1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp

53 2,8K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

qui trình công nghệ sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp. Cá Mòi là loài cá biển có sản lượng lớn, đƣợc đánh bắt theo đàn, cá giàu lipid, protein, thịt ngọt và xương nhỏ rất phù hợp để đóng hộp. Để giúp mọi ngƣời hiểu thêm về công nghiệp sản xuất đồ hộp cá mà cụ thể ở đây là cá Mòi thì nhóm chọn quy trình sản xuất đồ hộp cá Mòi sốt cà chua là dòng sản phẩm cá hộp phổ biến ở Việt Nam.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU 6

1.1 Nguyên liệu chính 6

1.1.1 Cá Mòi 6

1.1.2 Cà chua 8

1.2 Nguyên liệu phụ 10

1.2.1 Nước 10

1.2.2 Dầu thực vật 11

1.2.3 Muối 12

1.2.4 Đường saccharose 13

1.2.5 Bột tiêu trắng 15

1.2.6 Chất điều vị Mononatri glutamat (E621) 16

1.2.7 Tinh bột biến tính 17

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ HỘP CÁ MÒI SỐT CÀ CHUA 19

2.1 Quy trình công nghệ 1 19

2.2 Quy trình công nghệ 2 20

2.3 Giải thích quy trình công nghệ 21

2.3.1 Giải thích quy trình công nghệ 1 21

2.3.1.1 Rửa 21

2.3.1.2 Lạnh đông 22

2.3.1.3 Lưu trữ 24

2.3.1.4 Rã đông 25

2.3.1.5 Phân loại 26

2.3.1.6 Xử lý 27

2.3.1.7 Dò kim loại 28

2.3.1.8 Xếp hộp 29

2.3.1.9 Rót nước sốt 30

2.3.1.10 Bài khí – ghép mí 30

2.3.1.11 Tiệt trùng 31

2.3.1.12 Dán nhãn 33

2.3.1.13 Bảo ôn 34

Trang 2

2.3.1.14 Rửa cà chua 34

2.3.1.15 Xử lý cà chua 36

2.3.1.16 Chần cà chua 36

2.3.1.17 Chà cà chua 37

2.3.1.18 Gia nhiệt 38

2.3.2 Giải thích quy trình công nghệ 2 39

2.3.2.1 Rửa 39

2.3.2.2 Lạnh đông 40

2.3.2.3 Rã đông 42

2.3.2.4 Xử lý 42

2.3.2.5 Gia nhiệt 43

2.3.2.6 Rót dịch 45

2.3.2.7 Ghép mí 45

2.4 So sánh hai quy trình công nghệ sản xuất cá Mòi sốt cà chua đóng hộp 46

CHƯƠNG 3 SẢN PHẨM CÁ MÒI SỐT CÀ CHUA ĐÓNG HỘP 48

3.1 Mô tả và yêu cầu sản phẩm 48

3.2 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 48

3.3 Thành phần của sản phẩm cá Mòi sốt cà chua đóng hộp 49

KẾT LUẬN 51

CHƯƠNG 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Cá Mòi 6

Hình 2 Cà chua 8

Hình 3 Sơ đồ quy trình công nghệ 1 19

Hình 4 Sơ đồ quy trình công nghệ 2 20

Hình 5 Thiết bị rửa cá 21

Hình 6 Thiết bị cấp đông IQF siêu tốc có băng chuyền kiểu thẳng 23

Hình 7 Phòng lưu trữ 24

Hình 8 Thiết bị rã đông Cá 25

Hình 9 Thiết bị phân loại cá 26

Hình 10 Mặt cắt thiết bị phân loại 27

Hình 11 Thiết bị dò kim loại 28

Hình 12 Thiết bị ghép mí chân không 31

Bảng 12 Thông số thiết bị tiệt trùng 32

Hình 13 Thiết bị tiệt trùng 33

Hình 14 Thiết bị ngâm rửa xối tưới kiểu băng tải 35

Hình 15 Thiết bị chần kiểu băng tải 37

Hình 16 Máy chà cánh đập 37

Hình 17 Thiết bị gia nhiệt 39

Hình 18 Thiết bị rửa dạng thùng quay 40

Hình 19 Thiết bị lạnh đông IQF dạng xoắn 41

Hình 20 Tuần hoàn gió trong buồng 41

Hình 21 Thiết bị rã đông bằng nước 42

Hình 22 Thiết bị xử lý cá 43

Hình 23 Thiết bị gia nhiệt 44

Hình 24 Cụm thiết bị rót dịch-ghép mí tự động, liên tục 45

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Thành phần hóa học của cá Mòi 6

Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng cá Mòi 7

Bảng 3 Thành phần hóa học cà chua 9

Bảng 4 Tiêu chuẩn chất lượng cà chua nguyên liệu 9

Bảng 5 Tiêu chuẩn nước dùng để sản xuất đồ hộp 10

Bảng 6 Chỉ tiêu chất lượng của dầu thực vật 12

Bảng 7 Chỉ tiêu chất lượng của muối thực phẩm 13

Bảng 8 Tiêu chuẩn chất lượng đường nguyên liệu 14

Bảng 9 Chỉ tiêu chất lượng của bột tiêu 15

Bảng 10 Chỉ tiêu chất lượng của bột ngọt 16

Bảng 11 Tiêu chuẩn chất lượng của tinh bột biến tính 17

Bảng 12 Thông số thiết bị tiệt trùng 32

Bảng 13 So sánh 2 quy trình công nghệ sản xuất cá Mòi đóng hộp 46

Bảng 14 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cá Mòi sốt cà chua đóng hộp 48

Bảng 15 Bảng thành phần dinh dưỡng của sản phẩm 50

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đầu thế kỷ 20 thì ngành công nghiệp đồ hộp đã phát triển mạnh mẽ trên thế giới và hiện nay đã có trên 1000 mặt hàng đồ hộp khác nhau Ở Việt Nam, từ sau năm 1954, Liên Xô đã giúp xây dựng một số cơ sở chế biến đồ hộp

ở Miền Bắc tại Hà Nội, Hải Phòng…Ở Miền Nam, mãi đến năm 1970 mới bắt đầu xuất hiện một số nhà máy đồ hộp Cho đến nay, nước ta đã đưa vào sản xuất hàng trăm mặt hàng đồ hộp đạt chất lượng cao và mang lại hiệu quả kinh tế như: dứa, dưa chuột, nấm rơm, thịt, cá… Ngành công nghiệp đồ hộp phát triển mạnh có ý nghĩa to lớn cải thiện đời sống của nhân dân, giảm nhẹ việc nấu nướng hàng ngày, giải quyết nhu cầu thực phẩm ở các vùng công nghiệp, thành phố, địa phương thiếu nguồn thực phẩm tươi

Do tập quán và thói quen ăn uống của nhân dân ta từ xưa đến nay với món ăn chính là cơm dùng kèm với các món ăn mặn Thêm vào đó chúng ta cũng có nhiều thuận lợi với đường

bờ biển dài trên 2600 km, nhiều hải sản quý, diện tích ao hồ đầm vịnh khá lớn Vì vậy mà đồ hộp thịt cá cũng chiếm số lượng lớn trong nhóm đồ hộp sản xuất và được người tiêu dùng ưu chuộng

Hiện nay với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật làm cho ngành công nghiệp đồ hộp được cơ khí hóa, tự động hóa ở nhiều công đoạn Ở Việt Nam, việc sản xuất này còn thủ công ở nhiều công đoạn nhưng trên Thế giới đã có những dây chuyền sản xuất hầu như tự động hóa hoàn toàn

Cá Mòi là loài cá biển có sản lượng lớn, được đánh bắt theo đàn, cá giàu lipid, protein, thịt ngọt và xương nhỏ rất phù hợp để đóng hộp Để giúp mọi người hiểu thêm về công nghiệ sản xuất đồ hộp cá mà cụ thể ở đây là cá Mòi thì nhóm chọn quy trình sản xuất đồ hộp cá Mòi sốt cà chua là dòng sản phẩm cá hộp phổ biến ở Việt Nam Sản xuất đồ hộp về cơ bản sẽ có những quá trình chung nhưng tùy tính chất nguyên liệu và yêu cầu sản phẩm mà mình sẽ xây dựng những quy trình riêng, ngoài ra với sự phát triển của khoa học công nghệ và thiết bị thì mình cũng có nhiều sự lựa chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất Nhóm trình bày hai quy trình sản xuất phổ biến hiện nay để sản xuất cá Mòi đóng hộp và hi vọng sẽ cung cấp cho mọi người cái nhìn tổng quan nhất về quy trình sản xuất đồ hộp cá

