- Biết trả lời câu hỏi của cô: Con biết gì về các con vật có 2 chân sống trong gia đình.. biết giai điệu bài nghe hát: Tìm ổ - Biết được các nhân vật trong câu chuyện: Chú vịt xám.. -Lô
Trang 1
`
Thực hiện4 tuần từ ngày 16/3 đến 10/4- 2015
Tuần 1 : Những con vạt sống trong gia đình
Tuần 2: Động vật sống trong rừng
Tuần 3 : Động vật sống dưới nước
Tuần 4 : Một số côn trùng
Trang 2KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNGVẬT
Thực hiện4 tuần từ ngày 16/3 đến 10/4- 2015
1.Phát triển thể chất:
*Phát triển vận động:
3.d Trẻ kiểm soát được vận
động khi thay đổi hướng
( Chạy 15 m liên tục theo
khi được nhắc nhở ( không
ăn cả hạt,không ăn quả
xanh…)
- Đi/chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc, hàng ngang
- Ném xa trúng đích bằng 1 tay
- Bò trườn theo hướng thẳng, dích dắc
- Bò chui qua cổng
- Gọi tên một số thực phẩm
và món ăn quen thuộc trên tháp dinh dưỡng và qua bữa ăn hàng ngày
- Không cười đùa trong khi
ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt
- Không leo trèo bàn ghế, lan can
- T/CVĐ: Cáo và thỏ
+Trò chuyện mọi lúc, mọi nơi+ Trò chuyện trước khi ăn.+ Trò chơi nấu ăn
+ Trò chơi bán hàng: Các loại thực phẩm
+ Xem tranh, lô tô
- Giáo dục ở mọi lúc mọi nơi+ Trò chuyện,giáo dục trước khi ăn
+ Giáo dục trong giờ học.+ Cho trẻ xem tranh, giáo dục trẻ
Trang 311 Nhận biết sự liên quan
giữa ăn uống với bệnh tật
(ỉa chảy, sâu răng, suy dinh
+ Trò chuyện dặn dò trẻ trong giờ đón, trả trẻ, giờ ra chơi
+ Kẻ chuyện : Gấu con bị sâu răng
+ Xem tranh và giáo dục trẻ
2.Phát triển nhận thức
* Khám phá khoa học
21.b Nói được vài đặc
điểm nổi bật và ích lợi, tác
hại của con vật quen thuộc
24.b Mối liên hệ đơn giản
giữa con vật quen thuộc với
môi trường sống của chúng
khi được hỏi.Cách chăm
sóc và bảo vệ con vật
25.e Trẻ biết phân loại các
đối tượng theo một dấu
hiệu nổi bật.( Phân loại
đơn giản theo mẫu và xếp
theo mẫu ( ghép tương ứng
- Đặc điểm nổi bật của cây, hoa, quả quen thuộc
- Ích lợi , tác hại của của cây, hoa, quả
- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi
- Một số loại cá (Động vật sống dưới nước)
- Một số côn trùng
+ Quan sát con bướm, con kiến, bể cá cảnh
+ Nhặt lá, cách hoa rụng để xếp hình con vật
+Phân loại vật
+Chơi lô tô
+ Bắt chước tiếng kêu,tạo dáng
- Ngày vui 8/3
+ Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về số lượng của 2 nhóm đồ vật Sử dụng đúng
từ nhiều hơn, ít hơn+ Dạy trẻ ghép đôi ( Tương ứng 1:1)các đối tượng của 2 nhóm đồ vật Ôn nhận biết hình vuông, tam giác
+ Dạy trẻ so sánh kích thước
Trang 4của 2 con vật ( To- nhỏ, cao- thấp
3.Phát triển ngôn ngữ
* Nghe hiểu lời nói
45.h Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc phù
hợp với chủ đề
46.h Nghe các bài hát, bài
thơ, ca dao, đồng dao, tục
ngữ, câu đố, hò vè phù hợp
chủ đề
*Nói
48 Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của bản
thân bằng các câu đơn, câu
mở rộng
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi
- Nghe các bài hát, bài thơ,
ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp độ tuổi
- Diễn đạt nhu cầu, mong muốn để người khác hiểu bằng câu đơn, câu phức, câu mở rộng
* Nghe hát: Gà gáy (Thơ:
Phạm Hổ; Nhạc: hoàng văn yến)
+ Chú mèo con ( Nguyễn Đức Toàn)
+ Con chim vành khuyên ( Hoàng vân )
+ Chị ong nâu và em bé ( NHạc và lời: Tân Huyền)+ Chú voi con ở bạn đôn ( Phạm Tuyên)
Trang 553 Bắt chước giọng nói của
các nhân vật trong truyện
*Làm quen với đọc viết
57.b Tiếp xúc với chữ,
sách truyện
dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm của sự vật
- Biết đọc thuộc thơ, ca dao, đồng dao
- Bắt chước giọng nói của các nhân vật trong truyện
-Trẻ tiếp xúc với chữ, sách truyện
con vật,thi nói nhanh,bắt chước tiếng kêu
- Truyện: Dê đen và dê trắng
- Trò chơi : Đi thư viện
- Đọc truyện cho bạn nghe
- Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bái hát quen thuộc
- Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc
Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản
* Dạy hát:
+ Con gà trống (Tân Huyền )+ Con chim non ( Lý Trọng ))+ Cá vàng bơi (Hà Hải )+ Ngày vui 8/3 (Nhạc và lời: Hoàng văn Yến)
+ Con chuồn chuồn (Vũ Đình Lê)
* Dạy vận động:
+ Chim mẹ, chim con ( Đặng Nhất mai)
+ Quà 8/3 (Hoàng Long )
* Nghe hát: Gà gáy (Thơ:
Phạm Hổ; Nhạc: hoàng văn yến)
+ Con chim vành khuyên ( Hoàng vân )
+ Cô giáo ( Nhạc: Đỗ Mạnh Thường; Lời: Thơ; Nguyễn Hữu Tường)
+ Chị ong nâu và em bé ( NHạc và lời: Tân Huyền)+ Chú voi con ở bạn đôn ( Phạm Tuyên)
* T/C: Ai đoàn giỏi; Nốt
nhạc may mắn; Bạn hát phía
Trang 6tạo ra sản phẩm đơn giản
( Tô màu tranhcon vật, vẽ
- Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo gợi ý
- Sau khi chơi biết xếp, cất
đồ chơi, không tranh giành
đồ chơi, vâng lời bố, mẹ…
- Mạnh dạn trả lời, tham gia các hoạt động
- Cố gắng thực hiện công việc được giao
- Có nhóm để chơi cùng bạn và chơi theo nhóm nhỏ
- Hoạt động chơi
- Hoạt động học, hoạt động chơi, nêu gương
- Hoạt động lao động
- Hoạt động vui chơi
- Chơi tự do
Trang 7
Tập theo nhạc.- Hô hấp: Thổi nơ.
- Tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao (5l x 4n)
- Chân: Co lên và duỗi về phía trước (4l x 4n)
- Bụng: Đứng hai chân dang rộng, giơ hai tay lên cao.(4l x 4n)
- Bật: Đứng thẳng, hai tay chống hông Bật tách khép chân tại chổ.(4l x 4n)
LQVT:
Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về số lượng của 2 nhóm đồ vật
HĐKP:
Những chú
gà – chú vịt
HĐVH:
Chuyện
“Chú vịt xám”
HĐÂN:
Hát : con gà trống
- TCVĐ:
- Gà con tìm mẹ
- HĐCCĐ: QS
“Con gà trống”
-TCVĐ:- Gà gáy vịt kêu
-HĐCCĐ:
QS“Con vịt”
-TCVĐ:
- Bắt vịt con
-HĐCCĐ:
Dạo chơi vườn trường
-TCVĐ:
- Về đúng nhà
-HĐCCĐ:
QS “Con ngan”
-TCVĐ:
- Thi xem ai nhanh
Hoạt động
góc
- Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
- Góc phân vai: Chơi mẹ con; Người chăn nuôi giỏi Bán hàng
- Góc thư viện: Xem sách tranh; đọc thơ, truyện về con vật nuôi trong gia đình
- Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ về con vật nuôi trong gia đình có 2 chân
Hoạt động
chiều
HĐTH:
- Tạo hình con vật bằng vân taydẽ
- Vệ sinh nêu gương cuối ngày
- Chơi trò chơi dân gian; Dung dăng dung
- TC: Uống nước cam
- Vệ sinh nêu gương cuối ngày
- Đọc thơ : Đàn gà con
- Vẽ theo ý thích
- Vệ sinh nêu gương cuối ngày
- Trò chuyện
về các con vật có 2 chân sống trong gia đình
- Vệ sinh nêu gương cuối ngày
Biểu diễn văn nghệ Nêu gương cuối tuần
Trang 8
Chủ đề nhánh 1: “Những người bạn trong gia đình”
( Từ ngày 16/3 đến ngày 20/3 năm 2015)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết bò thấp chui qua cổng thành thảo
- Biết kể về con vật có 2 chân đẻ trứng sống trong gia đình: Tên gọi, đặc điểm nổi bật, ích lợi, thức ăn, nơi sống
- Biết trả lời câu hỏi của cô: Con biết gì về các con vật có 2 chân sống trong gia đình
-Trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Trẻ biết in hình con vật bằng vân tay
- Trẻ hát dúng lời đúng giai điệu bài hát ‘ Con gà trống biết giai điệu bài nghe hát: Tìm ổ
- Biết được các nhân vật trong câu chuyện: Chú vịt xám
-Trẻ kể chuyện cùng cô to, rỏ ràng
- Luyện kỹ năng hát rõ lời đúng giai điệu của bài hát‘ Con gà trống
- Phát triển óc quan sát, ghi nhớ của trẻ thông qua hoạt động kể chuyện
- Rèn kỹ năng vẽ thông qua hoạt động tạo hình: in hình con vật bằng vân tay
- Rèn cho trẻ kỹ năng biết sự khác biệt rõ nét về số lượng của 2 nhóm đồ vật
Trang 9Kế hoạch hoạt động góc “Những người bạn trong gia đình”
Thời gian: 1 tuần ( Từ ngày 16 /3 đến 20/03/2015)
QUẢ
LƯU Ý
- Biết liên kết các nhóm chơi với nhau
để tạo ra sản phẩm
- Trẻ biết dùng các nguyên vật liệu như gạch, hàng rào để xây được trại chăn nuôi
- Trẻ biết sáng tạo
và bố cục mô hình hợp lý
* Trẻ biết thể hiện
và trẻ tự sáng tạo vận động như hát, múa
- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng tạo hình
để vẽ, nặn, cắt, xé, xếp hình tạo ra sản phẩm
- Trẻ biết sử dụng các loại lá cây để làm thành các con vật như lợn, trâu ,gà,
…-Biết hát múa về các
- Một số vật nuôi gà, vịt, mèo ,chó trâu, bò, các loại thức ăn
- Bộ đồ chơi cho bác sỹ thú y
*Khối xây dựng các lọai, gạch ,hàng rào , hột hạt, sỏi, thảm cỏ, các loại cây xanh ,các con vật
đồ chơi
*Bút màu ,đất nặn ,tranh ảnh in rỗng về các con vật nuôi
-Lá ổi, lá nhãn ,bèo tây ,lá dừa
-Lô tô về các con vật nuôi -Tranh ảnh
về các con vật chưa đầy
1Thoả thuận bàn bạc trước khi chơi
Ổn định hát bài "Đàn gà con"
hỏi trẻ đàn gà sống ở đâu ?Nuôi gà để làm gì ?con vật gì cung cấp trứng và thịt cho chúng ta ăn nữa ?Để có nhiều thực phẩm hôm nay
cô cháu mình cùng xây dựng trang trãi chăn nuôi Ai biết
gì về trang trãi ?Có nuôi con vật gì? nuôi chung một chuồng hay nuôi theo loại con vật ?Muốn con vật không ra ngoài chạy lung tung ta phải làm gì ? Các bác nông dân mua con giống ở đâu? ở cửa hàng bán những con vật gì ?thái độ cô bán hàng NTN?còn người mua hàng mua xong phải làm gì ?
Cô gt :Góc chơi nghệ thuật
2.Quá trình hoạt động :
Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi theo ý thích Cô đi ổn định các góc chơi cho trẻ (Giai đoạn đầu cô có thể đóng vai để chơi cùng trẻ nếu thấy cần thiết ).Gợi ý để
Trang 10để ghép cho các con vật
đủ các bộ phận và tranh
về các bộ phận rời cho trẻ ghép
trẻ liên kết giữa các nhóm chơi
3 Kết thúc hoạt động
Cô đi nhận xét các nhóm chơi phụ sau đó cho trẻ tập trung về góc chơi có sản phẩm đẹp để nhận xét Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua việc trò chuyện thảo luận nhóm
-Mô hình
về con vật được làm từ nguyên phế liệu
- Gợi ý cho trẻ quan sát sự thay đổi về môi trường trong lớp học
- Trong lớp có gì mới so với tuần trước ?
- Tranh vẽ gì? trên giá có các con vật
gì ?được làm từ gì ?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Ở nhà con có nuôi con vật này không?
