Số nhiễm sắc thể được dự đoán trong thể một kép là Đột biến lệch bội hình thành thể khảm có thể xảy ra trong A.. Hiện tượng di truyền các tính trạng mà gen qui định chúng nằm trên nhiễm
Trang 1Trắc nghiệm Sinh học 12 - Tự nhiên PHẦN V DI TRUYỀN HỌC Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊBài 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Những codon không mã hóa axit amin là:
A AUU, AUX, AUA
B UAA, UAG, UGA
C UUA, UGG, UGU
D AUG, UGG, UAU
[<br>]
Phát biểu nào không đúng về đặc điểm mã di truyền?
A Mã di truyền là mã bộ ba
B Mã di truyền có tính phổ biến
C Mã di truyền không có tính đặc hiệu
D Mã di truyền có tính thoái hóa
[<br>]
Enzim chính tham gia vào quá trình nhân đôi ADN là
A enzim nối ligaza
B enzim tháo xoắn ADN
C enzim ARN-polimeraza
D enzim ADN-polimeraza
[<br>]
Đoạn mồi có chức năng gì trong quá trình nhân đôi ADN?
A Tham gia tháo xoắn ADN
B Trình tự dẫn đoạn ngắn Okazaki
C Bổ sung nuclêôtit vào nhóm 3’-OH
D Tổng hợp ADN-polimeraza
[<br>]
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba AUG có chức năng
A quy định điểm khởi đầu dịch mã và axit amin mêtiônin
B mã hóa axit amin xistêin
C quy định tính hiệu kết thúc quá trình dịch mã
D mã hóa axit amin xêrin
[<br>]
Bài 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ
A mạch mã gốc của gen sang tARN
B ADN sang mARN
C gen sang rARN
D mạch mã gốc của gen sang ARN
[<br>]
Pôliribôxôm là
A chuỗi các ribôxôm cùng tham gia vào quá trình dịch mã
B các chuỗi ribôxôm đang hoạt động trong quá trình dịch mã
C chuỗi các ribôxôm cùng hoạt động trên một phân tử mARN
D sự hoạt động của một ribôxôm trên nhiều phân tử mARN
[<br>]
Trang 2Khởi đầu quá trình dịch mã là giai đoạn
A hoạt hóa axit amin
B ribôxôm tiếp xúc với mARN
C tARN mang aa mở đầu tiến vào codon mở đầu trên mARN
D hình thành hạt ribôxôm
[<br>]
Trong quá trình dịch mã, ribôxôm có vai trò
A là khung đỡ cho mARN và phức hợp aa-tARN hoạt động
B dịch các bộ ba trên mARN sang axit amin trong prôtêin
C là vị trí để tARN bám vào trong quá trình dịch mã
D hình thành liên kết peptit giữa các axit amin do tARN vận chuyển đến
[<br>]
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các intron
B Enzim ADN-polimeraza tham gia vào quá trình phiên mã
C Khi dịch mã, codon tương ứng trên tARN sẽ khớp với codon trên mARN
D Trên ribôxôm, vị trí A là nơi aa-tARN gắn vào sau khi tARN mang aa mở đầu đã vào vị trí P.[<br>]
Bài 3 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
Thứ tự sắp xếp các vùng chức năng của một opêron là:
A vùng khởi động, vùng vận hành, vùng mã hóa của gen cấu trúc
B vùng vận hành, vùng khởi động, vùng mã hóa của gen cấu trúc
C vùng mã hóa của gen cấu trúc, vùng vận hành, vùng khởi động
D vùng vận hành, vùng mã hóa của gen cấu trúc, vùng khởi động
[<br>]
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, gen cấu trúc sẽ không phiên mã khi
môi trường tế bào
C vùng mã hóa gen cấu trúc
D gen điều hòa (R)
Phát biểu nào sau đây sai?
