Nguyễn Quang Tập, Phạm Văn Trọng, Nguyễn Văn Quân 2012, Hiểu biết và thực hành phòng lây nhiễm HBV của điều dưỡng viên tại một số bệnh viện thành phố Hải Phòng.. * Đánh giá kiến thức, th
Trang 1Ket-noi.com diễn đàn cụng nghệ, giỏo dục
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BèNH - -
Trang 2Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
PGS.TS Hoµng §¨ng MÞch
Phản biện 1: PGS.TS Đoàn Huy Hậu
Phản biện 2: PGS.TS Phạm Duy Tường
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Minh Sơn
Luận án được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp trường tổ chức tại trườngĐại học y Thái Bình Vào hồi 09 giờ, ngày 26 tháng 07 năm 2012
CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI:
- Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Y học Trung ương
- Thư viện trường Đại học Y Thái Bình
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1 Nguyễn Quang Tập, Phạm Trung Kiên, Phạm Văn Trọng,Trần Thị Hồng Phương (2007), Xác định tỉ lệ nhiễm virút viêm
Trang 3Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
gan B, HBsAg, anti-HBs và HBeAg của cán bộ y tế tại một số bệnh viện thành phố Hải Phòng Tạp chí Y học thực hành, tập 591+592,
Số 12, tr 68-71
2 Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Quang Tập (2007), Đánh giá hiểu biết, thái độ thực hành phòng lây nhiễm virút viêm gan B của cán bộ y tế thành phố Hải Phòng Tạp chí Y học thực hành, tập 591+592, Số 12,
tr 28-32
3 Nguyễn Quang Tập, Phạm Văn Trọng, Nguyễn Văn Quân (2012),
Hiểu biết và thực hành phòng lây nhiễm HBV của điều dưỡng viên tại một số bệnh viện thành phố Hải Phòng Tạp chí Y học thực hành, số
12(798) 12/2011, tr 50-55
4 Phạm Văn Trọng, Nguyễn Quang Tập, Hoàng Đăng Mịch, Nguyễn
Văn Quân (2012), Hiểu biết và thực hành phòng lây nhiễm HBV của bác sĩ tại một số bệnh viện thành phố Hải Phòng Tạp chí Y học thực
hành, số 12(797) 12/2011, tr 27-30
Trang 4Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Đặt vấn đề
Vi rút viêm gan B (HBV) là vi rút nguy hiểm mang tính chất toàn cầu Hiện nay trênthế giới có khoảng 2 tỉ người nhiễm HBV, trong đó có 350 – 400 triệu người mangHBsAg mạn tính có nguy cơ biến thành xơ gan, ung thư gan Tỉ lệ nhiễm HBV thayđổi theo từng khu vực địa lý dân cư, tập quán sinh hoạt, ý thức của người dân, điều kiệnkinh tế Việt Nam nằm trong khu vực lưu hành lưu hành HBV cao trên 8% dân số.Hiện nay mỗi ngày nhân viên y tế (NVYT) Hải Phòng phải tiếp xúc với hàng vạnngười bệnh, trong đó nhiều người bệnh nhiễm HBV Cho đến nay chưa nghiên cứunào về HBV cho đối tượng NVYT tại Hải Phòng Vì vậy, nghiên cứu đối tượng trên
về nguy cơ lây nhiễm HBV để từ đó giúp cho việc phòng lây nhiễm HBV cho NVYTHải Phòng nói riêng và cộng đồng nói chung Xuất phát từ vấn đề trên, tiến hành
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng nhiễm vi rút viêm gan B ở nhân viên y
tế và hiệu quả một số biện pháp can thiệp tại 3 bệnh viện tại thành phố Hải Phòng”.
