Sữa đặc không bổ sung đường. Sữa tươi, chuẩn hóa, xử lí nhiệt, cô đặc, đồng hóa, rót sản phẩm.Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ, sản phẩm sữa đặc không ngọt có hàm lượng chất béo trung bình 8%, hàm lượng chất khô không béo xấp xỉ là 18%.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC KHÔNG ĐƯỜNG
GVHD: PGS.TS LÊ VĂN VIỆT MẪN HVTH:
LỚP: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 2014
TP HCM, 08-2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
CHƯƠNG I: NGUYÊN LIỆU 5
1.1 Sữa tươi 5
1.1.1 Một số tính chất vật lý 5
1.1.2 Thành phần hóa học 2
1.1.2.1 Nước 2
1.1.2.2 Đường lactose 2
1.1.2.3 Các hợp chất có chứa nitơ 3
1.1.2.4 Chất béo 6
1.1.2.5 Khoáng 6
1.1.2.6 Vitamin 7
1.1.2.7 Hormone 7
1.1.2.8 Các hợp chất khác 7
1.1.3 Tính chất hóa lý 7
1.1.3.1 Hệ keo 7
1.1.3.2 Hệ nhũ tương 8
1.1.4 Vai trò của sữa tươi trong công nghệ sản xuất sữa đặc không đường 8
1.1.5 Chỉ tiêu chất lượng của sữa tươi 8
1.1.5.1 Chỉ tiêu cảm quan 8
1.1.5.2 Chỉ tiêu hóa lý 8
1.1.5.3 Chỉ tiêu vi sinh 9
1.2 Nguyên phụ liệu 9
1.2.1 Chất béo khan từ sữa 9
Trang 31.2.1.1 Vai trò 9
1.2.1.2 Chỉ tiêu chất lượng 9
1.2.2 Leucithin 10
1.2.2.1 Vai trò 10
1.2.2.2 Chỉ tiêu chất lượng 10
1.2.3 Carrageenan 11
1.2.3.1 Vai trò 11
1.2.3.2 Chỉ tiêu chất lượng 11
1.2.4 Sodium citrate 12
1.2.5 Calcium phosphate 13
1.2.6 Kali chloride 14
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 15
2.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 15
2.1.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 16
2.1.2.1 Chuẩn hóa và hiệu chỉnh hàm lượng chất khô 16
2.1.2.2 Xử lý nhiệt 17
2.1.2.3 Cô đặc 19
2.1.2.4 Đồng hóa 20
2.1.2.5 Làm nguội và bổ sung phụ gia 23
2.1.2.6 Rót sản phẩm 23
2.1.2.7 Quá trình tiệt trùng 24
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 2 27
2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 2 27
2.2.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 2 27
2.2.2.1 Ly tâm 27
2.2.2.2 Cô đặc bằng membrane RO 30
Trang 42.2.2.3 Chuẩn hóa và bổ sung phụ gia 31
2.2.2.4 Quá trình đồng hóa 32
2.2.2.5 Rót sản phẩm 32
2.2.2.6 Quá trình tiệt trùng 33
CHƯƠNG III: SẢN PHẨM SỮA ĐẶC KHÔNG NGỌT 37
3.1 Chỉ tiêu cảm quan của sữa đặc không ngọt 37
3.1.1 Chỉ tiêu cảm quan của bao bì 37
3.1.2 Chỉ tiêu cảm quan của sữa đặc không ngọt 37
3.2 Chỉ tiêu hóa lý của sữa đặc không ngọt 37
3.3 Các chất nhiễm bẩn 37
3.3.1 Chỉ tiêu vi sinh vật của sữa đặc không ngọt 37