A Điều hòa hoạt động của gen được hiểu là gen có được phiên mã và dịch mã hay không
B Vùng vận hành nằm trước các gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất ức chế
C Vùng khởi động nằm sau vùng vận hành, đó là vị trí tương tác với ARN-polimeraza để khởi đầu phiên mã
D Gen điều hòa (R) tổng hợp ra prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế
[<br>]
Trang 3Bài 4 ĐỘT BIẾN GEN
Đột biến gen là
A những biến đổi trong cấu trúc ADN, liên quan đến một cặp nuclêôtit hoặc một số cặp nuclêôtit
B những biến đổi nhỏ trong cấu trúc gen, thường liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit
C những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình
D những biến đổi trong vật chất di truyền
Hậu quả của đột biến gen là:
A làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen, dẫn đến thay đổi trình tự axit amin của prôtêin, qua đó thay đổi trình tự ribônuclêôtit của mARN, làm giảm sức sống của cơ thể
B làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen, dẫn đến giảm sức sống của cơ thể, do thay đổi trình tự axit amin của prôtêin, dẫn đến thay đổi trình tự ribônuclêôtit của mARN
C làm biến đổi trình tự chuỗi ribônuclêôtit của mARN, dẫn đến biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen, qua đó làm thay đổi trình tự axit amin của prôtêin, làm giảm sức sống cơ thể
D làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen, dẫn đến thay đổi trình tự chuỗi ribônuclêôtit của mARN, qua đó có thể làm thay đổi trình tự axit amin của prôtêin, làm giảm sức sống của cơ thể
[<br>]
Đột biến gen có vai trò
A làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
B cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
C làm giảm sức sống cơ thể, có khi trung tính
D A và B đúng
[<br>]
Đột biến giao tử:
A phát sinh trong quá trình giảm phân
B di truyền qua thế hệ sau nhờ sinh sản hữu tính
C di truyền qua thế hệ sau nhờ sinh sản sinh dưỡng
D A và B đúng
[<br>]
Bài 5 NHIỄM SẮC THỂ
Các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là:
A sợi cơ bản → sợi nhiểm sắc → vùng xếp cuộn → crômatit → nhiễm sắc thể ở trạng thái kép vào kỳ giữa
B sợi nhiểm sắc → sợi cơ bản → ADN mạch xoắn kép → vùng xếp cuộn → crômatit → nhiễm sắc thể ở trạng thái kép vào kỳ giữa
C ADN mạch xoắn kép → sợi cơ bản → sợi nhiểm sắc → vùng xếp cuộn → crômatit → nhiễm sắc thể ở trạng thái kép vào kỳ giữa
D ADN mạch xoắn kép → sợi nhiểm sắc → sợi cơ bản → vùng xếp cuộn → crômatit → nhiễm sắc thể ở trạng thái kép vào kỳ giữa
Trang 4Nhiểm sắc thể ở vi khuẩn có cấu tạo là một phân tử ADN dạng
A vòng, không liên kết với prôtêin histon
B vòng, liên kết với prôtêin histon
C hở, liên kết với prôtêin histon
D hở, với nhiều mức xoắn cuộn khác nhau, không liên kết với prôtêin histon
[<br>]
Bài 6 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Đột biến cấu trúc dễ dàng phát hiện bằng phương pháp:
Một biểu hiện do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người là
A bệnh ung thư máu
A đảo đoạn nhiễm sắc thể
B chuyển đoạn trong 1 nhiễm sắc thể
Trang 5A 2 loại giao tử bình thường và 2 loại giao tử đột biến.
B 1 loại giao tử bình thường và 2 loại giao tử đột biến
C 1 loại giao tử bình thường và 1 loại giao tử đột biến
D 1 loại giao tử bình thường và 3 loại giao tử đột biến
[<br>]
Bài 7 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Số nhiễm sắc thể được dự đoán trong thể một kép là
Đột biến lệch bội hình thành thể khảm có thể xảy ra trong
A nguyên phân của tế bào sinh dưỡng
B giảm phân của tế bào sinh dục
C thụ tinh giữa các giao tử
D nguyên phân của hợp tử
[<br>]
Thể dị đa bội là trường hợp đột biến
A làm tăng nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài
B làm tăng số bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau
C chỉ phát sinh ở các con lai F1
D làm tăng số bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào
Trường hợp nào dưới đây thuộc đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
A Dị đa bội và lệch bội
B Lệch bội và tự đa bội
C Lệch bội và đa bội
D Dị đa bội và tự đa bội
[<br>]
CHƯƠNG II TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 11 QUY LUẬT PHÂN LI
Cặp tính trạng tương phản là
A hai trạng thái có biểu hiện cấu tạo, sinh lí, hình thái cụ thể
B hai trạng thái giống nhau cùng biểu hiện các tính trạng tương ứng
C hai trạng thái khác nhau thuộc cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau
D hai nhân tố di truyền xác định tính trạng của sinh vật
[<br>]
Thế nào là locut?