2 Mục tiêu của luận án
* Xác định tỉ lệ và nguy cơ nhiễm vi rút viêm gan B của nhân viên y tế tại 3 bệnhviện của thành phố Hải Phòng năm 2007
* Đánh giá kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm vi rút viêm gan B của nhân viên
y tế tại 3 bệnh viện của thành phố Hải Phòng
* Áp dụng thử nghiệm một số biện pháp can thiệp cải thiện kiến thức, thực hànhphòng lây nhiễm HBV cho nhân viên y tế
3 Nội dung của luận án
* Xác định tỉ lệ nhiễm HBV của NVYT
* Kiến thức, thực hành của NVYT phòng lây nhiễm HBV
* Hai nội dung can thiệp: Nâng cao kiến thức về HBV, kiến thức, thực hành về
phòng lây nhiễm HBV và các văn bản pháp qui liên quan tới phòng chống HBV
4 Những đóng góp mới của luận án
Khắc họa bức tranh tổng thể về kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV củanhân viên y tế tại Hải Phòng; Những ưu điểm và hạn chế phòng lây nhiễm HBVtrong quá trình tác nghiệp Kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV ngày mộtnâng cao nhưng chưa đáp ứng yêu cầu đối với đối tượng là NVYT
Hệ thống đặc trưng dịch tễ học về NVYT trong phòng chống HBV; Đối tượngbác sĩ và điều dưỡng có kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV khác nhau
Trang 5Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Lần đầu tiên ở Việt Nam, nghiên cứu đã ứng dụng đóng vai thực tập viên để điềutra khách quan về kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV của NVYT; Xác địnhnguyên nhân liên quan tới thực hành phòng lây nhiễm HBV về tâm lý, kiến thức củaNVYT
Kết quả nghiên cứu và kiến nghị có thể làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nướchoàn thiện qui trình quản lý sức khỏe NVYT, qui trình phòng lây nhiễm HBV vàphòng chống nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế
5 Cấu trúc của luận án
Gồm 134 trang, gồm 4 chương, 44 bảng, 17 biểu, 4 sơ đồ Cụ thể: Đặt vấn đề (2trang), Tổng quan (43 trang), Phương pháp nghiên cứu (20 trang), Kết quả nghiên cứu(39 trang), Bàn luận (27 trang), Kết luận và kiến nghị (3 trang) Ngoài ra, các công trìnhcông bố liên quan tới luận án 1 trang, 114 tài liệu tham khảo (13 trang) và 6 phụ lục (16trang)
B NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần tổng quan trình bày những nét cơ bản về hình thể, cấu trúc của HBV, hậu quả
do HBV gây ra, thực trạng lây nhiễm HBV trên thế giới và ở Việt Nam, kiến thức vàthực hành của NVYT trong phòng lây nhiễm HBV, các nghiên cứu liên quan tới luận
án và các phương pháp trị liệu HBV hiện nay
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
Tất cảNVYT công tác tại Bệnh viện Kiến An, Bệnh viện An Dương và Bệnh việnTiên Lãng thuộc thành phố Hải Phòng từ trước tháng 4 năm 2006 cho đến nay
- Đối với khảo sát trực tiếp nhằm xác định tỉ lệ nhiễm HBV và đánh giá kiến thức
thực hành phòng lây nhiễm HBV: Đối tượng nghiên cứu tất cả NVYT làm việc tại
3 bệnh viện trong thời điểm nghiên cứu vào tháng 6/2007
- Trong nghiên cứu can thiệp: Tiêu chuẩn lựa chọn: NVYT đáp ứng các tiêu chuẩn
sau: Bác sĩ, điều dưỡng viên (Điều dưỡng, kỹ thuật viên xét nghiệm, nữ hộ sinh);Chưa bị nhiễm HBV, chưa tiêm phòng viêm gan vi rút B; Thời gian công tác còn
lại trên 39 tháng tại ba bệnh viện suốt quá trình nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ:
Thời gian công tác dưới 39 tháng, chuyển công tác, nghỉ hưu, chết, chuyển nhiệm
vụ v.v…
Trang 6Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4 năm 2007 đến tháng 09 năm 2011
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu chia làm 2 giai đoạn với 2 thiết kế: mô tả cắt ngang và can thiệp
2.2.1.1 Giai đoạn 1 với thiết kế mô tả với cuộc điều tra cắt ngang
* Thời gian thực hiện: Từ tháng 06 năm 2007, thực hiện xác định thực trạng
nhiễm HBV của NVYT Đối tượng nghiên cứu được chia ra làm 2 nhóm chính:
Nhóm tiếp xúc trực tiếp người bệnh và nhóm tiếp xúc gián tiếp
* Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tính toán theo công thức là 602, cỡ mẫu thực tế là 669
* Kỹ thuật thu thập thông tin: Công cụ: dùng KAP, phiếu xét nghiệm
Kỹ thuật và qui trình: - Xác định kiến thức, thực hành về HBV của NVYT
- Xác định tỉ lệ nhiễm HBV bằng các kít chẩn đoán nhiễm HBV của hãng Sanofi
- Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm máu đúng qui định
* Các nội dung nghiên cứu:
- Đối với nghiên cứu bằng bộ câu hỏi phỏng vấn: Tổ chức tập huấn, lựa chọn điều tra
viên, mời chuyên gia về tập huấn cho điều tra viên, điều tra thử, tổ chức và phâncông cán bộ điều tra theo bệnh viện đã chọn
- Đối với xác định tỉ lệ nhiễm HBV: Chuẩn bị dụng cụ và kít chẩn đoán đầy đủ, đúng yêu cầu.
