TL của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội những KNXH, nền văn hoá xãhội vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hộiTL người chịu sự chế ước của các điều kiện xã hội nhất đ
Trang 1CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP
Thi lấy chứng chỉ nghiệp vụ dạy học đại học
Trang 2Câu 1
Bản chất hiện tượng tâm lý người? Liên hệ với việc dạy học giáo dục?
1 Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể
Phản ánh là QT tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác Kết quả là để lạidấu vết (hình ảnh)
Phản ánh có nhiều mức độ: Đơn giản đến phức tạp
Phản ánh có các dạng: Phản ánh cơ học, vật lý, hóa học, sinh lý, tâm lí
Phản ánh tâm lí là phản ánh đặc biệt:
- Mang tính sáng tạo cao
- Chỉ có bộ não và hệ TK người mới có khả năng tiếp nhận kích thích bên ngoài biếnđổi và tạo thành hình ảnh TL bên trong
Phản ánh TL là một loại phản ánh đặc biệt:
- Phản ánh TL tạo ra “hình ảnh TL” (bản sao chép, bản chụp) về thế giới Song hìnhảnh TL khác xa về chất với hình ảnh cơ học, vật lý, sinh học
- Hình ảnh TL mang tính sinh động, sáng tạo
Tính chủ thể là cái riêng của từng người Khi tạo ra hình ảnh TL con người đưa vốnhiểu biết, kinh nghiệm… làm cho hình ảnh TL mang đậm tính chủ quan
- Cùng sự vật hiện tượng tác động vào các chủ thể khác nhau xuất hiện hình ảnh TLvới những mức độ, sắc thái khác nhau
- Cùng hiện 1 sự vật hiện tượng tác động vào 1 chủ thể nhưng ở thời điểm khác nhau,hoàn cảnh, trạng thái khác nhau sắc thái khác nhau
- Chính chủ thể mang hình ảnh TL là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ
Nguyên nhân:
Mỗi người có đặc điểm não bộ, hệ TK khác nhau
Hoàn cảnh sống, môi trường, kinh nghiệm khác nhau
Tính tích cực hoạt động khác nhau
Kết luận sư phạm:
- Trong giao tiếp ứng xử cần tôn trọng cái riêng của mỗi người, không nên áp đặt ýmuốn chủ quan của mình cho người khác
- Trong dạy học phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (cá biệt hóa)
2 Tâm lí người mang bản chất xã hội - lịch sử
TL người có nguồn gốc XH
TL người có nội dung XH
TL người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong mối quan hệXH
Trang 3 TL của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội những KNXH, nền văn hoá xãhội (vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hội)
TL người chịu sự chế ước của các điều kiện xã hội nhất định
Kết luận sư phạm:
- Trong GD cần tổ chức hiệu quả các dạng hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
- Khi đánh giá con người cần có “quan điểm phát triển”, không nên thành kiến
- Cần chú ý đến TL của con người ở các vùng miền khác nhau
Câu 2
Giao tiếp sư phạm: Nêu 1 tình huống sư phạm ấn tượng nhất mà mình đã giải quyết (yêucầu nêu 7 bước trong quy trình xử lý tình huống) Nêu rõ tại bước 4 lựa chọn theo phongcách nào (3 phong cách), tại sao chọn phong cách đó? Dựa vào mục tiêu, nguyên tắc củaphong cách để lựa chọn, ưu tiên mang tính giáo dục
3.Xác định mục tiêu: Điều cần đạt được thông qua giải quyết vấn đề (SMART)
4.Xác định những giải pháp có thể: Có những cách nào có thể để giải quyết vấn đề?(kinh nghiệm, chia sẻ)
5.Lựa chọn giải pháp: Dự đoán hiệu quả của từng giải pháp có thể -> Lựa chọn giải phápkhả thi nhất
6.Thực hiện giải pháp
7.Đánh giá hiệu quả: Giải pháp được thực hiện có mang lại hiệu quả mong đợi?
