Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện, Quy trình hướng dẫn sửa chữa động cơ điện
Trang 1QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN SỬA
Tổng quan về động cơ điện
1 Khái niệm chung về độn cơ điện
2 Ỷ nghĩa các thông số ghi trên máy
3 Bố trí các mối dây ra trên hộp nối
4 Dây quấn động cơ.
5 Phương pháp khởi động
6 6 6 8 12 18 Chương 3:
Nội dung thực hiện quá trình bảo dưỡng, sửa chữa
Các hư hỏng và biện pháp khắc phục
1 Bảng ghi số liệu bảo dưỡng, check list, lý lịch thiết bị.
2 Bảo trì tiên đoán.
37 37 37 Chương 5:
Hướng dẫn quấn lại động cơ
1 Khảo sát số liệu.
2 Tính toán số liệu
3 Sơ đồ dây quấn.
46 46 46 47
Trang 2QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN SỬA
5 Thi công quấn dây
6 Hướng dẫn đo kiểm tra cách điện
48 51 63
Trang 3QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN SỬA
1 Mục đích
Quy trình này được biên soạn nhằm quy định trình tự và nội dung thực hiện trong công tácbảo dưỡng, sửa chữa Động cơ điện của Nhà máy thuỷ điện XKM3
2 Đối tượng của quy trình
ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
Họ và tên: Bùi Văn Hoàn- Nguyễn Văn
Lợi- Nguyễn Gia Hiếu.
Chức vụ: NV PXSC
Chữ ký:
Họ và tên:
Chức vụ:
Trang 4QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN SỬA
Ban hành: 01 – ngày…/
…/…
Sửa đổi : 00- …/ /
…
Phê duyệt sửa đổi:
ĐƠN VỊ THAM GIA XEM XÉT:
Stt Tên đơn vị tham gia xem xét
Trang 5QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN SỬA
Trang 6CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Trước khi đi vào phần chi tiết quy trình bảo dưỡng, sửa chữa động cơ điện Trong chương nàygiới thiệu tổng quát về các thông số, đặc tính, cách đấu nối của động cơ điện điển hình
1 Khái niệm chung về động cơ không đồng bộ.
1.1 Khái niệm.
- Động cơ không đồng bộ 3 pha là máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm ứng
điện từ, có tốc độ Rô- tor khác với tốc độ của từ trường quay trong máy
1.2 Cấu tạo.
Động cơ điện không đồng bộ bao gồm các bộ phận chính sau:
- Phần tĩnh hay còn gọi là Stator
- Phần quay hay còn gọi là Rotor
- Và vỏ bảo vệ thiết bị
Hình : Cấu tạo động cơ điện
2 Ý nghĩ các thông số ghi trên nhãn máy.
Thông thường trên mỗi động cơ, nhà sản xuất đều dập nhãn tren thân máy, nó cung cấp cácthông số cơ bản về động cơ cho người dùng
Trang 7Hình: Nhãn động cơ điện
Kiểu: 3P 315 L2
Ký tự " 3P " là chỉ động cơ 3 phase
Số " 315" là chỉ từ chân động cơ tới tâm trục quay (mm)
Ký hiệu S, M, N chỉ kích thước lắp đặt theo chiều dài thân
+ S: Chiều dài thân, kích thước lắp đặt thân ngắn
+ M: Chiều dài thân, kích thước lắp đặt thân trung bình
+ L: Chiều dài thân, kích thước lắp đặt thân dài
Đối với các động cơ có chiều cao tâm quay dưới 90mm Ký hiệu bằng chữ cái A, B,
C (ví dụ 80A, 80B) kích thước lắp đặt động cơ giống nhau
Số cuối cùng chỉ số đôi cực của động cơ
+ Số "2" tương ứng với số đôi cực của động cơ 2p=2 tương ứng tốc độ 3000v/p+ Số "4" tương ứng với số đôi cực của động cơ 2p=4 tương ứng với tốc độ 1500v/p.+ Số "6" tương ứng với số đôi cực của động cơ 2p=6 tương ứng với tốc độ 1000v/p+ Số "8" tương ứng với số đôi cực của động cơ 2p=8 tương ứng với tốc độ 750v/p