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU

Tùy nhà sản xuất sẽ sử dụng các nguyên phụ liệu khác nhau nhưng sản phẩm cá Mòi sốt

cà chua đóng hộp sản xuất theo quy trình ở đây chọn các nguyên liệu chính là cá Mòi, cà chua

và nguyên liệu phụ như: nước, đường, muối, chất điều vị (E621), dầu thực vật, bột tiêu, tinh bột biến tính Tất cả các nguyên, phụ liệu đều phải được cung cấp từ các cơ sở đảm bảo chất lượng, có đăng ký tiêu chuẩn chất lượng Có giấy xác nhận chất lượng cho từng lô hàng và sẽ được kiểm tra theo các tiêu chuẩn của công ty đưa ra theo quy định pháp luật cho từng loại nguyên liệu được trình bày dưới đây

1.1 Nguyên liệu chính

1.1.1 Cá Mòi [5] [8] [16]

Mô tả cấu tạo và thành phần hóa học

Cá Mòi tên tiếng anh là pilchard hay sardine là một vài loài cá dầu nhỏ thuộc họ cá trích,

cá Mòi có thân dài, kích thước khoảng từ 15 đến 20cm, chiều ngang hình bầu dục Lưng chúng có màu hơi xanh hoặc nâu, 2 bên gần lưng có 6 đến 10 chấm nhỏ, bụng có màu bạc Dọc theo đoạn giữa của cơ thể cá Mòi có khoảng 30 cái vảy Khối lượng trung bình 80g-100g/ con Nhiều thịt, xương nhỏ nhưng có nhiều xương răm, đầu rất nhỏ, vảy bạc li ti

Hình 1 Cá Mòi

Bảng 1 Thành phần hóa học của cá Mòi

Trang 7

Đặc điểm nguồn nguyên liệu

Theo các nhà khoa học thì cá Mòi có một đồng hồ sinh học đặc biệt, khá giống với loài cá hồi của phương Tây Chúng được cá bố, mẹ sinh ra ở sông nhưng lại bơi ra biển để kiếm ăn, sinh sống Cá Mòi sống thành bầy, bơi khắp trên các vùng biển – đây cũng là một phương pháp tự vệ rất hữu hiệu, vì bầy cá không thể bị cá lớn ăn thịt đến tuyệt giống Vào cuối xuân

và vào mùa hè cá mòi kéo nhau về phía bắc, kiếm mồi tại các vùng bờ biển Vào mùa thu chúng lại kéo nhau về nam để tránh mùa đông trong các vùng biển sâu

Cá Mòi ăn rong rêu, trứng cá, lăng quăng và các loại tôm tép nhỏ Ban ngày cá Mòi ở độ sâu khoảng từ 30-60 mét và ban đêm chúng trồi lên ở độ sâu từ 15 đến 30 mét Nhiệt độ nước tốt nhất ở vào khoảng từ 10 đến 20°C Biển Việt Nam thường có cá Mòi chấm và cá Mòi cờ

Có nhiều loại cá Mòi sống tại tất cả các biển Tại châu Âu cá Mòi có nhiều nhất tại vùng đông bắc biển Ðại Tây Dương, từ miền nam nước Anh cho đến Madeira cũng như vùng phiá bắc của Ðịa Trung Hải

Tại các quốc gia vùng Ðịa Trung Hải người ta áp dụng phương pháp chiếu đèn dụ cá đến Người đánh cá dùng đèn dầu hoặc đền ga để dụ cá bơi lên mặt biển Khi đàn cá tụ họp nhiều rồi người ta mới quây lưới để bắt cá

Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu cá

Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng cá Mòi

Chỉ tiêu cảm quan

đó thả ra thì cá không bị lõm thịt tại vị trí ấn

Chỉ tiêu hóa lý

Hàm lượng Histamin 10 ppm

Nitrozamin tổng 0.003 ppm

Trang 8

Mô tả nguyên liệu và thành phần hóa học

Cà chua là một loại rau quả làm thực phẩm Quả có hình cầu hoặc hình bầu dục với đường kính khoảng 5-6cm ( loại quả lớn ) ban đầu có màu xanh, chín ngả màu từ vàng đến

đỏ Cà chua có vị hơi chua và là một loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin C và A, đặc biệt

là giàu lycopen tốt cho sức khỏe Cà chua thuộc họ cây Bạch anh, các loại cây trong họ này thường phát triển từ 1 đến 3 mét chiều cao, có những cây thân mềm bò trên mặt đất hoặc dây leo