Lẫy mẫu xét nghiệm, bảo quản nghiêm ngặt, đúng qui định, đồng loạt xét nghiệm
- Chỉ số nghiên cứu: Kết quả được tập hợp, phân tích, đánh giá theo tỉ lệ % số người
mang HBsAg(+) trên đối tượng nghiên cứu So sánh theo kiểm định test χ² kiến thức,thực hành về HBV, về tỉ lệ nhiễm HBV giữa 3 bệnh viện, giữa đối tượng trực tiếpvàgián tiếp và kết quả tổng hợp
2.2.1.2 Giai đoạn 2 với thiết kế nghiên cứu can thiệp
* Đối tượng nghiên cứu: Gồm 3 nhóm như sau Nhóm đối chứng 1 (NĐC1): gồm
những nhân viên y tế (NVYT) làm việc tại những khoa phòng có nguy cơ lây nhiễmHBV cao
- Nhóm đối chứng 2 (NĐC2): gồm những NVYT làm việc tại khoa khác
- Nhóm can thiệp (NCT) cùng làm việc với NĐC1, được tập huấn về HBV
* Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp
Thông tin được thu thập theo phiếu khảo sát
Trang 7Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Lựa chọn các cặp mẫu độc lập để tránh bị ảnh hưởng bởi các mẫu được can thiệp lên cácmẫu đối chứng và ngược lại Lựa chọn ngẫu nhiên theo phân tầng Cơ số mẫu tối thiểutheo công thức là n = 75 Thực tế, mỗi nhóm đối chứng/can thiệp n = 79
* Kỹ thuật thu thập thông tin
- Công cụ: Quan sát và phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu ghi theo bộ câu
hỏi thông qua phương pháp đóng vai thực tập viên
- Sử dụng bộ câu hỏi: Dựa trên các chỉ số cơ bản để thăm dò kiến thức, quan sát thực
hành của NVYT rồi đánh dấu theo bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn
- Qui trình: Tuyển chọn điều tra viên, tập huấn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thử
nghiệm, tập hợp kết quả điều tra
* Phương pháp đánh giá sau can thiệp (SCT)
So sánh trước, sau can thiệp và so sánh ngang gồm: So sánh NĐC1 với NCT,NĐC1 ở TCT với NĐC1 ở SCT, NCT ở TCT với NCT ở SCT
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ thông tin được kiểm tra, hoàn chỉnh, các số liệu được xử lý với phầnmềm SPSS 13.0 for Windows Kết quả được tính tỉ lệ (%) và trình bày bằng bảng
và biểu đồ Sử dụng test 2 để so sánh tỉ lệ giữa các nhóm thông qua giá trị p (p
value) ở mức có ý nghĩa (p<0,05) Để đảm báo tính chính xác, nhận biết được sự
tác động của từng biến số, đề tài giả định các biến số khác không thay đổi
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TỈ LỆ NHIỄM HBV CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
3.1.1 Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu
Tuổi trung bình trong mẫu điều tra là: 40,6 ± 9,7 tuổi và tập trung nhiều nhất vào lứa tuổi
41-50, chiếm 40,5%, ít nhất ở tuổi 51 – 60: 14,3%
Tuổi nghề trung bình là 19,2 ± 3,6 năm.
3.1.2 Tỉ lệ có HBsAg (+)
Tỉ lệ NVYT có HBsAg(+) chung cho cả 3 bệnh viện là 8,1% Bệnh viện Kiến An có
tỉ lệ nhiễm cao nhất (10,8%), khác biệt có ý nghĩa thống kê so với tỉ lệ HBsAg(+)của 2 Bệnh viện An Dương và Tiên Lãng (p<0,05) Tỉ lệ HBsAg(+) tại hai Bệnhviện An Dương và Tiên Lãng là tương đương nhau với p>0,05
Trang 8Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
3.1.3 Tỉ lệ nhiễm HBV
* Tỉ lệ nhiễm HBV chung trên tổng đối tượng nghiên cứu ở 3 bệnh viện là 14,8%
* Tỉ lệ nhiễm HBV ở Bệnh viện An Dương là 19,6% , Bệnh viện Kiến An (16,5%).
