1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢO HIỂM THÂN TÀU: CÁC KHÁI NIỆM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

20 912 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 78,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

máy móc và các thiết bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí , các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp đâm va thường là ¾ trách nhiệm

Trang 1

Lời Mở Đầu

Vào khoảng giữa thế kỷ XVII, ở phố Lom-ba London, mỗi chiều đến, các nhà

buôn, các thuyền trưởng và thuỷ thủ thường tụ tập tại quán cà phê mang tên Lloyd

Họ kháo nhau về những phi vụ mang lại lợi nhuận cao, những vùng đất vừa khai

phá và kể cho nhau nghe về những vụ tổn thất, thiệt hại, về những người xấu số

Từ những thông tin thu được ông chủ quán đã lập ra bản tin Lloyd

về hàng hải,

được giới thương gia và hàng hải nồng nhiệt chào đón Và cũng từ những thông tin

thu được ấy, một công ty bảo hiểm hàng hải đầu tiên trên thế giới

ra đời thu hút

hầu hết các thương gia và nhà hàng hải Anh tham gia

Hơn ba trăm năm trôi qua, kể từ ngày ấy, bảo hiểm thân tàu đã trở thành thông

lệ ở khắp nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam Là một nghiệp vụ quan trọng của

bảo hiểm thương mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu về bảo hiểm thân tàu và trách

nhiệm chủ tàu trong bối cảnh nền kinh tế mở, khi đất nước bước sang giai đoạn

CNH-HĐH là hết sức cần thiết.Vì vậy,nhóm chúng em xin chọn đề

tài: “Bảo hiểm

thân tàu, các khái niệm và thực tiễn áp dụng” Ngoài phần

mở đầu và kết luận,

luận văn được chia thành 3 phần chính:

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm thân tàu

Chương II: Thực trạng hoạt động bảo hiểm thân tàu tại Tổng công

ty bảo

hiểm Bảo Việt.

Chương III: một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động

bảo hiểm thân tàu ở Bảo Việt.

Mục Lục

Trang 2

Lời Mở

Đầu 1

I ) khái quát chung về bảo hiểm thân tàu :

3

1.1 Đối tượng bảo hiểm, số tiền, phí bảo hiểm:

3

1.2 Phạm vi bảo hiểm:

4

1.3 Hợp đồng bảo hiểm thân tàu:

6

1.4 Bồi thường trong bảo hiểm thân tàu:

9

II) thực trạng thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu tại công ty bảo hiểm việt nam

Bảo Việt

9

2.1) vài nét sơ lược về thị trường bảo hiểm Việt Nam :

9

2.2) thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu tại tổng công

ty bảo hiểm

Việt Nam :

10

III) những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác nghiệp

vụ bảo hiểm

thân tàu tại công ty Bảo Việt :

15

3.1) Nhóm giải pháp nhằm mở rộng và khai thác thị trường

15

3.2) Nhóm giải pháp về phí bảo hiểm.

16

3.3) Nhóm giải pháp về công tác cán bộ.

16

Kết

luận .18

I ) khái quát chung về bảo hiểm thân tàu :

Bảo hiểm thân tàu là bảo hiểm những rủi ro vật chất xảy ra đối với

vỏ tàu ,

Trang 3

máy móc và các thiết bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí , các chi phí hoạt

động của tàu và một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp đâm

va ( thường là ¾ trách nhiệm )

1.1 Đối tượng bảo hiểm, số tiền, phí bảo hiểm:

1.1.1 Đối tượng được bảo hiểm :

Đối tượng được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm thân tàu là toàn bộ vỏ tàu ,

máy móc, trang thiết bị trên tàu cước phí , chi phí hoạt động và chi phí trong đâm

va với tàu khác

1.1.2 Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm do

người được bảo

hiểm yêu cầu và được bảo hiểm Giá trị bảo hiểm là toàn bộ giá trị của con tàu

được bảo hiểm

Số tiền bảo

hiểm

=

Giá trị bảo

hiểm

+

Cước phí

chuyên chở

+

Phí điều

hành

Số tiền bảo hiểm nếu vượt quá giá trị con tàu và trang thiết bị thì khi gặp tổn

thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính người bảo hiểm chỉ bồi thường theo giá trị thực

tế

1.1.3 Phí bảo hiểm

 Phí bảo hiểm thân tàu do các chủ tàu thoả thuận với người bảo hiểm và bao

gồm những bộ phận sau đây:

Trang 4

+Phí cơ bản: bao gồm phí bảo hiểm cho tổn thất toàn bộ và phí bảo hiểm cho

tổn thất bộ phận

- Phí bảo hiểm cho tổn thất toàn bộ = Tỷ lệ phí x Số tiền bảo hiểm (Tỷ lệ phí phụ thuộc vào độ tuổi, tầm vóc và trang thiết bị của tàu Tàu càng

cũ, tầm vóc càng lớn, trang thiết bị kém hiện đại phí càng cao )

- Phí bảo hiểm cho tổn thất bộ phận

+Phụ phí: Phụ phí phân biệt theo các yếu tố sau: tuổi tàu, phẩm cấp tàu ,

phạm vi hoạt động, trọng tải tàu

Phụ phí bao gồm chi phí quản lý hành chính, chi phí tuyên truyền quảng cáo,

chi phí đề phòng hạn chế tổn thất, chi phí lạm phát làm mất giá trị đồng tiền

+) Việc đóng phí và hoàn phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm có thời hạn (thường là 1

năm) được chia

ra làm nhiều kỳ, quy định trên hợp đồng bảo hiểm

+) Hoàn phí bảo hiểm trong các trường hợp sau:

- Chấm dứt hợp đồng theo thoả thuận, do tàu phải bán hoặc

chuyển quyền

khai thác sử dụng, tàu ngừng hoạt động lâu dài

- Tàu ngừng hoạt động một thời gian ngắn trong thời hạn của hợp đồng không

sửa chữa, neo đậu an toàn tại cảng trong nước

- Tàu ngừng hoạt động để sửa chữa hoặc neo đậu tại cảng nước ngoài Tỷ lệ

hoàn phí được áp dụng trong 3 trường hợp sẽ khác nhau tuỳ theo người bảo hiểm

đề ra và người được bảo hiểm chấp thuận

Ngoài ra số phí hoàn trả sẽ phụ thuộc vào số ngày tàu ngừng hoạt động trong

thời hạn bảo hiểm, ít nhất phải đạt được 30 ngày liên tục

Số phí hoàn trả =

Tỷ lệ phí

hoàn trả

Số phí cả

Trang 5

Số ngày ngừng hoạt

động/365ngày

1.2 Phạm vi bảo hiểm:

Những rủi ro được bảo hiểm thường là 4 rủi ro chính, 3 rủi ro thông thường và

rủi ro riêng về chiến tranh Ngoài ra, theo đặc thù của hoạt động kinh doanh, khai

thác tàu biển người bảo hiểm còn đề ra các rủi ro có thể được bảo hiểm Đó là

những rủi ro nếu không khai báo kịp thời để mua bảo hiểm thì chúng là rủi ro loại

trừ

1.2.1 Rủi ro chính:Nhóm rủi ro chính là những rủi ro được bảo

hiểm ngay từ

những ngày sơ khai của bảo hiểm hàng hải Những rủi ro đó

thường gây nên tổn

thất lớnRủi ro chính bao gồm:Mắc cạn,chỡm đắm,cháy,đâm va

1.2.2 Nhóm rủi ro thông thường được bảo hiểm:

Nhóm rủi ro này bao gồm các rủi ro sau: Hành vi phi pháp của thuyền trưởng

và thuỷ thủ đoàn là những người không đồng sở hữu với chủ tàu đối với con

tàu,mất tích,rủi ro cướp biển

1.2.3 Rủi ro riêng:

Là rủi ro không được bảo hiểm với điều kiện bảo hiểm thông

thường trừ khi

người bảo hiểm chấp nhận tham gia thêm rủi ro này Phí bảo hiểm cho rủi ro này

thường rất cao Rủi ro riêng trong bảo hiểm thân tàu như là rủi ro chiến tranh

1.2.4 Nhóm rủi ro có thể được bảo hiểm

Đây là những rủi ro nếu không khai báo kịp thời để mua bảo hiểm thì chúng

là rủi ro loại trừ Bao gồm các rủi ro sau đây:

- Vi phạm về phạm vi hoạt động hoặc hành trình của con tàu bảo hiểm nếu

Trang 6

không phải là được thể hiện trong hợp đồng bảo hiểm bằng điều khoản riêng, Xảy

ra trong trường hợp thuỷ thủ đoàn không thể khống chế được, Là điều kiện cần

thiết hợp lý thực hiện các đảm bảo hoặc ngụ ý đảm bảo cho con tàu đủ khả năng đi

biển, Để cứu người hoặc con tàu khác đang thực sự bị nạn, Do hành vi phi pháp

của thuyền trưởng và thuỷ thủ đoàn

- Vi phạm về kinh doanh và khai thác tàu: Chở quá tải, xếp hàng trên boong

không theo tập quán thương mại, vi phạm thủ tục hải quan xuất nhập cảnh

Trường đại Học Ngoại Thương Bảo hiểm thân tàu

Nhóm 1 6

- Vi phạm về lai dắt

- Vi phạm về hàng hoá chuyên chở: Đó là những hàng hoá cấm chuyên chở

(vũ khí, chất độc hại, chất dễ cháy, hàng lậu, hàng phá bao vây )

1.2.5 Rủi ro loại trừ:

Trong bảo hiểm thân tàu còn có những rủi ro mà người bảo hiểm không nhận

bảo hiểm, gọi là những rủi ro loại trừ Bao gồm: Hành vi sơ suất, lỗi lầm, cố ý của

người được bảo hiểm, Chậm trễ hành trình, Tàu không đủ khả năng

đi biển, Tàu đi

chệch hướng

1.3 Hợp đồng bảo hiểm thân tàu:

Hợp đồng bảo hiểm thân tàu là hợp đồng được ký kết giữa người bảo hiểm và

người được bảo hiểm mà theo đó, người bảo hiểm thu bảo hiểm phí do người được

bảo hiểm trả và người được bảo hiểm được người bảo hiểm bồi thường tổn thất

của đối tượng bảo hiểm do các hiểm hoạ hàng hải gây ra theo mức

độ và điều kiện

đã thoả thuận với người bảo hiểm

Hợp đồng phải được trình bày trên một bản viết đó là đơn bảo hiểm, dùng từ

Trang 7

thông dụng Các đơn bảo hiểm đều được in sẵn, mỗi nước có cách trình bày riêng

về hình thức, sáng sủa, đẹp đẽ làm tăng thêm giá trị của một văn bản pháp lý

nhưng về cơ cấu, nội dung thì căn bản giống nhau Về phương diện tài chính đơn

bảo hiểm là một thứ chứng từ gốc để làm cơ sở giải quyết tiền bồi thường, thanh

toán tổn thất Về mặt pháp lý, đó là một văn bản gốc hợp pháp làm cơ sở giải quyết

tranh chấp, tố tụng

Nội dung đơn bảo hiểm bao giờ cũng chặt chẽ, đầy đủ

Đơn bảo hiểm thân tàu có nội dung cơ bản sau: tên người được bảo hiểm

hoặc người có quyền lợi được bảo hiểm; đối tượng bảo hiểm; các hiểm hoạ, rủi ro

được bảo hiểm Số lượng chuyến đi hoặc thời hạn thực hiện hợp đồng bảo hiểm,

tuỳ theo hợp đồng đó là hợp đồng bảo hiểm chuyến hặc hợp đồng bảo hiểm thời

hạn; số tiền bảo hiểm ngày;nơi, ngày tháng và giờ cấp đơn bảo hiểm; chữ ký và

xác nhận của người bảo hiểm

* Có 2 loại hợp đồng bảo hiểm thân tàu:

- Hợp đồng bảo hiểm chuyến : Là hợp đồng bảo hiểm thân tàu từ địa điểm này

đến địa điểm khác trong một cuộc hành trình

- Hợp đồng bảo hiểm thời hạn: Là hợp đồng bảo hiểm cho một con tàu trong

một thời gian nhất định có thể là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm

1.3.3 Trách nhiệm các bên trong bảo hiểm thân tàu:

 Trách nhiệm của người được bảo hiểm:

- Người được bảo hiểm có thể là người chủ tàu hoặc người kinh doanh khai

thác con tàu dưới dạng thuê tàu định hạn Mặc dù không cam kết trong hợp đồng

nhưng theo tập quán quốc tế người được bảo hiểm phải có trách nhiệm đảm bảo

cho con tàu được bảo hiểm đạt các ngụ ý đảm bảo sau:

Trang 8

+ Tàu đủ khả năng đi biển trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm

+ Quốc tịch tàu không đổi trong suốt thời gian bảo hiểm

+ Hành trình của con tàu phải hợp pháp

- Ngoài những trách nhiệm trên theo hợp đồng bảo hiểm người được bảo hiểm

còn có những nghĩa vụ sau đây:

+ Phải khai báo đầy đủ các các điều kiện cần thiết khi lập hợp đồng bảo hiểm

+ Khi đã ký xong hợp đồng bảo hiểm phải thực hiện mọi biện pháp nhằm

phòng ngừa hoặc hạn chế tổn thất phát triển Người bảo hiểm có quyền từ chối bồi

thường phần thiệt hại do người được bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ đó gây

ra

+ Khi xảy ra tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm của hợp đồng bảo hiểm làm

cho tài sản được bảo hiểm bị hư hại mất mát phải kịp thời báo ngay cho người bảo

hiểm hoặc giám định viên đã được chỉ định tại nơi xảy ra tai nạn để yêu cầu giám

định tổn thất và cấp biên bản giám định tổn thất

Trách nhiệm của người bảo hiểm:

- Người bảo hiểm chịu trách nhiệm bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối đa bằng

giá trị con tàu tại thời điểm tham gia bảo hiểm Ngoài ra để đảm bảo kinh doanh

cho chủ tàu hoặc người khai thác tàu, người bảo hiểm có thể nhận thêm:

+ Bảo hiểm cước phí chuyên chở có thể thu được

+ Phí tổn điều hành, lời lãi thặng dư của con tàu trong phạm vi khống chế

(không quá 25% số tiền bảo hiểm thân tàu)

Hai khoản nhận bảo hiểm thêm không vượt quá 80% giá trị của bản thân con

tàu

Trách nhiệm của người bảo hiểm về không gian và thời gian được ghi rõ trong

Trang 9

hợp đồng bảo hiểm:

+ Về thời gian bắt đầu từ 24 giờ ngày ký kết hợp đồng và kết thúc vào 24 giờ

ngày kết thúc hợp đồng Nếu tàu còn ở ngoài khơi thì được gia hạn cho đến khi tàu

về cảng cuối cùng

+ Về không gian với hợp đồng chỉ rõ "tại và từ cảng quy định" thì hiệu lực bắt

đầu khi tàu vào cảng đó mặc dù lúc ký kết hợp đồng tàu chưa về tới cảng này Khi

tàu về đến cảng phải là đoàn tàu trong trạng thái an toàn về thể chất và khoảng thời

gian từ khi ký kết hợp đồng đến khi tàu về cảng phải là thời gian hợp lý, nếu vi

phạm người bảo hiểm có quyền từ bỏ hợp đồng với hợp đồng chỉ

rõ "từ một cảng

quy định" thì trách nhiệm của bảo hiểm phát sinh chỉ khi tàu khởi hành đi từ cảng

đó đến một nơi khác theo quy định của hành trình Nếu thay đổi hành trình không

được chấp thuận của người bảo hiểm thì họ có quyền trút bỏ trách nhiệm của mình

Trường đại Học Ngoại Thương Bảo hiểm thân tàu

Nhóm 1 9

1.4 Bồi thường trong bảo hiểm thân tàu:

1.4.1 Quy tắc bồi thường theo rủi ro đầu tiên

Theo quy tắc này số tiền bồi thường tổn thất của từng đợt như sau: tổn thất bao

nhiêu bồi thường bấy nhiêu nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm hoặc giá trị

bảo hiểm Tổn thất bộ phận của các đợt kế tiếp nhau diễn ra trong thời hạn bảo

hiểm, cộng lại có thể lớn hơn số tiền bảo hiểm Trong tai nạn đâm

va người bảo

hiểm ngoài bồi thường tổn thất đâm va cho thân tàu theo quy tắc này còn bồi

thường trách nhiệm đâm va

1.4.2 Quy tắc áp dụng mức miễn thường.

Trang 10

Hợp đồng bảo hiểm thân tàu thường có quy định mức miễn giảm bồi thường

của người bảo hiểm trong giá trị tài sản bị tổn thất Mức miễn

thường được ghi rõ

ràng trong các đơn bảo hiểm Có 2 loại mức miễn thường:

- Mức miễn thường thể hiện bằng một tỷ lệ phần trăm của giá trị tiền bồi

thường Tuỳ theo trường hợp, người bảo hiểm dùng mức miễn thường có khấu trừ

hoặc miễn thường không khấu trừ

- Mức miễn thường ấn định rõ ràng bằng số tiền cụ thể

II) thực trạng thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu tại công ty bảo

hiểm việt nam Bảo Việt

2.1) vài nét sơ lược về thị trường bảo hiểm Việt Nam :

Kể từ lâu bảo hiểm đã được đánh giá như là một ngành dịch vụ có hiệu quả

cao, đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho nhà nước Có thể nói hơn bao giờ hết ta đang

thấy thị trường bảo hiểm Việt Nam đang chuyển mình một cách mạnh mẽ khi mà

đất nước ta tham gia vào kinh tế toàn cầu trong ngôi nhà chung WTO Các công ty

bảo hiểm Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh về quy mô thị

trường, số lượng

công ty bảo hiểm cũng như sự đa dạng của về các nghiệp vụ bảo hiểm , sự hoàn

thiện thể chế pháp lý của nhà nước, tạo nên thế cạnh tranh cho thị trường bảo hiểm

Việt Nam.Tuy nhiên, ngành bảo hiểm của nước nhà vẫn còn nhiều hạn chế, yếu

kém so với tiềm năng rộng mở về ngành dịch vụ này về năng lực quản lý, kinh

nghiệm chuyên môn, chất lượng dịch vụ

2.2) thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu tại tổng công ty bảo hiểm

Việt Nam :

2.2.1) một vài nét giới thiệu về công ty Bảo Việt :

Trang 11

Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam tiền thân là công ty bảo hiểm Việt Nam

được thàng lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của thủ tướng chính

phủ và quyết định số 2/ TCQĐ-TCCP ngày 04/01/1965 của bộ

trưởng bộ tài chính

Công ty bắt đầu hoạt động ngày 15/01/1965 , sau đó ngày

17/12/1989, Bộ

trưởng bộ tài chính kí quyết định số 27/TCQĐ-TCCP đổi tên thành tổng công ty

bảo hiểm Việt Nam Theo ủy quyền của thủ tướng chính phủ , Bộ trưởng bộ tài

chính ban hành quyết định số 145/TCQĐ-TCCP ngày 01/01/996 thành lập lại Tổng

công ty bảo hiểm Việt Nam, quyết định số 461/TCQĐ-TCCP ngày 11/05/1996 phê

chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty bảo hiểm Việt Nam

Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam được thủ tướng chính phủ ra quyết định số

745/TTG ngày 08/10/1996 công nhận là doanh nghiệp xếp hạng đặc biệt Tổng

công ty bảo hiểm Việt nam có tên giao dịch quốc tế là : Vietnam Insurance

Corporation Trụ sở chính tại số 35 , Hai Bà Trưng , Hoàn Kiếm, Hà Nội

Là một trong những doanh nghiệp nhà nước đi đầu trong ngành bảo hiểm ,

Bảo Việt luôn coi nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu là một trong những nhiệm vụ quan

trọng nhất của mình.thực tế thời gian qua , Bảo Việt phải đương đầu với những

khó khăn về thị trường cũng như từ phía các doanh nghiệp khác , nhưng với những

lợi thế sẵn có Bảo Việt đã vượt qua khó khăn và càng khẳng định thêm vị trí của

mình trong ngành dịch vụ tiềm năng này

2.2.2) thực tế triển khai thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm

thân tàu :

Ngày đăng: 27/01/2016, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w