Trang 8 ∆/ Y : 380/660 V và 294/170 A
Lưới điện 3 phase nối tam giác, dòng điện dây định mức của động cơ là : 19,8A
Lưới điện 3 phase nối sao, dòng điện dây định mức của động cơ là : 170A
2970 v/p
Tốc độ của động cơ quay trên trục 2970v/p
50Hz
Động cơ sử dụng lưới có tần số: 50Hz
Và một số thông tin khác về kích thước và trọng lượng của động cơ
3 Các bố trí các mối dây ra trên hộp nối.
Có nhiều phương pháp xác định, nhưng ở đây chỉ giới thiệu phương pháp an toàn và hiệuquả nhất là dùng nguồn điện một chiều để xác định cực tính quận dây
Dụng cụ gồm có:
Nguồn 1 chiều có thể là Pin hoặc Ắc quy, điện áp 6V – 9V
Đồng hồ VOM thang đo
Cách tiến hành;
Trước tiên dùng VOM xác định các đầu dây của cùng một quận dây cùng một phabằng cách đo điện trở quận dây Khi xác định được 3 quận dây riêng biệt, đánh dấulại
Trang 9Hình: Đánh dấu cuộn dây tìm được.
Các đầu quận dây 1- 1', 2- 2', 3- 3' là cùng một pha Sau đó nối mạch theo nguyên lý sau:
Hình: Nguyên lý kiểm tra cực tính sử dụng nguồn 1 chiều.
Cách thực hiện:
Bước 1: Đóng khóa K
Bước 2: Quan sát đồng hồ VOM, nếu:
- Kim mV- mét lệch theo chiều kim đồng hồ thì đầu "+" nối với nguồn và nối vớikim đồng hồ là khác tên Tức là nếu coi đầu số 1 là đầu của pha số 1 thì đầu số 3của pha 3 là đầu cuối Đánh dấu để ghi nhớ
- Kim mV không nhảy thì đầu "+" nối với kim đồng hồ và nối với nguồn là cùngtên Tức là đầu số 1 và số 3 lần lượt là đầu cuộn dây số 1 và số 3
Bước 3: Làm tương tự để xác định đầu dây của pha số 2
Bước 4: Giả thiết tìm được các đầu dây và lần lượt đặt tên là A, B, C cho các đầu dây
số 1, 2,3 và X, Y, Y cho các đầu cuối 1', 2', 3
Bước 5: Khi đã xác định được cực tính, cần đấu vào hộp cực theo tên đã ghi trên hộpcực
Trang 10Hình: Hộp cực nối dây trên máy điện ba pha.
3.2 Phương pháp ra dây.
Trong động cơ điện không đồng bộ 3 phase có nhiều phương pháp ra dây, nhưng phương pháp phổ biến nhất là : Động cơ 3 phase 6 đầu dây ra Trong khuân khổ quy trình này, giới thiệu
về phương pháp ra dây này
Theo như mục 3.1 trong chương này, việc đánh dấu tên các cực tính đầu dây mang tính quy ước, mục đích nhằm phân biệt đầu và cuối của quận dây
Giả sử, các đầu dây ra dây của 3 phase dây cuốn stator được đánh thứ tự bằng các ký tự số theo tiêu chuẩn nema như sau:
+ Đầu của các phase được đánh số thứ tự theo: 1, 2, 3
+ Cuối của các phase được đánh số thứ tự theo: 4, 5, 6
3.2.1 Ra dây hình Y
Muốn thực hiện phương pháp ra dây hình Y, chúng ta tạo mối nối chung bằng phương phápđấu dính chung 3 đầu dây đồng tính của 3 bối dây
- Mối nối có thể là giao điểm của ba đầu 1, 2, 3 Với phương pháp này các đầu dây nguồn
L1, L2, L3 sẽ được cấp vào các đầu còn lại 4, 5,6 Và ngược lại
Trang 12Tóm lại, với động cơ 3 phase 6 đầu ra, thay đổi sơ đồ đấu dây khi vận hành nhằm tạo sựtương thích giữa điện áp quy định của nhà sản xuất cho mỗi sơ đồ điện dây với điện áp nguồnlưới.