Hình 2 Cà chua

Trang 9

Acid ( citric, malic, oxalic) -

Khoáng ( Ca, Na, K, P, Cu, Zn…) -

Vitamin ( C, B5, B6, PP, K, E…) -

Tiêu chuẩn chất lượng cà chua

Bảng 4 Tiêu chuẩn chất lƣợng cà chua nguyên liệu

Chỉ tiêu hóa lý

Trang 10

Bảng 5 Tiêu chuẩn nước dùng để sản xuất đồ hộp [3]

Trang 11

Tổng số vi sinh vật hiếu khí Dưới 100 cfu/ml

(Lê Văn Việt Mẫn và cộng sự, 2010)

1.2.2 Dầu thực vật

Dùng dầu thực vật nhằm tăng thêm tính hấp dẫn và hương vị cho sản phẩm, cung cấp thêm năng lượng dưới dạng lipid

Trang 12

Bảng 6 Chỉ tiêu chất lượng của dầu thực vật

Chỉ tiêu cảm quan

Trạng thái Không có tạp chất, không có cặn

Chỉ tiêu hóa lý

Acid béo tự do ≤ 0.3 acid oleic hay 0.6 mg KOH/kg dầu

Chỉ số peroxit ≤ 10 mili đương lượng hoạt tính/kg dầu

Trang 13

Muối được sử dụng với mục đích: tạo vị mặn cho sản phẩm, làm tăng độ kết dính thịt, làm giảm lượng nước trong sản phẩm, ức chế sự phát triển của vi sinh vật góp phần bảo quản sản phẩm [3]

Bảng 7 Chỉ tiêu chất lượng của muối thực phẩm

Chỉ tiêu cảm quan

Mùi vị Không mùi, dung dịch muối 5% có vị mặn thuần khiết,

không có vị lạ Dạng bên ngoài và cỡ hạt Khô ráo, sạch, hạt mịn

Trang 14

Saccharose có phân tử là C12H22O11 được cấu tạo từ 2 loại đường đơn là Glucose và Fructose, phân tử gam của đường Saccharose là 343.29648g/mol

Tồn tại dạng tinh thể, trong suốt, không màu

Tỉ trọng là 1.5879 g/cm3, nhiệt độ nóng chảy 186-188°C

Đường saccharose có độ hòa tan khoảng 211.5g/100ml nước ở nhiệt độ 20°C

Đường tạo vị ngọt cho sản phẩm, làm dịu vị mặn của muối, làm giảm hoạt tính của nước góp phần tăng thời gian bảo quản cho sản phẩm

Bảng 8 Tiêu chuẩn chất lượng đường nguyên liệu

Chỉ tiêu cảm quan

Trạng thái Tinh thể màu trắng, kích thước đồng đều, tơi, khô,

không bị vón cục

Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vào nước cất cho dung

Chỉ tiêu vi sinh ( trong 1g sản phẩm)

Trang 15

Bảng 9 Chỉ tiêu chất lượng của bột tiêu [12]

Tro tổng số, % khối lƣợng tính theo chất khô ≤ 3.5%

Chất chiết ete không bay hơi, % khối lƣợng tính theo

Dầu bay hơi, % (ml/100g) tính theo chất khô (xác định

Piperin, % khối lƣợng tính theo chất khô ≥ 4.0%

Tro không tan trong axit, % khối lƣợng tính theo chất

Trang 16

Xơ thô, chỉ số không hòa tan, % khối lượng tính theo

1.2.6 Chất điều vị Mononatri glutamat (E621)

Mononatri glutamat (E621) hay còn gọi là bột ngọt là muối mononatri của acid glutamic ngậm 1 phân tử nước, có công thức C5H8 NNaO4.H2O, tồn tại ở thể tự do trong nhiều loại thức

ăn chứa protein thông thường [2]

Bột ngọt được dùng để tạo vị ngọt thịt, tăng hương vị cho sản phẩm Ngoài ra, bột ngọt còn tham gia tổng hợp nhiều acid amin, có tác dụng đến chu trình phân giải glucid và chất béo Nhìn chung bột ngọt là chất điều vị có giá trị trong công nghiệp thực phẩm và ngay cả trong bữa ăn thường ngày ở mọi gia đình Liều lượng sử dụng tối đa là 10 g/kg nguyên liệu và liều lượng giới hạn cho phép là 2 g/kg thể trọng cho mọi lứa tuổi

Bảng 10 Chỉ tiêu chất lượng của bột ngọt [13]

Trang 17

ổn định cấu trúc và làm dày lên Chế phẩm này giúp ổn định cấu trúc, tạo kết cấu vững chắc ngăn ngừa sự phân hủy của nhũ tương trong thực phẩm Nó còn được sử dụng để giúp duy trì hỗn hợp thống nhất giữa hai hay nhiều cấu trúc không đồng nhất như sốt cà chua

