1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢN VẼ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC LẠNH, CẤP NƯỚC NÓNG, THOÁT NƯỚC BẨN, THOÁT NƯỚC MƯA CHO NHÀ Ở 2 ĐƠN NGUYÊN

18 763 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó tốt nhất ta sử dụng phơng án sau: Dùng hệ thống cấp nớc có két nớc, trạm bơm và chỉ có một vùng, hoạt động của hệ thống nh sau: Vào các giờ cao điểm, máy bơm bơm nớc trực tiếp từ m

Trang 1

Giới thiệu công trình Chọn sơ đồ cấp thoát nớc

Giới thiệu công trình

Đặc điểm công trình

Đây là công trình nhà ở gia đình 3 đơn nguyên tại Hà Nội Một số thông số thiết kế cơ bản đợc cho nh bảng sau:

Đặc điểm thiết kế công trình

Chiều cao mỗi tầng 3,3 m Chiều cao hầm mái 2,5 m Chiều dày mái nhà 0,6 m Cốt nền nhà tầng 1 9,5 m Cốt sàn nhà 8,5 m

áplực đờng ống cấp nớc bên ngoài

khối lợng thiết kế

Khối lợng thiết kế

Bao gồm các công tác sau đây:

1 Mặt bằng cấp thoát nớc khu vực nhà

2 Mặt bằng cấp thoát nớc các tầng nhà

3 Sơ đồ không gian hệ thống cấp nớc lạnh, cấp nớc nóng, thoát nớc bẩn

4 Mặt bằng và sơ đồ hệ thống thoát nớc ma trên mái

5 Mặt cắt dọc đờng ống thoát nớc ngoài nhà

6 Thiết kế kỹ thuật một vài công trình trong hệ thống

7 Thuyết minh tính toán và khái toán kinh tế

Trang 2

tính toán hệ thống cấp nớc

1 Tính toán hệ thống cấp nớc lạnh

1.1 Chọn sơ đồ hệ thống cấp nớc lạnh

Căn cứ vào số liệu trên ta thấy:

Nhà ở gia đình 5 tầng có yêu cầu cột áp là 24 (m)

Với áp lực đờng ống ở ngoài nhà ban ngày là 12 (m), ban đêm là 16 (m) nh vậy chỉ

có thể cung cấp nớc liên tục cho các tầng 1và 2 còn tầng 3 thì ban đêm mới có nớc, các tầng còn lại áp lực không bao giờ đủ áp lực để cấp nớc Do đó chắc chắn trong sơ đồ phải có trạm bơm, két nớc

Tuy nhiên khi bơm thì trong đờng ống sẽ xảy ra hiện tợng sụt áp nên khi bơm nớc lên tầng trên thì vào giờ cao điểm tầng 2 vẫn có thể không đủ áp lực yêu cầu Thêm vào

đó áp lực đờng ống cấp nớc bên ngoài là 12 (m) vào ban ngày, trị số này lớn hơn điều

kiện phải xây dựng bể chứa nớc là áp lực đờng ống ngoài ≤ 5 (m), lại cũng không nhỏ

hơn áp lực yêu cầu 24 (m) ở tầng trên cùng nhiều, đồng thời đờng kính đờng ống cấp nớc

bên ngoài 150 (mm) là khá lớn nên có thể bơm trực tiếp từ đờng ống cấp nớc thành phố

vào nhà đợc

Do đó tốt nhất ta sử dụng phơng án sau:

Dùng hệ thống cấp nớc có két nớc, trạm bơm và chỉ có một vùng, hoạt động của hệ thống nh sau:

Vào các giờ cao điểm, máy bơm bơm nớc trực tiếp từ mạng lới đờng ống cấp nớc Thành phố tới các thiết bị vệ sinh và đa nớc lên két nớc để dự trữ Vào các giờ dùng nớc

ít, nớc dự trữ từ két xuống cung cấp cho các thiết bị vệ sinh

1.2 Vạch tuyến hệ thống cấp nớc lạnh

Căn cứ vào mặt bằng và sơ đồ cấp nớc đã chọn ta vạch tuyến mạng lới cấp nớc trong nhà nh hình vẽ dới đây