- Vì sao con người lại nuôi những con vật này?
- Hãy kể tên những con vật nuôi trong nhà?
- Kể tên một số vật nuôi mà con thích? Nêu ích lợi của chúng?
- Nhà con nuôi con vật gì?
- Nuôi để làm gì? Con có thích không? Con chăm sóc chúng như thế nào? Gợi ý trẻ kể thêm đặc điểm nổi bật của con vật và cách vận động, tiếng kêu…
“Tiếng chú gà trống gọi” theo cô
- Sân bãi rỗng sạch
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết
hợp các kiểu đi của chân và chuyển đội hình thành 3 hàng ngang dàn cách đều theo tổ
Trang 11H1: Tay 2
Bụng 3
Chân 2, bật 1
- Tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh, sảng khoái tinh thần và hít thở không khí trong lành vào lúc sáng sớm
+ Trọng động: Bài tập phát triển chung
Trẻ tập kết hợp bài “Tiếng chú gà trống gọi” 2 lần
Tập giống động tác 2
- Luyện cơ lưng, bụng, cơ tay
- Luyện khả năng chú ý khi thực hiện
-Luyện khả năng định hướng khi vận động
Trang 12Trẻ : -Trang phục cô gọn gàng.
-Trang phục trẻ gọn gàng, tâm thế thoải mái
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định trẻ (2 phút)
Cho trẻ đứng thành 3 hàng theo 3 tổ : chim non, thỏ
con, gà con
Hỏi trẻ : Ở nhà mẹ nuôi những con vật gì ?
- Các con có gíup mẹ cho con vật ăn không ?
« Để giúp mẹ thì chúng ta phải đi chợ mua thức ăn
cho con vật Mời các con đi chợ cùng cô nào »
2 Nội dung:
1.1.Hoạt động 1 : Khởi động (2 phút)
« Chúng ta cùng đi chợ nào »
Mở nhạc, dùng xắc xô cho trẻ đi thành vòng tròn Đi
các kiểu : đi thuờng, đi kiễng gót, đi thường, chạy
chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thườn
2.2 Hoạt động 2 : Trọng động
a.Bài tập phát triển chung (3 phút)
Cho trẻ về 3 hàng
“Phải khỏe mạnh thì mới giúp mẹ được
Chúng ta cùng tập thể dục cho khỏe nào.”
Mở nhạc bài “Con gà trống” (2 câu hát 1 động tác)
-Động tác 1: phát triển cơ tay, bả vai
- Bông: §a tay lªn cao vµ cói gËp ngêi xuèng
- Ch©n: 2 tay ®a ra phÝa tríc råi khuþu gèi
Trẻ chuyển đội hình từ hình tròn thành 3 hàng theo hiệu lệnh của cô Tập thể dục theo nhạc
Trang 13Lần này đường vè nhà có một chướng ngải vật rất
khó để đi về nhà có 1 cái cổng mà nó lại thấp nữa
chứ Làm sao bây giờ?” Chúng ta phải làm gì đây?”
“A! Chúng ta phải khéo léo bò qua cái cổng đó mới
nhé cô sẽ hướng dẫn các con bò như thế nào để về
- Cô làm mẫu lần 1 không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2 có giải thích
“Đầu tiên cô sẽ quỳ xuống, 2 tay chống xuống sàn, 2
bàn chân duỗi ra, mắt nhìn thẳng về phía cổng Cô
bắt đầu bò Khi bò chân phải sát sàn, đầu không cúi,
mắt nhìn về phía cổng Khi đến cổng, cô cúi đầu, tiếp
đến uốn lưng để không chạm cổng, không làm đổ
cổng Bò qua cổng cô đứng dậy đến lấy quả, bỏ vào
giỏ và đi về đứng ở cuối hàng.”
“Ai cho cô và cả lớp biết là cô vừa làm gì để về nhà
nào”
-Tổ chức cho trẻ thực hiện và hỏi trẻ về tên vận động
Khi trẻ vận động cô quan sát sửa sai
Cho mỗi trẻ thực hiện 2-3 lần
(Mở nhạc khi trẻ vận động)
2.3.Hoạt động 3 Trò chơi vận động (4 phút)
“Ai cũng đã về nhà an toàn Cô khen cả lớp nào.”
“Giờ chúng ta chơi 1 trò chơi cho đỡ mệt nào Ai sẽ
tham gia?”
Trò chơi: “Về đúng nhà”
“Cô có 2 ngôi nhà 1 ngôi nhà là ô màu xanh cô sẽ
giành cho các bạn trai 1 ngôi nhà là ô màu đỏ cô sẽ
giành cho các bạn gái Chúng ta vừa nhún nhảy vừa
hát Khi nào cô nói “về nhà, về nhà” thì các bạn gái
về nhà các bạn gái, các bạn trai về nhà các bạn trai
Trẻ chú ý theo dõi cô
Trẻ theo dõi và lắng nghe cô giải thích
Trang 14“Hôm nay các con học rất là giỏi, chơi rất là ngoan
Cô khen cả lớp.”
“Giờ chúng ta cùng nhau nghỉ ngơi, thư giãn nào.”
Cho trẻ vận động nhẹ nhàng theo nhạc
Trẻ vận động nhẹ nhàng theo nhạc
*HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
- Góc phân vai: Bán hàng
- Góc thư viện: Xem sách tranh về con vật nuôi trong gia đình
- Góc nghệ thuật: Tô màu con vật nuôi trong gia đình có 2 chân
* HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- Cô dặn dò và cho trẻ xuống sân
- Cho trẻ quan sát tranh minh hoạ con gà con (Gà con thật) Cô gợi ý cho trẻ tập nhận xét
- Cho trẻ nói những gì mình đã được quan sát
- Cô khái quát lại, mỡ rộng nội dung giáo dục
- Rèn kỹ năng in dấu vân tay trên giấy
- Kỹ năng vẽ và sự dụng màu nước khéo léo cho trẻ
3 Thái độ
- Biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn
- Hứng thú tham gia vào hoạt động
In hình con vật bằng vân tay
Trang 15II CHUẨN BỊ
- một số tranh con vật làm từ dấu vân tay của trẻ
Trẻ :
- Giấy vẽ, màu nước, khăn lau
- Chỗ ngồi đầy đủ cho trẻ
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1Ổn định tổ chức: “ Đàn gà con".1-2 phút
Bài hát nói về con gì?
Có một phòng triển làm treo những bức tranh về
những con vật rất đáng yêu làm từ dấu vân tay các
con có muốn xem không
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: “Quan sát tranh mẫu”4-5
phút
-Cô gởi hỏi cho trẻ quan sát tranh
- Trong phòng triển làm có những bức tranh gì?