Bảng 11 Tiêu chuẩn chất lượng của tinh bột biến tính

Chỉ tiêu cảm quan

Trang 18

Trạng thái Không vón cục, không có tạp chất

Trang 19

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ HỘP CÁ MÒI

Chà

Gia nhiệt

Phụ gia Dầu

Nước

Đầu, đuôi, nội tạng…

Rà kim loại

Cá Mòi sốt

cà chua Bảo ôn

Dán nhãn

Xếp hộp

Bài khí Rót dịch

Ghép mí Tiệt trùng

Trang 20

Chà

Gia nhiệt

Phụ gia

Dầu Nước

Đầu, đuôi, nội tạng…

Rà kim loại

Cá Mòi sốt

cà chua Bảo ôn

Dán nhãn

Xếp hộp

Rót dịch Gia nhiệt

Trang 21

2.3 Giải thích quy trình công nghệ

2.3.1 Giải thích quy trình công nghệ 1

Giải thích quy trình sản xuất cá Mòi sốt cà chua

Các biến đổi của nguyên liệu

Vật lý: tăng khối lượng nguyên liệu do có sự khuếch tán nước vào nguyên liệu

Hóa học: hàm lượng chất tan trong nguyên liệu giảm do một số chất hòa tan vào trong nước

Sinh học: giảm bớt hàm lượng vi sinh

Thiết bị

Hình 5 Thiết bị rửa cá

Trang 22

Sử dụng thiết bị rửa liên tục nằm ngang

Máy được cấu tạo gồm một bồn chứa làm bằng thép không gỉ, bên trong có băng tải di chuyển theo chiều dài của bể để đưa cá vào và ra Dọc theo chiều thiết bị rửa là hệ thống nhiều trục khuấy nằm ngang, mỗi trục khuấy có 3 cách khuấy giúp cho việc đảo trộn và di chuyển cá dễ dàng làm tăng hiệu suất cung như hiệu quả làm sạch cá Nước rửa là nước muối loãng và có sục khí để tăng sự ma sát và đảo trộn

Các biến đổi của nguyên liệu

Vật lý: thể tích của nguyên liệu có thể tăng lên do khi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn, thể tích của nước có thể tăng lên 9% Tuy nhiên mức độ tăng thể tích khối nguyên liệu phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau như: hàm lượng ẩm trong nguyên liệu, nồng độ chất hòa tan trong nguyên liệu

Hóa lý: có sự thay đổi cấu trúc do có sự hình thành các tinh thể đá bên trong khối nguyên liệu khi lạnh đông

Sinh học: ức chế hoạt động vi sinh vật

Hóa sinh: ức chế hoạt động enzyme

Băng tải được làm bằng thép không gỉ, có chiều rộng 3000mm Băng tải dạng thẳng đơn

dễ chế tạo, toàn bộ băng tải được trải dài theo một đường thẳng và có thể điều chỉnh tốc độ được

Trang 23

Dàn lạnh được làm bằng thép không gỉ với các cánh tản nhiệt bằng nhôm thiết kế cho bơm cấp dịch tuần hoàn R22 bước cánh được thiết kế đặc biệt để tăng hiệu quả truyền nhiệt

Thông số công nghệ

Nhiệt độ không khí dàn lạnh: - 43 ÷ - 400C

Nhiệt độ nguyên liệu vào: 10-12oC

Nhiệt độ trung bình sản phẩm đầu ra: -180C

Thời gian lạnh đông: 0.5-10 phút

Trang 24

2.3.1.3 Lưu trữ

Mục đích công nghệ

Bảo quản: duy trì nhiệt độ lạnh đông -180C để kéo dài thời gian bảo quản cá phục vụ cho quá trình chế biến được nhanh chóng, thuận tiện

Các biến đổi của nguyên liệu

Không có biến đổi nào đáng kể khi lạnh đông trong thời gian ngắn

Thiết bị

- Cấu tạo:

Sử dụng các tấm panel polyurethan để làm kho lạnh Cấu tạo panel gồm có 03 lớp chính: hai bên là các lớp tôn dày 0.5 ÷ 0.6mm, ở giữa là lớp polyurethan cách nhiệt dày từ 50 ÷ 200mm Hai chiều cạnh có dạng âm dương để thuận lợi cho việc lắp ghép

