Câu 2: Số lượng tế bào ban đầu, biết số tế bào con được sinh ra là 384 tế bào đã trãi qua 5 lần nguyên phân: Câu 3: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử chất hữu cơ đó
Trang 1ĐỀ SỐ 51
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian: 45 phút
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:
A Kì giữa B Kì đầu C Kì trung gian D Kì cuối.
Câu 2: Số lượng tế bào ban đầu, biết số tế bào con được sinh ra là 384 tế bào đã trãi qua
5 lần nguyên phân:
Câu 3: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử chất hữu cơ đó vừa là
chất cho vừa là chất nhận điện tử từ bên ngoài gọi là:
A Hô hấp hiếu khí B Lên men C Hô hấp D Hô hấp kị khí Câu 4: NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc để:
A Dễ tách nhau khi phân li.
B Dễ quan sát và đếm được số lượng NST của loài.
C Tạo sự cân bằng lực kéo ở 2 đầu TB của thoi vô sắc.
D Sắp xếp thứ tự NST trước khi phân li.
Câu 5: Người ta chia các hình thức dinh dưỡng của VSV thành 4 kiểu dựa vào:
A Nguồn nitơ B Cấu tạo đơn bào hay đa bào.
C Nguồn năng lượng, nguồn cacbon D Nguồn oxi.
Trang 2Câu 6: Số lượng tế bào vi khuẩn E.coli sau nuôi cấy thu được 320.000 tế bào Thời gian
để VK phân chia tăng số lượng tế bào, biết số lượng tế bào ban đầu cấy vào là 104, thời gian thế hệ của VK ở 400C là 20 phút
A 1giờ 20 phút B 1giờ 40 phút C 1giờ 45 phút D 1giờ 30 phút.
Câu 7: Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào
trong quần thể tăng gấp đôi gọi là:
A Thời gian phân chia B Thời gian thế hệ( g).
C Thời gian nuôi cấy D Thời gian sống.
Câu 8: Con người không ứng dụng các quá trình phân giải ở VSV để:
A Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, phân giải các chất độc.
B Sản xuất bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da.
C Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.
D Bảo quản nông, lâm, thủy sản.
Câu 9: Virut truyền vật chất di truyền cho thế hệ sau qua cơ chế nào?
A Qua nguyên phân B Qua tái tổ hợp di truyền.
Câu 10: Nếu không có quá trình GP thì số lượng NST của mỗi loài sau mỗi thế hệ:
A Bộ NST tăng lên về số lượng sau mỗi lần thụ tinh.
B Bộ NST tăng lên theo bội số n.
C Duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài.
D Bộ NST giảm đi một nửa.
Câu 11: Để thu số lượng tế bào vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở:
A Pha Lag và pha cân bằng B Pha Lag.
Trang 3C Pha cân bằng D Pha Log, Lag và cân bằng.
Câu 12: Một tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng ở giai đoạn chín sẽ trãi qua:
A 1 lần giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp để tạo thành giao tử.
B Một số lần giảm phân để tạo giao tử.
C 1 lần giảm phân và 1 lần gián phân để tạo thành giao tử.
D 2 lần giảm phân để tạo thành giao tử.
Câu 13: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì
sau của lần phân bào I trong giảm phân là:
A 4 NST đơn B 4 NST kép C 8 NST đơn D 8 NST kép.
Câu 14: Trong suốt quá trình nhiễm phagơ đến giai đoạn tổng hợp các thành phần của
phagơ, người ta không thấy phagơ trong tế bào vi khuẩn vì:
A Phagơ trưởng thành B Phagơ đang lắp ráp.
C Tế bào vi khuẩn bị phân rã D Phagơ đang hoàn chỉnh.
Câu 15: Bệnh truyền nhiễm là bệnh:
A Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác B Do nấm và động vật nguyên sinh gây
ra
C Do vi khuẩn và virut gây ra D Chỉ có ở động vật, thực vật.
Câu 16: Phát biểu nào không đúng khi nói về virut?
A Cấu tạo từ 2 thành phần cơ bản là Prôtêin và axit nuclêic.
B Dạng sống không có cấu tạo tế bào.
C Là dạng sống đơn giản nhất.
D Là dạng sống phức tạp, có cấu tạo tế bào.
Câu 17: Hình thức phân bào có thoi phân bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực:
Trang 4A Nguyên phân B Phân chia tế bào.
Câu 18: Trong MT nuôi cấy VSV có quá trình trao đổi chất mạnh nhất ở:
A Pha Lag B Pha Log C Pha cân bằng D Pha suy vong.
Câu 19: Bộ NST của 1 loài là 2n = 14( Đậu Hà lan ), số lượng NST kép, số crômatit, số
tâm động ở kì giữa của nguyên phân là:
A 7, 14, 28 B 14, 28, 14 C 14, 14, 28 D 28, 14, 14.
Câu 20: Sau GP số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa vì:
A Ở lần phân bào II không có sự tự nhân đôi của NST.
B Có 2 lần phân bào liên tiếp.
C Ở kì cuối phân bào I có 2 tế bào con mang n NST kép.
D Ở lần phân bào I có sự tự nhân đôi của NST.
II Tự luận:
Câu 1: ( 2,0 điểm ) Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi
sinh vật Vì sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?
Câu 2: ( 2,0 điểm ) Trình bày nội dung chu trình sinh tan của virut ký sinh trên vi sinh
vật ? Tại sao nói: HIV là nguyên nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở
người?
Câu 3: ( 1,0 điểm) Giải thích hiện tượng sau: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh
vật gây bệnh