3 phong cách giao tiếp sư phạm:
Phong cách dân chủ
Là phong cách giao tiếp chủ thể giao tiếp tạo điều kiện cho đối tượng giao tiếp đượctham gia tích cực vào quá trình giao tiếp
Đặc điểm:
Coi trọng đặc điểm cá nhân người học: vốn sống, kinh nghiệm, trình độ nhận thức…
từ đó dự đoán được mức độ phản ứng của người học trong quá trình giao tiếp
Giảng viên biết lắng nghe nguyện vọng, ý kiến của người học, tôn trọng nhân cách,gần gũi người học
Không nuông chiều, hạ thấp yêu cầu, không quá đề cao cá nhân, không đáp ứng mọiđòi hỏi vô lý, xóa đi ranh giới thầy trò
Trang 4Ưu điểm: Tăng khả năng sáng tạo của đối tượng giao tiếp Tạo mối quan hệ tốt, bầu khôngkhí thân thiện, gần gũi hơn.
Nhược điểm: Có thể mất nhiều thời gian, dân chủ quá có thể dẫn đến việc xa rời lợi ích tậpthể
Cách đánh giá và hành vi ứng xử đơn phương một chiều
Ưu điểm: Có tác dụng đưa ra những quyết định nhất thời, giải quyết được vấn đề một cáchnhanh chóng
Nhược điểm: Làm mất đi sự tự do dân chủ trong giao tiếp, hạn chế sự sáng tạo của conngười, giảm tính giáo dục và tính thuyết phục
Dễ dàng thay đổi mục đích, nội dung và đối tượng giao tiếp
Trong nhiều trường hợp người dạy không làm chủ được cảm xúc của mình Nhữngquy định pháp lý về quan hệ thày – trò thường bị coi nhẹ, dễ dãi, thiếu nguyên tắc
Ưu điểm: Có tính tích cực, kích thích tư duy sáng tạo
Nhược điểm: Không làm chủ được cảm xúc dễ phát sinh quá trớn
Trang 5Câu 3: Trình bày hiện trạng giáo dục và xu hướng phát triển ở Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
1 Mô hình các trường đại học hiện nay
Giáo dục đại học Việt Nam đ ược tổ chức theo mô h ình gồm có các đại học quốc gia,các trường đại học trọng điểm, các đại học vùng và các trư ờng đại học, cao đẳng địa phương, do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh trực tiếp quản lý
Hiện nay ở nước ta có:
+ Hai đại học quốc gia: H à Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
+ Các đại học vùng: Đại học Thái nguyên, Huế, Đà Nẵng, Cần thơ
+ Các trường đại học trọng điểm: đại học Bách khoa H à Nội, đại học Kinh tế quốcdân, đại học Nông nghiệp I H à Nội, đại học Sư phạm Hà Nội, đại học Y Hà Nội…
+ Các học viện: Học viện T ài chính, Học viện Ngân hàng, Học viện Quản lý Giá odục…
+ Các trường đại học địa phương: đại học Hải Phòng, Tây Bắc, Nam Định, ĐồngTháp, An Giang, Hà Tĩnh, đại học Hồng Đức Thanh hoá, đại học Hùng Vương Phú Thọ… + Trong các đại học quốc gia và đại học vùng có các trư ờng đại học thành viên, thídụ: Đại học Quốc gia Hà Nội có các trường Đại học Khoa học Tự nhi ên, Đại học Khoa học
X ã hội và Nhân văn, Đ ại học Ngoại ngữ…
+ Các trường cao đẳng trung ương như: Trư ờng Cao đẳng Sư phạm trung ương,Trường Cao đẳng Sư phạm Mẫu giáo trung ương II và III
+ Các trường cao đẳng của các bộ, ng ành, các địa phương như: trư ờng Cao đẳngNông lâm của Bộ Nông nghiệp v à Phát triển nông thôn, trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật của Bộ T ài chính, Trường Cao đẳng Văn hoá - Nghệ thuật Hà Nội
+ Các trường đại học khác:
- ĐH Mở ở các thành phố Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh Hình Thức các trườngnày gần như trường Bán Công (cơ sở trường học của nhà nước, kinh tế tự quản)