4 Dây quấn động cơ.
4.1 Khái niệm.chung về dây quấn.
4.1.1 Khái niệm
- Dây quấn động cơ tạo ra sức điện động cần thiết cho máy làm việc, đồng thời tam gia vàoquá trình biến đổi trong máy
4.1.2 Các yêu cầu kỹ thuật
- Tạo ra khe hở một từ trường phân bố hình sin( dây quấn phần cảm) và đảm bảo được một
sứ điện động và một dòng điện tương ứng với công suất điện từ của máy ( đối với phần ứng)
- Trị số lệch pha phải bằng nhau, ba pha lệch góc 120, 2 pha lệch góc 90
- Trở kháng các pha bằng nhau
Hình: Mô tả dây quấn trong máy điện
4.1.3 Phân loại dây quấn
Phân loại theo chức năng:
- Dây quấn làm việc.
- Dây quấn mở máy.
Theo cách thực hiện dây quấn:
- 1 lớp: Dây quấn đồng khuân, dây quấn đồng tâm
- 2 lớp: Dây quấn xếp và dây quấn sóng.
Trang 134.2 Sơ đồ dây quấn.
4.2.1 Bối dây.
- Bối dây trên sơ đồ trải được tạo bởi hai cạnh nằm trong hai rãnh cách nhau một bước quấn
dây y Phần của bối dây nằm trong rãnh gọi là cạnh tác dụng, phần còn lại nối liền hai cạnhtác dụng gọi là phần đầu nối
Hình: Mô tả bối dây
Trong đó: n là tốc độ quay của động cơ; f là tần số điện áp đưa vào
- Hoặc ta tính số cực P dựa vào cách đấu nối đầu bối dây.
+ Trường hợp 1: Số cực = số bối dây
Trang 14Hai bối dây đấu nối tiếp cùng tên, có nghĩa là đầu tổ bối dây thứ nhất nối với đầu tổbối thứ 2, cuối bối dây thứ nhất nối với cuối bối dây thứ 2.
+ Trường hợp 2: Số cực = 2x Số bối dây.
Hai bối dây nối tiếp khác tên, có nghĩa đầu tổ bối dây thứ nhất nối cuối tổ bối dây thứhai hoặc cuối tổ bối dây thứ nhất nối đầu tổ bối dây thứ hai
Trường hợp 3: Số cực = 2x số bối dây.
Hai bối dây đấu song song cùng tên
Trường hợp 4: Số cực =số bối dây.
Hai bối dây đấu song song khác tên
Trang 15 Bước dây quấn y:
- Bước dây quấn là khoảng cách tác dụng đầu và cuối của một bối dây.
+ Trường hợp: y=1 tức là y= T ( bước quấn vừa đủ.)
+ Trường hợp: y> 1 ( bước quấn dài)
+ Trường hợp: y<1 ( bước quấn ngắn.)
Tổ bối dây.
- Tổ bối dây được tạo bởi một hoặc nhiều bối dây đấu nối tiếp nằm trong cùng một nhóm
cực pha, các bối dây được đấu nối tiếp trong quá trình quấn Việc đấu nối tiếp các tổ bối dây củacác pha sẽ quyết định tốc độ quay của động cơ Các bối dây sẽ được đấu nối tiếp nhau bằng mộttrong hai cách: Nối tiếp cùng tên hoặc nối tiếp khác tên
Bước cực T:
- Bước cực: là khoảng cách giữa hai cực từ liên tiếp
- Công thức: T= Z/2p
Với Z là số rãnh, p là số đôi cực
Góc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp:
- Góc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp: α= p* 2π/Z.
Dây quấn một lớp,dây quấn hai lớp.
- Dây quấn một lớp: là kiểu quấn trong một rãnh chỉ chứa một cạnh tác dụng trong toàn bộ
số rãnh của máy điện Được áp dụng trong kiểu quấn đồng tâm, đồng khuân
Trang 16Hình: Minh họa bối dây quấn một lớp
- Dây quấn 2 lớp là kiểu dây quấn trong một rãnh có hai cạnh tác dụng ( hai cạnh tác dụng
của hai bối dây) thuộc cùng một pha nếu y= T, một số rãnh chứa hai cạnh tác dụng nếu y>T,hoặc Y< T trong toàn bộ rãnh của máy điện Được áp dụng cho tất cả các kiểu quấn
Sự phân chia nhóm bối dây:
- Bộ dây quấn của động cơ điện xoay chiều ba pha được chia làm ba quận dây đặt lệch góc
nhau 120 độ điện
- Mỗi cuộn dây gọi là một pha.