3.3.2 Hàm lượng kim loại của sữa đặc không ngọt 38
3.3.3 Độc tố vi nấm của sữa đặc không ngọt 38
3.3.4 Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo về thực vật trong sựa đặc không ngọt38 3.4 Hình ảnh sản phẩm 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Thành phần hóa học của sữa bò 1
Hình 1.2: Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa 3
Hình 1.2: Cấu trúc micelle của casein 3
Hình 1.4: Cân bằng động giữa mecelle casein và huyết thanh sữa 7
Hình 2.2: Thiết bị phối trộn sữa 17
Hình 2.3: Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng 19
Hình 2.4: Thiết bị cô đặc dạng màng rơi hoạt động trong điều kiện chân không 3 cấp 20
Hình 2.6: Cầu béo được phá vỡ qua khe hẹp của thiết bị đồng hoá dưới áp suất cao 2
Hình 2.7: Thiết bị rót sản phẩm và đóng nắp 3
Hình 2.8: Thiết bị tiệt trùng Hydrolock 4
Hình 2.9: Thiết bị ly tâm dạng dĩa 8
Hình 2.10: Nguyên lý hoạt động của thiết bị ly tâm dĩa 8
Hình 2.11:Mô hình hệ thống cô đặc bằng RO 10
Hình 2.12:Hệ thống RO dùng để cô đặc 10
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò 1
Bảng 1.2: Một số tính chất vật lý của lactose 2
Bảng 1.3: Thành phần các protein trong sữa bò 4
Bảng 1.4: Chỉ tiêu hóa lý của sữa bò 8
Bảng 1.5: Chỉ tiêu vi sinh của sữa bò 8
Bảng 1.6: Chỉ tiêu hóa lý của chất béo khan từ sữa 9
Bảng 1.7: Chỉ tiêu vi sinh của chất béo khan từ sữa 9
Bảng 1.8: Chỉ tiêu chất lượng của Leucithin 10
Bảng 1.9: Các chỉ tiêu hóa lý của Carrageenan 11
Bảng 1.10: Chỉ tiêu vi sinh của Carrageenan 11
Bảng 3.1: các chỉ tiêu hóa lý của sữa đặc không ngọt 16
Bảng 3.2: Chỉ tiêu vi sinh vật của sữa đặc không ngọt 16
Bảng 3.3: Hàm lượng kim loại nặng của sữa đặc không ngọt 17
Bảng 3.4: Độc tố vi nấm của sữa đặc không ngọt 17 Bảng 3.5: Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sữa đặc không ngọt 17
Trang 7CHƯƠNG I: NGUYÊN LIỆU
1.1 Sữa tươi
1.1.1 Một số tính chất vật lý
Sữa bò là một chất lỏng đục Độ đục của sữa là do các chất béo, protein và một
số chất khoáng trong sữa tạo nên Màu sắc của sữa phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượngβ-caroten có trong chất béo của sữa.Sữa bò thường có màu từ trắng đến vàng nhạt.Sữa
bò có mùi rất đặc trưng và vị ngọt nhẹ
Bảng1.1: Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò
Đại lượng Đơn vị Giá trị
Hình 1.1: Thành phần hóa học của sữa bò
Trang 8Giá trị pH của sữa: thường được xác định ở 20oC Sữa bò tươi có giá trị pHtrung bình là 6.6.
