1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường

41 1,7K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sữa đặc không bổ sung đường. Sữa tươi, chuẩn hóa, xử lí nhiệt, cô đặc, đồng hóa, rót sản phẩm.Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ, sản phẩm sữa đặc không ngọt có hàm lượng chất béo trung bình 8%, hàm lượng chất khô không béo xấp xỉ là 18%.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI:

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC KHÔNG ĐƯỜNG

GVHD: PGS.TS LÊ VĂN VIỆT MẪN HVTH:

LỚP: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 2014

TP HCM, 08-2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG v

CHƯƠNG I: NGUYÊN LIỆU 5

1.1 Sữa tươi 5

1.1.1 Một số tính chất vật lý 5

1.1.2 Thành phần hóa học 2

1.1.2.1 Nước 2

1.1.2.2 Đường lactose 2

1.1.2.3 Các hợp chất có chứa nitơ 3

1.1.2.4 Chất béo 6

1.1.2.5 Khoáng 6

1.1.2.6 Vitamin 7

1.1.2.7 Hormone 7

1.1.2.8 Các hợp chất khác 7

1.1.3 Tính chất hóa lý 7

1.1.3.1 Hệ keo 7

1.1.3.2 Hệ nhũ tương 8

1.1.4 Vai trò của sữa tươi trong công nghệ sản xuất sữa đặc không đường 8

1.1.5 Chỉ tiêu chất lượng của sữa tươi 8

1.1.5.1 Chỉ tiêu cảm quan 8

1.1.5.2 Chỉ tiêu hóa lý 8

1.1.5.3 Chỉ tiêu vi sinh 9

1.2 Nguyên phụ liệu 9

1.2.1 Chất béo khan từ sữa 9

Trang 3

1.2.1.1 Vai trò 9

1.2.1.2 Chỉ tiêu chất lượng 9

1.2.2 Leucithin 10

1.2.2.1 Vai trò 10

1.2.2.2 Chỉ tiêu chất lượng 10

1.2.3 Carrageenan 11

1.2.3.1 Vai trò 11

1.2.3.2 Chỉ tiêu chất lượng 11

1.2.4 Sodium citrate 12

1.2.5 Calcium phosphate 13

1.2.6 Kali chloride 14

2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 15

2.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 15

2.1.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 16

2.1.2.1 Chuẩn hóa và hiệu chỉnh hàm lượng chất khô 16

2.1.2.2 Xử lý nhiệt 17

2.1.2.3 Cô đặc 19

2.1.2.4 Đồng hóa 20

2.1.2.5 Làm nguội và bổ sung phụ gia 23

2.1.2.6 Rót sản phẩm 23

2.1.2.7 Quá trình tiệt trùng 24

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 2 27

2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 2 27

2.2.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 2 27

2.2.2.1 Ly tâm 27

2.2.2.2 Cô đặc bằng membrane RO 30

Trang 4

2.2.2.3 Chuẩn hóa và bổ sung phụ gia 31

2.2.2.4 Quá trình đồng hóa 32

2.2.2.5 Rót sản phẩm 32

2.2.2.6 Quá trình tiệt trùng 33

CHƯƠNG III: SẢN PHẨM SỮA ĐẶC KHÔNG NGỌT 37

3.1 Chỉ tiêu cảm quan của sữa đặc không ngọt 37

3.1.1 Chỉ tiêu cảm quan của bao bì 37

3.1.2 Chỉ tiêu cảm quan của sữa đặc không ngọt 37

3.2 Chỉ tiêu hóa lý của sữa đặc không ngọt 37

3.3 Các chất nhiễm bẩn 37

3.3.1 Chỉ tiêu vi sinh vật của sữa đặc không ngọt 37

3.3.2 Hàm lượng kim loại của sữa đặc không ngọt 38

3.3.3 Độc tố vi nấm của sữa đặc không ngọt 38

3.3.4 Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo về thực vật trong sựa đặc không ngọt38 3.4 Hình ảnh sản phẩm 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Thành phần hóa học của sữa bò 1

Hình 1.2: Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa 3

Hình 1.2: Cấu trúc micelle của casein 3

Hình 1.4: Cân bằng động giữa mecelle casein và huyết thanh sữa 7

Hình 2.2: Thiết bị phối trộn sữa 17

Hình 2.3: Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng 19

Hình 2.4: Thiết bị cô đặc dạng màng rơi hoạt động trong điều kiện chân không 3 cấp 20