- Mỗi pha gồm 1 hay nhiều tổ bối dây.
- Mỗi tổ bối dây gồm 1 hay nhiều bối dây.
- Mỗi bối dây gồm một hay nhiều vòng dây.
4.3 Phương pháp vẽ sơ đồ quấn dây Satator.
Bước 1: Tính toán thông số và cách vẽ.
Trang 17Nếu y> T thì : y dài = y đủ *µ
- Bước pha: y p
Là khoảng cách giữa các đầu pha hay cuối pha để tạo thành góc lệch 120 độ điện
yp = 120 o /β
Trong đó β là góc độ điện của một rãnh: β= p*3600/ Z
- Tính số bối dây toàn máy ( n):
Gọi số tổ bối dây của một pha là u thì u=p (trong đó p là số đôi cực) Thì số tổ bối dây của
toàn máy là: n= u.m= 3p.
Bước 2: Vẽ sơ đồ trải
- Sau khi tính toán thông số dùng ba mẫu biểu thị 3 pha hoặc ba nét khác nhau Tiến hành
lần lượt vẽ 3q với màu khác nhau cho đến hết rãnh Z Nối các q của cùng 1 pha theo bước quấn
ta được sơ đồ bộ dây
Hình: Ví dụ sơ đồ trải quận dây
5 Phương pháp khởi động.
Trước tiên ta quy định như sau:
Itt: dòng điện khởi động trực tiếp qua dây nguồn khi cung cấp nguồn điện lưới vào dây quấnStator của động cơ
I y: dòng điện khởi động qua dây nguồn khi bộ dây Stator đấu Y
U pha: điện áp pha nguồn cấp vào Stator lúc khởi động
U dây: điện áp dây nguồn cấp vào Stator lúc khởi động
Trang 18Z pha: Tổng trở tương đương của 1 pha dây quấn tại thời điểm khởi động động cơ.
5.1 Khởi động trực tiếp (đấu ∆).
Hình: Khởi động trực tiếp
Dòng khởi động trực tiếp được xác định:
Itt = U dây√3
Zpha
5.2 Khởi động với sơ đồ đấu Y.
Hình: Khởi động với sơ đồ đấu Y
Dòng điện với khởi động sơ đồ đấu Y được xác định như sau:
Iy= U dây
Zpha√3
5.3 Khởi động Y- ∆
Trang 19Như ta đã biết, Moment khởi động cơ có tỉ lệ với bình phương dòng điện: Mmotor ~ I2.
Dòng khởi động trực tiếp lại tỉ lệ với điện áp cấp cho động cơ Vì vậy, khi khởi động trựctiếp thì I kđ M kđ rất lớn Với những động cơ lớn sẽ gây ra các tác hại như sau:
- Tác hại về điện năng: Gây sụt áp điện lưới, dòng khởi động lớn, nếu duy trì lâu sẽ gây
Trang 20Hình: Mạch động lực khởi động mềm
Bộ khởi động mềm hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng mạch biến đổi xung áp xoay chiều Bộ biến đổi bao gồm 6 SRC mắc song song ngược
Hình: Bộ biến đổi xung áp xoay chiều.
Nguồn điện qua bộ biến đổi được cấp đến cho động cơ, nhờ bộ biến đổi này ta hạ được giátrị trước khi đưa đến khởi động động cơ, sau đó tăng dần giá trị điện áp đến giá trị định mức củađộng cơ Dòng điện tỉ lệ với điện áp nên khi điện áp đưa vào giảm thì dòng điện khởi động giảm
và Momen khởi động cũng giảm theo
Trang 21Hình: Quá trình tăng điện áp của khởi động mềm.
Chúng ta có thể hiểu một cách đơn gian như sau:
Tại mỗi một pha nguồn cấp cho động cơ có một cặp SRC mắc ngược song song Nhiệm vụchính của các cặp SRC này như sau:
Giai đoạn khởi động: Cặp SRC cho một phần điện áp thông qua và tăng theo thờigian đặt, theo đặc tính đường dốc cho tới khi đạt điện áp khởi động
Giai đoạn chạy máy: Cặp SRC cho hoàn toàn điện áp thông qua
Gia đoạn dùng máy: Các cặp SRC giảm điện áp theo thời gian đặt, theo đặc tínhđường dốc cho tới khi dừng máy
Hình: Mô tả SRC cho điện áp qua trên một pha
Trang 22CHƯƠNG 3 NỘI DUNG THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
1 Các quy định chung.
1.1 Quy định về an toàn.
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa.
