tăng gây thiệt hại cho doanh nghiệp

- Một vấn đề nữa mà doanh nghiệp nên cân nhắc đó là hàng hoá dữ trữ của doanh nghiệp tăng lên được tài trợ chủ yếu bằng Nợ ngắn hạn Chi phí lãi vay nợ ngắn hạn thường cao và thời gian ngắn mà vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp ngày càng tăng ( Năm 2006 là 57 ngày, năm 2007 là

196 ngày và năm 2008 là 135 ngày ) là không hợp lý Giải pháp cho trường hợp này doanh nghiệp nên bổ sung bằng nguồn dài hạn

- Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp vốn chủ sở hữu tuy có tăng 152,7% năm 2007 và 2,2% năm 2008 nhưng cũng chỉ đủ bù đắp khoản nợ của khách hàng Khoản nợ của khách hàng Năm 2007 tăng 698.828.223

Trang 7

tương ứng tăng 200,1% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 123.252.222 , tăng 3,8% so với năm 2007.Điều này có thể lý giải được vì doanh nghiệp cung cấp một lượng lớn thuốc cho các bệnh viện mà các bệnh viện thường chỉ chấp nhận thanh toán theo qúi và vào cuối niên độ kế toán Để khắc phục điều này doanh nghiệp nên tính vào giá hàng hoá phần chi phí lãi vay

2.1.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh:

Với bài toán đầu tư sản xuất kinh doanh một yếu tố không thể thiếu đó là vốn.Trong đó nguồn vốn có hai loại là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.Nguồn vốn hình thành lên tài sản của doanh nghiệp.Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCD hay giữa nguồn vốn ngắn hạn với TSLD được gọi là vốn lưu động thường xuyên

Để thấy được mức độ an toàn của tài sản của doanh nghiệp như thế nào

ta có các bảng sau:

- Biểu 4 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên :

Đơn vị tính: VNĐ

1.Khoản phải thu

2.Hàng tồn kho

3.Nợ ngắn hạn

52.499.419 5.250.992.062 5.040.348.242

751.327.642 4.726.153.897 4.787.630.561

874.579.864 7.647.878.805

7.904.160.049 Nhu cầu VLĐ thường

xuyên 263.143.239 689.850.978 618.298.620

Trang 8

- Biểu 5 Vốn lưu động thường xuyên :

Đơn vị tính: VNĐ

1.Tài sản cố định

2.Vốn chủ sở hữu

3.Nợ dài hạn

411.481.199 864.777.568

-342.900.995 1.398.184.092

-274.320.791 1.470.174.384

-VLĐ thường xuyên 453.296.369 1.055.283.097 1.195.853.593

Biểu 6.

Đơn vị tính: VNĐ

1.VLĐ thường xuyên

2 Nhu cầu VLĐ

thường xuyên

453.296.369 263.143.239

1.055.283.097 689.850.978

1.195.853.593 618.298.620 Vốn bằng tiền 190.153.130 365.432.119 577.554.973

Các bảng biểu trên cho ta thấy TSCD của doanh nghiệp được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn vì nhu cầu VLĐ thường xuyên và VLĐ thường xuyên đều dương Như vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt Doanh nghiệp có thể tính đến khoản vay trong dài hạn tuỳ theo chi phí của khoản vay để giảm áp lực nợ ngắn hạn

2.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp

Trang 9

- Trong cơ cấu tải sản của doanh nghiệp, TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trên 90% và tăng nhanh qua các năm cả về số tuyệt đối và số tương đối Nhìn chung doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư vào TSLĐ và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng dần, vốn đầu tư vào TSCĐ và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm dần là hợp lý

- Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng vẫn có xu hướng tăng dần do được bổ sung thường xuyên bằng lợi nhuận để lại điều đó cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có lãi Doanh nghiệp đã sử dụng tối đa chi phí lãi vay vì tỷ trọng nợ phải trả của doanh nghiệp chiếm tới 70% tới 80% cơ cấu nguồn vốn và phần nợ phải trả tăng là phần nợ phải trả trong ngắn hạn là chính và doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn

Như phân tích ở phần trên dự trữ TSLĐ tăng chủ yếu là tăng hàng tồn kho, các khoản phải thu và vốn bằng tiền có tăng nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ Mặt khác phần lớn nguồn tài trợ cho hàng tồn kho là nguồn nợ phải trả trong ngắn hạn Doanh nghiệp nên xem xét và cân đối lại tài sản và nguồn vốn cho phù hợp

Trang 10

Biểu 7 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Đơn vị tính : VNĐ

A Tài sản

I/TSLĐ và ĐTNH 5,493,644,611 93.0 5,842,913,658 94.5 9,100,013,642 97.1 349,269,047 6.4 3,257,099,984 55.7

1.Vốn bằng tiền 29,891,682 159,397,440 148,065,992

2.Phải thu 52,499,419 751,327,642 874,579,864

3.Hàng tồn kho 5,250,992,062 4,726,153,897 7,647,878,805

4.TSNH khác 160,261,448 206,034,679 429,488,981

II/ TSCĐ 411,481,199 7 342,900,995 5.5 274,320,791 2.9 (68,580,204) (16.7) (68,580,204) (20.0)