Trang 3

5000

8000

1118

Trang 4

VÞ trÝ B¬m

801

Trang 5

Dới đây là sơ đồ tính toán thuỷ lực đờng ống cấp nớc trong nhà:

két nước két nước

két nước

Trang 6

1.3 Tính toán hệ thống cấp nớc lạnh

1.3.1 Tính toán lu lợng nớc cấp

Dới đây là bảng thống kê các thiết bị vệ sinh trong nhà

(cái)

Trị số đơng lợng một

thiết bị (N)

Tổng số đơng lợng tính toán

Lu lợng nớc trung bình ngày đêm của công trình:

Qngđ =

1000

N

trong đó:

 q : Tiêu chuẩn dùng nớc, q = 150 (l/ng.ngđ)

 N : Số dân sống trong khu nhà (số ngời sử dụng nớc trong nhà), N= 380 (ngời)

Do đó: Qngđ =

1000

380

150ì

= 57 (m 3 /ngđ)

1.3.2 Tính toán thuỷ lực mạng lới cấp nớc lạnh

a) Tính toán l u l ợng cho từng đoạn ống

Dựa vào công thức:

qtt= 0,2a N +KN (l/s)

trong đó:

 qtt : Lu lợng tính toán cho từng đoạn ống

 a : Hệ số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nớc nhà, với nhà ở gia đình có tiêu chuẩn dùng nớc 150 (l/ng.ngđ) chọn đợc a=2,15

 N : Tổng đơng lợng của các thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán

 K : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đơng lợngN, với N < 300 => K= 0,002

b) Các b ớc tính toán thủy lực mạng l ới đ ờng ống

Khi tính toán thủy lực mạng lới đờng ống cấp nớc ta phải dựa trên cơ sở vận tốc

kinh tế (v = 0,5ữ1,5 m/s) Với nhà cao tầng ta cần có biện pháp khử áp lực d ở các tầng dới, điều này có thể đạt đợc bằng một trong các cách đó là giảm kích thớc đờng ống

(đồng nghĩa với việc tăng vận tốc nớc trong ống) Tuy nhiên với công trình nhà ở gia

đình 5 tầng thì ta không cần quan tâm nhiều đến vấn đề khử áp lực d, do đó ta tính toán

đờng ống chủ yếu căn cứ vào vận tốc kinh tế nh nêu ở trên

Trang 7

Việc tính toán thủy lực gồm các công tác:

1 Xác định đờng kính ống cấp nớc căn cứ vào lu lợng tính toán và vận tốc kinh tế

2 Xác định tổn thất áp lực cho từng đoạn ống theo tuyến bất lợi nhất

3 Tìm ra Hct cho nhà và Hb để chọn máy bơm

Tuyến tính toán đợc vạch ra là:

1 − 2 − 3 − 4 − 5 − 6 − 7 − 8 − 9 − B − M (Mạng)

Ghi chú: ở đây, khi tính toán ta xét đến một số quy ớc nh sau:

1 Chỉ xét đến các ống nối giữa các công trình và đờng ống phân phối nớc tới các thiết

bị dùng nớc mà không quan tâm đến bố trí trong bản thân nhóm thiết bị nh nút đồng

hồ, bố trí trạm bơm,

2 Khi tính toán thuỷ lực ta thấy đặc điểm chế độ bơm là trong các giờ dùng nớc max bơm cấp nớc cho các thiết bị vệ sinh, khi các thiết bị vệ sinh dùng không hết thì nớc lên két.

Số liệu tính toán đợc thể hiện ở các bảng dới đây

Trang 8

1.3.3 Chọn đồng hồ đo nớc cho công trình

Việc chọn đồng hồ đo nớc đợc lấy dựa vào lu lợng tính toán ngày đêm của ngôi nhà Theo điều kiện:

Qngđ ≤ 2Qđtr

trong đó:

 Q ngđ: lu lợng nớc ngày đêm của ngôi nhà, Qngđ = 57 (m 3 /ngđ)

 Qđtr : Lu lợng đặc trng của đồng hồ đo nớc, (m 3 /h)

Nh vậy chọn loại đồng hồ loại tuốc bin BB50 có sức kháng s = 0,0265 với các thông số:

 qmax = 6 (l/s), qmin = 0,9 (l/s)

 Tổn thất áp lực qua đồng hồ:

h đh = s ì q 2

với s: sức kháng của đồng hồ, s = = 0,0265 q:lu lợng nớc tính toán của công trình, q = 2,83 (l/s) h đh = 0,0265ì 2,83 2 = 0,2122 (m) < 1,5 ( m) ⇒ thoả mãn