- Thực hiện nghiêm túc việc giám sát an toàn cho đội ngũ công tác trong suốt thời gian bảo
dưỡng sửa chữa cho tới khi kết thúc công việc
1.2 Ghi chép số liệu , hình ảnh trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa.
- Toàn bộ các bước triển khai và thực hiện trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa cần phải
được ghi chép đầy đủ và chi tiết
- Thực hiện việc sao lưu lại các ghi chép đó đưa vào lý lịch thiết bị.
1.3 Quy định về con người, thiết bị , vật tư.
1.3.1 Về con người.
- Được hướng dẫn đào tạo và sát hạch vầ an toàn lao động.
- Được đào tạo về phương pháp bảo dưỡng và sửa chữa động cơ điện.
- Được khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
1.3.2 Về thiết bị
- Các thiết bị đo phải đạt hiệu chuẩn và còn hiệu lực làm việc trong thời gian hiệu chuẩn.
- Các thiết bị phải có hướng dẫn vận hành cụ thể được Lãnh đạo công ty duyệt.
1.3.3 Quy định về vật tư
- Vật tư thay thế đúng theo yêu cầu nhà chế tạo.
- Vật tư tiêu hao đầy đủ và đúng chủng loại
2 Mô tả thiết bị/ hệ thống
Động cơ điện trong nhà máy bao gồm các động cơ công nghiệp phục vụ sản xuất như bơmdầu, bơm nước và các đông cơ dân dụng phục vụ cho sinh hoạt của nhân viên nhà máy nhưquạt, bơm nước
Các động cơ chủ yếu có trong các hệ thống sau:
- Hệ thống Phòng cháy chữa cháy
Trang 23- Hệ thống nước làm mát.
- Hệ thống khí nén
- Hệ thống bơm dầu
- Hệ thống xử lý nước và thoát nước
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Hình:Bơm điện trong hệ thống nước làm mát
Hình: Hệ thống bơm tháo cạn
Trang 243 Các tài liệu kỹ thuật liên quan.
+ Công nhân: 06 người
+ Lái cẩu trục: 01 người
Tùy vào tình huống công việc, số lượng người có thể thay đổi
4.2 Công cụ, dụng cụ bảo dưỡng sửa chữa.
Trang 254.3 Vật tư tiêu hao, vật tư thay thế.
4.3.1 Vật tư tiêu hao.
1 Dầu bôi trơn
3
4
4.4 Mặt bằng bảo dưỡng sửa chữa.
- Mặt bằng sửa chữa tại sàn 451 nhà máy XKM3
4.5 Biện pháp bảo dưỡng tổng thể.
- Đo và xác nhận giá trị dòng điện, điện áp, độ rung, nhiệt độ
- Cô lập nguồn điện tới động cơ
- Tháo cáp cấp nguồn, cáp điều khiển, cáp nguồn điện sấy, tín hiệu đầu dò nhiệt độ
- Đo điện trở cách điện cuộn dây
- Cách ly tháo đường ống, tháo bu lông chân đế, khớp nối và cẩu ra vị trí sửa chữa
- Tháo hộp quạt và cánh quạt
- Tháo nắp đỡ bearing và các vòng chèn
- Rút rô- to ra khỏi động cơ
- Vệ sinh, kiểm tra tất cả các chi tiết tháo ra Thay thế các chi tiết hỏng
- Lắp lại động cơ
Trang 26- Cẩu chuyển, lắp đặt và căn chỉnh.