Độ chua của sữa: thường được biểu bằng độ Soxhlet Henkel (oSH), độ Thorner(oTh) hoặc độ Dornic (oD)
1.1.2.1 Nước
Nước là thành phần chiếm chủ yếu của sữa và đóng một vai trò quan trọng, làdung môi hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.Phần lớn lượng nước ở trong sữa có thể thoát ra ngoài khi đun nóng, người ta làm bốchơi nước ở sữa tươi để chế biến thành sữa đặc, sữa bánh hoặc sữa bột là những sảnphẩm dễ vận chuyển và dễ bảo quản hơn sữa tươi
1.1.2.2 Đường lactose
Trong sữa, đường lactose tồn tại dưới hai dạng:
- Dạng α-lactose monohydrate C12H22O11.H2O (phân tử α-lactose ngậm mộtphân tử nước)
- Dạng β-lactose anhydrous C12H22O11 (phân tử β-lactose khan)
Tỷ lệ hàm lượng giữa α-lactose monohydrate và β-lactose anhydrous trong sữaphụ thuộc vào giá trị pH và nhiệt độ của sữa
Bảng 1.2: Một số tính chất vật lý của lactose
Đại lượng Đơn vị đo α-lactose
monohydrate anhydrousβ-lactose
Trang 9Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa được trình bày ở Hình 1.4 Các hợp chất chứa nitơ trong sữa bò (100%)
Hình 1.2: Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa
a Casein
Casein là thành phần protein chủ yếu có trong sữa.Chúng tồn tại dưới dạngmicelle.Mỗi micelle chứa khoảng 65% nước, phần còn lại là các loại casein và khoáng(gồm calci, magie, phosphate và citrate)
Hình 1.2: Cấu trúc micelle của casein
A: Tiểu micelleB: Đầu ưa nước của қ-caseinC: Phosphate
D: қ-casein E: Tương tác kỵ nước
Trang 10Mỗi micelle do khoảng 400-500 tiểu micelle hợp thành Tiểu micelle có dạnghình cầu, đường kính dao động 10-15nm bao gồm khoảng 10 phân tử casein kết hợplại với nhau Thành phần các casein αs, β và қ trong tiểu micelle có thể thay đổi theonhững tỷ lệ khác nhau Các phân tử αs và β-casein nằm tập trung tại tâm tiểu micelletạo nên vùng ưa béo, còn các phân tử қ-casein được bố trí tạo nên vùng biên tiểumicelle Phân tử қ-casein có hai đầu: đầu ưa béo sẽ tương tác với αs và β-casein ở vùngtâm tiểu micelle, đầu ưa nước sẽ hướng ra ngoài vùng biên micelle Mỗi tiểu micelle
có phân tử lượng trung bình 250.000Da
b Protein hòa tan
Bảng 1.3: Thành phần các protein trong sữa bò
Tên protein tổng khối lượngHàm lượng (%
protein trong sữa)
Phân tử lượng (Da) Ghi chú
β-lactoglobulin 7÷12 18000 Phân tử gồm 162 gốc acid aminα-lactalbumin 2÷5 14200 Phân tử gồm 123 gốc acid aminProteose-peptone 2÷4 400÷40000 Là sản phẩm thủy phân từ β-caseinImmunoglobulin 1.9÷3.3 400÷162000
Serum-albumin 0.7÷1.3 66300 Phân tử gồm 542 gốc acid amin
β-lactoglobulin: có cấu trúc bậc hai gồm: 10÷50% xoắn α, 20÷30% lá xếp β,50÷60% vòng cung β và phần còn lại với cấu trúc không trật tự β-lactoglobulin códạng hình cầu Các gốc phân cực, không phân cực và các gốc ion hóa được phân bốđều trong phân tử, riêng các gốc ưa béo tập trung chủ yếu ở phần bên trong của cấuhình cầu nên β-lactoglobulin ít tương tác hoặc kết hợp với các phân tử khác
α-lactalbumin: là protein dạng hình cầu Cấu trúc của nó gần giống vớilysozyme.α-lactalbumin là một metalloprotein Trong mỗi phân tử có chứa mộtnguyên tử calci.α-lactalbumin là một protein có giá trị dinh dưỡng cao Thành phầncác acid amin trong phân tử của nó rất cân đối