Bệnh viện Tiên Lãng tỉ lệ nhiễm HBV thấp hơn (8,1%) Tỉ lệ nhiễm HBV giữa bệnh việnTiên lãng và hai Bệnh viện còn lại khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01
* Tỉ lệ nhiễm HBV theo vị trí công tác trình bày trong bảng 3.6
B ng 3.6 T l nhi m HBV phân b theo v trí công tác ảng 3.6 Tỉ lệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác ỉ lệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác ệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác ễm HBV phân bố theo vị trí công tác ố theo vị trí công tác ị trí công tác
Ghi chú Anti - HBs (+)* là của các đối tượng chưa tiêm phòng.
Tỉ lệ nhiễm HBV cao nhất là khoa Lây (46,2%) Các khoa có tỉ lệ nhiễm tương đốicao là Hồi sức cấp cứu - mổ (27,3%) Xét nghiệm (24,2%), Sản (18,3%) Nhóm có
tỉ lệ nhiễm HBV thấp thuộc các khoa Nội - Nhi (12,1%), Y học dân tộc (10,5%),Khối gián tiếp (10,7%) Tỉ lệ nhiễm HBV ở khoa Lây khác biệt có ý nghĩa thống kê
so với các khoa: Ngoại (p<0,01), Sản (p<0,05), Đa khoa (p<0,05), Nội-Nhi(p<0,05), Y học dân tộc (p<0,001) và Khối gián tiếp với (p<0,001) Khoa Hồi sức-
mổ, Xét nghiệm có tỉ lệ nhiễm HBV cao hơn rõ rệt so với Khối gián tiếp (p<0,05)
* Tỉ lệ nhiễm HBV theo nhóm tuổi Nhóm tuổi từ 41-50 chiếm 21,4%; nhóm tuổi 21-30
chiếm tỉ lệ thấp nhất (8,3%); nhóm tuổi 31-40; 51-60 chiếm tỉ lệ đáng kể (10,1%; 13,6%)
Trang 9Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
* Tỉ lệ nhiễm HBV theo giới : Tỉ lệ đối tượng có HBsAg(+) ở nữ (8,2%) cao hơn
không khác biệt so với nam giới (7,6%) với p>0,05 Tỉ lệ nhiễm HBV chung ở haigiới là tương đồng: nam là 14,5% và nữ là 14,9% với p>0,05
3.1.4 Nhiễm HBV với tình trạng tiếp xúc người bệnh
* Tỉ lệ có HBsAg(+) ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp (8,9%) cao hơn nhóm đốitượng tiếp xúc gián tiếp (6,3%) chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tỉ lệ nhiễmHBV ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp (16,6%) cao hơn nhóm đối tượng tiếpxúc gián tiếp với người bệnh (10,9%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p <0,05
* Nguy cơ nhiễm HBV ở đối tượng tiếp xúc trực tiếp cao hơn 1,67 lần so với đốitượng tiếp xúc gián tiếp (OR=1,67; CI95% [1,01 - 2,43] và p <0,05)
3.1.5 Tỉ lệ HBeAg (+) trong nhóm HBsAg (+)
* Trong tổng số 54 mẫu HBsAg (+) có 14 mẫu HBeAg(+), chiếm 25,9%
* Phân bố mẫu HBeAg(+) theo nhóm tuổi: Số mẫu có tỉ lệ HBeAg(+)/HBsAg(+)
nhóm tuổi 31-40 chiếm tỉ lệ cao nhất (37,5%), còn tỉ lệ nhiễm HBeAg(+) cao nhất là3,0% ở nhóm tuổi 41-50 Sự khác biệt về tỉ lệ HBeAg(+) giữa các nhóm tuổi không có
ý nghĩa thống kê (p>0,05)
3.2 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG LÂY NHIỄM HBV
3.2.1 Kiến thức về vi rút viêm gan B
* Kiến thức về số lượng các loại viêm gan do vi rút HBV: - Có 81,8% số người biết
trên 2 loại vi rút viêm gan, trong đó 100 % đối tượng trực tiếp biết trên 2 loại vi rútviêm gan
- Kiến thức giữa nhóm đối tượng trực tiếp và gián tiếp về biết trên 2 loại vi rút khác nhau
