BEHAVIORAL SEGMENTATION Các biến số của phân khúc theo hành vi: - Benefits sought: Người mua được phân loại theo nhóm lợi ích tìm kiếm từ sản phẩm.. - User loyalty: Thị trường có thể p
Trang 1CHƯƠNG III PHÂN KHÚC, PHÂN
PHỐI VÀ CHÊNH LỆCH
MARKETING
Trang 2PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
Trang 3TARGET MARKETING
Muốn áp dụng cần trải qua 2 giai đoạn trước đó:
- Mass marketing (đại chúng)
- Product variety marketing: có 2 sản phẩm trở lên
Trang 4CÁC BƯỚC TRONG PHÂN
3 Phát triển các chỉ số phân khúc
4 Lực chọn các phân khúc mục tiêu
Targeting (Định mục tiêu)
Trang 6- family life cycle
Biến số này dễ dàng đo lường so với những biến số khác
Trang 7DEMOGRAPHIC SEGMENTATION
Family life cycle là đặc biệt quan trọng
- Người trẻ độc thân chi tiêu cho ăn hàng và nghe nhạc nhiều hơn so với người trẻ tuổi có gia đình
Phân khúc thị trường thường dựa vào ít nhất một chỉ tiêu về nhân khẩu học
Trang 10BEHAVIORAL SEGMENTATION
Các biến số của phân khúc theo hành vi:
- Benefits sought: Người mua được phân loại theo nhóm lợi ích tìm kiếm từ sản phẩm e.g uống nước cam để bổ sung vitamine, khẩu vị, giải khát
- Usage rate: Những người sử dụng nhiều là
phân khúc lớn (20-80 rule application)
- User loyalty: Thị trường có thể phân khúc theo
sự trung thành của người sử dụng
Trang 11YÊU CẦU CỦA
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
Có thể đo lường được kích cỡ và sức mua của thị trường
Có thể tiếp cận để thâm nhập và hoạt động
Các phân khúc phải có sự khác biệt nhau
Đủ lớn để doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận
Trang 12PHÂN PHỐI (PLACE)
Trang 14BÁN BUÔN
Mua hàng hóa từ người sản xuất và chế biến, bán cho người bán lẻ, người sản xuất và
người bán buôn khác
Các chức năng của người bán buôn gồm:
- bán và cổ động - mua và phân loại
- Phân nhỏ sản phẩm – lưu giữ
- Vận chuyển - hạch toán - chấp nhận rủi ro
- Thông tin thị trường – Các dịch vụ và tư vấn quản lý
Trang 15CÁC LOẠI HÌNH BÁN BUÔN
Doanh Nhân Bán
Buôn
Đại lý Và Môi Giới Chi nhánh bán hàng
của ngườI sản xuất
Sở hữu hàng hóa và
dịch vụ thông qua
mua vào
Không sở hữu hàng hóa và dịch vụ
Là hình thức mở rộng hoạt động của nhà sản xuất
Thu lợi nhuận từ chên
lệch giá bán và mua
Hưởng lợi nhuận từ hoa hồng bán hàng hoặc môi giới
Thực hiện công đoạn cuối của nhà sản xuất
Trang 16General line Speciality
Trang 17họ liên quan chặt chẽ với người tiêu dùng
Trang 18CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA CHẾ
BIẾN NÔNG SẢN
• Hoạt động chế biến: nguyên liệu phụ
thuộc mùa vụ HQKT phụ thuộc vào sử dụng công suất biện pháp là tăng khả năng dự trữ, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm,
và tăng cuờng chế biến các sản phẩm
khác ngoài mùa vụ
• Hoạt động thu mua
• Chiến luợc bán hàng
Trang 19CÁC KÊNH MARKETING
Người Sản
Xuất
Đại Lý/Môi Giới
Người Bán Buôn
Người Bán
Lẻ
Người Tiêu Dùng
Trang 20KHOẢNG CHÊNH LỆCH MARKETING
NÔNG SẢN
FOOD MARKETING MARGINS
Trang 21KHOẢNG CHÊNH LỆCH GIÁ
NÔNG TRẠI VÀ GIÁ BÁN LẺ
Trang 22KHOẢNG CHÊNH LỆCH MARKETING THỊT BÒ, (1USD)
0 20 40 60 80 100 120
Trang 24số luợng người trung gian
Lợi nhuận và độ lớn của margin: lưu ý rằng trong margin bao gồm cả chi phí và lợi
nhuận
Trang 25SỰ VẬN ĐỘNG CỦA MARKETING MARGIN (dài hạn)
Xu hướng Margin mở rộng đối với hầu hết các nông sản Do đó, famer’s share trong 1 đồng bán lẻ giảm xuống
Lý do:
- Các dịch vụ marketing có xu hướng sử dụng nhiều lao động hơn nông nghiệp
Trang 26SỰ VẬN ĐỘNG CỦA MARKETING
MARGIN (dài hạn)
- Giá nhân công tăng làm cho chi phí trong marketing luôn tăng nhanh hơn trong nông nghiệp
- Người tiêu dùng có xu hướng đòi hỏi sản phẩm phức tạp hơn và chứa nhiều chi phí marketing hơn Dẫn đến chi phí Marketing tăng cao
Trang 27SỰ VẬN ĐỘNG CỦA MARKETING
MARGIN (ngắn hạn)
Marketing margin có xu hướng ổn định tương đối trong ngắn hạn
- Tiền công (yếu tố chiếm phần lớn chi phí
marketing) thường ổn định trong ngắn hạn
- Xu hướng ổn định margin trong ngắn hạn
ngay cả khi giá cả thay đổi (margin không linh hoạt)
Trang 28XU HƯỚNG CHÊNH LỆCH GIÁ