1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG

26 606 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Quỹ tín dụng trung ương gọi tắt là QTDTW tên tiếng Anh: Central People’s Credit Fund viết tắt là CCF là liên hiệp QTDND cấp quốc gia hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA TIN HỌC KINH TẾ

  

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập:

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS HÀN VIẾT THUẬN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ LIÊN

Hà Nội - 2008

1

Trang 2

Một vài nét tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

• Tên gọi chính thức: Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương

(gọi tắt là Quỹ Tín dụng Trung ương - viết tắt là QTDTW)

• Tên giao dịch quốc tế : Central People’s Credit Fund

gọi tắt là Central Credit Fund, viết tắt là CCF)

• Trụ sở hiện tại: 193 Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng,

• Số lượng cán bộ: 726 cán bộ (150 tại Hội sở và 576 cán bộ tại các chi nhánh)

• Tổng nguồn vốn đến 31/12/2004 : ≈ 2329 tỷ VNĐ

• QTDTW là tổ chức tín dụng hợp tác được thành lập theo Quyết định số 162 QĐ/NH5 ngày 8/6/1995 và Quyết định số 200/QĐ-NH5 ngày 20/7/1995 của Thống đốc NHNN Việt Nam

• QTDTW có tư cách pháp nhân và có thời hạn hoạt động là 99 năm theo giấy phép số 1969/GP-UB ngày 31/7/1995 của UBND Thành phố Hà Nội

• QTDTW có trụ sở chính tại Hà Nội và 24 chi nhánh tại các tỉnh, TP trong cả nước

QTDTW tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn QTDTW do Hội đồng quản trị quản lý và Tổng Giám đốc điều hành

Trang 3

CHƯƠNG I.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG

NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG

I Khái niệm

Quỹ tín dụng trung ương gọi tắt là QTDTW tên tiếng Anh: Central People’s Credit Fund (viết tắt là CCF) là liên hiệp QTDND cấp quốc gia hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng, gồm các thành viên chính là Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân khu vực tự nguyện tham gia góp vốn điều lệ và đại diện phần vốn Nhà nước giao cho Quỹ tín dụng trung ương được thành lập và hoạt động vì mục tiêu tương trợ, an toàn và phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng trung ương là tổ chức kinh tế, hoạt động theo nguyên tắc hợp tác xã có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có bảng tổng kết tài sản, có con dấu riêng, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh về mọi hoạt động của mình trước pháp luật và thành viên Quỹ tín dụng trung ương được mở chi nhánh văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài phù hợp với những quy định của pháp luật khi được thống đốc ngân hàng Nhà nước cho phép

II Qúa trình hình thành và phát triển của QTD TW

Thực hiện Quyết định 390/QĐ - TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND Việt Nam Được sự chỉ đạo và chấp thuận của Ban chỉ đạo Trung ương, hệ thống QTDND Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt động từ năm 1993 Cho tới nay, sau hơn 10 năm hoạt động, hệ thống QTDND Việt Nam đã có những đóng góp thiết thực trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như đã thể hiện được vai trò của mình trong hoạt động tiền tệ, ngân hàng trên địa bàn nông thôn nói riêng

QTDTW được bắt đầu hoạt động theo quyết định số 162/QĐ-NH ngày 8/6/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Theo quy định của Nghị định 48/CP, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác do các

3

Trang 4

QTDND cơ sở, các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác tham gia góp vốn thành lập, được Nhà nước hỗ trợ vốn để hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND Theo đó, QTDTW là một ngân hàng đầu mối ở cấp quốc gia của hệ thống QTDND Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDTW cũng giống như đối với các QTDND cơ sở QTDND Trung ương được thành lập và khai trương hoạt động ngày 5/8/1995 với sự hỗ trợ 80 tỷ đồng của Nhà nước và 20 tỉ đồng của 4 Ngân hàng thương mại quốc doanh.Thực hiện chỉ thị 57/BCT của Bộ chính trị, năm 2001, QTDTW đã chuyển đổi 21 QTDKV thành các chi nhánh của mình Hiện nay QTDTW bao gồm 1 trụ sở chính tại Hà Nội và 24 chi nhánh khu vực tại các tỉnh, thành phố, phục

vụ toàn bộ các QTDND cơ sở tại 52 tỉnh Với vai trò đầu mối, đại diện cho toàn

hệ thống QTDND ở trong nước và quốc tế, QTD nhân dân TW cũng đã thể hiện bước chuyển mình đáng kể, làm khá tốt vai trò điều hoà vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản cho toàn hệ thống Bên cạnh đó, QTDTW cũng không ngừng đẩy mạnh và phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ đối tác để phát triển hoạt động, vững bước trên đôi chân của chính mình, khẳng định vị trí một định chế tài chính ngân hàng trong thời kỳ đổi mới

