1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kỳ 2 môn sinh học lớp 10 đề số 2

9 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có bản chất là protein và tác dụng tiêu diệt đặc hiệu với virut.. có bản chất protein và tác dụng tiêu diệt không đặc hiệu với virut.. Câu 10: Chất kháng sinh penicillin có tác dụng ức c

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút

Câu 1: Mỗi loại virut thường chỉ kí sinh trong một số loại tế bào chủ nhất định vì chúng

A có ADN đặc hiệu với tế bào chủ

B có bộ gen đặc hiệu với tế bào chủ.

C có thụ thể đặc hiệu với tế bào chủ.

D chỉ nhân lên được với tế bào chủ tương ứng.

Câu 2: Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm các giai đoạn theo trình tự sau:

A hấp phụ – lắp ráp – xâm nhập – sinh tổng hợp – phóng thích.

B hấp thụ – xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp – phóng thích.

C hấp phụ – xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp – phóng thích.

D hấp thụ – xâm nhập – lắp ráp – sinh tổng hợp – phóng thích.

Câu 3: Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với protein của chủng virut A và protein

của chủng B thì chủng lai có dạng

A chủng A.

B chủng B.

C chủng A và chủng B.

D vỏ của chủng A, lõi của chủng B.

Câu 4: Sau khi xâm nhập vào cơ thể người, đối tượng tấn công của HIV là

Trang 2

Câu 5: Chất tẩy rửa là chất hoạt động bề mặt:

A chỉ có tác dụng rửa trôi vi sinh vật gây bệnh.

B có tác dụng làm tăng sức căng bề mặt và phá vỡ màng tế bào nên diệt được vi

khuẩn

C có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt và không có tác dụng diệt khuẩn.

D có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt và có tác dụng diệt khuẩn.

Câu 6: Trong các bệnh dưới đây, bệnh nào do virut gây ra?

A Bệnh lao phổi B Bệnh tiểu đường C Bệnh sởi D Bệnh sốt

rét

Câu 7: Inteferon

A có bản chất là protein và tác dụng tiêu diệt đặc hiệu với virut.

B là kháng thể giúp bảo vệ cơ thể khi virut xâm nhập.

C có bản chất protein và tác dụng tiêu diệt không đặc hiệu với virut.

D là kháng thể giúp cơ thể chống lại virut và có tính đặc hiệu đối với loài.

Câu 8: Một số vi sinh vật có khả năng sinh sản hữu tính bằng bào tử Các bào tử này

được hình thành nhờ quá trình

A gián phân B giảm phân C trực phân D nguyên phân.

Câu 9: Trong chu trình nhân lên của phagơ trong E.coli, ở giai đoạn xâm nhập

A virut động vật bơm axit nuclêic vào tế bào chủ còn vỏ nằm bên ngoài.

B virut mã hóa lizôzim để làm tan thành tế bào vật chủ chui ra ngoài.

C phagơ đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chủ sau đó cởi vỏ protein để giải phóng axit

nulcêic

D phagơ bơm axit nuclêic vào tế bào chủ còn vỏ nằm bên ngoài.

Trang 3

Câu 10: Chất kháng sinh penicillin có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào của vi

khuẩn Penicillin ảnh hưởng nhiều nhất đến pha nào của sinh trưởng ở vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?

A Pha lũy thừa B Pha tiềm phát.

C Pha suy vong D Pha cân bằng.

Câu 11: Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch

A mang tính bẩm sinh.

B xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.

C không đòi hỏi sự tiếp xúc với tác nhân gây bệnh.

D không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên.

Câu 12: Vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày Đây không phải là vi khuẩn

ưa axit nhưng vẫn tồn tại trong môi trường axit của dạ dày và gây bệnh bằng cách gắn vào tế bào tiết chất nhầy của dạ dày và tiết

A enzim urease phân giải ure thành NH4+

B enzim protease phân giải protein thành axit amin.

C enzim lipase phân giải lipit thành axit béo.

D các chất có tính kiềm để trung hòa axit.