Hình 2.6: Cầu béo được phá vỡ qua khe hẹp của thiết bị đồng hoá dưới áp suất cao 2

Hình 2.7: Thiết bị rót sản phẩm và đóng nắp 3

Hình 2.8: Thiết bị tiệt trùng Hydrolock 4

Hình 2.9: Thiết bị ly tâm dạng dĩa 8

Hình 2.10: Nguyên lý hoạt động của thiết bị ly tâm dĩa 8

Hình 2.11:Mô hình hệ thống cô đặc bằng RO 10

Hình 2.12:Hệ thống RO dùng để cô đặc 10

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò 1

Bảng 1.2: Một số tính chất vật lý của lactose 2

Bảng 1.3: Thành phần các protein trong sữa bò 4

Bảng 1.4: Chỉ tiêu hóa lý của sữa bò 8

Bảng 1.5: Chỉ tiêu vi sinh của sữa bò 8

Bảng 1.6: Chỉ tiêu hóa lý của chất béo khan từ sữa 9

Bảng 1.7: Chỉ tiêu vi sinh của chất béo khan từ sữa 9

Bảng 1.8: Chỉ tiêu chất lượng của Leucithin 10

Bảng 1.9: Các chỉ tiêu hóa lý của Carrageenan 11

Bảng 1.10: Chỉ tiêu vi sinh của Carrageenan 11

Bảng 3.1: các chỉ tiêu hóa lý của sữa đặc không ngọt 16

Bảng 3.2: Chỉ tiêu vi sinh vật của sữa đặc không ngọt 16

Bảng 3.3: Hàm lượng kim loại nặng của sữa đặc không ngọt 17

Bảng 3.4: Độc tố vi nấm của sữa đặc không ngọt 17 Bảng 3.5: Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sữa đặc không ngọt 17

Trang 7

CHƯƠNG I: NGUYÊN LIỆU

1.1 Sữa tươi

1.1.1 Một số tính chất vật lý

Sữa bò là một chất lỏng đục Độ đục của sữa là do các chất béo, protein và một

số chất khoáng trong sữa tạo nên Màu sắc của sữa phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượngβ-caroten có trong chất béo của sữa.Sữa bò thường có màu từ trắng đến vàng nhạt.Sữa

bò có mùi rất đặc trưng và vị ngọt nhẹ

Bảng1.1: Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò

Đại lượng Đơn vị Giá trị

Hình 1.1: Thành phần hóa học của sữa bò

Trang 8

Giá trị pH của sữa: thường được xác định ở 20oC Sữa bò tươi có giá trị pHtrung bình là 6.6.

Độ chua của sữa: thường được biểu bằng độ Soxhlet Henkel (oSH), độ Thorner(oTh) hoặc độ Dornic (oD)

1.1.2.1 Nước

Nước là thành phần chiếm chủ yếu của sữa và đóng một vai trò quan trọng, làdung môi hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.Phần lớn lượng nước ở trong sữa có thể thoát ra ngoài khi đun nóng, người ta làm bốchơi nước ở sữa tươi để chế biến thành sữa đặc, sữa bánh hoặc sữa bột là những sảnphẩm dễ vận chuyển và dễ bảo quản hơn sữa tươi

1.1.2.2 Đường lactose

Trong sữa, đường lactose tồn tại dưới hai dạng:

- Dạng α-lactose monohydrate C12H22O11.H2O (phân tử α-lactose ngậm mộtphân tử nước)

- Dạng β-lactose anhydrous C12H22O11 (phân tử β-lactose khan)

Tỷ lệ hàm lượng giữa α-lactose monohydrate và β-lactose anhydrous trong sữaphụ thuộc vào giá trị pH và nhiệt độ của sữa

Bảng 1.2: Một số tính chất vật lý của lactose

Đại lượng Đơn vị đo α-lactose

monohydrate anhydrousβ-lactose

Trang 9

Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa được trình bày ở Hình 1.4 Các hợp chất chứa nitơ trong sữa bò (100%)