Có thể chia quá trình hình thành và phát triển của Hệ thống QTDND thành 3 giai đoạn:

 Giai đoạn thí điểm (1993 - 1999): đây là giai đoạn phát triển nhanh

chóng với sự ra đời của các QTDND Hệ thống QTDND giai đoạn này được tổ chức theo 3 cấp: QTDTW, QTD khu vực, và các QTDND cơ sở Đến cuối giai đoạn, hệ thống QTDND có 981 QTDND cơ sở, 21 QTD khu vực và 1 QTDTW với gần 704.000 thành viên hoạt động tại 53 trong tổng số 61 tỉnh, thành phố Sau một thời gian hoạt động, hệ thống đã bộc lộ một số tồn tại, yếu kém: một

số QTDND cơ sở cho vay trái quy định dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi lớn; năng lực tài chính yếu, vốn điều lệ thấp và suy giảm; cán bộ thiếu năng lực trong quản trị, điều hành và kiểm soát; thiếu tính liên kết hệ thống

 Giai đoạn củng cố, chấn chỉnh (2000 - 2003): dưới sự chỉ đạo của

NHNN, hệ thống QTDND giai đoạn này được củng cố, chấn chỉnh một cách quyết liệt thông qua một loạt các biện pháp gồm thu hồi giấy phép của các

Trang 5

QTDND không đủ điều kiện; củng cố các QTDND yếu kém có nguy cơ mất khả năng thanh toán và thanh khoản; chấn chỉnh về tổ chức và hoạt động; Mô hình chuyển từ 3 cấp sang 2 cấp: Quỹ Tín dụng Trung ương (QTDTW) và QTDND cơ sở Trong 3 năm thực hiện Chỉ thị 57, hệ thống QTDND đã được tập trung củng cố chấn chỉnh, đặc biệt là những tồn tại trong công tác quản trị, điều hành và kiểm soát Nhờ vậy, số QTDND hoạt động bình thường đã tăng

từ 61,35% lên 97,65% và số QTDND yếu kém giảm xuống còn 2,35% Tỷ lệ

nợ quá hạn của các QTDND cơ sở đã giảm từ 3,72% xuống còn 0,84% tổng dư

nợ Hầu hết cán bộ QTDND có phẩm chất, năng lực yếu bị thay thế Hơn 2.500 cán bộ, trong đó có trên 1.700 cán bộ chủ chốt của QTDND được đào tạo kiến thức chuyên môn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của các QTDND Đến 31/12/2004, hệ thống QTDND được tổ chức thành QTDTW gồm 1 hội sở chính và 24 chi nhánh và 904 QTDND cơ sở hoạt động trên 53tỉnh, thành phố, thu hót 966.540 thành viên tham gia

 Giai đoạn tiếp tục hoàn thiện và phát triển (từ 2004): Ngày

28/6/2004,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(NHNN) đã tổ chức Hội nghị sơ kết việc thực hiện Chỉ thị 57 của Bộ Chính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển

hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân (QTDND) Phát biểu tại Hội nghị, Thủ tướng Phan Văn Khải đã biểu dương vai trò tích cực của hệ thống QTDND trong việc huy động nguồn vốn tại chỗ, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo Thủ tướng nhấn mạnh những kết quả đáng khích lệ mà hệ thống QTDND đã đạt được sau 3 năm củng cố Đó là khối lượng vốn huy động và cho vay tăng nhanh, chất lượng hoạt động được cải thiện, nguyên tắc QTDND

là tổ chức tín dụng hợp tác được xác lập, mô hình tổ chức toàn hệ thống được hoàn thiện một bước Đặc biệt, các điểm nóng đã được xử lý kịp thời, không gây xáo trộn trong đời sống dân cư và trong hoạt động của hệ thống Hệ thống QTDND ngày càng tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của các cấp, ngành và đông đảo các tầng lớp nhân dân

III Tổ chức hoạt động của QTD TW

1 Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng Trung ương

5

Trang 6

Từ sau khi hệ thống QTDND chuyển sang mô hình 2 cấp, QTDTW đã có

sự sáp nhập các QTDKV thành chi nhánh QTDTW và hiện nay, QTDTW có sơ

đồ bộ máy bao gồm Hội sở chính và các chi nhánh với mối liên hệ tương đối chặt chẽ và hợp lý