Nh vậy chọn đồng hồ loại này là hợp lý

Cấu tạo nút đồng hồ đợc minh hoạ nh hình sau:

1 1

1

4 - ống dẫn nuớc vào

2 - đồng hồ đo nuớc loại BK30

3 - van xả nuớc

1 - van nuớc

1.3.4 Tính toán dung tích và cao độ đặt két nớc

a) Dung tích két n ớc

Đối với két nớc ta dùng Rơle phao để đa nớc lên két Dung tích của két nớc đợc xác

định theo công thức:

Wk = βì (Wđh + 5 '

cc

W )

trong đó:

 β: Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và chiều cao phần cặn lắng ở đáy két, lấy β = 1,15 (m)

 Wđh : Dung tích điều hoà của két, phụ thuộc vào số lần đóng mở bơm trong nhgày, lấy Wđh = 15%Qngđ = 57

100

15 ì = 8,55 (m 3 )

Trang 9

 5 '

cc

W : Dung tích chữa cháy trong 5’, thiết kế với điều kiện mỗi két nớc phải dự trữ

đợc lợng nớc chữa cháy cho một vòi 2,5 (l/s) hoạt động Mỗi đơn nguyên nhà phải

có một vòi nớc chữa cháy hoạt động tạm thời, lu lợng nớc ở đầu vòi phun nớc chữa cháy là 2,5 (l/s) do đó trong 5’ tổng lợng nớc yêu cầu là:

'

5

cc

W = 3 ì 5 ì 60 ì 2,5 = 2250 (l) = 2,25 (m 3 )

Vậy tổng dung tích két nớc là:

Wk = 1,15 ì (8,55 + 2,25) = 22,123 (m 3 ) ≈ 22 (m 3 )

Két đợc đặt ở trên lồng cầu thang để tận dụng chiều cao và bề rộng tờng nhà, mỗi

đơn nguyên nhà đặt một két, tổng số két nớc là 3, thiết kế két nớc có dung tích 7,5 (m 3 )

với các kích thớc cơ bản sau:

Wk = Bk ì Lk ì Hk = 2,5 ì 2,0 ì 1,5 = 7,5 (m 3 )

Thực tế thiết kế két nớc phải để lại một khoảng hở giữa mực nớc cao nhất đến đỉnh két nên chiều cao xây dựng của két là hdp = 1,7 (m).

Vậy kích thớc két là 2,5 ì 2,0 ì 1,7 m3

b) Cao độ đặt két n ớc

Cao độ đặt nớc đợc tính theo công thức:

Hk = A

td

h +ΣhA − K + HA

trong đó:

td

h : áp lực tự do tại điểm A, là áp lực tại đầu vòi tắm hơng sen, lấy A

td

h = 3 (m)

 ΣhA − K : Tổng tổn thất từ điểm A đến đáy két nớc Theo bảng tính toán thuỷ lực (bảng 1) ta có ΣhA − K = 0,288 + 0,225 = 0,513 (m)

 HA : Cao độ của điểm A trên sơ đồ cấp nớc, HA = 9,5 + 4 ì 3,3 + 1,8 = 24,5 (m)

Do đó: Hk = 3 + 0,513 + 24,5 = 28,013 (m) 28 (m)

1.3.5 Xác định áp lực cần thiết của máy bơm

áp lực cần thiết của bơm là áp lực để có thể đa nớc từ điểm lấy nớc (mạng lới đờng ống Thành phố) đến đỉnh két nớc trên nóc cầu thang

ct Bom

H = hhh + hđh +Σh + hcb + hln + htd (m) trong đó:

 hhh : Độ chênh cao hình học giữa cốt trục ống cấp nớc đờng phố đến vị trí đặt két,

nó chính bằng cao độ đặt két, hhh = 28 (m)

 hđh : Tổn thất áp lực qua đồng hồ, Hđh = 0,2122 (m)

 Σh : Tổng tổn thất áp lực trên đờng ống từ két đến mạng, theo bảng tính toán thuỷ lực ta có Σh = 0,690 (m)

 hcb : Tổn thất cục bộ, lấy bằng 25%Σh = 0,690

100

25 ì = 0,1725 (m)

 hln : Chiều cao lớp nớc cao nhất trong két, hln = 2 (m)

 htd : áp lực tự do ra khỏi miệng vòi, lấy htd = 1,0 (m)

