1. Mức: là chiều cao điền đầy của chất lỏng hoặc bột trong bình chứa hoặc thùng chứa. Đo vị trí bề mặt vật liệu so với mặt phẳng tham chiếu (thường là đáy bình). 2. Hai dạng đo: - Đo liên tục (level indication) - Phát hiện theo ngưỡng (level switch) 3. Ba nhóm phương pháp: - Nhóm phương pháp đo mức dựa trên ảnh hưởng của khối lượng riêng (Measurements Using the Effects of Density) - Nhóm phương pháp đo mức dựa trên đo thời gian lan truyền sóng (Time-of-Flight Measurements) - Nhóm phương pháp đo mức dựa trên tính chất vật lý của môi trường (Level Measurements by Detecting Physical Properties) 4. Ứng dụng: - Trong công nghiệp hóa dầu, thực phẩm, dược phẩm, công nghệ thực phẩm, đo mức trong các thùng chứa di động trên phương tiện giao thông, tàu thủy. Đo mức của hồ, đập, đại dương … - Chiều cao của các bể chứa thường trong khoảng từ 0,5 đến 40m.
Trang 1- Đo liên tục (level indication)
- Phát hiện theo ngưỡng (level switch)
3 Ba nhóm phương pháp:
- Nhóm phương pháp đo mức dựa trên ảnh hưởng của khối lượng riêng (Measurements Using
the Effects of Density)
- Nhóm phương pháp đo mức dựa trên đo thời gian lan truyền sóng (Time-of-Flight
Measurements)
- Nhóm phương pháp đo mức dựa trên tính chất vật lý của môi trường (Level Measurements
by Detecting Physical Properties)
4 Ứng dụng:
- Trong công nghiệp hóa dầu, thực phẩm, dược phẩm, công nghệ thực phẩm, đo mức trong các
thùng chứa di động trên phương tiện giao thông, tàu thủy Đo mức của hồ, đập, đại dương …
- Chiều cao của các bể chứa thường trong khoảng từ 0,5 đến 40m.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 2 Tất cả những hệ thống đo liên tục cũng có thể sử dụng như những bộ phát
hiện ngưỡng có thể lập trình được.
Bình chứa điển hình với vật liệu dạng lỏng hoặc rắn.
Sensor đo mức có thể được gá:
- Ở đáy bình, tiếp xúc với vật liệu
- Ở đỉnh bình chứa, không tiếp xúc.
- Ngập trong bình chứa.
- Đặt ở thành bình đề phát hiện ngưỡng.
Gauge glass
1 Ống đong:
Đây là 1 biện pháp đơn giản để đo trực tiếp mức chất lỏng Người ta sử dụng
một ống trong suốt được nối với đáy và đỉnh bình chứa Chiều cao cột chất lỏng
trong ống bằng mức chất trong bình.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 3 Ống đong bằng thủy tinh hoặc plastic có thể dùng cho các ứng dụng với áp
suất lên tới 450 psig (pounds per square inch) và nhiệt độ 400 0 F
Để sử dụng phương pháp này trong các ứng dụng ở nhiệt độ và áp suất cao
hơn sử dụng ống đong với vỏ kim loại và lớp kính dày để quan sát mức
chất lỏng.
Ống đong phản xạ (reflex gauge glass):
Sử dụng hiện tượng khúc xạ và phản xạ toàn phần khi tia sáng đi qua
hai môi trường khác chiết suất
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 4 Ống đong loại khúc xạ (refraction type) Rất hữu ích khi sử dụng
trong môi trường thiếu ánh sáng Nguồn sáng thường được gắn kèm
với ống đong Nguyên lý hoạt động là dựa trên hiện tượng khúc xạ
ánh sáng khi tia sáng truyền qua 2 môi trường trong suốt Tia sáng bị
khúc xạ với góc khúc xạ lớn ở phần chứa chất lỏng trong ống đong, và
góc khúc xạ bé ở phần chứa chất khí.
Ở phần không khí phía trên mặt
thoáng (có thể chứa hơi), đường đi của
tia sáng tương đối thẳng, thấu kính đỏ
được chiếu sáng.
Phần phía dưới mặt thoáng, thấu kính
màu xanh được chiếu sáng.
Phần chứa chất lỏng thì màu xanh,
trên mặt thoáng là màu đỏ.