QTDND TW với cơ cấu tổ chức như sau: 1 tổng giám đốc, 3 phó tổng giám đốc, ban kiểm soát và 13 phòng ban nghiệp vụ: phòng tín dụng, phòng giao dịch, phòng quan hệ quốc tế và quản lý dự án, phòng tài chính và quản lý tài sản, phòng tin học, phòng kế toán, phòng thanh toán, văn phòng, phòng ngân quỹ, phòng kiểm tra nội bộ, phòng quản lý và giám sát các chỉ tiêu an toàn, văn phòng và các bàn huy động vốn Trong đó, mỗi phòng chức năng tại Hội sở đảm nhiệm một vai trò và chức năng riêng biệt nhằm giúp lãnh đạo QTDTW vạch ra các phương hướng hoạt động, các mục tiêu nhiệm vụ trong từng thời kỳ phát triển của QTDTW nói riêng và của toàn hệ thống QTDND nói chung Bên cạnh đó là các Chi nhánh QTDTW có vai trò trực tiếp điều hoà vốn trong toàn bộ hệ thống vì các chi nhánh QTDTW có mạng lưới hoạt động ngày càng được mở rộng, hiện nay đã có 24 chi nhánh QTDTW được thành lập trên cả nước

Trong đó, tông giám đốc là ông Đỗ Mạnh Dũng và chịu trách nhiệm cao hơn ban tổng giám đốc là hội đồng quản trị với 1 chủ tịch hội đồng quản trị, và

10 thành viên hội đồng quản trị Thành viên ban kiểm soát bao gồm 3 người, 1 trưởng ban Tầm trách nhiệm cao nhất là Đại hội thành viên bao gồm 1 chủ tịch, hai phó chủ tịch và các uỷ viên

Trang 7

Phßng Ph¸t triÓn &

Ch¨m sãc thµnh viªn

Phßng Tµi chÝnh vµ qu¶n lý tµi s¶n

Phßng KiÓm tra néi

P.Gi¸m s¸t & Qu¶n lý c¸c chØ tiªu an toµn

Phßng KÕ ho¹ch Nguån vèn Phßng KÕ to¸n

Phßng Tµi chÝnh vµ qu¶n lý tµi s¶nPhßng KiÓm tra néi

béGi¸m s¸t & Qu¶n lý c¸c chØ tiªu an toµn

Phßng KÕ ho¹chNguån vènPhßng KÕ to¸n

Trang 8

b Chức năng nhiệm vụ các phòng ban của QTD TW

 Phòng Kiểm tra Nội Bộ

Trưởng phòng : Bà Bùi Thị Bảy

Phó phòng : Ông Nguyễn Văn Hiệp

Phó phòng : ông Đỗ Gia Nhật

Tel : 9.741.589

Chức năng nhiệm vụ : giúp Tổng giám đốc kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ trong hoạt động kinh doanh ; tham mưu về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hội sở và các đơn vị trực thuộc ; giúp Tổng Giám đốc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính ; đảm bảo hệ thống QTDTW hoạt động thông suốt, an toàn, hiệu quả

 Phòng Kế toán

Trưởng phòng : Ông Nguyễn Văn Tám

Phó phòng : Ông Tô Hoài Thanh

Tel : 9.741.609_ 9.741.619 _ 9.741.584

Chức năng nhiệm vụ : tham mưu và quản lý nghiệp vụ tài chính, kế toán toàn hệ thống QTDTW và thực hiệp tác nghiệp các giao dịch về kế toán tài chính và hạch toán kế toán tại Hội sở QTDTW

 Phòng Tín dụng

Trang 9

Trưởng phòng : Bà Trần Thu Hường

 Phòng Quan hệ Quốc tế & Quản lý Dự án

Trưởng phòng : Ông Nguyễn Thạc Tâm

Phó phòng : Bà Vũ Thanh Hằng

Tel : 9.741.588

Chức năng nhiệm vụ : tham mưu, giúp Tổng giám đốc trong công tác quan

hệ quốc tế, làm đầu mối tổ chức thực hiện các dự án quốc tế của QTDTW

 Phòng Tài chính & Quản lý tài sản

Trưởng phòng : Bà Nguyễn Thu Cóc

Tel : 9.741.807

Chức năng nhiệm vụ : có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc sử dụng nguồn vốn cố định, quản lý tài sản cố định và công tác đầu tư xây dựng cơ bản của toàn hệ thống QTDTW

 Phòng Tin học

Trưởng phòng : Ông Nguyễn Quốc Cường

Phó phòng: ông Phạm Xuân Trà

Tel : 9.741.587

Chức năng nhiệm vụ : tham mưu, giúp Tổng giám đốc quản lý hoạt động của

hệ thống tin học nhằm thống nhất quản lý, bảo toàn dữ liệu, thiết bị, phần

9

Trang 10

mềm, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành tác nghiệp

 Văn phòng:

Chánh văn phòng : Bà Nguyễn Thị Khương

Phó Văn phòng : Bà Trương Minh Hồng

 Phòng Thanh toán

Trưởng phòng : Bà Đặng Thu Hiền

Chức năng nhiệm vụ : tổ chức triển khai hệ thống thanh toán nội bộ và các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho QTDTW; nghiên cứu đề xuất các dịch vụ, sản phẩm mới trong lĩnh vực thanh toán để áp dụng trong toàn

hệ thống

Trang 11

2 Hệ thống mạng lưới QTD TW

QTDND TW là một tổ chức tín dụng hợp tác do các QTDND cơ sở, các tổ chức và cá nhân góp vốn cùng nhau thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống QTDND