Câu 13: Để sát trùng các vết thương ngoài da, người ta thường sử dụng H2O2 (oxi già)

H2O2 có khả năng tiêu diệt nhóm vi khuẩn:

A kị khí bắt buộc B hiếu khí bắt buộc.

Câu 14: Một số vi khuẩn sống ở các đống phân đang ủ thuộc nhóm vi sinh vật

A ưa siêu nhiệt B ưa lạnh.

Trang 4

Câu 15: Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc

kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh

A làm giảm sức căng bề mặt B oxi hoá các thành phần tế bào.

C diệt khuẩn có tính chọn lọc D diệt khuẩn có tính phổ biến.

Câu 16: Virut kí sinh ở thực vật không tự xâm nhập vào tế bào chủ vì:

A virut không có thụ thể đặc hiệu với màng sinh chất của tế bào thực vật.

B thành tế bào thực vật dày và không có thụ thể.

C thành tế bào thực vật rất dày và cứng chắc.

D thành tế bào thực vật dày nên enzim lizôzim của virut không thể phân giải được Câu 17: Sữa mẹ chứa chủ yếu

A miễn dịch không đặc hiệu B miễn dịch tế bào.

C miễn dịch nhân tạo D miễn dịch thể dịch.

Câu 18: Bản chất của sinh sản bằng bào tử ở xạ khuẩn là

A nguyên phân B gián phân C giảm phân D trực phân.

Câu 19: Vi sinh vật cơ hội là những vi sinh vật

A lợi dụng lúc cơ thể vật chủ đã chết để tấn công.

B lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công và gây bệnh.

C phối hợp với virut để tấn công vật chủ và gây bệnh.

D phối hợp với vi khuẩn để tấn công vật chủ và gây bệnh.

Câu 20: Vỏ ngoài của một số virut được cấu tạo từ:

A lipit kép và protein B axit nuclêic và capsit.

C axit nuclêic và protein D capsit và vỏ ngoài.

Trang 5

Câu 21: Cho các nhận định sau:

(1) Virut là tác nhân gây bệnh có kích thước nhỏ nhất

(2) Hệ gen của virut có thể là ADN hoặc ARN, có thể ở dạng đơn hoặc kép, thẳng hoặc vòng

(3) Hầu hết virut không có enzim nên không thể tiến hành các quá trình trao đổi chất và năng lượng

(4) Virut kí sinh ở thực vật cũng có các gai glicôprotein đặc hiệu với thụ thể của tế bào chủ như virut kí sinh ở tế bào động vật

Trong các nhận định trên, nhận định nào là đúng khi nói về virut?

A (2), (3) B (1), (4).

C (3), (4) D (2), (4).

Câu 22: Virut trần có cấu tạo gồm:

A vỏ protein và ARN.

B vỏ protein, ARN và vỏ ngoài.

C vỏ protein và axit nuclêic.

D vỏ protein và ADN.

Câu 23: Căn cứ vào nhu cầu ôxi, nấm men rượu thuộc nhóm vi sinh vật

C hiếu khí bắt buộc D kị khí không bắt buộc.

Câu 24: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật sinh trưởng với tốc độ cực

đại ở

A pha cân bằng B pha tiềm phát (pha lag).

C pha luỹ thừa (pha log) D pha suy vong.

Trang 6

Câu 25: Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường:

A được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và lấy ra dịch nuôi cấy tương đương.

B không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển

hóa

C được bổ sung liên tục chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển

hóa

D chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật sinh trưởng.

Câu 26: Thời gian thế hệ là

A thời gian các tế bào trong quần thể tăng kích thước.

B thời gian các tế bào trong quần thể đạt kích thước tối đa.

C thời gian số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.

D thời gian các tế bào trong quần thể tăng trưởng cực đại.

Câu 27: Cho các đặc điểm sau:

(3) Không gây ô nhiễm môi trường (4) Dễ phân hủy trong môi trường

Trong các đặc điểm trên, đặc điểm không có của thuốc trừ sâu sinh học được sản xuất

từ virut là:

A (1), (4) B (3), (4) C (1), (3) D (2), (4).