Ball float
Phao cầu đọc trực tiếp mức chất lỏng bằng các kết cấu cơ khí Thiết kế
phổ biến nhất là một quả cầu rỗng bằng kim loại mặc dù không có sự
giới hạn về kích thước, hình dạng hoặc vật liệu Khoảng dịch chuyển
của phao thường bị giới hạn bởi thiết kế của nó và thường trong khoảng
±30 0 so với mặt phẳng ngang Dải đo thật sự còn được quyết định bởi
chiều dài của tay đòn Người ta sử dụng một miếng đệm (stuffing box)
để ngăn rò rỉ chất lỏng.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 5Chain float
Loại này sử dụng phao nổi với đường kính có thể lên đến 12
inches và có dải đo rộng Phao được nối bằng dây xích với bộ
phận quay Đầu còn lại của dây xích được nối với đối trọng
Magnetic bond method
Phương pháp này sử dụng một phao có từ tính dịch chuyển tùy theo mức chất
lỏng dâng lên hay hạ xuống Phao dịch chuyển dọc theo trục rỗng làm bằng vật
liệu phi từ tính Bên trong ống chứa nam châm được nối với chỉ thị mức Khi
phao nâng lên hay hạ xuống, nam châm bên ngoài sẽ hút nam châm phía trong
dẫn đến sự thay đổi của chỉ thị mức.
Sử dụng hệ thống tiếp điểm trong ống dẫn hướng
với mục đích phát hiện ngưỡng Có thể thêm nhiều
tiếp điểm tại các vị trí khác nhau để được hệ thống
báo mức gần như liên tục.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 6 Displacer đo sự nổi của 1 vật rắn có 1 phần ngập trong chất lỏng Sự
thay đổi trọng lượng của vật là cơ sở để xác định mức.
Trọng lượng F G của vật:
Với A là tiết diện ngang của vật, giả
thiết là không đổi.
b là chiều cao của vật
ρ D là khối lượng riêng của displacer
Lực đẩy Acsimet:
Với Ld là chiều cao phần bị ngập
trong chất lỏng.
ρ L là khối lượng riêng của chất lỏng
ρ A là khối lượng riêng của không khí
Chiều dài phần ngập trong chất lỏng được xác định bởi
bằng cách đo giá trị hợp lực FRcó thể xác định được chiều cao
displacer ngập trong chất lỏng.
Một cách ứng dụng khác là sử dụng động cơ chấp hành để di
chuyển displacer lên xuống, qua đó xác định mặt thoáng của chất
lỏng hoặc lớp tiếp giáp giữa các chất lỏng khác nhau thông qua
D A d
L A
F b
gA L
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 7Thiết bị đo mức, phát hiên bề mặt và tỷ trọng
Động cơ bước truyền động cho displacer hình cầu
tới những mức khác nhau hoặc tới bề mặt chất
lỏng Hợp lực của trọng lượng và lực đẩy acsimet
được đo từ tần số cộng hưởng của hệ thống dây
nối, quả cầu Một cuộn dây cảm ứng gắn với tay
đòn (lever arm) sẽ đo tần số dao động Bộ chuyển
đổi tín hiệu điều khiển động cơ bước và tính toán
giá trị đo được.
Khối lượng riêng của chất lỏng có thể tính được theo
Với ρ D là khối lượng riêng của quả cầu.
Conductivity Probe Method
Hệ thống kiểm tra mức theo phương pháp điện dẫn bao gồm một hoặc nhiều
các điện cực, một rơ le vận hành và một bộ điều khiển Khi chất lỏng trong
bình chứa làm ngắn mạch các điện cực, xuất hiện dòng điện đi qua các điện
cực và đất và làm rơ le chuyển trạng thái Các tiếp điểm của rơ le sẽ điều
khiển thiết bị chấp hành như bơm, van hoặc dùng để cảnh báo Một hệ thống
điển hình bao gồm 3 điện cực: điện cực mức thấp, mức cao, và cảnh báo
mức rất cao.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 8Pressure gages
Áp suất thủy tĩnh (hydrostatic head) p tại đáy bình chứa có mối
liên hệ với mức chất lỏng theo biểu thức:
- Trong đó p0là áp suất khí quyển
- L là mức chất lỏng trong bình
- ρLlà khối lượng riêng của chất lỏng
Thiết bị đo áp suất đặt ở đáy bình sẽ đo giá trị áp suất này Trong
các hệ thống có áp suất phần khí trên mặt thoáng thay đổi, người
ta sử dụng áp kế vi sai để đo độ chênh áp giữa đáy và đỉnh bình
Do áp suất tỷ lệ với khối lượng riêng ρ Lsai số khi ρ L thay đổi Hình b sử dụng 3
sensor đo áp suất Tín hiệu từ các sensor này được đưa vào máy tính để tính toán và
bù sai số khi khối lượng riêng của chất lỏng thay đổi Hệ thống có cấu trúc như thế
còn gọi là HTG (hydrostatic tank gaging)
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 9Differential Pressure Level Detectors
Đây là phương pháp đo mức sử dụng áp kế vi sai được nối với đáy bình
chứa Độ chênh áp ∆P giữa đáy và đỉnh bình chứa (hoặc giữa đáy bình
chứa và khí quyển) tỷ lệ với mức chất lỏng trong bình.