- Những bức tranh đó được làm từ đâu?
- Muốn cho bức tranh them đẹp thì các con phải
làm gì?
- Cô gởi ý cho trẻ nói lên ý tuợng của mình
- Con sẽ làm tranh gì ?
- Con làm bằng cách nào?
( Hướng cho trẻ làm bức tranh có chủ đề riêng đặt
tên cho bức tranh của mình)
2.2.Hoạt động 2: "Trẻ thực hiện” 8-10 phút
- Các con vừa được xem những bức tranh làm từ
dấu vân tay rất đẹp Bâ giờ các con cùng làm
những bức tranh đẹp như vậy nhé
- Cô gởi ý cho trẻ làm tranh con vật
Con thích làm tranh gi?
- Con sẽ làm như thế nào?
- Muốn cho bức tranh them đẹp các con phải làm
gì?
- Cô bao quát gởi hỏi trẻ sẽ them các chi tiết
- Nhắc nhỡ trẻ biết sắp xếp bố cục tranh và sự
dụng màu nước cân thận
Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và
-Trẻ thực hiện bài vẽ của mình
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô
Trang 16- Cho tất cả trẻ trưng bày sản phẩm
Đôi bàn tay đã giúp chúng ta những gì?
Đôi bàn tay không nhưngx giúp chúng ta làm mỏi
việc mà từ những dấu vân tay trên các ngón tay có
thể giúp chúng ta tạo nên những bức tranh rất đẹp
đấy
- C ô cho trẻ nhận xét tranh của mình của bạn
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
3 Kết thúc: Cho trẻ chơi trò chơi “ Bàn tay nắm
lại” ra ngoài
- Trẻ trung Bày sản phẩm
- Nhận xét sản phẩm của mình của bạn
Vệ sinh nêu gương cuối ngày
Trả trẻ
* ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 17
- Mô hình trang trải chăn nuôi ;
- 3 bức tranh vẽ về trang trải chăn nuôi;
- Các con vật rời “lợn, gà”
Trẻ:
- Sáp màu
- Chỗ ngồi phù hợp đầy đủ cho mỗi trẻ
- Tâm thế trẻ thoải mái
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1:Ổn định và giới thiệu: (1- 2 phút)
- Cô cùng trẻ đi dạo chơi
- Chúng mình đang đứng ở đâu đây
- Đây là những con vật sống ở đâu
=> Cô nói: trong trang trải chăn nuôi có rất nhiều
con vật, những con vật này là động vật sống trong
gia đình.Để xem nhóm con vật nào ít hơn, nhóm
con vật nào nhiều hơn nhé
- Cháu để tay lên vai bạn vừa
đi vừa hát bài “Đàn vịt con”
- Cháu ngồi vào ghế
- Có cá, mây, trời,…
Dạy trẻ nhận biết
sự khác biệt rõ nét về số lượng của 2 nhóm đồ vật.
Trang 182 Nội dung:
2.1.Hoạt động 1.: (3-4 phút)
Phần 1: Cho trẻ ôn lại kỷ năng để cũng cố nhận
biết sự bằng nhau về số lượng.
- Có những con cá có màu sắc giống nhau, con
hãy ghép chúng thành đôi đi nào
- Cô nói: Cá vàng với cá vàng, cá xanh với cá
xanh, cá đỏ với cá đỏ
- Chơi “tay đẹp”: Năm ngón tay như năm bông
hoa, mười ngón tay như mười bông hoa
- Cô nói: Các con hãy thử xem số ngón tay của
hai bàn tay có bằng nhau không?
- Cô và trẻ vừa làm vừa nói “Ngón cái với ngón
cái, ngón trỏ với ngón trỏ, ngón giữa với ngón
giữa, ngón áp út với ngón áp út, ngón út với ngón
Phần 2: Dạy trẻ nhận biết sự khác nhau về số
lượng giữa hai nhóm của các đối tượng “nhiều
hơn – ít hơn”
+Cô đọc hai câu thơ !
“Trang trải rộng có rất nhiều con vật ”
Đố con gà và và vịt nhóm nào nhiều hơn
- Cô cho cháu lên khoanh tròn gà nhiều
- Cho cháu lên khoanh tròn nhóm vịt ít hơn
- Cô nói: gia đình nhà gà nhiều hơn
Gia đình nhà vịt ít hơn
- Cho cháu nhắt lại
Cô hỏi ở trang trải có nhóm con gì nào?
Cô và trẻ cùng làm
- Cô gắn nhóm con gà lên bảng
- Cô hỏi: Ở biển còn có con gì nữa?
(Cô vừa đặt vừa nói: Dưới mỗi con gà là một con
vịt)
So sánh hai số lượng:
- Nhóm con gà và nhóm con vịt nhóm nào có số
- Cháu lên ghép cá vàng với
cá vàng, cá xanh với cá xanh,
- Cháu lên khoanh tròn
- Cháu lên khoanh tròn
- Cho cá nhân, lớp nhắc lại
- Cháu đặt nhóm con gà trước mặt
- Cháu đặt nhóm con vịt
- Nhóm con gà có số lượng nhiều hơn
Trang 19lượng nhiều hơn? (Cô chỉ phần thừa ra của nhóm
con gà)
- Nhóm vịt và nhóm con gà nhóm nào có số lượng
ít hơn?
=> Nhóm gà nhiều hơn so với nhóm vịt vì số
lượng khi xếp tương ứng 1,1 số gà thừa ra
+ Cho trẻ thi nói nhanh
- Cô nói nhóm con gà
- Cô nói nhóm con vịt
- Cô nói nhiều hơn
- Cô nói ít hơn
2.3.Hoạt động 3: Luyện tập (5-6 phút)
Ở trang trải có những con gì?
Cô cũng có 3 bức tranh vẽ về trang trải bây giờ cô
sẽ chia lớp thành 3 nhóm
- Các con hãy khoanh tròn nhóm con vật nhiều
hơn
(Cô nêu cách chơi - luật chơi)
- Tổ chức cho 3 đội chơi
- Cho cháu mang tranh gắng lên bảng
- Cho cháu nhận xét nhiều hơn ít hơn
- Tuyên dương nhóm
- Các con vừa đi chơi ở trang trải có vui không?
- Cô cháu mình cùng tạm biệt trang trải chăn nuôi
ra về nhé!
3 Kết thúc:
- Nhóm con vịt có số lượng ít hơn
- Góc phân vai: Cửa hàng bán gia súc, gia cầm, bán các loại thức ăn chăn nuôi
- Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi.
