CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI iii Cạnh tranh: giá cả và khả năng điều chỉnh của đối thủ cạnh tranh.. Có thể xác định giá cả và lượng hàng hóa bán ra của các đối thủ cạnh tranh thông qua: - lượng
Trang 1CHƯƠNG IV GIÁ CẢ VÀ ĐỊNH
GIÁ NÔNG SẢN
Trang 2GIÁ CẢ NÔNG SẢN
Trang 3VAI TRÒ CỦA GIÁ CẢ
Trang 4CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ CẢ
CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG
CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Trang 5CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG
Trang 6CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
(i) Bản chất thị trường
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
- ThỊ trường cạnh tranh độc quyền
- Thị trường độc quyền nhóm
- Thị trường độc quyền
Trang 7CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (ii) Quan hệ Cầu – Giá Cả
- Các yếu tố ngoài giá
- khẩu vị,
- thời tiết,
- Các yếu tố xã hội
Trang 8CÁC PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG CẦU
Phân tích số liệu thống kê
Phương pháp nghiên cứu điều tra
Phương pháp thí nghiệm giá
Trang 9ĐỘ CO GIÃN CẦU VÀ GIÁ
Cầu càng ít co giãn, người bán càng có thể định giá cao hơn
Mark- up multiplier để định giá các nhãn
hiệu
P = MC /(1 – 1/E)
Trang 10CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
(iii) Cạnh tranh: giá cả và khả năng điều chỉnh của đối thủ cạnh tranh
Có thể xác định giá cả và lượng hàng hóa
bán ra của các đối thủ cạnh tranh thông qua:
- lượng sản phẩm bán ra,
- danh mục giá và sản phẩm,
- hỏi khách hàng
Trang 11CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
(iv) Các yếu tố bên ngoài khác:
- các điều kiện kinh tế
- Các tiêu chuẩn luật pháp trong định giá (v) Sự thừa nhận của NTD
Trang 12CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
TỔNG QUÁT
Trang 13NHỮNG QUAN TÂM CHỦ YẾU
TRONG ĐỊNH GIÁ
Giá Cao -
không có Cầu tại mức giá này
Sự thừa nhận về giá trị của NTD
Giá cả của các đối thủ cạnh tranh và các yếu tố bên trong và bên ngoài khác
Chi phí sản xuất
Giá thấp – không có lợi nhuận tại mức giá này
Trang 14ĐỊNH GIÁ TRÊN CƠ SỞ CHI PHÍ
(Cost Based Pricing)
Cost-plus pricing: Phương pháp đơn giản nhất, dựa trên chi phí cộng thêm phần tăng thêm định mức
Break-even analysis: Phương pháp này xác định sản lượng bán ra với mức giá nhất
định để bù đắp chi phí
Target Profit Pricing: DN định giá trên cơ sở chi phí và lợi nhuận mục tiêu có thể đạt
Trang 15ĐỊNH GIÁ TRÊN CƠ SỞ NGƯỜI MUA (Buyer – based pricing)
Nếu NTD cho rằng, giá càng cao, chất
lượng càng cao, thì những sản phẩm có
thanh thế sẽ bị đánh giá thấp khi hạ giá
DN cần phải xác định được mức độ thừa
nhận của người tiêu dùng để định giá
Một điểm thú vị của sự chất nhận giá là định giá lẻ VD Các giá kết thúc 3, 5, 7, 9 sẽ
được NTD chấp nhận (1.95$, 10.99)
Trang 16ĐỊNH GIÁ TRÊN
CƠ SỞ CẠNH TRANH
Going rate pricing
Sealed-bit Pricing
Trang 17PHẨM CẤP VÀ CHẤT LƯỢNG
GRADING AND QUALITY
Trang 18ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM
Chất lượng lương thực là một đặc tính chủ quan thể hiện sự hữu ích, sự thèm muốn và giá trị của một sản phẩm lương thực Do đó chất lượng sản phẩm được đo lường trên quan điểm chấp nhận của NTD
Trang 19ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM
Các tiêu chuẩn chất lượng Nông sản là
những đặc điểm được chấp nhận phổ biến khác biệt giữa các SP trên quan điểm giá trị của NTD Các tiêu chuẩn đó có thể cảm giác (mùi vị) hoặc sinh lý (dinh dưỡng)
Trang 20GRADING
Grading là định thứ hạng những loại sản phẩm không đồng nhất theo những chỉ tiêu nhất định
– Những chỉ tiêu để xác định những phẩm cấp khác nhau
- Phạm vi chất lượng để định phẩm cấp
- Sự phù hợp giữa xác định phẩm cấp và sự
chọn lựa của người tiêu dùng
Trang 21LÝ DO XÁC ĐỊNH PHẨM CẤP
- Cung cấp nhiêu thông tin
- Giảm chi phí tìm kiếm cho người mua – bán
- Giảm chi phí giao dịch,
- Thuận lợi cho quá trình price discovery,
- Giảm chi phí marketing
Trang 22LÝ DO XÁC ĐỊNH PHẨM CẤP
Hiệu quả định giá: Grading có thể tăng
cường hiệu quả định giá qua 2 hướng:
(i) cung cấp những thôn tin cụ thể cho NTD
về đặc điểm của từng sản phẩm
Trang 23LÝ DO XÁC ĐỊNH PHẨM CẤP
(i) Cho phép NSX tập trung vào những SP mà
NTD mong muốn Giá cả khác nhau cho
từng loại phẩm cấp giúp NBH chuyển sang những SP mà NTD mong muốn
- Grading góp phần tăng sự thỏa mãn của
NTD Cầu có thể dịch chuyển khi phẩm
cấp SP tăng
Trang 24CRITERIA FOR GRADING
(i) Phẩm cấp cần được xây dựng trên những đặc
điểm NTD cho là quan trọng và có thể nhận biết được
(ii) Phẩm cấp cần được xây dựng trên những đặc
điểm có thể đo lường và giải thích
(iii) Phẩm cấp cần sử dụng những đặc điểm và
thuật ngữ càng có nghĩa càng tốt đối với NTD
(iv) Phẩm cấp phải đủ lớn về số lượng sản phẩm
(v) Chi phí cho hệ thống grading phải hợp lý