Nếu bình hở, chỉ cần nối đầu vào áp suất cao của áp kế vi sai với đáy
bình, đầu vào áp suất thấp của áp kế được thông với khí quyển Khi đó
độ chênh áp đo được chính là áp suất thủy tĩnh (hydrostatic head) tại
đáy bình.
Mức cao nhất có thể đo được bằng bộ chuyển đổi áp suất vi sai được
xác định bởi chiều cao lớn nhất của chất lỏng phía trên bộ chuyển đổi
Mức thấp nhất có thể đo được được xác định bởi vị trí mà áp kế được
nối với bình chứa.
Không phải tất cả các bình đươc đo mức đều là bình hở Thực tế có rất
nhiều bình chứa dạng kín để ngăn sự thoát của hơi hoặc bình áp suất
cao Khi đó, cả 2 phía của bộ chuyển đổi áp suất vi sai đều được nối với
bình chứa
Differential Pressure Level Detectors
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 10 Đầu vào cao áp của áp kế được nối với đáy bình trong khi đầu vào áp suất thấp
được nối với đỉnh bình kín qua ống nối (reference leg) Cần phải ngăn chất
lỏng đi vào ống này để tránh sai số Áp suất ở đáy bình, ngoài thành phần áp
suất thủy tĩnh (hydrostatic head) còn bao gồm áp suất gây ra bởi phần hơi trên
mặt thoáng.
Differential Pressure Level Detectors
Trong các ứng dụng đo mức chất lỏng, sự ngưng tụ của chất
lỏng trong ống nối (reference leg) tăng dần sẽ gây ra sai số Để
khắc phục hiện tượng này, ống nối được điền đầy chất lỏng
cùng loại với chất lỏng trong bình chứa Phần chất lỏng này
gây ra áp suất thủy tĩnh tác động vào đầu vào cao áp của áp kế
vi sai với giá trị không đổi khi ta giữ ống nối đầy Khi đó mọi sự
thay đổi của áp suất vi sai là do sự thay đổi của mức chất lỏng
Differential Pressure Level Detectors
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 11 Ống nối (reference leg) gây ra áp suất thủy tĩnh tại đầu vào cao áp của
bộ chuyển đổi với giá trị áp suất tương ứng với mức chất lỏng lớn nhất
có thể đo được.
Differential Pressure Level Detectors
Balance method
Một phương pháp đơn giản để xác định mức là thông qua đo trọng
lượng toàn bộ bình chứa
- Trong đó F0là khối lượng vỏ bình, A là tiết diện ngang của bình giả thiết là không
đổi trên toàn bộ chiều cao của bình, ρLlà khối lượng riêng của chất.
Để đo trọng lượng của toàn bình, phải cách ly về cơ khí bình chứa với
các vật khác Để kết quả đo được chính xác, cần phải tính đến sự nổi
của toàn hệ thống trong không khí
Phương pháp này có nhược điểm là khi bình chứa đặt ngoài trời, sự tác
dụng của sức gió, trọng lượng của tuyết, nước mưa đọng trên bình sẽ
ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 12 Những yêu cầu ngày càng cao của công nghiệp cho các hệ thống đo
mức liên tục, không tiếp xúc đã thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật đo
mức dùng sóng.
Nguyên lý: Mặc dù sử dụng nhiều loại sóng khác nhau (sóng siêu âm,
sóng điện từ), nguyên lý đo mức theo phương pháp này là giống nhau
Sử dụng bộ phát, phát sóng được điều biến đến đối tượng Sóng tới bị
phản xạ tại bề mặt và được thu nhận bởi bộ thu (như bộ chuyển đổi áp
điện siêu âm - ultrasonic piezoelectric transducer hoặc radar antenna)
Khoảng thời gian truyền của tín hiệu xác định bởi:
2d
t v
Time-of-Flight Measurement
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 13Time-of-Flight Measurement
Mặc dù có thể sử dụng các xung
không điều biến, chuỗi xung
điều biến thường được ưa dùng
hơn Do thời gian đo được rất
ngắn (vài ns) nên cần phải sử
dụng thiết bị đo thời gian rất
ngắn hoặc các phương pháp
tính toán đặc biệt.
Ultrasonic
Sóng siêu âm là sóng âm với tần số trên 20 kHz Nó là sóng dọc và chỉ có
thể truyền trong môi trường vật chất.