- Vệ sinh kết thúc làm việc trả lại hiện trường ban đầu
- Đo, chạy thử, nghiệm thu
- Được trang bị bảo hộ lao động và sử dụng đúng quy trình các trang bị này
- Khi làm việc trên cao hơn 2 m thì phải đeo dây an toàn, phải có thang xe thang hoặc giàngiáo và phải tuân thủ quy tắc an toàn khi làm việc trên cao
- Trước khi tháo dỡ thiết bị phải quan sát, đánh giá mức độ, trình tự và phương pháp tháodỡ; đánh dấu kỹ càng, dễ thấy rồi mới được tháo dỡ
- Chuẩn bị đầy đủ các loại công cụ dụng cụ bảo dưỡng sửa chữa; thống kê kiểm đếm công
cụ, dụng cụ trước thực hiện và sau khi kết thúc công việc
- kiểm tra chụp hình tổng thể các chi tiết trước khi tháo lắp đặt
- Chuẩn bị đầy đủ nội dung, biểu mẫu trước khi tiến hành sửa chữa bảo dưỡng
5.2 Các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa.
- Công tác bảo dưỡng, sửa chữa nhằm để ngăn ngừa phát hiện các hư hỏng để sửa chữa
phục hồi nâng cao tuổi thọ của thiết bị
- Sử dụng đúng các dụng cụ chuyên dùng cho các thiết bị theo yêu cầu lắp đặt của nhà chế
tạo
- Để ngăn ngừa sự xâm nhập của các chất bẩn, vật lạ trong suốt thời gian tháo ra, phải đậy
kín tất cả các ống và vỏ bằng các tấm bạt che trước khi đấu nối vào hệ thống
- Trong khi lắp lại thiết bị các vòng đệm, vòng chèn đều được thay mới Các vòng ren của
vỏ cần được làm sạch, và bao, che, bảo vệ lại trong suốt thời gian tháo ra
- Sử dụng đúng lực siết bu- lông theo yêu cầu của nhà chế tạo.
- Tất cả các mối hàn lắp ống, các mối hàn chi tiết áp lực khác đều được thực hiện bởi các
nhân viên có tay nghề và kiểm tra bằng các phương án thích hợp
- Các chi tiết thay thế:
Trang 27+ Các chi tiết thay thế không đúng sẽ gây lên hư hại thiết bị trong quá trình vận hành.
Vì thế luôn kiểm tra các chi tiết thay thế theo đúng thông số yêu cầu của nhà chế tạotrước khi lắp đặt
+ Khi đặt hàng chỉ nên sử dụng danh sách vật tư của nhà chế tạo thiết bị
- Dụng cụ và các thiết bị nâng:
+ Các dụng cụ đặc biệt, dụng cụ chuyên dùng được hướng dẫn bởi nhà chế tạo
+ Các thiết bị nâng, cáp treo đều được thử tải trước khi sử dụng cho công tác bảo dưỡng
- Kiểm tra đo lường:
+ các thông số cần kiểm tra và đo lường được ghi rõ trong biên bản kiểm tra và theo chỉdẫn của nhà chế tạo ở tài liệu đính kèm
+ Tổng hợp các biên bản thiết bị để đưa vào lý lịch thiết bị
- Lắp đặt lại:
+ Các chi tiết lắp đặt lại sau khi kiểm tra đánh giá phải có kết quả như sau;
Đảm bảo sạch sẽ, không bám các vật lạ
Đảm bảo tính năng kỹ thuật
Không vết nứt, bị ăn mòn và cháy sém của kim loại
Các bề mặt chèn kín phải được làm sạch và các lỗ, rãnh không có vết xước Nếucần thiết phải đánh bóng bề mặt bằng đá mài dầu
Trước khi lắp đặt các chi tiết trở lại phải bôi trơn các bề mặt ren, bề mặt trượt vàcác bề mặt tiếp xúc
Luôn luôn lắp các chi tiết trở lại đúng như trước khi tháo ra
Đảm bảo các bu lông, đai ốc đầu nối các ống và các tấm khóa, được khóa chặn antoàn theo đúng chỉ dẫn lắp đặt
Trong quá trình lắp đặt, người nhóm trưởng luôn có mặt để kiểm tra các chi tiết ởtừng vị trí cho đúng
Trang 28 Dùng các biên bản kiểm tra để kiểm tra giám sát trong toàn bộ quá trình bảodưỡng, trong biên bản kiểm tra ghi rõ hạng mục bảo dưowngx, hạng mục cầnkiểm tra và số liệu liên quan tới hạng mục đó.