có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Có 4,9% NVYT không biết hoặc biết 1 loại vi rút viêm gan
* Kiến thức về các đường lây truyền vi rút viêm gan: Tỉ lệ đối tượng biết về đường
lây chính của HBV: Tình dục (86,6%); Máu và dịch tiết tổn thương (88,0%); Mẹsang con qua nhau thai (78,1%) Tỉ lệ có kiến thức không đúng về đường lây truyềncủa HBV: qua sữa mẹ (35,9%), qua muỗi rệp đốt (20,5%), qua ăn uống (17,6%)
* Kiến thức về đối tượng có nguy cơ bị lây nhiễm HBV : Tỉ lệ NVYT biết đối tượng có
nguy cơ lây nhiễm HBV gồm: Người mua bán dâm (100,0%), trẻ sơ sinh có mẹ bị
Tỉ lệ %
Trang 10Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
nhiễm HBV (96,9%) Số NVYT biết đối tượng bị viêm nhiễm qua đường sinh dục
là 25,7% và quan hệ tình dục đồng tính là 18,8% số NVYT
* Kiến thức về các biến chứng của viêm gan vi rút B: đa số NVYT biết những biến
chứng chính như: Viêm gan mạn (57,7%), Xơ gan (74,3%), Ung thư gan (75,6%) Chỉ có1,4% trả lời không biết và 2,7% trả lời có biến chứng khác
* Kiến thức về bản chất của HBsAg và HBeAg:
Tỉ lệ đối tượng tiếp xúc trực tiếp có kiến thức đúng về HBsAg là 84,0% và HBeAg là71,3% Còn ở nhóm tiếp xúc gián tiếp tỉ lệ về HBsAg là 26,2% và HBeAg là 6,3%
* Kiến thức về giai đoạn xuất hiện HBeAg trong huyết thanh
Tỉ lệ kiến thức đúng giữa hai nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp lần lượt là77,5% và 23,8%, khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Kiến thức sai ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp là 13,2% + 6,3% = 19,5%, khôngbiết chiếm 3,0% Sự nhầm lẫn về giai đoạn xuất hiện HBeAg trong huyết thanh củanhóm đối tượng gián tiếp chiếm tỉ lệ 53,3%
* Kiến thức về sử dụng test chẩn đoán vi rút viêm gan B (HBsAg)
Đa số đối tượng có kiến thức đúng test chẩn đoán kháng nguyên bề mặt vi rút viêmgan B là HBsAg (chiếm 75,2%) Nhóm đối tượng trực tiếp có kiến thức đúng là 92,2%
Số người nhầm lẫn sang test thử HBeAg chiếm tỉ lệ cao nhất là 15,1% Số ngườitrong nhóm đối tượng gián tiếp nhầm lẫn là 79 người, chiếm 38,4%
Kiến thức đúng về sử dụng test chẩn đoán kháng nguyên bề mặt HBV giữa hai nhómđối tượng khác nhau có ý nghĩa thống kê (χ² =233,96; p <0,001)
3.2.2 Kiến thức thực hành phòng lây nhiễm HBV
* Thái độ thực hành của bản thân đối với vi rút viêm gan B (n = 669):
- Có 91,3% số NVYT đã nhiễm HBV lo lắng về bệnh tật, cao hơn hẳn số người chưa
nhiễm (48,4%) và không biết (47,3%) (p< 0,05) 100% số người đã nhiễm cho rằng cầnphải tiêm vacxin phòng bệnh, con số này đối với số người chưa nhiễm là 92,5%, ngườikhông biết đã nhiễm hay chưa là 89,4%
- Tỉ lệ về quan điểm tư vấn thầy thuốc của nhóm đã nhiễm HBV là 69,6%, nhóm chưa nhiễm là 41,4% và nhóm không biết là 91,7% Nhóm đã nhiễm có thực hành tự điềutrị chiếm 30,4%, nhóm chưa nhiễm là 5,4% và nhóm chưa biết là 11,0%
Trang 11Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
* Thực hành sinh hoạt tình dục của các nhóm đối tượng