- Góc nghệ thuật: tô màu về các con vật nuôi.
- Góc học tập: Gắn các bộ phận còn thiếu cho phù hợp với từng
* HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- Cô dặn dò và cho trẻ xuống sân
- Cho trẻ quan sát tranh minh hoạ con gà trống (Gà trống thật) Cô gợi ý cho trẻ tập nhận xét
- Cho trẻ nói những gì mình đã được quan sát
- Cô khái quát lại, mỡ rộng nội dung giáo dục
Hoạt động 2: TCVĐ: Gà gáy vịt kêu.
Hướng dẫn cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi 2-3 lần
Trang 20Chơi tự do: Nhận xét trẻ chơi
*HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Chơi trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẽ
- TC: Uống nước cam - Cho trẻ xuống sân chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi luật chơi - Cho trẻ chơi - Cô quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ trẻ chơi đúng - Cho trẻ làm động tác làm nước cam để uống Giáo dục trẻ nên uống nhiều nước trái cây để cho cơ thể khỏe mạnh Vệ sinh nêu gương cuối ngày Trả trẻ
* ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY ………
………
…
Trang 21
Thứ 4 ngày 18 tháng 3 năm 2015 *Đón trẻ, chơi, thể dục sáng:
Đón trẻ vào lớp và cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, sau đó tập thể dục sáng
- Rèn và phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Luyện kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ như : nói to, rõ ràng, đủ câu khi trả lời cô
- Rèn khả năng nhanh nhẹn, khéo léo của trẻ khi tham gia trò chơi “ Tìm thức ăn cho mèo”và trò chơi “ dán tranh mèo”
3.Thái độ:
- Trẻ mạnh dạn tin hứng thú tham gia các hoạt động
- Thông qua bài học giáo dục trẻ có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
II/CHUẨN BỊ:
- “ Con mèo” thật
- Đàn “ Chú mèo là bạn em”
“Ai cũng yêu chú mèo”
- Hinh ảnh thức ăn của mèo : Tôm, cá, chuột
-Tranh : Cá , chuột rau, củ, quả …
- Mỗi trẻ có một bức tranh mèo con thiếu mắt và đuôi
- Đủ hình tròn và tam giác để trẻ dán tranh
III/TIÊN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định, giới thiệu bài: 1-2 phút
Cô đọc câu đố về con vật?
“ Đôi mắt long lanh
Màu xanh trong vắt
Trang 22- Con sờ xem lông mèo thế nào ?
- Con mèo còn có gì nữa nhỉ?
- Ai giỏi nói cho cô
+ Trên đầu mèo có gì? (Tai, mắt mũi râu mèo)
- Đây là gì ? ( Thân người của mèo)
- Còn đây là cái gì? ( Chân mèo)
+ Mèo có máy chân ( Hai chân trước , 2 chân sau)
+ Trẻ đếm số chân mèo với cô
- Còn đây là cái gì? ( Cái đuôi)
+ Đuôi của nó như thế nào ?
- Cô đố các con biết mèo con thích ăn gì?
- Các con thấy dáng vẻ của chú mèo này như thế nào?
( Hiền Lành, dễ thương )
- Mèo là một con vật hiền lành, đựợc nuôi trong gia đình
để làm gì ?
- Các con biết mèo kêu như thế nào ?
- Cả lớp cùng làm tiếng mèo kêu nào!
- “ Meo meo”– lại một chú mèo đến với lớp mình
- Theo các con, hai chú mèo này thì chú mèo nào sẽ là
“mèo mẹ” , chú nào là “mèo con”
=> Giáo dục: - Ai giỏi nói cho cô biết để mèo con lớn
như mèo mẹ thì gì phải làm gi?
- À đúng rồi phải chăm sóc nó, cho mèo ăn no đặc biệt là
những món ăn mà mèo thích và bảo vệ mèo
- Và bây gìơ lớp mình có muốn tìm thức ăn cho mèo
không?
2.2.Hoạt động 2 Ôn luyện, củng cố : 6-7 phút
Trò chơi 1: “Tìm thức ăn cho mèo”
- Cô mời cả lớp chơi trò chơi “ Tìm thức ăn cho mèo”
- Cách chơi : Cô chia lớp làm 3 đội Các đội sẽ thi đua
xem đội nào chọn được nhiều thức ăn mà mèo thích
- Cô hỏi lại các con , mèo thích ăn gì? Vì vậy khi chơi
các con sẽ phải chọn đúng những thức đó nhé!
- Đây là bảng của đội 1, đôị 2, đội 3
- Đội nào chọn được nhiều và đúng nhất sẽ là đội chiến
thắng
- Nào mời 3đội về vị trí của mình
- Cho trẻ chơi
- Cô nhận xét
- Cô thấy các con rất giỏi , cô thưởng cho cả lớp một trò
chơi nữa,các con có thích không?
- Trẻ trả cô
- Trẻ trả lời cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ làm tiếng mèo kêu
- Trẻ trả lời cô
- Trẻ hứng thú chơi
Trang 23Trò chơi 2: “ Dán tranh mèo”
- Đó là trò chơi “ Dán tranh mèo”
- Cách chơi : Có rất nhiều những bức tranh dán chú mèo
chưa hoàn chỉnh , cô Nga nhờ cả lớp tiếp tục dán những
bộ phận còn thiếu để bức tranh chú mèo đựợc hoàn
chỉnh
+ Để chơi được trò chơi này mời các bạn chú ý lên cô
hưóng dẫn các con chơi
+ Các con thấy bức tranh này còn thiếu gì? ( Mắt mèo,
đuôi mèo)
Cô lấy 2 hình tròn trong rổ để dán mắt cho mèo, cô lấy
1 hình tam giác và dán đuôi cho mèo cô dán xong rồi
Nào mời các con vễ bàn và chơi dán tranh nào
- Cho trẻ về bàn : Cô bao quát chung , giúp đỡ trẻ yếu
động viên trẻ khá
- Nhận xét : Cô đánh gía nhận xét và kết hợp hỏi ý kiến
trẻ để sửa những bài sai
- Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi.
- Góc học tập: Gắn các bộ phận còn thiếu cho phù hợp với từng
* HOẠT ĐỘNG NGOÀI TROÀI
- Cô dặn dò và cho trẻ xuống sân
- Cho trẻ quan sát tranh minh hoạ con vịt (Con vịt thật) Cô gợi ý cho trẻ tập nhận xét
- Cho trẻ nói những gì mình đã được quan sát
- Cô khái quát lại, mỡ rộng nội dung giáo dục
Trang 24* HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Đọc thơ: Đàn gà con.