Trang 10

Do đó: ct

Bom

H = 28 + 0,2122 + 0,690 + 0,1725 + 2 + 1 = 32,0745 (m)

Vậy chọn hai máy bơm , một công tác, một dự trữ có lu lợng và cột áp nh sau:

HBơm = 32 (m)

QBơm = 2,83 (l/s)

2 Tính toán hệ thống cấp nớc nóng

2.1 Chọn sơ đồ hệ thống cấp nớc nóng

Đối với hệ thống cấp nớc nóng, do hình thức sử dụng nớc nóng dùng vòi trộn, nguồn cấp nhiệt cho hệ thống là điện cục bộ nên sơ đồ cấp nớc nóng có nồi đun nớc nóng, đờng ống dẫn từ nồi đến điểm dùng nớc để hoà trộn với nớc lạnh

Nớc nóng đợc đun bằng điện và hình thức sử dụng là vòi trộn nên việc tính toán

n-ớc nóng đơn giản

Mỗi phòng đặt một bình đun lấy nớc trực tiếp từ vòi cấp nớc lạnh và sẽ có một vòi dẫn nớc nóng xuống trộn với vòi nớc lạnh để dùng

2.2 Tính toán chọn thiết bị đun

2.2.1 Xác định lợng nhiệt tiêu thụ ngày đêm

Lợng nhiệt tiêu thụ ngày đêm đợc xác định theo công thức:

nhà ngd

W = qn ì ( tn – t1 ) ì N

trong đó:

 qn : Tiêu chuẩn dùng nớc nóng đơn vị, qn = 60 (l/ng đ )

 tn : Nhiệt độ nớc nóng yêu cầu, tn = 650C

 t1 : Nhiệt độ nớc lạnh, t1 = 200C

 N : Số ngời đợc phục vụ, N = 380 (ngời ) ⇒ Kh = 2,7

Do đó: nhà

ngd

W = 60ì (65 − 20) ì 380 = 1026000 ( Kcal/ng đ)

3.2.2 Xác định lợng nhiệt giờ lớn nhất

Lợng nhiệt tiêu thụ giờ max đợc xác định theo công thức:

nhà max giờ

24

) t t ( q N

Khì ì n ì n − 1

trong đó:

 Kh : Hệ số không điều hòa dùng nớc nóng, Kh= 2,7

max giờ

24

) t t ( q N

Kh ì ì n ì n − 1

= 2790720 ( Kcal/h)

Công suất thiết bị đun nóng bằng điện đợc xác định theo công thức:

Trang 11

Nđ =

η

ì 864

Wnhà max giờ =

95 , 0 864

2790720

ì = 3400 (KW)

(Với η = 0,95 là hiệu suất của thiết bị đun nớc nóng)

Theo cách bố trí thiết bị trên mặt bằng ta có số thiết bị đun nớc nóng trong toàn bộ ngôi nhà là 30 (cái) nên công suất của một thiết bị đun bằng điện là:

TB dun

N =

30

3400 ≈ 113 (KW)

Nhiệt trở R của thiết bị đun khi dùng điện xoay chiều là:

R = 2 3

TB dun cos 3 I

N

ϕ

ì () trong đó:

 TB

dun

N : Công suất thiết bị đun, KW

 I: Cờng độ dòng điện, A, từ công thức P = UIcosϕ ⇒ I =

9 , 0 220

115

ì = 0,58

 R: Điện trở của thiết bị, Ω

R = 2 3

cos 3 I

115

ϕ

ì = 245,5 ()

Dung tích thiết bị là:

QTB =

30

N

qnì

= 30

380

60ì

= 760 (l)

Từ R chọn đợc đờng kính, chiều dài cần thiết của dây maixo, đồng thời dựa vào công suất và lu lợng thiết bị, tra Catalog sẽ chọn đợc thiết bị đun nóng cần thiết

Trang 12

tính toán mạng lới thoáT nớc

1 Mạng lới thoát nớc thải sinh hoạt

1.1 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc thải sinh hoạt

Hệ thống thoát nớc bên ngoài là hệ thống thoát nớc chung nên mọi nớc thải đều

đ-ợc đổ vào hệ thống này

Theo xu hớng ngày nay, ta cho nớc thải của nhà ở vào hết bể tự hoại phần nớc sau khi lắng hết cặn sẽ ra ngoài còn phần cặn sẽ đợc giữ lại nhờ vi khuẩn yếm khí phân hủy Thiết kế mỗi khu vệ sinh một ống đứng để thoát toàn bộ nớc thải sinh hoạt và nớc nhà xí vào cùng một đờng ống