Peptone-proteose: bao gồm những đoạn protein khác nhau Chúng là sản phẩmthủy phân từ β-casein bởi plasmine.Cùng với γ-casein, đến nay người ta đã tìm thấy baphân đoạn khác nhau peptone-proteose từ quá trình thủy phân trên
Trang 11Immunoglobulin: đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu vềnhóm protein này Hầu hết các immunoglobulin được tổng hợp bởi bạch cầulymphocyte B Người ta đã tìm thấy ba loại immunoglobulin trong sữa bò là IgG, IgA
Catalase: xúc tác phản ứng phân hủy hydrogen peroxyde thành nước và oxy tự
do Sữa nhiễm vi sinh vật thường có hoạt tính catalase rất cao Enzyme có pH tối thíchkhoảng 6.8÷7.0
Lipase: xúc tác thủy phân liên kết ester trong triglycerid và giải phóng ra cácacid béo tự do
Phosphatase: xúc tác phản ứng thủy phân liên kết ester giữa acid phosphoric vàglycerin Có hai dạng phosphomonoesterase trong sữa: phosphatase kiềm vàphosphatase acid
Lysozyme: xúc tác phản ứng thủy phân liên kết β giữa acid muramic vàglucosamine của mucopolysaccharide trong màng tế bào vi khuẩn, từ đó gây phân hủy
tế bào Lysozyme hoạt động ở pH tối thích là 7.9, hàm lượng lysozyme trong sữa bòtrung bình là 130μg/l.g/l
Protease: xúc tác phản ứng thủy phân protein Các protease acid trong sữa có
pH tối thích là 4.0, còn protease kiềm hoạt động mạnh nhất ở pH 7.5÷8.0.Chúng bị vôhoạt hoàn toàn ở 80oC sau 10 phút
1.1.2.4 Chất béo
Các chất béo trong sữa thường có dạng hình cầu, đường kính 0.1-20μg/l.m.Trong1ml sữa có khoảng 10÷15 tỷ hạt cầu béo Do đó, có thể xem sữa là một hệ nhũ tươngdầu trong nước Các hạt cầu béo được bao bọc bởi một lớp màng lipo-protein tích điện
Trang 12âm.Các màng này có vai trò làm bền hệ nhũ tương trong sữa.Các hạt cầu béo có thànhphần chủ yếu là glyceride, phospholipid và protein.
Các nguyên tố khoáng khác như kali, natri, clore…đóng vai trò chất điện ly.Cùng với lactose, chúng góp phần cân bằng áp lực thẩm thấu của sữa
Ngoài ra, sữa còn chứa các nguyên tố khác như Zn, Fe, I, Cu, Mo…Một sốnguyên tố độc hại như Pb, As…đôi khi cũng được tìm thấy ở dạng vết trong sữa bò
1.1.2.6 Vitamin
Các vi tamin trong sữa được chia thành hai nhóm:
Vitamin tan trong nước: B1, B2, B3, B5, B6, C…Hàm lượng các vitamin nhóm Bthường ổn định, do chúng được tổng hợp chủ yếu bởi các vi khuẩn trong ngăn thứ nhất
dạ dày của động vật và không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
Vitamin tan trong chất béo: A, D, E Vitamin tan trong chất béo bị ảnh hưởngsâu sắc bởi thành phần thức ăn và điều kiện thời tiết…
1.1.2.7 Hormone
Trong sữa bò có thể tìm thấy nhiều loại hormone.Chúng được chia thành banhóm là proteohormone, hormone peptide và hormone steoride, trong số đó prolactineđược nghiên cứu nhiều hơn cả.Hàm lượng trung bình prolactine trong sữa bò là 50μg/l.g/l
1.1.2.8 Các hợp chất khác
Trong sữa bò có chứa các chất khí, chủ yếu là CO2, O2 và N2.Tổng hàm lượngcủa chúng chiếm từ 5-6% thể tích sữa Các chất khí trong sữa thường tồn tại ở badạng: dạng hòa tan, dạng liên kết hóa học với các chất khác và dạng phân tán