- Vẽ theo ý thích
- Cô trò chuyện với trẻ về các chú gà con
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe ‘”Đàn gà con”
- Đàm thoại bài thơ
- Cô tập cho trẻ đọc thuộc bài thơ
- Cho trẻ vẽ theo ý thích về chú gà con mà trẻ thích Cô bao quát hướng dẫn trẻ vẽ
Vệ sinh nêu gương cuối ngày
Trả trẻ
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 25
Thú 5 ngày 19 tháng 3 năm 2015 *Đón trẻ, chơi, thể dục sáng:
Đón trẻ vào lớp và cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, sau đó tập thể dục sáng
*HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐINH
Lĩnh vực phát trển ngôn ngữ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Kiến thức
- Trẻ nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện
- Trẻ hiểu nội dung truyện và hành động của các nhân vật “Chú vịt xám không nghe lời mẹ dặn nên xuýt nữa bị con cáo ăn thịt”
- Biết phân biệt thế nào là tốt, thế nào là xấu
2 Kỹ năng
- Luyện kỹ năng ghi nhớ có chủ định
- Diễn đạt câu từ mạnh lạc lưu loát câu hỏi của cô
- Các con rối, vịt mẹ, vịt con, cáo
- Khung rối cảnh minh họa để điễn rối
Cho trẻ : Mỗi trẻ một mũ vịt có gắn hình tam giác, hình chữ nhật, vuông, tròn
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐÔNG
Hoạt đ ộng của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn đinh tổ chức: “Đàn vịt con”
- đi ra mô hình nhà vịt
- Chúng mình đang đứng ở đâu đây
- Ai đây
- Có câu chuyện gì nói về chú vịt này mà hôm
trước cô đã kể cho cả lớp mình nghe nhì?
2.2 Hoạt động 2 : Đàm thoại giảng giải nội
- TrÎ tham gia hát cùng cô
Trang 26dung câu truyện: (6-7 phút)
+ Cô vừa kể câu truyện gì cho các con nghe
nào?
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
+ Vịt mẹ dẵn đàn vịt con đi đâu ?
+ Trước khi đi vịt mẹ dặn vịt con như thế nào ?
=>Mẹ vịt cho mấy anh em đi dạo chơi cùng, mẹ
muốn các con được an toàn nên trước khi đi
chơi mẹ đã dẵn dò rất cận thận đấy
+Nhưng chú Vịt nào quên ngay lời mẹ dặn?
+ Chú đi chơi ở những đâu? vì sao chú thích
chơi ở ngoài ao
- Đứng trên bờ ao thấy đàn cá bơi lỗi, tôm cong
mình nhảy chú vịt đã làm gì?
Giảng từ khó: Nhảy tụm xuống là như thế nào?
Là nhảy rất nhanh xuống nước một cách rất
nhanh và mạnh làm nước phát ra tiếng kêu đấy
=> Vịt xám đi chơi nhiều nơi và cuối cùng chú
đến bên cái ao rất là to vì ở đây có nhiều cá và
tôm đó là món ăn thích nhất của vịt xám Chú
nhảy tụm xuống mò lấy mò để đến lúc gần no
chú ngước lên không thấy mẹ đâu cả
+ Chú gọi mẹ như thế nào ?
- Tiếng vịt kêu gọi mẹ như thế nào?
+ Tiếng chú vịt xám gọi mẹ đã đánh thúc ai
đang ngủ gần đấy
+ Khi nghe được tiếng vịt Xám gọi mẹ Cáo
nghĩ ngay đến điều gì ?
+ Ngay lúc đó điều gì xẩy ra với Vịt Xám ?
+ Vịt Xám thoát khoải sự đuổi bắt của con Cáo
là nhờ ai
=>Đang hốt hoảng chảy tránh sự đuổi bắt của
Cáo vừa gọi mẹ, Vịt mẹ đã kịp thời cứu Vịt
Xám bơi thật nhanh ra ngay giũa ao xâu Cáo
không bắt được Vịt Xám đành bỏ đi Lúc này
Vịt Xám đã biết lỗi cùa mình rồi
+ Trong câu chuyện “Chú Vịt Xám”Các con
- Đánh thức con cáo
- À tiếng vịt non ở đâu mà ngon thế này, hôm nay ta có một bữa thịt vịt non ngon lắm đây (2-3 trẻ)
- Bị con Cáo đuổi bắt để ăn thịt
- Vịt mẹ
- rồi ạ
- Trẻ trả lời theo suy nghĩ của
Trang 27yêu nhân vật nào ?Vì Sao? Không yêu nhân
vật nào ? Vì sao?
+ Chú Vịt Xám có lỗi, biết nhận lỗi nên rất
đáng yêu, còn con Cáo gian ác định bắt nạt kẻ
yếu không được mỏi người yêu, có đúng không
các con ?
- Giáo dục trẻ : Các con nhớ nhé, mình còn bé
phải biết nghe lời người lớn (Bố mẹ,ông bà,
người lớn, cô giáo …)như thế mới là con
ngoan, các con có đồng ý không nào ?
*HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai: Cửa hàng bán gia súc, gia cầm, bán các loại thức ăn chăn nuôi
- Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi.
- Góc nghệ thuật: - Làm các con vật nuôi từ các loại lá cây đơn giản
* HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động 1: Dạo chơi vườn trường.
- Cô dặn dò và cho trẻ xuống sân
- Cho trẻ dạo chơi vườn trường và hướng trẻ quan sát xem vườn trường có những gì? Cô gợi ý cho trẻ quan sát
- Cho trẻ nói những gì mình đã được quan sát
- Cô khái quát lại, mỡ rộng nội dung giáo dục
Trang 28- Cho trẻ chơi tự chọn ở các góc, cô bao quát trẻ chơi
Trang 29
Thứ 6 ngày 20 tháng 3 năm 2015
- Nhớ tên bài hát, tác giả bài hát " Con gà trống"
- Trẻ thuộc lời và hát đúng giai điệu bài hát " Con gà trống"
- Trẻ hiểu nội dung bài hát “ Vẻ đẹp của chú gà trống như có màu đỏ, tiếng gáy vang xa”
-Trẻ thích nghe hát và hưởng ứng cùng cô với bài hát “Tìm ổ”
2.Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng hát rõ lời, đúng nhạc,
- Luyện kỹ năng cảm thụ âm nhạc qua bài nghe hát, cách thể hiện điệu bộ tự nhiên khi hát
3.Thái độ:
- Trẻ yêu động vật sống trong gia đình.