Nớc thải đợc tập trung vào hệ thống thoát nớc sân nhà đợc gắn vào tờng trong tầng hầm sau đó đa ra bể tự hoại, nớc ma đợc dẫn bằng một hệ thống ống riêng ra mạng lới thoát nớc thành phố

Ta sử dụng hệ thống thoát nớc chung Hệ thống thoát nớc chung bao gồm các ống

đứng, ống nhánh tập trung nớc thải ở các tầng qua ống tháo tới giếng thăm

Dới đây là sơ đồ hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt trong nhà

Trang 13

801

Trang 14

Sơ đồ mạng không gian hệ thống thoát nớc trong nhà lới thoát nớc trong nhà đợc thể hiện nh hình vẽ dới đây.

Trang 15

1.2 Tính toán hệ thống thoát nớc

Sơ đồ mạng lới thoát nớc trong nhà đợc thể hiện nh hình vẽ dới đây

Nớc thải sinh hoạt đợc đa ra mạng lới thoát nớc sân nhà theo 2 tuyến cống, hai tuyến này tập trung ở giữa tại giếng G3 và đổ ra giếng GT trên mạng lới thoát nớc Thành phố

Tuyến tính toán mạng lới thoát nớc sinh hoạt là G1 ữ G2 ữ G3 ữ GT

1.2.1 Tính ống đứng và ống nhánh thoát nớc chậu tắm rửa, xí

a) Tính ống nhánh

Chọn đờng kính ống theo cấu tạo, do ở đoạn ống có xí nên phải lấy đờng kính ống tối thiểu là 80 mm, đặt ống với độ dốc i = 0,055

b) Tính ống đứng

Lu lợng ống đứng thoát nớc tắm rửa:

qth = qc + dc

max q

trong đó:

 qth : Lu lợng nớc thải tính toán, (l/s)

 qc : Lu lợng nớc cấp tính toán theo công thức nớc cấp trong nhà, (l/s)

 dc

max

q : Lu lợng nớc thải của dụng cụ vệ sinh có lu lợng nớc thải lớn nhất của đoạn ống tính toán lấy theo bảng, (l/s)

Có: qc = 0,2a N +KN (l/s)

∑N = (0,67 + 0,5 + 0,33) ì 5 = 7,5

⇒ qc = 0,22 , 157,5+0,002ì7,5 = 0,525 (l/s)

dc max

q = 1,4 (l/s)

Do đó: qth = 0,525 + 1,4 = 1,925 (l/s)

Tuy nhiên do tuyến ống có xí nên chọn ống đứng có đờng kính D = 100 và theo kinh nghiệm với nhà 5 tầng, lu lợng nớc thải không lớn đờng ống này chắc chắn đảm bảo thoát nớc

1.2.2 Tính ống đứng và ống nhánh thoát nớc chậu giặt, rửa bếp

a) Tính ống nhánh

Chọn đờng kính ống theo cấu tạo, do ở đoạn ống không có xí nên lấy đờng kính ống thoát là 50 mm, đặt ống với độ dốc i = 0,055

b) Tính ống đứng

Lu lợng ống đứng thoát nớc tắm rửa:

qth = qc + dc

max q

trong đó:

 qth : Lu lợng nớc thải tính toán, (l/s)

 qc : Lu lợng nớc cấp tính toán theo công thức nớc cấp trong nhà, (l/s)

Trang 16

 dc

max

q : Lu lợng nớc thải của dụng cụ vệ sinh có lu lợng nớc thải lớn nhất của đoạn ống tính toán lấy theo bảng, (l/s)

Có: qc = 0,2a N +KN (l/s)

∑N = (1,0 + 1,0) ì 5 = 10,0

⇒ qc = 0,22 , 1510,0+0,002ì10,0 = 0,604 (l/s)

dc max

q = 1,0 (l/s)

Do đó: qth = 0,604 + 1,0 = 1,604 (l/s)

Do tuyến ống không có xí nên chọn theo cấu tạo ống đứng có đờng kính D50 để thoát nớc là thoả mãn điều kiện và yêu cầu thoát nớc thải sinh hoạt