Thỉnh thoảng, người ta phát hiện trong sữa có chứa các hợp chất hóa học khácnhư: Chất kháng sinh, chất tẩy rửa, kim loại nặng, nguyên tố phóng xạ, nitrate, độc tố
vi sinh vật…
1.1.3 Tính chất hóa lý
Trang 13Do có chứa các thành phần protein nên sữa được xem là một hệ keo Ngoài ra,
sự có mặt của chất béo làm cho sữa có tính chất của một hệ nhũ tương
1.1.3.1 Hệ keo
Trong sữa, các phân tử nước sẽ hình thành nên lớp vỏ hydrate bao bọc xungquanh các micelle casein.Đó là những đầu ưa nước của κ-casein được bố trí trên bềmặt micelle và chúng luôn hướng ra phía bên ngoài.Trong quá trình bảo quản, micelletrong sữa sẽ thay đổi về thành phần hóa học Cân bằng động giữa micelle casein vớihuyết thanh sữa được trình bày như hình:
Phân tử casein Micelle casein Tiểu micelle
Ca + Phosphate
Hình 1.4: Cân bằng động giữa mecelle casein và huyết thanh sữa
Sự thay đổi về thành phần hóa học của micelle casein sẽ phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, trong đó nhiệt độ và pH là hai yếu tố quan trọng nhất Khi giảm nhiệt độ củasữa từ giá trị nhiệt độ phòng về 4oC, các phân tử β-casein hòa tan trong huyết thanh sẽgia tăng
1.1.3.2 Hệ nhũ tương
Sữa là một hệ nhũ tương dầu trong nước Mặc dù các hạt béo trong sữa đã đượcbao bọc bởi lớp màng với các thành phần chủ yếu là membrane protein, chúng luôn có
xu hướng kết hợp lại với nhau và dẫn đến hiện tượng sữa bị tách pha
1.1.4 Vai trò của sữa tươi trong công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Sữa tươi là thành phần chính làm nên chất lượng và giá trị cảm quan của sữađặc không ngọt
1.1.5 Chỉ tiêu chất lượng của sữa tươi
1.1.5.1 Chỉ tiêu cảm quan
Trạng thái: là một khối chất lỏng đồng nhất, không vón cục, không có lớp chấtbéo nổi trên mặt,không có cặn, không có tạp chất lạ, không có rác bẩn
Màu sắc: Từ màu trắng đến màu kem nhạt
Mùi vị: mùi, vị đặc trưng của sữa tươi tự nhiên, không có mùi, vị lạ
1.1.5.2 Chỉ tiêu hóa lý
Trang 14Bảng 1.4: Chỉ tiêu hóa lý của sữa bò
Tổng số vi sinh vật hiếu khí trong 1 ml sản phẩm 105
Số lượng tế bào soma trong 1 ml sản phẩm 4.105
Số Staphylococcus aureus trong 1 gam sản phẩm 1) n c m M
5 2 500 2000Trong đó:
n: số mẫu được kiểm tra
c: số mẫu tối đa cho phép giá trị nằm giữa m và M
m: mức quy định
M: giá trị lớn nhất mà không mẫu nào được vượt quá
1) Trong 5 mẫu kiểm tra chỉ cho phép tối đa 2 mẫu có số CFU nằm trong khoảng5.102 đến 2.103
Trang 15a Chỉ tiêu cảm quan
Màu sắc: màu vàng của bơ, không màu lạ
Mùi: có mùi thơm đặc trưng, không chua, không hôi mốc
Trạng thái: ở dạng paste đồng nhất, chắc mịn
b Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 1.6: Chỉ tiêu hóa lý của chất béo khan từ sữa
Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức chất lượng
Free fatty acid (as % oleica) % khối lượng ≤ 0.3
Hàm lượng béo % khối lượng ≥99.90
Peroxide value Meq O2/g ≤ 0.3
c Chỉ tiêu vi sinh
Bảng 1.7: Chỉ tiêu vi sinh của chất béo khan từ sữa
Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức chất lượng
Tổng vi khuẩn hiếu khí cfu/g ≤ 100
Nấm men và nấm mốc cfu/g ≤ 10
Trang 16HI: Hexane Insolubles dùng đánh giá hàm lượngchất khô không béo tronglecithin.