Trong không khí ở điều kiện chuẩn, tốc độ sóng âm khoảng 340 m/s và có
thể sai khác phụ thuộc vào nhiệt độ, thành phần và áp suất chất khí Sóng
âm không thể truyền được trong chân không Thực tế, tỷ lệ sóng phản xạ là
gần 100% tại bề mặt vật chất (mặt thoáng của chất lỏng hoặc bề mặt vật
rắn).
Bộ chuyển đổi áp điện (Piezoelectric transducers) được sử dụng làm bộ
phát và bộ thu sóng siêu âm.
Việc đo mức theo nguyên lý này cũng có thể thực hiện được với sóng âm
trong dải nghe được (16–20000 Hz) hoặc sóng hạ âm (infrasonic) f<16Hz.
Cũng có thể truyền sóng trong chất lỏng bằng cách sử dụng một cảm biến
gá ở đáy bình Tốc độ âm thanh trong chất lỏng cần được biết trước, nó
phụ thuộc vào loại chất lỏng, nhiệt độ chất lỏng Phương pháp đo này
tương tự phương pháp đo độ sâu mực nước bằng bộ phát sóng âm trên tàu.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 14 Vi sóng là những sóng điện từ với tần số lớn hơn 2 GHz và bước sóng
nhỏ hơn 15cm Khi dùng trong kỹ thuật, thường sử dụng vi sóng với
tần số lên đến giá trị lớn nhất (120 GHz) Thực tế, vùng tần số nằm
quanh khoảng 10 GHz (tần số tia X) thường được ưa chuộng hơn.
Ứng dụng thường thấy của phương pháp đo dựa trên vi sóng là
RADAR-based Thuật ngữ radar (RAdio Detection And Ranging) thường được
hiểu là phương pháp sử dụng sóng điện từ để phát hiện vật thể ở xa,
cũng như xác định vị trí và chuyển động của vật thể đó.
Một số dạng radar được sử dụng trong đo
mức:
- a conical horn antenna (bộ phát sóng hình nón)
- b dielectric rod antenna (antenna thanh điện môi)
- c gương phản xạ parabol với một antenna nhỏ
đóng vai trò là bộ phát sóng sơ cấp và 1 bộ
phản xạ phụ tạo ra chùm tia góc hẹp
(Cassegrain model)
Microwave
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 15 Trong hệ thống đo mức, người ta mong muốn tạo ra góc phát nhỏ để
tránh nhiễu do phản xạ từ thành bình chứa và các bề mặt không mong
muốn khác Góc phát càng nhỏ thì dải đo càng tăng Biểu thức cân bằng
công suất được thể hiện:
Trong đó PR: công suất nhận được
PT : công suất được truyền đi
GT: hệ số khuếch đại của antenna phát
R : hệ số phản xạ của đối tượng
GR: hệ số khuếch đại của antenna thu tín hiệu phản xạ
D 2 : tổn thất năng lượng khi truyền tới và phản xạ từ bề mặt vật liệu do mật độ công
suất suy giảm và ảnh hưởng của khí quyển.
D
Hệ số phản xạ R của bề mặt vật chất phụ thuộc vào hằng số điện môi
(dielectric permittivity ) ε r của vật chất (chất lỏng hoặc bột cần đo mức).
Trong các hệ thống đo mức, khu vực phản xạ thường rất lớn và cắt toàn
bộ chùm tia tới Do đó D 2 tỷ lệ với bình phương khoảng cách truyền d 2
và công suất nhận được tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 16 Trong trường hợp sóng được lan truyền trong ống dẫn sóng
(electromagnetic waveguide), sự lan truyền gần như không mất mát
năng lượng.
Một biện pháp khác sử dụng sóng điện từ để đo khoảng cách là cho
sóng lan truyền trong cáp dẫn Hình a minh họa sự vận hành với cáp
dẫn sóng được nhúng trong lòng chất lỏng hoặc bột liệu Khi hằng số
điện môi của môi trường xung quanh thay đổi, một phần sóng được
phản xạ trở lại Biện pháp này cũng có thể được ứng dụng để xác đinh
mặt phân cách giữa các chất khác nhau Người ta còn gọi phương pháp
này là Time Domain Reflectometry (TDR)
Microwave
Nguyên lý vận hành của hệ
thống đo mức sử dụng ống dẫn
tín hiệu cao tần.