Cộng tài sản 5,905,125,810 100 6,185,814,653 100 9,374,334,433 100.0

B Nguồn vốn

I/ Nợ phải trả 5,040,348,242 85 4,787,630,561 77 7,904,160,049 84.3 (252,717,681) (5.0) 3,116,529,488 65.1

5.Nợ ngắn hạn 5,040,348,242 4,787,630,561 7,904,160,049

6.Nợ dài hạn - - -

II/ VCSH 864,777,568 15 1,398,184,092 23 1,470,174,384 15.7 533,406,524 61.7 71,990,292 5.1 Cộng nguồn vốn 5,905,125,810 6,185,814,653 9,374,334,433

2.3 Các chỉ tiêu tài chính trung gian :

Trang 11

Biểu 8 Các chỉ tiêu tài chính trung gian

Đơn vị tính : VNĐ

Chỉ tiêu

1.Doanh thu 3,443,765,574 100% 9,836,921,629 100% 11,199,415,800 100% 6,393,156,055 185.6 1,362,494,171 13.9 Giá vốn hàng bán 2,987,549,047 86.8 9,278,441,708 94.3 10,208,645,911 91.2 6,290,892,661 210.6 930,204,203 10.0 Trong đó : Khấu hao TSCĐ 45,000,204 1.3 45,000,204 0.5 45,000,204 0.4 - - - -

2.Lợi nhuận gộp 456,216,527 13.2 558,479,921 5.7 990,769,890 8.8 102,263,394 22.4 432,289,969 77.4 Chi phí bán hàng và QLKD 335,905,754 9.8 418,900,812 4.3 820,413,897 7.3 82,995,058 24.7 401,513,085 95.8 Trong đó : Khấu hao TSCĐ 23,580,000 0.7 23,580,000 0.2 23,580,000 0.2 - - - -

3.Lãi khác 419,126 0.0 - - 1,634,300 0.0 (419,126) (100.0) 1,634,300

3.Lãi kinh doanh trước thuế 120,729,899 3.5 139,579,109 1.4 171,990,293 1.5 18,849,210 15.6 32,411,184 23.2

4.Lãi sau thuế 86,925,527 2.5 100,496,958 1.0 123,833,011 1.1 13,571,431 15.6 23,336,053 23.2

Trang 12

Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Phân tích biểu 8 ta có thể đưa ra những đánh giá khái quát sau :

- Doanh thu theo giá vốn hàng bán năm sau cao hơn năm trước tăng 30%

do doanh nghiệp áp dụng nhiều chiến lược kinh doanh hợp lý

- Chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh tăng về số tuyệt đối nhưng lại giảm về số tương đối cho thấy doanh nghiệp đã có các biện pháp quản lý và tiết kiệm chi phí tốt dẫn tới lợi nhuận của doanh nghiệp tăng Lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2007 tăng so vói năm 2006 là 13.571.431 tăng 15,6% ,năm

2008 tăng so với năm 2007 là 23.336.053 tăng 23,2%

- Tuy nhiên doanh nghiệp cần có giải pháp để giảm giá vốn hàng bán, tăng hiệu quả sử dụng tài sản vì giá vốn còn khá cao trong 3 năm vừa qua và tốc độ tăng của lợi nhuận còn nhỏ hơn tốc độ tăng tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế năm 2007/2008 : tăng 123 % trong khi đó tổng tài sản tăng 151%

2.4 Phân tích các chỉ tiêu hệ số :

2.4.1.Hệ số thanh toán :

Hệ số thanh toán phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Thông qua các chỉ tiêu sau :

- Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSLĐ / Nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh = Tiền và các khoản phải thu / Nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán tức thời = Tiền / Nợ đến hạn

Trang 13

Biểu 9 Hệ số thanh toán

1.Hệ số thanh toán ngắn hạn

2.Hệ số thanh toán nhanh

3.Hệ số thanh toán tức thời

1,09 0,02 0,006

1,22 0,19 0,03

1,15 0,13 0,02

Từ biểu trên ta thấy :

Khả năng thanh toán nhanh trong

ngắn hạn của doanh nghiệp là không được tốt vì hệ số thanh toán nhanh

và hệ số thanh toán tức thời của doanh nghiệp < 1 Hệ số thanh toán ngắn hạn

> 1 phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong ngắn hạn là khả quan Điều đó cho thấy doanh nghiệp sử dụng VLĐ cho dự trữ hàng tồn kho lớn còn đầu tư cho vốn bằng tiền là nhỏ hơn nhiều do đó khả năng chuyển đổi tức thời là kém Như vậy doanh nghiệp nên điều chỉnh như giảm vay trong ngắn hạn và tăng vay trong dài hạn

2.4.2.Hệ số nợ

Hệ số nợ là chỉ tiêu phán ánh mối quan hệ so sánh giữa nguồn nợ phải trả và tổng nguồn vốn kinh doanh

Công thức :

Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn kinh doanh

Ngày đăng: 27/01/2016, 07:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w