5.3 Các công tác thí nghiệm kiểm tra, đo đạc trước khi bảo dưỡng sửa chữa.
Bước 1: Kiểm tra, ghi nhận các thông số trước khi dừng: điện áp, dòng điện, độrung, nhiệt độ, tiếng ồn
Bước 2: Đăng ký phiếu công tác
Bước 3: Phối hợp với vận hành viên án động, cô lập thiết bị
Bước 4: Kiểm tra và ghi nhận tình trạng bên ngoài động cơ: sơn, nguồn động lực,bu- lông, dây tiếp địa
Bước 5: Tháo hộp đấu nối, đánh dấu và tháo nguồn động lực, nguồn sấy, nguồntín hiệu.( Chú ý cuốn băng keo cách điện các đầu dây tháo ra)
Bước 6: Tháo các cảm biến (nếu có)
Bước 7: Đo, ghi nhận điện trở một chiều các quận dây stator
Bước 8: Đo và ghi nhận điện trở cách điện của cuộn dây satator
5.4 Trình tự chi tiết thực hiện quá trình bảo dưỡng sửa chữa.
5.4.1 Các bước tháo dỡ động cơ:
5.4.1.1 Các bước tháo động cơ ra khỏi bệ móng.
Bước 1: Đóng tất cả các van cấp vào ra liên quan tới động cơ
Bước 2: Đánh dấu và tháo các ống dầu, đánh dấu vào tháo các ống nước làm mát
Bước 3: Đánh dấu và tháo bu lông liên kêt động cơ với chân đế
Bước 4: Dùng cẩu di chuyển động cơ tới vị trí rộng rãi
Bước 5: Vệ sinh sạch sẽ toàn bộ bên ngoài động cơ
Bước 6: Tiến hành bảo dưỡng sửa chữa động cơ
5.4.1.2 Các bước tháo chi tiết động cơ:
Trang 29Hình: Chi tiết động cơ điện
Tháo buli ra khỏi trục động cơ:
Bước 1: Sử dụng vam 2 càng, 3 càng hoặc bàn ép thủy lực ép cho puli ra khỏitrục động cơ
Hình: Sử dụng vam để tháo Puli
Tháo Quạt gió:
Bước 1: Làm dấu ở nắp che quạt gió
Bước 2: Tháo nắp che cánh quạt gió
Bước 3: Tháo cánh quạt ra khỏi trục động cơ
Bước 4: Kê cánh quạt lên bục gỗ để vệ sinh và kiểm tra
Trang 30Nếu liên kết giữa cánh quạt và trục động cơ là then giữ thì sử dụng vam để tháo, hoặc sửdụng hai buloong phù hợp siết vào ren đã tạo sẵn để đẩy cánh quạt ra Nếu bắt bằng vit thì sửdụng tuốc- nơ- vít để tháo ra.
Tháo nắp mỡ:
Nắp mỡ là bộ phận che ổ bi vòng ngoài với loại vòng bi cầu của mặt trước động cơ
Bước 1: Đánh dấu vị trí buloong nắp mỡ trước, sau, trong, ngoài tránh trườnghợp làm sai vị trí của nắp mỡ trước, sau, trong, ngoài
Bước 2: Tháo nắp mỡ
Tháo buloong nắp trước, nắp sau động cơ:
Bước 1: Đánh dấu vị trí nắp trước, lắp sau
Bước 2: Dùng tuốc nơ vít hoặc cờ- lê, mỏ- nết phù hợp với vít, buloong hoặcecu tháo nắp trước lắp sau Khi tháo phải nới đều, đối xứng các buloong, ecu.Sau đó dùng búa cao su hoặc miếng gỗ với búa nguội, hoặc dùng búa nguộivới đục mỏng đục vào khe hở lắp ghép giữa nắp và thân, để làm nắp sau bung
ra khỏi trục động cơ và thân Búa đánh vừa phải, đều đều, từ từ và cậy dần từbốn góc tại các vị trí đối xứng và vào các gờ của nắp, thân Tránh làm lệch,méo, nứt, vỡ
Tháo Roto ra khỏi Satator:
Nắp mỡ là bộ phận che ổ bi vòng ngoài với loại vòng bi cầu của mặt trước động cơ
Bước 1: Lót giấy cách điện hoặc bìa lên đầu của bộ dây
Bước 2: Dùng pa- lăng hoặc cẩu trục đưa Rô- to ra khỏi Stator, tránh làm xâysát, hỏng cách điện dây quấn
Bước 3: Sau khu đã rút Rô- to ra, phải đặt lên trên giá đỡ không để Rô- to trựctiếp xuống nền xưởng hoặc mặt sàn
Nếu máy điện có chổi than thì trước tiên ta phải nhấc chổi than ra khỏi hộp chổi than