Hình a: tại thời điểm t0phát
xung điện từ vào đường dẫn,
khi hằng số điện môi của môi
trường bao quanh thay đổi, một
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 17 Tia laser và diode phát quang tạo ra sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (nhỏ
hơn 2μm) Tín hiệu laser thường dùng là: xung ngắn với thời gian tồn tại nhỏ
hơn 1ns hoặc tia laser được điều chế biên độ với tần số cỡ megahertz
Đặc tính vận hành của FMCW radar Tần số của bộ phát thay đổi tuyến tính
theo các khoảng thời gian Tín hiệu nhận được có cùng dạng nhưng bị trễ so
với tín hiệu phát Tại mọi thời điểm quét, độ lệch tần số không đổi và tỷ lệ với
thời gian trễ
Hệ thống đo mức bằng laser rất chính xác với độ chính xác có
thể đạt được nhỏ hơn 1mm Do chùm tia laser rất hẹp, các hệ
thống đo mức dùng laser có thể được lắp đặt mà không bị ảnh
hưởng bởi bình chứa Một vài nhược điểm của hệ thống đo mức
bằng laser là:
Hệ thống có chức năng giống như mắt người để quan sát bề mặt sản
phẩm, do đó sẽ sai lệch khi đo trong môi trường khói, bụi
Rất nhạy cảm với vết bẩn bám trên cảm biến
Thiết bị đắt tiền
Laser/light
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 18 Tuy nhiên do có rất nhiều ưu điểm như có thể đo mức không tiếp xúc, có
độ chính xác cao, kỹ thuật đo mức bằng radar thu phát trong những
năm gần đây được ứng dụng khá rộng rãi.
Radar điều chế tần số liên tục (frequency-modulated continuous wave
radar):
Vì thời gian lan truyền sóng rất ngắn, và rất khó để đo đạc Người ta tìm cách điều
chế tín hiệu vi sóng, khi đó khoảng thời gian truyền sóng có thể được chuyển sang
miền tần số và thu được tín hiệu phản hồi với tần số thấp hơn Phương pháp điều chế
tần số liên tục (Frequency Modulated Continuous Wave – FMCW) trở thành kỹ
thuật chiếm ưu thế FMCW radar sử dụng tín hiệu vi sóng được điều chế tần số,
trong đó tần số của vi sóng tăng tuyến tính trong một khoảng thời gian Độ lêch tần
số trong khoảng thời gian đó được gọi là tần số quét (frequency sweep – F)
Laser/light
Đặc tính vận hành của FMCW radar Tần số của bộ phát thay đổi tuyến tính
theo khoảng thời gian T (sweep) Tín hiệu nhận được có cùng dạng nhưng bị trễ
so với tín hiệu phát Tại mọi thời điểm trong khoảng thời gian T, độ lệch tần số
không đổi và tỷ lệ với thời gian trễ.
Độ lệch tần số f của sóng phản xạ so với tín hiệu phát (khoảng vài kHz) tỷ lệ
thuận với khoảng cách d đến bề mặt vật liệu Như vậy việc đo thời gian lan
truyền t đã được chuyển thành phép đo đô lệch tần số.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 19 Hình vẽ trên thể hiện sơ đồ khối của hệ thống FMCW radar Do độ lệch tần số
không cao, kỹ thuật xử lý tín hiệu khá đơn giản và rất chính xác Thông thường,
việc đo đạc được thực hiện nhờ mạch xử lý tín hiệu số
Một bộ vi xử lý điều khiển bộ dao động điện áp VCO (voltage-controlled
oscillator) để đạt được tần số quét mong muốn Tín hiệu này được khuếch đại
và cấp vào antenna phát Tần số tức thời cần phải được đo đạc để đảm bảo độ
tuyến tính của đặc tính Điều này có thể thực hiện được bằng biện pháp đếm
sau khi tín hiệu từ VCO được trộn với tín hiệu tần số biết trước từ DRO – máy
phát cộng hưởng điện môi (dielectric resonance oscillator) Tín hiệu phản xạ
được trộn với tín hiệu phát và được xử lý bởi bộ vi xử lý.
Thời gian lan truyền sóng trong chất lỏng hoặc bột liệu hấp thụ sóng
yếu và có hằng số điện môi ε r thấp có thể được đo đạc Trong những
trường hợp mà sự phản xạ tại mặt tiếp giáp giữa không khí và chất lỏng
là yếu, một phần tín hiệu sẽ truyền qua chất lỏng và bị phản xạ lần thứ 2
tại đáy bình hoặc tại lớp tiếp giáp giữa 2 chất lỏng (ví dụ giữa dầu và
nước).
Giả sử vi sóng truyền trong không khí với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng c,
trong môi trường với hằng số điện môi ε r là v (v<c) Khoảng cách
truyền trong không khí là d, mức chất lỏng trong bình là L.