Hình 1.2: Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa

a Casein

Casein là thành phần protein chủ yếu có trong sữa.Chúng tồn tại dưới dạngmicelle.Mỗi micelle chứa khoảng 65% nước, phần còn lại là các loại casein và khoáng(gồm calci, magie, phosphate và citrate)

Hình 1.2: Cấu trúc micelle của casein

A: Tiểu micelleB: Đầu ưa nước của қ-caseinC: Phosphate

D: қ-casein E: Tương tác kỵ nước

Trang 10

Mỗi micelle do khoảng 400-500 tiểu micelle hợp thành Tiểu micelle có dạnghình cầu, đường kính dao động 10-15nm bao gồm khoảng 10 phân tử casein kết hợplại với nhau Thành phần các casein αs, β và қ trong tiểu micelle có thể thay đổi theonhững tỷ lệ khác nhau Các phân tử αs và β-casein nằm tập trung tại tâm tiểu micelletạo nên vùng ưa béo, còn các phân tử қ-casein được bố trí tạo nên vùng biên tiểumicelle Phân tử қ-casein có hai đầu: đầu ưa béo sẽ tương tác với αs và β-casein ở vùngtâm tiểu micelle, đầu ưa nước sẽ hướng ra ngoài vùng biên micelle Mỗi tiểu micelle

có phân tử lượng trung bình 250.000Da

b Protein hòa tan

Bảng 1.3: Thành phần các protein trong sữa bò

Tên protein tổng khối lượngHàm lượng (%

protein trong sữa)

Phân tử lượng (Da) Ghi chú

β-lactoglobulin 7÷12 18000 Phân tử gồm 162 gốc acid aminα-lactalbumin 2÷5 14200 Phân tử gồm 123 gốc acid aminProteose-peptone 2÷4 400÷40000 Là sản phẩm thủy phân từ β-caseinImmunoglobulin 1.9÷3.3 400÷162000

Serum-albumin 0.7÷1.3 66300 Phân tử gồm 542 gốc acid amin

β-lactoglobulin: có cấu trúc bậc hai gồm: 10÷50% xoắn α, 20÷30% lá xếp β,50÷60% vòng cung β và phần còn lại với cấu trúc không trật tự β-lactoglobulin códạng hình cầu Các gốc phân cực, không phân cực và các gốc ion hóa được phân bốđều trong phân tử, riêng các gốc ưa béo tập trung chủ yếu ở phần bên trong của cấuhình cầu nên β-lactoglobulin ít tương tác hoặc kết hợp với các phân tử khác

α-lactalbumin: là protein dạng hình cầu Cấu trúc của nó gần giống vớilysozyme.α-lactalbumin là một metalloprotein Trong mỗi phân tử có chứa mộtnguyên tử calci.α-lactalbumin là một protein có giá trị dinh dưỡng cao Thành phầncác acid amin trong phân tử của nó rất cân đối

Peptone-proteose: bao gồm những đoạn protein khác nhau Chúng là sản phẩmthủy phân từ β-casein bởi plasmine.Cùng với γ-casein, đến nay người ta đã tìm thấy baphân đoạn khác nhau peptone-proteose từ quá trình thủy phân trên

Trang 11

Immunoglobulin: đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu vềnhóm protein này Hầu hết các immunoglobulin được tổng hợp bởi bạch cầulymphocyte B Người ta đã tìm thấy ba loại immunoglobulin trong sữa bò là IgG, IgA

Catalase: xúc tác phản ứng phân hủy hydrogen peroxyde thành nước và oxy tự

do Sữa nhiễm vi sinh vật thường có hoạt tính catalase rất cao Enzyme có pH tối thíchkhoảng 6.8÷7.0

Lipase: xúc tác thủy phân liên kết ester trong triglycerid và giải phóng ra cácacid béo tự do

Phosphatase: xúc tác phản ứng thủy phân liên kết ester giữa acid phosphoric vàglycerin Có hai dạng phosphomonoesterase trong sữa: phosphatase kiềm vàphosphatase acid

Lysozyme: xúc tác phản ứng thủy phân liên kết β giữa acid muramic vàglucosamine của mucopolysaccharide trong màng tế bào vi khuẩn, từ đó gây phân hủy

tế bào Lysozyme hoạt động ở pH tối thích là 7.9, hàm lượng lysozyme trong sữa bòtrung bình là 130μg/l.g/l