5.4.1.3 Làm sạch động cơ.
Các chi tiết máy sau khi tháo dỡ cần được làm sạch bằng xăng hoặc dầu hỏa và được laukhô, sấy khô sau khi rửa Bộ phận dây quấn phải dùng hơi khí nén để thổi bụi bẩn, trường hợpdính dầu mỡ nhiều phải rửa thì dùng xăng không pha chì hoặc dầu nhẹ để rửa sau sấy khôn ngay
5.4.2 Kiểm tra tổng quát tình trạng động cơ.
5.4.2.1 Xem xét vỏ máy.
Trang 31Vỏ máy thường là các bộ phận lắp ghép dễ hư hỏng như vỡ lỗ bắt buloong, chờn ren, conhvênh cánh quạt, quay sát cơ khí, biến dạng khớp nối Nhìn chung các chi tiết biến dạng của thânmáy dù nhỏ nhưng cũng cần được sửa chữa khịp thời Trường hợp đắp, hàn chú ý nên tránh làmcong vênh do biến dạng của nhiệt.
5.4.2.2 Kiểm tra Rô- to.
- Quan sát bề mặt lõi thép Rô- to thấy bị sát không nhẵn thì phải sửa
- Trục và thân Rô- to không được lắp lỏng, trục phải thẳng, ở vị trí lắp ráp phải nhẵn
- Với Rô- to dây quấn cần chú ý: Đầu dây quấn có bị xước sát không, nếu có bụi bẩn phảirửa sạch bằng xăng không pha chì và sấy khô Kiểm tra độ chắc chắn của đai hãm đầu dây quấn
- Cánh quạt trên thân trục phải chắc chắn, không biến dạng hoặc gẫy vỡ, toàn bộ phải làmsạch bụi bẩn và dầu mỡ
- Kiểm tra vành trượt và vành góp: Bề mặt vành trượt phải nhẵn sạch, không bị vẹt lõm,
vành góp phải tròn đều, không bị xém cháy do nhiệt, các lá góp phải cách điện với nhau và cáchđiện với vỏ Quan sát các lá góp phải sạch, không có bụi than, không có vật dẫn bắc cầu Dùngdao hoặc cưa cưa rãnh và dùng giấy nháp đánh sạch đều Cổ góp vành trượt phải cố định chặtchẽ trên trục, không có hiện tượng nứt, vỡ phần thân cách điện
5.4.2.3 Kiểm tra vòng bi, bạc đỡ.
- Kiểm tra vòng bi, bạc: vòng bi sau khi rửa sạch phải quay trơn, không có bi dơ, bi bị vỡ.
Nếu cần phải thay bi thì dùng vam tháo ra, dòng bi đúng chủng loại ép vào trục Việc tra mỡ vàovòng bi cần chú ý điều kiện làm việc và tốc độ quay của máy để chọn loại mỡ phù hợp, có cácloại sau khi sử dụng cần biết được:
+ Mỡ tốc độ cao: Có màu nâu sẫm hoặc đen, mỡ gốc Natri, bề mặt mỡ nhám, chịu đượcnhiệt độ cao nhưng sợ nước, dễ bị phân hóa Dùng thích hợp cho các ổ bi vận hành ở tốc độ cao,mang tải lớn, không bị ngấm nước ( dùng cho động cơ có tốc độ 1500 vòng/ phút trở lên.)
+ Mỡ tốc độ thấp: Là loại mỡ gốc Canxi, màu vàng không sợ nước dùng cho các ổ bichịu tải nhẹ, tốc độ thấp (dùng cho máy có tốc độ 1500 vòng/ phút trở xuống.)
+ Mỡ hỗn hợp: Còn gọi là mỡ gốc hỗn hợp Natri và Canxi do hai loại mỡ trên tạo thành,dùng thích hợp cho vận hành cao tốc, chịu tải lớn
- Với máy chạy bằng bạc, khi kiểm tra cần chú ý: Bạc và trục quay trơn, hầu như không có
độ dơ, bề mặt tiếp xúc bạc và trục nhẵn và có dầu bôi trơn, khi thay bạc mới phải rà bạc bằng bột
bà và dầu, khi ép bạc vào gối đỡ chú ý không để bị lệch gây biến dạng