Trình bày diễn biến pha sáng của quá trình quang hợp.. Trình bày diễn biến của quá trình giảm phân I.. Trình bày nguồn năng lượng, nguồn cacbon chủ yếu và cho ví dụ về cá c kiể u din
Trang 1ĐỀ SỐ 32
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian: 45 phút
Câu 1 Trình bày diễn biến pha sáng của quá trình quang hợp (2 điểm)
Câu 2 Trình bày diễn biến của quá trình giảm phân I (3.5 điểm)
Câu 3 Trình bày nguồn năng lượng, nguồn cacbon chủ yếu và cho ví dụ về
cá c kiể u dinh dưỡ ng của vi sinh vật (2 điểm)
Câu 4 Trình bày khái niệm sinh trưởng và thời gian thế hệ, công thức tính tốc độ sinh
trưởng của vi sinh vật (1.5 điểm)
Câu 5 Vì sao trong nuôi cấ y không liên tụ c vi sinh vậ t tự phân huỷ ở pha
suy vong cò n ở nuôi cấ y liên tụ c hiệ n tượ ng nà y không xả y ra? (1 điểm)
Trang 2ĐÁP ÁN Câu 1 Trình bày diễn biến pha sáng của quá trình quang hợp (2đ)
_ Năng lượng ánh sáng được hấp thụ (0.25) và chuyển thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH (0.25)
_ Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời qua một loạt các phản ứng
oxi hóa khử của chuỗi chuyền electron quang hợp (0.25) tổng hợp NADPH và ATP
(0.25)
_ Các sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi electron quang hợp (0.25) đều được định vị trong màng tilacôit của lục lạp (0.25)
_ O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ các phân tử nước (0.25)
_ Sơ đồ tóm tắt pha sáng của quang hợp:
NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi → NADPH + ATP + O2 (0.25)
Câu 2 Trình bày diễn biến của quá trình giảm phân I (3.5đ)
+ Kì đầu I:
_ Diễn ra sự tiếp hợp các NST kép theo từng cặp tương đồng (0.25)
và có thể xảy ra sự trao đổi chéo (0.25)
_ NST dần dần co xoắn lại (0.25)
_ Màng nhân và nhân con tiêu biến (0.25)
Trang 3_ Thoi phân bào hình thành (0.25)
+ Kì giữa I:
_ NST kép co xoắn cực đại (0.25)
_ Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào (0.25)
_ Thoi phân bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp
tương đồng (0.25)
+Kì sau I :
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi
phân bào về 2 cực của tế bào (0.25)
+ Kì cuối I:
_ Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn (0.25)
_ Màng nhân và nhân con dần xuất hiện (0.25)
_ Thoi phân bào tiêu biến (0.25)
TBC phân chia tạo thành 2 tế bào con (0.25) có số lượng NST kép giảm đi 1 nửa (0.25)
Trang 4Câu 3 Trình bày nguồn năng lượng, nguồn cacbon chủ yếu và cho ví dụ
về cá c kiể u dinh dưỡ ng của vi sinh vật (2đ)
Kiểu dinh
dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Ví dụ
Quang tự
dưỡng
đơn bào…
Quang dị
dưỡng
lưu huỳnh màu lục
và màu tía…
Hóa tự
dưỡng
Chất vô cơ hoặc hữu cơ
oxi hóa hiđrô…
Hóa dị
dưỡng
nguyên sinh…
Câu 4 Trình bày khái niệm sinh trưởng và thời gian thế hệ, công thức tính tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật (1.5đ)
Trang 5- Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự gia tăng số lượng tế bào của quần
thể (0.25 đ)
- Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho tới khi tế bào đó phân chia
(0.25 đ) hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi (0.25 đ)
- Công thức tính tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật:
Nt = N0 2n (0.25 đ)
Trong đó: Nt : là số tế bào trong quần thể sau (n) lần phân chia
N0 : là số tế bào trong quần thể ban đầu
n : là số lần phân chia (0.5 đ)
Câu 5 Vì sao trong nuôi cấ y không liên tụ c vi sinh vậ t tự phân huỷ ở pha suy vong cò n ở nuôi cấ y liên tụ c hiệ n tượ ng nà y không xả y ra? (1đ)
Trong nuôi cấy không liên tục, các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, các
chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều (0.25đ) do đó làm thay đổi tính thẩm thấu của màng làm cho vi khuẩn bị phân hủy (0.25 đ) Còn trong nuôi cấy
liên tục các chất dinh dưỡng và các chất được tạo ra trong quá trình chuyển
hóa luôn tương đối ổn định (0.25 đ) nên không có hiện tượng tự phân hủy
(0.25 đ)