Protease: xúc tác phản ứng thủy phân protein Các protease acid trong sữa có

pH tối thích là 4.0, còn protease kiềm hoạt động mạnh nhất ở pH 7.5÷8.0.Chúng bị vôhoạt hoàn toàn ở 80oC sau 10 phút

1.1.2.4 Chất béo

Các chất béo trong sữa thường có dạng hình cầu, đường kính 0.1-20μg/l.m.Trong1ml sữa có khoảng 10÷15 tỷ hạt cầu béo Do đó, có thể xem sữa là một hệ nhũ tươngdầu trong nước Các hạt cầu béo được bao bọc bởi một lớp màng lipo-protein tích điện

Trang 12

âm.Các màng này có vai trò làm bền hệ nhũ tương trong sữa.Các hạt cầu béo có thànhphần chủ yếu là glyceride, phospholipid và protein.

Các nguyên tố khoáng khác như kali, natri, clore…đóng vai trò chất điện ly.Cùng với lactose, chúng góp phần cân bằng áp lực thẩm thấu của sữa

Ngoài ra, sữa còn chứa các nguyên tố khác như Zn, Fe, I, Cu, Mo…Một sốnguyên tố độc hại như Pb, As…đôi khi cũng được tìm thấy ở dạng vết trong sữa bò

1.1.2.6 Vitamin

Các vi tamin trong sữa được chia thành hai nhóm:

Vitamin tan trong nước: B1, B2, B3, B5, B6, C…Hàm lượng các vitamin nhóm Bthường ổn định, do chúng được tổng hợp chủ yếu bởi các vi khuẩn trong ngăn thứ nhất

dạ dày của động vật và không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh

Vitamin tan trong chất béo: A, D, E Vitamin tan trong chất béo bị ảnh hưởngsâu sắc bởi thành phần thức ăn và điều kiện thời tiết…

1.1.2.7 Hormone

Trong sữa bò có thể tìm thấy nhiều loại hormone.Chúng được chia thành banhóm là proteohormone, hormone peptide và hormone steoride, trong số đó prolactineđược nghiên cứu nhiều hơn cả.Hàm lượng trung bình prolactine trong sữa bò là 50μg/l.g/l

1.1.2.8 Các hợp chất khác

Trong sữa bò có chứa các chất khí, chủ yếu là CO2, O2 và N2.Tổng hàm lượngcủa chúng chiếm từ 5-6% thể tích sữa Các chất khí trong sữa thường tồn tại ở badạng: dạng hòa tan, dạng liên kết hóa học với các chất khác và dạng phân tán

Thỉnh thoảng, người ta phát hiện trong sữa có chứa các hợp chất hóa học khácnhư: Chất kháng sinh, chất tẩy rửa, kim loại nặng, nguyên tố phóng xạ, nitrate, độc tố

vi sinh vật…

1.1.3 Tính chất hóa lý

Trang 13

Do có chứa các thành phần protein nên sữa được xem là một hệ keo Ngoài ra,

sự có mặt của chất béo làm cho sữa có tính chất của một hệ nhũ tương

1.1.3.1 Hệ keo

Trong sữa, các phân tử nước sẽ hình thành nên lớp vỏ hydrate bao bọc xungquanh các micelle casein.Đó là những đầu ưa nước của κ-casein được bố trí trên bềmặt micelle và chúng luôn hướng ra phía bên ngoài.Trong quá trình bảo quản, micelletrong sữa sẽ thay đổi về thành phần hóa học Cân bằng động giữa micelle casein vớihuyết thanh sữa được trình bày như hình:

Phân tử casein Micelle casein Tiểu micelle

Ca + Phosphate

Hình 1.4: Cân bằng động giữa mecelle casein và huyết thanh sữa

Sự thay đổi về thành phần hóa học của micelle casein sẽ phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, trong đó nhiệt độ và pH là hai yếu tố quan trọng nhất Khi giảm nhiệt độ củasữa từ giá trị nhiệt độ phòng về 4oC, các phân tử β-casein hòa tan trong huyết thanh sẽgia tăng