- Trẻ tham gia hoạt động tích cực, vui vẻ, biết phối hợp hoạt động cùng bạn
II CHUẨN BỊ:
- Nhạc bài hát” Con gà trống”, “tìm ổ”,
- Không gian hoạt động cho trẻ
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Chú gà trống rất dễ thương nên các cô chú nhạc
sỹ đã sáng tác rất nhiều bài hát nói về những chú
gà Có bạn nào biết tên bài hát nào nói về chú gà
- Con gà trống
- Trong gia đình
con gà trốngNDTT : DH:“Con gà trống”
NDKH: NH: “T×m æ”
Trang 30Nội dung bài hát :
- Bài hát nói về con gì?
- Chú gà như thế nào
- Con có yêu chú gà không?
=> Để thể hiện tình yêu với động vật chúng mình
Giáo dục : Mỗi con vật rất đáng yêu, và rất có ích
nên các con phải làm gì?
- Cô cho cả lớp hát ( Nâng cao hình thức Hát to
hát nhỏ)
2.3 Hoạt động 3 : Nghe hát “ Tìm ổ”4-5 phút
=> Có chị gà mái với bộ lông trắng tinh, mang
trên mình một cái yếm đỏ, đang chăm chú tìm ổ
- Trẻ trả lời
- Chăm sóc
- Lớp hát theo cô điều khiển
Trang 31để đẻ trứng để đên ngày các chú gà con đáng yêu
của mình ra đời đấy Đó là nội bài hát “ Tìm ổ”
mà hôm nay cô muốn gửi tới các con đấy đấy
- Cô hát lần 1 : thể hiện tình cảm
- Cô vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác
- Cô hát lần 2 : Thể hiện điệu bộ và cho trẻ cùng
- Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi.
- Góc nghệ thuật: tô màu về các con vật nuôi
*HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động 1: QS Con ngan.
- Cô dặn dò và cho trẻ xuống sân
- Cho trẻ quan sát tranh minh hoạ con ngan Cô gợi ý cho trẻ tập nhận xét
- Cho trẻ nói những gì mình đã được quan sát
- Cô khái quát lại, mỡ rộng nội dung giáo dục
Vui v¨n nghÖ - Ph¸t phiÕu bÐ ngoan
1 Hoạt động 1: Vui văn nghệ.
- Cho trẻ biểu diễn các bài hát như
Gà trống mèo con và cún con, chú mèo con, vì
Sao con mèo rửa mặt, co gà trống…và một số bài trẻ
thích - Trẻ hát và biểu diễn
2 Hoạt động 2: Nêu gương và phát phiếu bé ngoan.
- Cho cả lớp hát bài: “Cả tuần đều ngoan” - Cả lớp hát
- Cho trẻ tự nhận xét trong tuần ai xứng đáng bé ngoan,
Ai chưa, vì sao? - Trẻ tự nhận xét mình
Và bạn và nêu lý do
- Cô nhận xét động viên, nhắc nhở và phát phiếu bé
Trang 332 bờnT/C Cỏo
và thỏ
HĐTH:
Nặn con thỏ trong
rừng
MTXQ
Con Voi?
LQVH.
Truyện "Bỏc gấu đen và hai chỳ thỏ"
GDÂN
Dạy hát: “Voi làm
- TC: Cỏo
và thỏ
- Chơi tự do
- Vẽ tự do về động vật sống trong rừng
- TC: Cỏo ơi ngủ à
- Chơi tự do
- Nặn con vật sống trong rừng
- TC:
Con thỏ
- Quan sỏt khu rừng (tranh vẽ)
- TC: Con thỏ
- Nhặt lỏ cõy làm cỏc con vật
- TC: Trẻ chơi với cỏc con vật đó làm
Hoạt động
gúc
- Gúc phõn vai: + Cửa hàng bỏn thức ăn cho cỏc con vật
+ Cửa hàng bỏn thỳ nhồi bụng
- Gúc xõy dựng: Xõy vườn bỏch thỳ.
- Gúc nghệ thuật: Nặn cỏc con vật sống trong rừng
+ Bồi tranh cỏc con vật + Vẽ, tụ màu, cắt dỏn cỏc con vật sống trong rừng
+ Hỏt mỳa đọc thơ, kể chuyện về cỏc con vật
- Gúc học tập/ Sỏch: + Chơi lụ tụ,
+ Làm cỏc bài tập ở gúc + Xem tranh, ảnh sỏch về động vật sống trong rừng
Hoạt động
chiều
Đọc đồng dao Ca dao về các con vật
Vệ sinh nờu gương
cuối ngày
Vệ sinh nờu gương cuối
ngày
Học trong
vở toỏn :Nhận biết cao hơn thấp hơn ”
Vệ sinh nờu gương
cuối ngày
- Cho trẻ hoàn thành bài trong vở tạo hỡnh
Vệ sinh nờu gương cuối
ngày
- Vui văn nghệ phỏt phiều bộ ngoan cuối tuần
Vệ sinh nờu gương cuối
ngày
Trang 34Chủ đề nhánh: “Những nguời bận rừng xanh”
(Thời gian: 1 tuần từ ngày 23/3 – 27/3)
YấU CẦU :
1 Kiến thức:
- Trẻ biết cỏch chuyền búng sang 2 bờn đỳng kỹ thuật
- Trẻ biết tờn được một số động vật sống trong rừng như: Tờn gọi, đặc điểm, mụi trường sống, thức ăn, vận động, sinh sản
- Biết miờu tả cỏc động vật sống trong rừng qua nặn
- Trẻ biết tờn cõu chuyện, hiểu nội dung cõu chuyện, biết tờn cỏc nhõn vật
- Trẻ hỏt thuộc lời bài hỏt, hỏt đỳng giai điệu của bài hỏt “ Voi làm xiếc”
2 Kỹ năng :
- Kỹ năng vận động đỳng kỹ thuật trong chuyền búng
- Nhận biết được động vật hiền lành, động vật hung dữ, động vật ăn thịt…
- Luyện kỹ năng nặn để tạo thành cỏc con vật sống trong rừng
- Luyện kỹ năng đếm
- Phỏt triển ngụn ngữ cho trẻ thụng qua cõu chuyện…
- Luyện khả năng biểu diễn theo giai điệu bài hỏt
3.Thỏi độ ::
- Biết được ớch lợi của cỏc con vật sống trong rừng
- Cú thỏi độ quý bảo vệ khụng đốt phỏ rừng, săn bắn động vật sống trong rừng
Trang 35
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GÓC Chủ đề nhánh : “Những người bạn rừng xanh”
Trang 36Nguyễn Thị Đào Trường mầm non Hoa Mai
- Biết liên kết các nhóm chơi với nhau để tạo ra sản phẩm
- Trẻ biết xếp các con vật thành nhóm
- Trẻ biết cách giở sách, xem tranh, ảnh
- Phát triển ngôn ngữ, xây dựng vốn từ mới
- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng tạo hình để tạo
ra sản phẩm
- Trẻ biết thể hiện và
tự sáng tạo vận động như hát, múa
Các thức ăn rau, củ, quả,con vật
gà, vịt…
- Các con thú nhồi bông
Gạch, hột hạt, sỏi, hàng rào, thảm cỏ, bồn hoa các loại cây xanh các con vật
đồ chơi: hổ,
sư tử, voi,…
Lô tô các con vật sống trong rừng
- Tranh ảnh, sách về chủ đề
Đất nặn, tranh các con vật in rộng, bông, len thải, hồ dán, kéo…
1.Thỏa thuận bàn bạc trước khi chơi:
Hát bài Ta đi vào rừng xanh”
- Cửa hàng có ai?.Nhân viên bán hàng phải như thế nào?