- Nhóm tiếp xúc gián tiếp có thực hành sinh hoạt tình dục không bảo vệ chiếm tỉ lệ 40,3%,
ở nhóm tiếp xúc trực tiếp tỉ lệ này là 6,3%, khác nhau có ý nghĩa thống kê (p< 0,01)
- Cả hai nhóm sinh hoạt tình dục có bảo vệ khỏi sự lây nhiễm HBV chiếm tới 83,3%
B ng 3.20 T n su t th c h nh các bi n pháp phòng lây ảng 3.6 Tỉ lệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác ần suất thực hành các biện pháp phòng lây ất thực hành các biện pháp phòng lây ực hành các biện pháp phòng lây ành các biện pháp phòng lây ệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác
nhi m HBV (n=669) ễm HBV phân bố theo vị trí công tác
Thông tin
Mức độ Tần suất thực hành Cần thiết Không Thỉnh thoảng Thường xuyên
Sử dụng DCYT vô khuẩn 623 93,1 3 0,5 96 14,5 570 85,2
Sử dụng kim tiêm 1 lần 639 95,5 3 0,5 81 12,1 585 87,4Đeo găng tay 588 87, 9 4 0,6 208 31,1 457 68,3 Đeo khẩu trang 409 61,1 7 1,1 114 17,1 548 81,9 Mặc quần áo bảo hộ 401 59,9 5 0,7 209 31,2 455 68,0 Sinh hoạt tình dục an toàn 557 83,4 3 0,5 145 21,2 521 78,3Kết quả ở bảng 3.20: thực hành về phòng tránh nhiễm HBV chiếm tỉ lệ cao nhất là sửdụng kim tiêm 1 lần (95,5%), thấp nhất là mặc quần áo bảo hộ (59,9%) Nhìn chung,thực hành phòng lây nhiễm HBV của NVYT tại các bệnh viện có tỉ lệ tương ứng vớikiến thức của họ Thực hành về sinh hoạt tình dục có bảo vệ an toàn chiếm 83,3%,
về hành vi số người thực hiện sinh hoạt tình dục an toàn là 521 người, chiếm 78,3%
* Tỉ lệ nhân viên y tế sử dụng và xử lý kim tiêm (n=669)
- Có tới 598 đối tượng trả lời sử dụng bơm kim tiêm một lần chiếm tỉ lệ 89,4%;
- Có 27 đối tượng trả lời có tái sử dụng bơm kim tiêm chiếm tỉ lệ 4,0%
- Có 17 người trả lời không xử lý hoặc nhúng nước sôi thuộc đối tượng gián tiếp
- Có 83,6% đối tượng xử lý rác thải, bệnh phẩm, bơm kim tiêm đúng qui trình
Bảng 3.23 Tỉ lệ thực hành rửa tay khi làm nhiệm vụ chuyên môn (n = 463)
Trang 12Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
0 đến 7,3% Còn một tỉ lệ nhất định không rửa tay hoặc không trả lời (1,9% đến 13,6%)
3.2.3 Một số nguy cơ nhiễm HBV trong các đối tượng điều tra
* Tỉ lệ từng bị xước da, chảy máu khi làm thủ thuật chuyên môn: Số đối tượng bị xước
da, chảy máu là 461, chiếm 68,9%, trong đó số đối tượng bị trên 2 lần chiếm tới28,8% Số đối tượng chưa bị lần nào chiếm 31,1% (Hầu hết thuộc nhóm gián tiếp)
* Tỉ lệ có nguy cơ lây nhiễm HBV trong về tiền sử
Các đối tượng có tiền sử thực hành nguy cơ nhiễm HBV như có truyền máu (2,2%), tìnhdục không an toàn (3,1%), vợ hoặc chồng bị nhiễm HBV (0,8%) trong tổng số mẫu
3.3 THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP CẢI THIỆN KIẾN THỨC THỰC HÀNH PHÒNG LÂY NHIỄM HBV
* Thực hiện tập huấn cho NCT do các chuyên gia, các nhà chuyên môn thực hiện
Giảng
về
HBV
- Cấu trúc, sinh bệnh học, đường lây truyền của HBV
- Thực trạng và nguy cơ lây nhiễm, hậu quả
- Kiến thức, thực hành của NVYT tế phòng nhiễm HBV
04 buổi x 2lần x 120phútGiảng