Trang 6A Locut là vị trí xác định của gen trên cặp NST tương đồng.
B Locut là khoảng cách giữa các gen alen trên cặp NST tương đồng
C Locut là vị trí của các gen không alen trên cặp NST tương đồng
D Locut là các gen nằm trên các cặp NST khác nhau
Trang 7Menđen cho rằng các cặp tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập với nhau là vì
A xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
B cặp cây bố mẹ được tiến hành lai thuận và lai nghịch
C các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
D các cặp nhân tố di truyền phân li độc và tổ hợp tự do trong giảm phân và thụ tinh
[<br>]
Cơ thể có kiểu gen AaBb cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là:
A A, a, B, b
B AA, Aa, BB, Bb
C AB, Ab, aB, ab
D AA, Aa, aa, Bb
Những biến dị tương quan có thể được giải thích trên cơ sở
A tác động cộng gộp của các gen không alen
B tác động đa hiệu của gen
C tác động của nhiều gen lên một tính trạng
D tương tác bổ sung của các gen không alen
[<br>]
Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm với hoa trắng được F1 Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2: 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng Màu sắc hoa chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
A liên kết gen
B tương tác gen kiểu cộng gộp
C tương tác gen kiểu bổ sung
D hoán vị gen
[<br>]
Các tính trạng màu da, chiều cao ở người được chi phối bởi
A gen trội không hoàn toàn
B gen trội hoàn toàn
C sự tác động cộng gộp của nhiều gen không alen
D sự tương tác bổ sung của nhiều gen không alen
[<br>]
Ở người, “chân tay dài hơn, đồng thời thủy tinh thể ở mắt bị hủy hoại” là biểu hiện của
A hội chứng Macphan do một gen đột biến trội gây nên
B hội chứng Claiphentơ do đột biến thể lệch bội gây nên
C hội chứng Patau do 3 nhiễm sắc thể số 13
D hội chứng Etuôt do đột biến thể tam nhiễm ở NST 18 gây nên
[<br>]
Khi lai thuận và lai nghịch 2 nòi gà thuần chủng mào hình hạt đào với mào hình lá được F1 100%
gà mào hình hạt đào Cho F1 giao phối với nhau được F2 phân li với tỉ lệ: 9 hồ đào : 3 hoa hồng :
3 hạt đậu : 1 đơn Hình dạng mào gà chịu sự chi phối bởi hiện tượng di truyền
A phân li độc lập của 2 cặp gen không alen
B hoán vị của 2 cặp gen không alen
C tương tác kiểu bổ sung của 2 cặp gen không alen
D tương tác kiểu cộng gộp của 2 cặp gen không alen
[<br>]
Trang 8Hiện tượng di truyền các tính trạng mà gen qui định chúng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính được gọi là
A di truyền liên kết với giới tính
A Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X
B Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X
C Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
D Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y
A toàn cây lá xanh có đốm trắng
B toàn cây lá xanh bình thường
Trang 9C toàn cây lá bạch tạng.
D một số cây lá xanh, một số cây lá đốm
[<br>]
Phát biểu nào dưới đây là sai?
A Trong tế bào có 2 hệ thống di truyền: di truyền NST và di truyền ngoài NST (tế bào chất)
B Các tính trạng do gen trong tế bào chất qui định vẫn sẽ tồn tại khi bị thay thế nhân
C Bất thụ đực là hiện tượng xảy ra chủ yếu ở thực vật và di truyền theo dòng mẹ
D Các tính trạng do gen trong tế bào chất qui định sẽ di truyền tuân theo qui luật Menđen
[<br>]
Lai thuận và lai nghịch đều cho con giống mẹ, có thể kết luận gì từ kết quả này?
A Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền
B Nhân có vai trò quan trọng nhất trong di truyền
C Nhân và tế bào chất có vai trò ngang nhau trong di truyền
D Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc qui định tính trạng của con
[<br>]
CHƯƠNG III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂBài 20 CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Tần số tương đối của một alen nào đó được tính bằng
A tỉ lệ giao tử mang alen đó trong quần thể
B tỉ lệ kiểu gen đó trong quần thể
C tỉ lệ kiểu hình đó trong quần thể
D tỉ lệ cá thể đó trong quần thể
[<br>]
Tần số tương đối của một kiểu gen được tính bằng
A tỉ lệ giao tử mang alen đó trong quần thể
B tỉ lệ kiểu gen đó trong quần thể
C tỉ lệ kiểu hình đó trong quần thể
D tỉ lệ cá thể đó trong quần thể
[<br>]
Trong các quần thể dưới đây, quần thể có cấu trúc di truyền cân bằng là
A 0,25AA; 0,50Aa; 0,25aa
B 0,1AA; 0,6 Aa; 0,3aa
C 0,39AA; 0,52Aa; 0,09aa
D 0,5AA; 0,3Aa; 0,2aa
[<br>]
Xét một quần thể ở trạng thái cân bằng có hai alen (A, a) Nếu tần số tương đối của alen A = 0,4 thì cấu trúc di truyền của quần thể là
A 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa
B 0,36AA; 0,42Aa; 0,16aa
C 0,16AA; 0,48Aa; 0,36aa
D 0,36AA; 0,32Aa; 0,16aa
[<br>]
Quần thể có 100% Aa thì cấu trúc di truyền của quần thể sau 4 thế hệ tự phối là
A 0,25AA; 0,50Aa; 0,25aa
B 46,875%AA; 6,25%Aa; 46,875%aa
C 43,75%AA; 12,5%Aa; 43,75%aa
D 37,5%AA; 0,25%Aa; 37,5%aa
[<br>]
Bài 21 TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN
Trang 10Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a; cấu trúc di truyền của quần thể giao phối đạt cân bằng khi
A 0,35AA; 0,50Aa; 0,15aa
B 0,50AA; 0,35Aa; 0,15aa
C 0,15AA; 0,35Aa; 0,50aa
D 0,35AA; 0,15Aa; 0,50aa
[<br>]
Vốn gen của quần thể là gì?
A Là tập của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
B Là tập của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
C Là tập của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
D Là tập của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định
A sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể
B sự biến động của các kiểu gen trong quần thể
C sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối
D sự biến động của các kiểu hình trong quần thể
Trang 11Ứng dụng quan trọng của định luật Hacđi-Vanbec là gì?
A Biết tỉ lệ số cá thể mang kiểu hình lặn trong một quần thể cân bằng di truyền có thể suy ra được tần số các alen và tần số các kiểu gen
B Giúp phát hiện trong quần thể có xảy ra quá trình đột biến
C Biết được tần số các kiểu gen trong quần thể có xu hướng duy trì ổn định qua các thế hệ
D Biết được mặt ổn định của quần thể cũng có ý nghĩa quan trọng như mặt biến đổi trong sự tiến hoá
[<br>]
CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌCBài 22, 23 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
A tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết
B lai khác dòng
C lai xa
D lai khác thứ
[<br>]
Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ sau vì trong quần thể tỉ lệ
A kiểu gen đồng hợp trội giảm
B kiểu gen đồng hợp lặn tăng
C kiểu gen dị hợp tử giảm
D kiểu gen dị hợp tử tăng
Trong các tính trạng sau đây, tính trạng có hệ số di truyền cao nhất là
A chiều cao cây
B khối lượng quả/vụ
C màu sắc của hoa
2 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
3 Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
Trang 12Bài 24 TẠO GIỐNG VẬT NUÔI BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp:
A cấy truyền phôi
B nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
C nuôi cấy hạt phấn
D dung hợp tế bào trần
[<br>]
Nguyên tắc tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị là
A nuôi cấy tế bào có 2n NST trong môi trường nhân tạo
B dựa vào biến dị số lượng NST kiểu dị bội
C cho chúng sinh sản thành nhiều dòng tế bào có bộ NST khác nhau
D tạo các giống cây trồng có kiểu gen khác nhau
[<br>]
Phương pháp tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị được sử dụng trong việc:
A nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định
B bảo tồn nguồn gen của thực vật quí hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng
C tạo các giống cây trồng mới có kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu
D tạo cây lai xôma giống cây lai hữu tính
[<br>]
Câu nào dưới đây là không đúng?