Laser/light
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 20 Ta có:
Khi ε r , h, và h v biết trước, mức chất trong bình L có thể xác định bởi:
Phương pháp này đo trực tiếp mức L và có thể không cần đo sóng phản xạ r 1
Level Measurements by Detecting Physical Properties
Một nhóm phương pháp đo mức khác là có thể thông qua việc phát hiện
các thông số vật lý thay đổi rõ rệt giữa không khí và môi trường cần đo
mức Ví dụ như điện dẫn, tính nhớt hoặc sự suy giảm của bức xạ.
Trên cơ sở phát hiện sự thay đổi tính chất vật lý, có thể chế tạo các thiết
bị phát hiện mức (level switch) hoặc các thiết bị đo mức liên tục (level
indicator)
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 21Đo mức bằng điện dung
Trong hầu hết các ứng dụng, một điện cực được đặt dọc theo bình chứa
Nếu chất lỏng không dẫn điện, có thể sử dụng điện cực không cách ly về
điện, nếu chất lỏng dẫn điện, điện cực cần được cách ly về điện Vỏ kim
loại của bình chứa có thể được sử dụng như điện cực thứ 2.
Kết quả đo phụ thuộc vào hằng số điện môi ε 2 của môi chất Nếu sử
dụng 1 điện cực được đặt ở tâm của bình chứa hình trụ và được lắp đặt
đối xứng, điện dung C của tụ điện thay đổi theo mức L theo biểu thức:
3 2
0 3
Trong đó ε 0 là hằng số điện môi của chân không (ε 0 = 8.85×10 –12 As V –
1 m –1 ) ε 1 và ε 2 là hằng số điện môi tương đối của vật liệu bọc điện cực và
của chất lỏng.
Nếu chất lỏng có độ dẫn điện cao, điện dung C được xác định bởi:
Nếu điện cực không được cách ly, biểu thức sau được sử dụng:
Khi đặt ở thành bình, thiết bị có thể hoạt động như một công tắc báo
2ln
d
d d
2ln
d
d d
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 22Đo mức bằng bức xạ
Sự suy giảm bức xạ (Radiation Attenuation)
- Tất cả các bức xạ (như tia gamma, sóng siêu âm, sóng điện từ …) đều
bị suy giảm về cường độ khi truyền trong môi trường vật chất Thông
thường, độ suy giảm trong chất lỏng hoặc bột liệu lớn hơn độ suy giảm
trong môi trường khí Hiện tượng này được sử dụng trong đo mức không
tiếp xúc.
Cường độ I của tia gamma suy giảm bởi chất lỏng theo hệ số tắt dần α:
I = I 0 exp(- αd)
Nguồn phát có thể là chất phóng xạ như Co-60 hoặc Cs-137 với chu kỳ
bán rã lần lượt là 5.23 năm và 29.9 năm Sử dụng 1 đồng hồ thời gian
thực trong hệ thống để bù độ suy giảm cường độ bức xạ.
Cường độ bức xạ I tại thời điểm t của chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T H
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 23 Có thể đo mức dựa trên hiệu ứng trao đổi nhiệt: Một điện trở được
đốt nóng làm bằng vật liệu có hệ số nhiệt điện trở cao được nhúng
vào lòng chất lỏng Sự giảm nhiệt độ của điện trở làm giá trị điện trở
thay đổi gần như tuyến tính theo mức Phương pháp này thường
được sử dụng trong các ứng dụng tự động Trong các ứng dụng với
chất lỏng được đun nóng (ví dụ bình phản ứng hóa học), một cảm
biến nhiệt có thể được sử dụng như công tắc mức bằng cách tạo ra
tín hiệu khi chất lỏng tiếp xúc với cảm biến và đốt nóng nó.
Viscosity
Chất lỏng thường có độ nhớt lớn hơn nhiều so
với chất khí và cản trở sự chuyển động của vật
thể Các cảm biến mức có thể đo mức độ giảm
rung động của một thanh mẫu khi được nhúng
vào trong chất lỏng Thông thường, phương
pháp này chỉ được sử dụng như một công tắc
mức (xác định theo ngưỡng).
Hình vẽ thể hiện một “âm thoa” (tuning fork )
với 2 thanh rung Sử dụng mạch điện tử tích
hợp để đo công suất suy giảm hoặc độ trôi tần
số cộng hưởng cơ khí.