1.2.3 Carrageenan
1.2.3.1 Vai trò
Carrageenan là chất tạo độ nhớt, độ đặc cho sản phẩm.Carrageenan còn được sửdụng để ổn định cấu trúc, tránh hiện tượng tách béo, tách muối trong quá trình bảoquản.Carrageenan có khả năng liên kết với protein của sữa, làm cho hạt nhũ tươngsữa-nước bền vững
Bảng 1.9: Các chỉ tiêu hóa lý của Carrageenan
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn
Độ nhớt của dung dịch 1.5% ở 75oC Cps > 90Sức đông của carrageenan 1.5% ở 20oC g/cm2 > 300Hàm lượng tro tổng số theo trọng lượng khô % 15 - 30Hàm lượng tro không tan trong axit % < 0,2Vật chất không tan trong axit % < 2,0Nitơ tổng số và Protein thô % < 0,2Hàm lượng sulphat (SO4) % 15 - 40
Bảng 1.2: Chỉ tiêu vi sinh của Carrageenan
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn
Tổng Vi khuẩn hiếu khí Khuẩn lạc/g < 5x103
Nấm men và Nấm mốc Tế bào/g < 3x102
Trang 171.2.4.2 Chỉ tiêu chất lượng
a Chỉ tiêu cảm quan
Tinh thể màu trắng hoặc bột tinh thể không mùi
b Chỉ tiêu hóa lý
Độ tan: Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol
pH: Dung dịch mẫu thử 1/10 có pH trong khoảng 3,4 - 3,8
Trang 18Sữa tươi
Chuẩn hóa và hiệu chỉnh hàm lượng chất khô
Đồng hóa
Xử lý nhiệt
Cô đặc
Làm nguội và bổ sung phụ gia
Tiệt trùng
Phụ gia
Rót sản phẩm Bao bì
Sữa đặc không ngọt
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC KHÔNG
NGỌT
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt1
2.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1
Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1
Trang 192.1.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1
2.1.2.1 Chuẩn hóa và hiệu chỉnh hàm lượng chất khô
a Mục đích công nghệ:Hoàn thiện sản phẩm
Quá trìnhnày sẽ hiệu chỉnh hàm lượng chất béo và chất khô không béo trongsữa nguyên liệu.Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ, sản phẩm sữa đặc không ngọt có hàm lượngchất béo trung bình 8%, hàm lượng chất khô không béo xấp xỉ là 18%
Nếu sữa nguyên liệu có hàm lượng chất béo thấp ta sẽ bổ sung chất béo khan từsữa vào
b Các biến đổi của nguyên liệu
Trong quá trình chuẩn hóa, các chỉ tiêu vật lý của sữa sẽ thay đổi như tỷ trọng,
Trang 20Hình 2.2: Thiết bị phối trộn sữa
d Thông số công nghệ
Tỷ lệ (khối lượng) giữa chất béo và chất khô không béo là 1:2,25(Theo tiêuchuẩn Hoa Kỳ)
2.1.2.2 Xử lý nhiệt
a Mục đích công nghệ: bảo quản
Quá trình xử lý nhiệt sẽ ức chế nhóm vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật hoạisinh có trong sữa nguyên liệu, đảm bảo an toàn vi sinh cho người tiêu dùng, đồng thờigóp phần kéo dài thơi gian bảo quản sản phẩm sữa đặc không ngọt Ngoài ra, quá trình
xử lý nhiệt còn ức chế các enzyme trong sữa tươi, đặc biệt là lipase.Nếu không vô hoạtlipase, enzyme này hoạt động sẽ làm thay đổi nhanh chóng thành phần hóa học và giá
1.Thùng khuấy với đáy tròn hoặc nón
2 Bích 2 (ghép phần nắp với thân thiết bị)