1.1.3.2 Hệ nhũ tương

Sữa là một hệ nhũ tương dầu trong nước Mặc dù các hạt béo trong sữa đã đượcbao bọc bởi lớp màng với các thành phần chủ yếu là membrane protein, chúng luôn có

xu hướng kết hợp lại với nhau và dẫn đến hiện tượng sữa bị tách pha

1.1.4 Vai trò của sữa tươi trong công nghệ sản xuất sữa đặc không đường

Sữa tươi là thành phần chính làm nên chất lượng và giá trị cảm quan của sữađặc không ngọt

1.1.5 Chỉ tiêu chất lượng của sữa tươi

1.1.5.1 Chỉ tiêu cảm quan

Trạng thái: là một khối chất lỏng đồng nhất, không vón cục, không có lớp chấtbéo nổi trên mặt,không có cặn, không có tạp chất lạ, không có rác bẩn

Màu sắc: Từ màu trắng đến màu kem nhạt

Mùi vị: mùi, vị đặc trưng của sữa tươi tự nhiên, không có mùi, vị lạ

1.1.5.2 Chỉ tiêu hóa lý

Trang 14

Bảng 1.4: Chỉ tiêu hóa lý của sữa bò

Tổng số vi sinh vật hiếu khí trong 1 ml sản phẩm 105

Số lượng tế bào soma trong 1 ml sản phẩm 4.105

Số Staphylococcus aureus trong 1 gam sản phẩm 1) n c m M

5 2 500 2000Trong đó:

n: số mẫu được kiểm tra

c: số mẫu tối đa cho phép giá trị nằm giữa m và M

m: mức quy định

M: giá trị lớn nhất mà không mẫu nào được vượt quá

1) Trong 5 mẫu kiểm tra chỉ cho phép tối đa 2 mẫu có số CFU nằm trong khoảng5.102 đến 2.103

Trang 15

a Chỉ tiêu cảm quan

Màu sắc: màu vàng của bơ, không màu lạ

Mùi: có mùi thơm đặc trưng, không chua, không hôi mốc

Trạng thái: ở dạng paste đồng nhất, chắc mịn

b Chỉ tiêu hóa lý

Bảng 1.6: Chỉ tiêu hóa lý của chất béo khan từ sữa

Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức chất lượng

Free fatty acid (as % oleica) % khối lượng ≤ 0.3

Hàm lượng béo % khối lượng ≥99.90

Peroxide value Meq O2/g ≤ 0.3

c Chỉ tiêu vi sinh

Bảng 1.7: Chỉ tiêu vi sinh của chất béo khan từ sữa

Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức chất lượng

Tổng vi khuẩn hiếu khí cfu/g ≤ 100

Nấm men và nấm mốc cfu/g ≤ 10

Trang 16

HI: Hexane Insolubles dùng đánh giá hàm lượngchất khô không béo tronglecithin.

1.2.3 Carrageenan

1.2.3.1 Vai trò

Carrageenan là chất tạo độ nhớt, độ đặc cho sản phẩm.Carrageenan còn được sửdụng để ổn định cấu trúc, tránh hiện tượng tách béo, tách muối trong quá trình bảoquản.Carrageenan có khả năng liên kết với protein của sữa, làm cho hạt nhũ tươngsữa-nước bền vững

Bảng 1.9: Các chỉ tiêu hóa lý của Carrageenan

Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn

Độ nhớt của dung dịch 1.5% ở 75oC Cps > 90Sức đông của carrageenan 1.5% ở 20oC g/cm2 > 300Hàm lượng tro tổng số theo trọng lượng khô % 15 - 30Hàm lượng tro không tan trong axit % < 0,2Vật chất không tan trong axit % < 2,0Nitơ tổng số và Protein thô % < 0,2Hàm lượng sulphat (SO4) % 15 - 40