A Mô sẹo là mô gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa có khả năng sinh trưởng mạnh
B Mô sẹo là mô gồm nhiều tế bào biệt hóa thành các mô khác nhau
C Nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo giúp nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt
D Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo có thể được dùng để bảo tồn nguồn gen của một số giống cây quí hiếm
[<br>]
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A Nuôi cây hạt phấn
B Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm
C Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi
D Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau
[<br>]
Bài 25, 26 TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN
Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng công nghệ gen là:
A tạo được chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
B khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài xa nhau trong bậc thang phân loại mà lai hữu tính không thực hiện được
C tạo được giống cà chua kháng virut
D tạo được 133 giống cây khoai tây
[<br>]
Phương pháp sử dụng để chuyển gen ở thực vật là:
A chuyển gen bằng plasmit
B chuyển gen bằng virut
Trang 13A chọn thể truyền có các dấu chuẩn.
B chọn thể truyền có các gen đánh dấu
C quan sát dưới kính hiển vi
D chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu
[<br>]
Nhận định nào sau đây là đúng?
A Vectơ chuyển gen là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn
B Việc cắt ADN do enzym ligaza
C Việc nối ADN do enzym restrictaza
D Vectơ chuyển gen là phân tử ADN có khả năng tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi
[<br>]
ADN tái tổ hợp là
A ADN của tế bào cho
B ADN của tế bào nhận
C ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận
D plasmit có mang đoạn ADN của tế bào cho
A (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA
B (1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY
C (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY
D (1)XX, (2)XYa, (3)XYa, (4)XX, (5)XYa
[<br>]
Để chứng minh rằng tính trạng nhóm máu hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen thì phương pháp
nghiên cứu thích hợp nhất được sử dụng là
A phương pháp nghiên cứu phả hệ
B phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
C phương pháp nghiên cứu tế bào
D phương pháp di truyền học phân tử
[<br>]
Nội dung nào không đúng khi nói về những khó khăn trong nghiên cứu di truyền người?
A Những phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân lí, hóa,… không thể sử dụng cho người
B Những đặc điểm sinh lí, hóa sinh ở người đã được nghiên cứu toàn diện hơn các sinh vật khác
C Những đặc điểm ở người như chín sinh dục muộn, số con ít, đời sống cá thể kéo dài
D Những phương pháp phân tích di truyền như ở các sinh vật khác không thể sử dụng cho người
[<br>]
Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử?
Trang 14Hội chứng claiphentơ có các đặc điểm:
A nữ, lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, trí lực kém phát triển
B nam, chân tay dài, thân cao không bình thường, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sinh
C nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, thường rối loạn kinh nguyệt, khó có con
D không xác định được giới tính, cơ quan sinh dục không phát triển, si đần, vô sinh
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A Ung thư máu
B Đao
C Claiphentơ
D Thiếu máu hình liềm
[<br>]
Bài 30 BẢO VỆ VỐN GEN DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƯỜI
Vật chất di truyền của virut HIV là:
Trang 15A ức chế sự sao chép của virut HIV.
B dùng thuốc AZT
C dùng vacxin
D ăn uống đầy đủ kết hợp tập thể dục
[<br>]
Trong quần thể người, chỉ số IQ phụ thuộc chủ yếu vào
A gen của cha mẹ
B môi trường
C chế độ dinh dưỡng
D sự giáo dục của gia đình
[<br>]
Quần thể người có chỉ số IQ dao động từ 70-130 Người có chỉ số IQ dưới 45 thường do
A sống trong môi trường bị ô nhiễm
B không tiếp cận được nền văn minh của nhân loại
C gen bị đột biến hoặc do đột biến NST
D cha, mẹ có chỉ số IQ thấp
[<br>]
Để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp tử về gen đột biến ở người, không nên
A kết hôn trước 18 tuổi
B kết hôn gần
C sống trong môi trường bị ô nhiễm
D sinh con khi các bà mẹ đã ngoài 35 tuổi
C lưỡng tính về sau mới phân hoá thành đơn tính
D đơn tính về sau mới phân hoá thành lưỡng tính
[<br>]
Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?
A Mang cá và mang tôm
B Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác
C Vác hút của bướm và đôi hàm dưới của các sâu bọ
D Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
[<br>]
Bằng chứng về giải phẫu học so sánh cho thấy: cơ quan phản ánh sự tiến hoá đồng quy là
A cơ quan tương đồng
B cơ quan thoái hoá
C cơ quan tương tự
D cơ quan phân hoá
[<br>]
Bằng chứng giải phẫu học so sánh cho thấy: cơ quan phản ánh sự tiến hoá phân ly là
A cơ quan tương đồng
B cơ quan thoái hoá
C cơ quan tương tự