Hiện nay, QTDND TW đã mở rộng màng lưới hoạt động thực hiện mô hình QTDND 2 cấp: QTDND cơ sở (904 quỹ cơ sở trên 53 tỉnh thành cả nước)

và QTDND TW, (với 24 chi nhánh trên 24 tỉnh, thành phố trong nước) QTD

TW đóng vai trò trung tâm làm nhiệm vụ chăm sóc QTDND cơ sở, chủ động huy động vốn, điều hoà vốn, giải ngân các khoản vay đến các QTDND cơ sở đang hoạt động trong cả nước

QTD ND

QTD

D QTDN D QTDN D

chi nh¸nh QTDTW

chi nh¸nh QTDTW

chi nh¸nh QTDTW

chi nh¸nh QTDTW

chi nh¸nh QTDTWchi

nh¸nh QTDTW

chi nh¸nh QTDTW

chi nh¸nh QTDTW

chi nh¸nh QTDTW

Quü tÝn dông Nh©n d©n Trung ­

QTDND

QTDND

QTD ND

QTDND

QTDNDQTDND

QTD

ND

QTDND

Trang 12

b Sơ đồ tổ chức của QTDND cơ sở

QTD

ND QTD

ND QTDND QTDND QTDND

Thành

viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên

Đại hội thành viên

ban kiểm soát

Hội đồngquản trị

Giám đốc

Kế toán Tín dụng Ngân quỹ

Trang 13

c Các hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

 Huy động vốn:

 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên

 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, vay vốn của các tổ chức tín dụng không phải là Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Dịch vô thanh toán và ngân quỹ:

13

Trang 14

 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các tổ chức tín dụng khác (trừ các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khác).

 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên

3 Chức năng nhiệm vụ cuả Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương

 QTDTW là cơ quan đầu mối của hệ thống QTDND có chức năng hỗ trợ các QTDND trong hệ thống:

• Đầu mối về điều hoà vốn, về thanh toán và cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu hoạt động của các QTDND cơ sở

• Trao đổi thông tin, kinh nghiệm, tư vấn cho các QTDND thành viên về tổ chức, quản trị và điều hành

• Quản lý các quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

• Đại diện cho toàn hệ thống trong quan hệ với Chính phủ, NHNN, các tổ chức trong nước và quốc tế

• Đào tạo hướng dẫn một số nghiệp vụ cho các QTDND

 QTDTW được phép tiến hành các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng nh một Ngân hàng:

• Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn

• Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển

• Cho vay ngắn, trung và dài hạn

• Chiết khấu chứng từ có giá

Trang 15

• Hùn vốn tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế

• Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước

• Cung cấp dịch vụ bảo lãnh

• Thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác

 Các chi nhánh QTDTW là đại diện theo uỷ quyền của QTDTW tại các tỉnh, Thành phố để kinh doanh tiền tệ, tín dụng, nghiệp vụ Ngân hàng Chi nhánh QTDTW có chức năng nhiệm vụ :

• Nhận tiền gửi của các QTDND thành viên

• Huy động vốn của các cá nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn

• Cho vay các QTDND thành viên

• Cho vay và thực hiện một số dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp,

cá nhân ngoài thành viên trên địa bàn khi được Tổng Giám đốc QTDTW cho phép nhưng trên nguyên tắc ưu tiên đối với thành viên là QTDND

• Tăng cường và phát triển liên kết hệ thống thông qua việc thực hiện vai trò đầu mối về vốn, thanh toán, cung ứng dịch vụ, tư vấn cho các QTDND thành viên

• Tổng hợp thông tin báo cáo cho Hội sở QTDTW

• Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc

4 Định hướng phát triển

Có thể nói, chặng đường 10 năm xây dung và phát triển là một chặng đường đầy khó khăn và thử thách nhng với định hướng đúng và lộ trình phát triển phù hợp, QTD TW đã khẳng định được chỗ đứng của mình đối với hệ thống QTDND và góp phần tích cực trong công cuộc hỗ trợ phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp nông thôn

Phát huy thành tích đã đạt được trong mười năm xây dung và phát triển, trong xu thế phát triển và hội nhập, đễ giữ vững nhịp độ tăng trưởng làm tốt chức năng là đơn vị đầu mối của QTD TW, vừa là hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao

Định hướng chiến lược phát triển trong giai đoạn 2006- 2010 của QTD

TW nh sau:

 Một là, xây dựng một QTD TW trở thành một Ngân hàng hợp tác với năng

15

Ngày đăng: 26/01/2016, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w