về luật - Qui chế và Qui trình kỹ thuật bệnh viện tập 1, 2- Thông tư về kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám
chữa bệnh
02 buổi x 2lần x 120 phút
Kỹ năng
thực
hành
- Đại cương và tình huống
- Các thao tác để phòng lây nhiễm bảo vệ bản thân
- Hướng dẫn phòng lây nhiễm HBV
04 buổi x 2 lần x 120 phút
Ghi chú : Mỗi lần thực hiện cách nhau 3 tháng
3.3.1 Kiến thức và thực hành của bác sĩ trực tiếp điều trị
3.3.1.1 Về kiến thức trong phòng lây nhiễm HBV
Theo dự kiến ban đầu, tần suất tiếp cận của mỗi đối tượng là 7 lần Do đó, với mỗi nhómnghiên cứu, tần suất tiếp cận thành công tối đa đối với nhóm bác sĩ là 34 x 7 = 238 lần
Trang 13Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Thực tế thu được như trình bày trong bảng 3.26
B ng 3.27 T n su t i u tra viên ti p c n bác s th nh công ảng 3.6 Tỉ lệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác ần suất thực hành các biện pháp phòng lây ất thực hành các biện pháp phòng lây điều tra viên tiếp cận bác sĩ thành công ều tra viên tiếp cận bác sĩ thành công ếp cận bác sĩ thành công ận bác sĩ thành công ĩ thành công ành các biện pháp phòng lây
trong b câu h i ộ câu hỏi ỏi
Nhóm TCT Kiến thức SCT TC TCT Thực hành SCT TC
Nhóm đối chứng (NĐC1) 234 234 468 238 231 469Nhóm can thiệp (NCT) 237 232 469 238 234 472
a/ Kiến thức phòng nhiễm HBV của bác sĩ TCT
Kiến thức của thầy thuốc được đánh giá trên một số chỉ số TCT khác nhau không
có ý nghĩa thông kê giữa 2 NCT và NĐC1
b/ Kiến thức phòng lây nhiễm HBV trước can thiệp và sau can thiệp
Bảng 3.28 Kiến thức ở TCT và SCT trên cùng NĐC1/ NCT v gi a N C1 ành các biện pháp phòng lây ữa NĐC1 ĐC1
làm phẫu thuật
NĐC1 67,5 80,3 <0,05
NCT 70,5 90,1 <0,01
p1 >0,05 >0,05Rửa tay sát khuẩn trước và sau khi
Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định
khi gặp tai nạn do dụng cụ y tế gây ra
(kim tiêm, vật nhọn, dao mổ )
NĐC1 62,8 78,2 <0,05
NCT 60,8 97,4 <0,01
p1 >0,05 <0,01Không đối xử riêng biệt với người NĐC1 86,6 95,3 <0,05
NCT 86,9 99,1 <0,01
Trang 14Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
bệnh có HBV p1 >0,05 >0,05
p: Giá trị kiểm định test χ² TCT và SCT ở cùng NĐC hoặc NCTp1 Giá trị kiểm định test χ² giữa NĐC và NCT ở TCT hoặc SCT Kiến thức về mặc đầy đủ đồ bảo hộ, đeo găng khi làm nhiệm vụ chuyên môn, đểriêng DCYT sử dụng bị dơ bẩn, phân biệt đối xử với người bệnh có HBV ở NĐC1
và NCT so sánh giữa TCT và SCT có tỉ lệ kiến thức tăng lên khác biệt (p<0,05)
3.3.1.2 Về thực hành trong phòng lây nhiễm viêm gan vi rút B
a/ Thực hành phòng lây nhiễm HBV trước can thiệp
Bảng 3.30 Thực hành ở TCT và SCT trên cùng NĐC1/ NCT và giữa NĐC1 với NCT
bệnh hoặc làm phẫu thuật
NĐC1 59,2 86,6 <0,01
NCT 57,6 88,7 <0,01
p1 >0,05 <0,05Rửa tay sát khuẩn trước, sau
Có sự khác biệt về kết quả thực hành của 3 chỉ số mặc đồ bảo hộ đầy đủ, đeo găng tay, đểriêng DCYT dơ bẩn (p1<0,05) giữa NĐC1 và NCT Chỉ số rửa tay sát khuẩn khi làm nhiệm
vụ khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p1>0,05) giữa NĐC1 (82,7%) và NCT (91,0%)