Bảng 1.2: Chỉ tiêu vi sinh của Carrageenan

Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn

Tổng Vi khuẩn hiếu khí Khuẩn lạc/g < 5x103

Nấm men và Nấm mốc Tế bào/g < 3x102

Trang 17

1.2.4.2 Chỉ tiêu chất lượng

a Chỉ tiêu cảm quan

Tinh thể màu trắng hoặc bột tinh thể không mùi

b Chỉ tiêu hóa lý

Độ tan: Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol

pH: Dung dịch mẫu thử 1/10 có pH trong khoảng 3,4 - 3,8

Trang 18

Sữa tươi

Chuẩn hóa và hiệu chỉnh hàm lượng chất khô

Đồng hóa

Xử lý nhiệt

Cô đặc

Làm nguội và bổ sung phụ gia

Tiệt trùng

Phụ gia

Rót sản phẩm Bao bì

Sữa đặc không ngọt

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC KHÔNG

NGỌT

2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt1

2.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1

Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1

Trang 19

2.1.2 Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1

2.1.2.1 Chuẩn hóa và hiệu chỉnh hàm lượng chất khô

a Mục đích công nghệ:Hoàn thiện sản phẩm

Quá trìnhnày sẽ hiệu chỉnh hàm lượng chất béo và chất khô không béo trongsữa nguyên liệu.Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ, sản phẩm sữa đặc không ngọt có hàm lượngchất béo trung bình 8%, hàm lượng chất khô không béo xấp xỉ là 18%

Nếu sữa nguyên liệu có hàm lượng chất béo thấp ta sẽ bổ sung chất béo khan từsữa vào

b Các biến đổi của nguyên liệu

Trong quá trình chuẩn hóa, các chỉ tiêu vật lý của sữa sẽ thay đổi như tỷ trọng,

Trang 20

Hình 2.2: Thiết bị phối trộn sữa

d Thông số công nghệ

Tỷ lệ (khối lượng) giữa chất béo và chất khô không béo là 1:2,25(Theo tiêuchuẩn Hoa Kỳ)

2.1.2.2 Xử lý nhiệt

a Mục đích công nghệ: bảo quản

Quá trình xử lý nhiệt sẽ ức chế nhóm vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật hoạisinh có trong sữa nguyên liệu, đảm bảo an toàn vi sinh cho người tiêu dùng, đồng thờigóp phần kéo dài thơi gian bảo quản sản phẩm sữa đặc không ngọt Ngoài ra, quá trình

xử lý nhiệt còn ức chế các enzyme trong sữa tươi, đặc biệt là lipase.Nếu không vô hoạtlipase, enzyme này hoạt động sẽ làm thay đổi nhanh chóng thành phần hóa học và giá

1.Thùng khuấy với đáy tròn hoặc nón

2 Bích 2 (ghép phần nắp với thân thiết bị)

Ngày đăng: 26/01/2016, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Thành phần hóa học của sữa bò - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 1.1 Thành phần hóa học của sữa bò (Trang 7)
Bảng 1.2: Một số tính chất vật lý của lactose - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Bảng 1.2 Một số tính chất vật lý của lactose (Trang 8)
Hình 1.2: Cấu trúc micelle của casein - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 1.2 Cấu trúc micelle của casein (Trang 9)
Hình 1.2: Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 1.2 Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa (Trang 9)
Bảng 1.4: Chỉ tiêu hóa lý của sữa bò - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Bảng 1.4 Chỉ tiêu hóa lý của sữa bò (Trang 14)
Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc không ngọt 1 (Trang 18)
Hình 2.2: Thiết bị phối trộn sữa - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.2 Thiết bị phối trộn sữa (Trang 20)
Hình 2.3: Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.3 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng (Trang 21)
Hình 2.4: Thiết bị đồng hóa áp lực cao - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.4 Thiết bị đồng hóa áp lực cao (Trang 24)
Hình 2.5:Nguyên lý hoạt động thiết bị đồng hóa áp lực cao - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động thiết bị đồng hóa áp lực cao (Trang 25)
Hình 2.7: Thiết bị rót sản phẩm và đóng nắp - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.7 Thiết bị rót sản phẩm và đóng nắp (Trang 26)
Hình 2.10: Nguyên lý hoạt động của thiết bị ly tâm dĩa - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.10 Nguyên lý hoạt động của thiết bị ly tâm dĩa (Trang 31)
Hình 2.9: Thiết bị ly tâm dạng dĩa - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.9 Thiết bị ly tâm dạng dĩa (Trang 31)
Hình 2.11:Mô hình hệ thống cô đặc bằng RO - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.11 Mô hình hệ thống cô đặc bằng RO (Trang 33)
Hình 2.13: thiết bị tiệt trùng thủy lực - Qui trình công nghệ sản xuất sữa đặc không đường
Hình 2.13 thiết bị tiệt trùng thủy lực (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w