Phần chung: Câu 1: 2,5đ Nêu khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật.. Trong nuôi cấy không liên tục, sinh trưởng của quần thể vi sinh vật gồm những pha nào?. b.Tại sa
Trang 1ĐỀ SỐ 19
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian: 45 phút
A Phần chung:
Câu 1: (2,5đ)
Nêu khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật
Câu 2: (1đ)
Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon
mà vi sinh vật đó sử dụng
Câu 3: (1,5đ)
a Trong nuôi cấy không liên tục, sinh trưởng của quần thể vi sinh vật gồm những pha nào?
b.Tại sao nói “ dạ dày- ruột người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật”?
Câu 4: (1đ)
Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu
Câu 5: (2đ)
Nuôi cấy 105 vi khuẩn E Coli ở nhiệt độ 400C Cứ 20 phút thì số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi Vậy, người ta đã mất thời gian nuôi cấy là bao lâu để thu được 8.105 tế bào vi khuẩn?
B Phần riêng: Học sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần sau:
Phần I:
Trang 2a.Trình bày cấu tạo của virut.
b.Tại sao xung quanh và trên cơ thể chúng ta có rất nhiều sinh vật gây bệnh mà chúng ta không bị mắc bệnh?
Phần II:
Câu 6b: (2đ)
a Trình bày cấu tạo của phagơ T2
b Tại sao bệnh nhân AIDS ở giai đoạn đầu rất khó phát hiện?
Trang 3Đáp án
1 - Vi sinh vật không phải là đơn vị phân loại mà là tập hợp một số
sinh vật thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:
+ Cơ thể đơn bào (một số tập đoàn đơn bào)
+ Nhân sơ hoặc nhân thực
+ Có kích thước hiển vi
+ Hấp thụ nhiều chuyển hóa nhanh
+ Sinh trưởng nhanh
+ Có khả năng thích ứng cao với môi trường sống
- Bao gồm:
+ Giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ
+ Giới nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, vi tảo, nấm nhầy
+ Giới nấm: Vi nấm ( nấm men, nấm sợi)
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trình bày 2 giới trở lên 0,5đ
2 Phân biệt các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi
sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi
sinh vật đó sử dụng
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Trang 4Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ
Hóa tự dưỡng Chất vô cơ( NH4+,
NO2, H2, H2S,
Fe2+ )
CO2
Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ
đúng 0,5đ
3 a Trong nuôi cấy không liên tục, sinh trưởng của quần thể
vi sinh vật gồm những pha:
- Pha tiềm phát (lag)
- Pha luỹ thừa (log)
- Pha cân bằng
- Pha suy vong
* Lưu ý: Đúng theo thứ tự mới cho điểm
b.Tại sao nói “ dạ dày- ruột người là một hệ thống nuôi cấy
liên tục đối với vi sinh vật”
Dạ dày- ruột thường xuyên được bổ sung thức ăn và cũng
thường xuyên phải thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa
vật chất cùng với các vi sinh vật, do đó tương tự như một hệ
thống nuôi liên tục
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5 đ
4 Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu Miễn dịch không đặc hiệu
Không mang tính bẩm sinh Mang tính bẩm sinh
Đòi hỏi phải có sự tiếp xúc
với kháng nguyên
Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với kháng nguyên
0.5đ
0,5đ
Trang 55 - Theo đề bài, ta có: số thế hệ
N = N0 2n
2n = N / N0 = 8 105 / 105 = 8
n = 3
- Thời gian nuôi cấy vi khuẩn E Coli là:
n = t/ g t = n.g = 3.20 = 60 phút (1 giờ)
0,5đ 0.5đ
1.0đ
6a a Cấu tạo của virut: Gồm 2 thành phần cơ bản:
+ Lõi là axit nuclêic: có thể là ADN hay ADN 2 mạch
hoặc ARN 1 mạch hay 2 mạch
+ Vỏ là phân tử prôtêin (capsit): Được cấu tạo từ các đơn
vị hình thái (capsôme)
– Tổ hợp gồm axit nuclêic và với vỏ capsit tạo thành
nuclêôcapsit
– Một số virut còn có thêm vỏ ngoài được tạo nên từ
lipit kép và prôtêin
– Trên vỏ ngoài có gai glicôprôtêin đóng vai trò là
kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ
b Sở dĩ chúng ta không bị mắc bệnh mặc dù xung quanh và
trên cơ thể chúng ta có rất nhiều vi sinh vật gây bệnh đó là
nhờ cơ thể có hệ thống miễn dịch Chỉ khi nào hệ thống
miễn dịch này bị suy giảm lúc đó cơ thể mới mắc bệnh
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
Trang 66b a Cấu tạo của phagơ T2:
– Trụ đuôi là một ống để đưa bộ gen của virut vào tế bào
vật chủ
– Bao đuôi bọc quanh trụ đuôi, có khả năng co lại khi có
tác động của lực ion
– Đĩa gốc có 6 gai và 6 sợi lông đuôi Đâu mút của sợi
lông đuôi là điểm hấp phụ của phagơ
b Vì ở giai đoạn đầu HIV có số lượng còn quá ít, số tế bào
limpho T bị phá hủy chưa nhiều mới chỉ ảnh hưởng sức đề
kháng của cơ thể nên triệu chứng không rõ, có thể có sốt nhẹ
vì thế người nhiễm HIV ở giai đoạn này không biết mình
mắc bệnh, nên có thể lây lan cho người khác
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