Câu 28: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sống của quần thể vi

khuẩn giảm dần ở pha suy vong do:

A chất dinh dưỡng cạn dần.

B chất độc hại tích lũy nhiều.

C hình thành các enzim cảm ứng để phân giải cơ chất.

D chất dinh dưỡng cạn dần, chất độc hại tích lũy nhiều.

Trang 7

Câu 29: Những người nhiễm HIV dễ lây truyền cho người khác ở giai đoạn:

A sơ nhiễm và không triệu chứng B biểu hiện triệu chứng.

C sơ nhiễm D sơ nhiễm và biểu hiện triệu chứng.

Câu 30: Sau khi nhân lên trong tế bào thực vật, virut di chuyển sang tế bào khác qua

A cầu sinh chất B thành tế bào.

C màng sinh chất D kênh protein.

Câu 31: Nuôi cấy không liên tục một quần thể vi khuẩn với số lượng 1000 tế bào Sau 6

giờ nuôi cấy, số lượng tế bào trong quần thể là 8000 Thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên là

A 90 phút B 120 phút.

C 30 phút D 100 phút.

Câu 32: Cho các biện pháp sau:

(1) Đảm bảo vô trùng trong sản xuất

(2) Tạo chủng vi sinh vật kháng virut

(3) Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh

(4) Tạo giống sạch virut bằng phương pháp nuôi cấy mô

Để tránh nhiễm phagơ, trong công nghiệp vi sinh vật cần thực hiện các biện pháp:

A (1), (4) B (1), (2).

C (2), (4) D (3), (4).

Câu 33: Nấm men sinh sản hữu tính bằng

A phân đôi B bào tử noãn.

C nảy chồi D bào tử túi.

Trang 8

Câu 34: Có 2 bình thủy tinh nuôi cấy vi khuẩn E coli (bình đục do chứa nhiều vi khuẩn).

Cho vào bình thứ nhất một lượng lớn phagơ T, cho vào bình thứ 2 một lượng lớn virut kí sinh thực vật Dự đoán điều gì xảy ra ở 2 bình trên sau một thời gian?

A Cả 2 bình đều trở nên trong.

B Bình thứ 1 trở nên trong, bình thứ 2 vẫn đục.

C Bình thứ 1 vẫn đục, bình thứ 2 trở nên trong D Cả 2 bình đều vẫn đục.

Câu 35: Tia X có tác dụng:

A không gây ion hóa, phá hủy ADN của vi sinh vật.

B ion hóa, phá hủy ADN của vi sinh vật.

C ion hóa, ức chế phiên mã của vi sinh vật.

D không gây ion hóa, ức chế phiên mã của vi sinh vật.

Câu 36: Vi khuẩn E coli có thời gian thế hệ là 20 phút Sau 2 giờ nuôi cấy thì số lượng

tế bào trong quần thể là 32.103 tế bào Số lượng tế bào trong quần thể E coli ban đầu là

Câu 37: Cho các đặc điểm sau:

(1) Cần có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên

(2) Không cần có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên

(3) Đáp ứng lại với các tác nhân gây bệnh (kháng nguyên) một cách đặc hiệu

(4) Phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên

(5) Không phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên

Trong các đặc điểm trên, đặc điểm nào là của miễn dịch không đặc hiệu?

A (2), (5) B (2), (3), (4) C (2), (3), (5) D (1), (3), (5).

Trang 9

Câu 38: Để bảo quản một số loại quả được lâu dài người ta thường làm mứt Con người

vận dụng yếu tố vật lý nào để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình trên?

A áp suất thẩm thấu B pH C nhiệt độ D ánh sáng.

Câu 39: Nội bào tử

A là hình thức sinh sản có bản chất là quá trình trực phân.

B là hình thức sinh sản có bản chất là quá trình nguyên phân.

C là cấu trúc giúp vi khuẩn sinh sản khi điều kiện khắc nghiệt.

D không phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn.

Câu 40: Để thích nghi với môi trường, màng sinh chất của vi khuẩn ưa lạnh chứa nhiều

C axit amin không thay thế D axit amin thay thế.

Ngày đăng: 26/01/2016, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w