Đối với chất rắn, người ta sử dụng cảm biến
với đầu quay Khi tiếp xúc với vật liệu, sự
quay bị dừng Đây là cơ sở để xác định mức.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 24Silopilot – Endress & Hauser
1 Tổng quan:
Silopilot được dùng để đo mức chất rắn
dạng hạt hoặc bột như silo chứa bột mỳ,
hạt nhựa, than đá …
Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm,
công nghiệp chất dẻo, xi măng, giấy, khai
khoáng …
Sensing weight (quả nặng) được chế tạo
khác nhau cho các ứng dụng khác nhau
như đo mức chất dạng bột, hạt thô, hạt
nhỏ.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 252 Đặc tính kỹ thuật
Dải đo 0 ÷ 25m (có thể lên tới 70m) không phụ thuộc vào tính
chất của chất chứa trong silo.
1 xung / 1/10 foot (tiêu chuẩn) 1 xung / 1 decimeter
1 xung / 5 decimeters 1 xung / 1 centimeter
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 264 Nguyên lý hoạt động
Về cơ bản, Silopilot gồm một băng đo bằng thép không rỉ với
một đầu được gắn quả nặng và được quấn trong tời truyền
động bằng động cơ.
Nguyên lý hoạt động của Silopilot dựa trên quá trình trùng dây
khi quả nặng tiếp xúc với bề mặt chất trong quá trình đo.
Ở đầu chu kỳ đo, quả nặng được thả xuống cho tới khi tiếp xúc
với bề mặt vật liệu Khi băng đo bị trùng, động cơ truyền động
được đảo chiều quay kéo quả nặng về vị trí ban đầu.
Silopilot
Trong quá trình quả nặng đi xuống, qua bánh xe đếm (counting
wheel) sẽ cấp xung cho đầu vào bộ đếm.
Ứng với mỗi đơn vị dài dịch chuyển (1 inch, 1 cm … tùy thuộc
cài đặt) bộ đếm tăng lên 1.
Đến khi chạm bề mặt vật liệu, bộ đếm lưu lại giá trị đếm cuối
cùng.
Khi hoàn tất một chu kỳ đo, quả nặng trở về vị trí ban đầu để
chuẩn bị cho chu kỳ đo mới.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 27 Tiết diện dây: 1,5mm2
Tải tối đa 600 Ω
Silopilot
Đầu ra Relay
Tiếp điểm có khả năng chịu dòng
6A ở 250 V, tải trở
Tín hiệu vào: Gồm 2 loại
Loại active: dải điện áp vào 12-24 VDC
Loại passive: tiết diện dây đề xuất 1.5 mm2
Chú ý không thể sử dụng đồng thời hai kiểu
active và passive
Xung vào cần có độ rộng ít nhất 200 ms
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 286 Lắp đặt
Điểm đo nên chọn quanh
điểm giữa của sườn dốc
Cần chọn vị trí phù hợp
để tránh hư hại đến băng
đo, hạn chế quả nặng bị
phủ vật liệu hoặc dao
động trong quá trình đo
Silopilot
7 Sensing Weight
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 29 Loại Umbrella weight: Ứng dụng đo mức chất rắn dạng bột
mịn như bột mỳ, than nghiền mịn.
Loại Bag weight: Sử dụng đo mức chất trong kho chứa Túi
plastic có thể chứa vật liệu cần đo mức.
Loại Cage weight: Sử dụng trong các silo tương đối nhỏ, khi
đó quả nặng không cản trở đường rút liệu.
Loại Oval float: Sử dụng để đo mức chất lỏng hoặc hạt nhỏ.
Loại Bell weight: Vật liệu dạng bột mịn, ở môi trường nhiệt độ
cao hoặc có tính chất đặc biệt mà loại umbrella weight không
thể sử dụng.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 308 Cài đặt
Silopilot
9 Đặc tính ra:
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 31Chú ý: Có thể sử dụng bảng số liệu (với tối đa 32 cặp số) để tuyến
tính hóa đặc tính khi xác định thể tích (hoặc khối lượng) theo mức
Bộ điều khiển mức 61F
1 Tổng quan:
Được sử dụng để đo mức các
chất lỏng có khả năng dẫn điện.
Có nhiều Model phù hợp với
nhiều ứng dụng khác nhau như
yêu cầu khoảng cách từ bộ điều
khiển đến bể chứa xa, yêu cầu
độ nhạy cao …
Có đèn báo trạng thái LED
Thỏa mãn tiêu chuẩn IEC và các
yêu cầu về tương hợp điện từ
(EMC).
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 32Bộ điều khiển mức 61F
2 Nguyên lý
Bộ điều khiển mức 61F sử dụng các
điện cực để kiểm tra mức chất lỏng.
Khi điện cực E1không tiếp xúc với
môi chất dẫn điện, mạch điện hở,
không có dòng điện chảy qua hai
điện cực E1và E3, khi đó cuộn hút
của relay chưa được cấp điện, tiếp
điểm chưa chuyển trạng thái.