1.3 Tính toán mạng lới thoát nớc sân nhà

Việc tính toán mạng lới thoát nớc sân nhà sau khi đã thiết kế tuyến ống là tính toán lu lợng, chọn đờng kính ống thoát, độ đầy, độ sâu chôn cống sân nhà

Lu lợng nớc tính toán cho từng đoạn ống:

Theo theo công thức:

qth = qc + dc

max q

trong đó:

 qth : Lu lợng nớc thải tính toán, (l/s)

 qc : Lu lợng nớc cấp tính toán theo công thức nớc cấp trong nhà, (l/s)

dc

max

q : Lu lợng nớc thải của dụng cụ vệ sinh có lu lợng nớc thải lớn nhất của đoạn ống tính toán lấy theo bảng, (l/s)

Độ sâu chôn cống đầu tiên cho cống thoát nớc sân nhà:

Sơ bộ chọn độ sâu chôn cống đầu tiên của đờng ống thoát nớc sân nhà là 0,6 (m)

để đảm bảo độ dốc cho nớc chảy từ bể tự hoại và chân ống đứng thoát nớc ra đợc giếng Toàn bộ tính toán đợc thể hiện trong bảng 3 và bảng 4 dới đây

Trang 17

1.4 Tính toán bể tự hoại

Thiết kế bể tự hoại không có ngăn lọc

Dung tích bể tự hoại xác định theo công thức:

Wb = Wn + Wc

trong đó:

 Wn: Thể tích nớc của bể, lấy bằng Qngđ = 57 (m 3 )

 Wc: Thể tích cặn của bể, xác định theo công thức

W c = [ ( ) ]

N c b W 100 T a

2

1

ì

ì

ì

ì

Với: - a: Lợng cặn thải trung bình của một ngời trong ngày, a = 0,65 (l/ng.ngđ)

- T: Thời gian giữa hai lần xả cặn, chọn T = 360 (ngày)

- W 1 : Độ ẩm của cặn tơi, W 1 = 95%

- W 2 : Độ ẩm của cặn đã lên men, W 2 = 90%

- b : Hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn, b = 0,7

- c: Hệ số kể đến việc để lại một phần cặn đã lên men khi hút cặn giúp sự tái sinh, c= 1,2

- N: Số ngời sử dụng bể tự hoại, N = 272 (ngời)

1000

380 1,2 0,7 95 100 360 0,65

ì

ì

ì

ì

ì

ì

= 37,35 (m 3 )

Tóm lại dung tích bể tự hoại là: Wb = 57 + 37,35 = 94,35 (m 3 )

Thiết kế 6 bể tự hoại đặt ở dới sàn tầng 1 khu vệ sinh, dung tích mỗi bể

W = 16 (m 3 ) Tuy nhiên để tận dụng móng nhà, ta thiết kế bể với các kích thớc:

B ì H ì L = 2,0 ì 2,0 ì 4,5 = 18,0 (m 3 )

2 tính toán thoát nớc ma trên mái nhà

2.1 Tính toán ống đứng thoát nớc

2.1.1 Diện tích phục vụ giới hạn

Diện tích phục vụ giới hạn lớn nhất của một ống đứng

max gh

5 p 2

h

V d 20

ì ψ

ì

ì

 d: Đờng kính ống đứng chọn d = 70 (mm)

 Vp : Vận tốc phá hoại của ống chọn ống tôn, Vp = 2,5 (m/s)

 Ψ : Hệ số dòng chảy, do mái nhà không thấm nớc nên Ψ = 1

 max

5

h : Chiều dày lớp nớc ma trong nhiều năm, max

5

h = 15,9 (cm)

max gh

F =

9 , 15 1

5 , 2 7

20 2

ì

ì

ì

= 154,09 (m 2 )

2.1.2 Số lợng ống đứng cần thiết

Ngày đăng: 26/01/2016, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ không gian hệ thống cấp nớc lạnh, cấp nớc nóng, thoát nớc bẩn. - BẢN VẼ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC LẠNH, CẤP NƯỚC NÓNG, THOÁT NƯỚC BẨN, THOÁT NƯỚC MƯA CHO NHÀ Ở 2 ĐƠN NGUYÊN
3. Sơ đồ không gian hệ thống cấp nớc lạnh, cấp nớc nóng, thoát nớc bẩn (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w