Hình 7 Phòng lưu trữ Thông số công nghệ

Nhiệt độ kho lạnh duy trì từ -180C đến -200

C

Thời gian bảo quản: 6 tháng

Trang 25

2.3.1.4 Rã đông

Mục đích công nghệ

Chuẩn bị: đưa nhiệt độ của cá về nhiệt độ thích hợp để chuyển trạng thái thịt cá từ dạng cứng rắn sang dạng mềm để thực hiện các bước phân loại, xử lý cá tiếp theo

Các biến đổi của nguyên liệu

Vật lý: nhiệt độ cá tăng dần Khối lượng cá giảm 1.5-2.0% so với khối lượng ban đầu Độ đàn hồi và mùi vị đặc trưng của thịt cá giảm

Hóa học: các chất hòa tan bị thất thoát: muối, peptid, acid amin, protein hòa tan trong nước, vitamin; do khi làm tan giá, các tinh thể nước đá trong các tổ chức cơ thịt và tế bào chảy ra kéo theo một số chất dinh dưỡng hòa tan Lượng nước tự do và lượng nước liên kết trong tế bào giảm

Hóa lý: nước chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng Khả năng hút nước của tế bào cá được khôi phục lại

Hóa sinh: các enzyme được hoạt hóa Nếu thời gian này lâu có thể diễn ra các phản ứng phân hủy glycogen, tăng hàm lượng acid lactic làm giảm pH của cá

Sinh học: quá trình này có thể làm nhiễm vi sinh vật vào cá nếu kiểm soát không tốt và diễn ra trong thời gian dài dẫn đến số vi sinh vật nhiễm vào cá tăng Vi sinh vật đã bị bất hoạt

ở quá trình lạnh đông có thể được hoạt hóa trở lại

Trang 26

- Không khí lưu chuyển theo chiều dài của phòng bằng quạt gió và có khả năng đảo chiều, do đó nhiệt độ của cá được tăng đều lên

- Nhiệt cung cấp bằng một băng vòi phun nước ấm đặt trên dòng không khí gần quạt

- Nhiệt độ không khí được điều hòa bằng bộ điều nhiệt, bộ phận này kiểm soát các van chỉnh lưu lượng trong các đường ống dẫn nước nóng

Các biến đổi của nguyên liệu

Vật lý: có sự trầy xướt nhẹ cá do quá trình di chuyển trên băng tải phân loại

Sinh học: vi sinh vật có thể nhiễm từ môi trường ngoài

Hình 9 Thiết bị phân loại cá

Ngày đăng: 26/01/2016, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Sơ đồ quy trình công nghệ 1 - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 3. Sơ đồ quy trình công nghệ 1 (Trang 19)
Hình 5. Thiết bị rửa cá - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 5. Thiết bị rửa cá (Trang 21)
Hình 7. Phòng lưu trữ  Thông số công nghệ - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 7. Phòng lưu trữ Thông số công nghệ (Trang 24)
Hình 8. Thiết bị rã đông Cá - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 8. Thiết bị rã đông Cá (Trang 25)
Hình 9. Thiết bị phân loại cá - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 9. Thiết bị phân loại cá (Trang 26)
Hình 11. Thiết bị dò kim loại - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 11. Thiết bị dò kim loại (Trang 28)
Hình 12. Thiết bị ghép mí chân không - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 12. Thiết bị ghép mí chân không (Trang 31)
Hình 15. Thiết bị chần kiểu băng tải - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 15. Thiết bị chần kiểu băng tải (Trang 37)
Hình 18. Thiết bị rửa dạng thùng quay - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 18. Thiết bị rửa dạng thùng quay (Trang 40)
Hình 19. Thiết bị lạnh đông IQF dạng xoắn - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 19. Thiết bị lạnh đông IQF dạng xoắn (Trang 41)
Hình 21. Thiết bị rã đông bằng nước  Thông số công nghệ - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 21. Thiết bị rã đông bằng nước Thông số công nghệ (Trang 42)
Hình 22. Thiết bị xử lý cá  Thông số công nghệ - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 22. Thiết bị xử lý cá Thông số công nghệ (Trang 43)
Hình 23. Thiết bị gia nhiệt - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 23. Thiết bị gia nhiệt (Trang 44)
Hình 24. Cụm thiết bị rót dịch-ghép mí tự động, liên tục - Qui trình sản xuất cá mòi sốt cà chua đóng hộp
Hình 24. Cụm thiết bị rót dịch-ghép mí tự động, liên tục (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w