Bộ điều khiển mức 61F
Khi điện cực E1tiếp xúc với môi chất (ứng với mức nào đó
của môi chất), thì cuộn hút của relay có điện, các tiếp điểm
chuyển trạng thái.
Thông thường các tiếp điểm
của relay được dùng điều khiển
cấp điện cho cuộn hút của
contactor mạch lực Contactor
này sẽ đóng cắt mạch lực cấp
điện cho động cơ bơm Để điều
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 33Bộ điều khiển mức 61F
Thực tiễn nếu như chỉ sử dụng 2 điện cực, khi chất lỏng trong bể
dao động quanh ngưỡng điện cực cao (như khi xuất hiện sóng trên
mặt thoáng), sẽ xảy ra hiện tượng 61F tác động liên tục
contactor ON/OFF liên tục giảm tuổi thọ của contactor cũng
như của động cơ bơm.
Để giải quyết vấn đề này, người ta
tạo ra một mắt trễ relay bằng cách sử
dụng thêm điện cực E2được nối song
song với điện cực E1thông qua cặp
tiếp điểm NO/NC của relay.
Bộ điều khiển mức 61F
Khi chất lỏng trong bình chứa dâng tới mức điện cực E1, cuộn
hút của relay được cấp điện, tiếp điểm của nó chuyển trạng
thái, điện cực E2nối với tiếp điểm NO được nối vào mạch,
xuất hiện dòng điện qua cặp điện cực E1, E2mắc song song
Một cặp tiếp điểm phụ khác được dùng điểu khiển contactor
của động cơ bơm Tới mức E1, động cơ bơm ngắt.
Khi mực chất lỏng ở khoảng giữa của E1và E2, lúc này điện
cực E1được cắt khỏi mạch, dòng điện đi qua tiếp điểm của
relay, qua điện cực E2duy trì cấp điện cho cuộn hút của relay.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 34Bộ điều khiển mức 61F
Khi chất lỏng rút xuống dưới mức điện cực E2, cuộn hút relay
mất điện, khi đó các tiếp điểm chuyển về trạng thái ban đầu
điều khiển contactor đóng điện cho bơm.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 35Bộ điều khiển mức 61F
Sơ đồ 4 điện cực có báo mức cao:
Trình tự điều khiển bơm cấp và bơm xả ngược nhau Có
báo mức cao bằng còi hoặc đèn báo
Bộ điều khiển mức 61F
c, Sơ đồ 5 điện cực có báo mức cao và thấp
Điện cực dài nhất được sử dụng làm điện cực chung (common)
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 36Bộ điều khiển mức 61F
4 Internal Circuit Diagram
Bộ điều khiển mức 61F
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 37chạy không tải)
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 38Bộ điều khiển mức 61F
Động cơ bơm dừng khi mực nước dâng tới ngưỡng E1
và khởi động khi mực nước hạ xuống dưới ngưỡng E2
Khi mực nước của thùng cấp xuống dưới ngưỡng E’2,
động cơ bơm dừng lại và bật chuông báo động.
Thêm 1 nút nhấn NO vào giữa E’1và E3 Sau khi khắc
phục sự cố, nếu như mực nước ở bể cấp chưa đạt tới
mức E’1thì nhấn nút này để nối ngắn mạch E’1và E3
Khi bơm dừng trong quá trình vận hành (ví dụ mức
nước dưới ngưỡng E’2) thì không được nhấn nút này.
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 39Bộ điều khiển mức 61F
Nếu đạt tới ngưỡng E1, bơm dừng, bơm khởi động nếu rút
xuống dưới ngưỡng E2
Nếu vì một nguyên nhân nào đó mà mực nước xuống dưới
ngưỡng E4thì phải dừng động cơ bơm và báo động.
Thêm vào một nút nhấn nối tắt E3và E4 Khi khởi động bơm
sau khi khắc phục sự cố, nếu mực nước chưa đạt tới mức E4, ta
nhấn nút này để nối ngắn mạch E3, E4để khởi động bơm Nếu
khi thả tay, bơm đang chạy dừng lại thì tiếp tục nhấn và giữ nút
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013
Trang 40các Silo chứa liệu như ngũ cốc,
thức ăn chăn nuôi, xi măng, hạt
nhựa …
Có thể điều chỉnh được độ
nhạy.
PLS200 gồm 3 loại: Compact,
Thiet bi do & dieu khien cong nghiep
Tac gia: Nguyen Ngoc Van
Khoa CNTD truong Dai hoc Dien Luc
Hanoi, thang 1 nam 2013