Khách hàng khi mua hàng phải
ra sao?
- Đến trưa thì ăn cơm ở đâu
- Khi ăn phải như thế nào?
Khi các con vật bị ốm cần đến ai? Khám như thế nào?
Góc học tập, sách.
- Chơi lô tô, làm các bài tập ở góc
- Xem tranh, ảnh, sách về động vật sống trong rừng
=> Quá trình xem các con phải như thế nào không để rách và quăn mép sách
2 Quá trình hoạt động:
- Trẻ về nhóm chơi của mình
cô khuyến khích trẻ mạnh dạn thể hiện vai chơi của mình như:
cô bán hàng và bác sỹ thú y là người chăm sóc con vật trong vườn bách thú và các thao tác khi khám, tiêm cho con vật
Ví dụ: Khi tiêm cho các con thú trước hết phải gây mê sau
đó mới tiêm thuốc
- Động viên khuyến khích trẻ chơi biết sang tạo và biết bố cục mô hình hợp lý, biết sử 36
Trang 37CHUẨN BỊ
sự giống nhau và khác nhau
về những động vật sống trong rừng
Phát triển ngôn ngữ
- Tranh ảnh 1 số động vật sống trong rừng trang trí xung quanh lớp
- Gợi ý cho trẻ quan sát tranh ảnh về động vật sống trong rừng treo ở lớp
- Trong lớp có những bức tranh nào mới?
- Có những con vật gì?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Môi trường sống của chúng như thế nào? (tự kiếm mồi, tự bảo vệ mình)
- Vì sao con người lại bảo vệ những con vật này?
- Những con vật nào là động vật hung dữ? Những con vật nào là con vật hiền lành?
- Ngoài những con vật này ra con còn biết những con vật nào nữa?
- Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ loài động vật sống trong rừng
- Sân bãi rỗng sạch
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp bài
hát “Chú voi con”và đi các kiểu đi của chân
và chuyển đội hình thành 3 hàng ngang dàn cách đều theo tổ
+ Trọng động: Bài tập phát triển chung
- Động tác tay: - Động tác bụng:
- Động tác chân- Động tác bật: Bật chân sáo
Tập giống động tác 2Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
Điểm danh
Trang 38
Thø 2 ngµy 23.th¸ng3 n¨m2015 *Đón trẻ, chơi, thể dục sáng:
Đón trẻ vào lớp và cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, sau đó tập thể dục sáng
*HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐINH
Lĩnh vực phát triển thể chất
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết chuyền bóng sang 2 bên chính xác đúng kỹ thuật,
- Biết chơi trò đúng cách, đúng luật." T/C Cáo và thỏ"
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng định hướng trái - phải khi chuyền bóng
- Rèn phát triển cơ tay, cơ bụng khi thực hiện vận động
- Luyện kỹ năng tố chất: bền bỉ, dẻo dai, chính xác
Trẻ khỏe mạnh, trang phục gọn gàng
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Trang 392.1 Hoạt động 1: Khởi động(2-3 phút)
- Trẻ cầm bónh đi các kiểu chân!
- Các con cùng làm bác tài xế nha!đi đề, đi qua phải,
qua trái: Cùng lùi nào!
2.2.Hoạt động 2:Trọng động(9- 12 phút)
+Bài tập phát triển thể chất
Tư thế chuẩn bị: 2 tay cầm bóng
-Động tác 1: phát triển cơ tay, bả vai
- Nhịp 1: 2 tay cầm bóng giơ lên cao
- Bông: §a tay lªn cao vµ cói gËp ngêi xuèng
- Ch©n: 2 tay ®a ra phÝa tríc råi khuþu gèi
- BËt: bËt ch©n s¸o
Các con rất giỏi! cả lớp cất banh vào rổ cho cô Bóng
da để 1 rổ, bóng nhựa để 1 rổ (cô vừa nói vừa làm)
- Các con hãy xem số lượng bóng da và bóng nhựa nào
nhiều, bóng nào ít?
- Tại sao con biết?
b.VĐCB: Chuyền bóng sang 2 bên
Cô có 1 trò chơi rất hay mời các con cùng vào 4 hàng
• Lần 3: cô giải thích vận động (trước tiên ở tư thế
chuẩn bị đứng tự nhiên, chân rộng bằng vai, 2 tay
cầm bóng Khi nghe hiệu lệnh “chuyền bóng sang
bên phải” thì đưa bóng sang phía phải, bạn kế bên
nhận bóng bằng 2 tay và chuyền tiếp cho bạn bên
Trang 40- 4 tổ trưởng lờn nhận búng và cựng thực hiện !
• Lần 1: cả lớp cựng thực hiện (đội hỡnh 4 hàng
ngang)
• Lần 2: chia thành 2 nhúm
• Lần 3: 2 đội thi đua nhau
- Cỏc bạn chơi giỏi lắm! cụ mời cỏc bạn cất búng và
đến đõy với cụ
2.3.Hoạt động 3:Trũ chơi vận động:“Cỏo và thỏ”(
4-5 phỳt)
- Cụ cú 1 trũ chơi khỏc cũng chơi với chiếc mũ này
Cỏc con đoỏn xem đú là trũ chơi gỡ?
1 Hoạt động 1: Quan sỏt vườn hoa
- Trẻ chơi trũ chơi: “Con voi”
- Cho trẻ quan sỏt và nờu nhận xột
- Con voi cú cỏi gỡ đi trước?
- Vũi của nú như thế nào?
1 Hoạt động có chủ đích: Đọc đồng dao Ca dao về các con vật
2 Chơi vận động “Chó sói sấu tính”
- Cô phổ biến cách chơi – luật chơi
- Khuyến khích động viên trẻ chơi