- ĐH dân lập là loại hỡnh trường do một tổ chức xã hội đỡ đầu đứng ra thành lập, cơ
sở vật chất tự lo, tài chính tự quản, nhà trường quyết định mức học phí và trả lương cho cán
bộ giảng dạy Hiện nay đã có hơn 20 trường ĐH dân lập như ĐH Đông Đô, ĐH PhươngĐông, ĐH Thăng Long (Hà Nội), ĐH Văn Lang, ĐH Ngoại Ngữ- Tin Học (thành phố HồChí Minh), ĐH Duy Tân (Đà Nẵng) ĐH Bình Dương, ĐH Vĩnh Long.v.v
+ Các trường dự bị ĐH thu nạp học sinh tốt nghiệp THPT con em các dân tộc ít người,con em nông dân vùng sâu vùng xa, các gia đình thuộc diện chính sách Hiện nay có một sốtrường học được xây dựng khang trang như: Dự bị ĐH Sầm Sơn (Thanh Hoá), Nha Trang,Phú Thọ, thành phố Hồ Chí Minh
+ Trung tâm hay cơ sở ĐH cũng là một loại trường ĐH nhưng chưa hoàn chỉnh, do thủtrưởng một ngành hay một tỉnh hoặc hiệu trưởng của một trường ĐH thành lập Hiện nay cóhai trung tâm: một của ngành ngân hàng, một của thành phố Hồ Chí Minh và ba cơ sở: mộtcủa trường ĐH Giao Thông, một của trường ĐH Ngoại Thương và một của trường ĐH VănHoá Nhiều tỉnh có trung tâm Giáo Dục Thường xuyên mở các lớp ĐH tại chức, từ xa, thunạp cả cán bộ, công nhân viên vừa học vừa làm, cả học sinh không thi đậu vào các trườngkhác
Trang 6Tính đến tháng 4 năm 2008 cả nước có 352 trường cao đẳng, đại h ọc và học viện (sauđây gọi chung là trường đại học), nằm ở các địa ph ương, vùng, mi ền trong cả nước
Các trường đại học Việt Nam được tổ chức thành hệ thống các trường đại học đangành như đại học bách khoa, đại học quốc gia , đ ơn ngành như đại học thuỷ lợi, đại họckiến trúc…, với đầy đủ các chuyên ngành khoa học cơ bản, sư phạm, văn hoá, nghệthuật, nông, lâm, ng ư nghiệp, y, dược, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ…
2 Loại hình trường đại học
Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, ở nước ta đang phát triển hai loạihình nhà trường đó là trường công lập và trường ngoài công lập Trường ngoài công lâpgồm có: trường dân lập và trường tư thục Trong 352 trường đại học và cao đẳng hiện nay
đã có tới 64 trường ngoài công lập
Một xu hướng phát triển mới ở Vi ệt Nam là đã và sẽ thành lập các trườngđại học trực thuộc các doanh nghiệp, các viện nghi ên cứu khoa học v à các đối tác nướcngoài như: trường đại học FPT thuộc Công ty FPT, tr ường Đại học Anh quốc thuộc tập đo
àn giáo dục - đào tạo APOLLO, trường Đại học Việt - Đức…
Như vậy trong lĩnh vực giáo dục đại học sẽ h ình thành những yếu tố cạnh tranh, tạođộng lực để nâng cao chất l ượng đào tạo
Câu 4: Ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá trong GDĐH? Các hình thức kiểm tra đánh giá? Gợi ý trả lời:
* Ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá trong GDĐH:
Trong lĩnh vực giáo dục, đánh giá có nhiều ý nghĩa tuỳ theo từng đối tượng cụ thể
Đối với các cấp quản lí
Đánh giá cung cấp những thông tin để chỉ đạo kịp thời các hoạt động ở một đơn vịgiáo dục, giúp cho việc điều chỉnh thường xuyên các hoạt động giáo dục, đảm bảo cho hoạtđộng có hiệu quả
Đánh giá cung cấp cơ sở để đi đến những quyết định như quyết định về vấn đề phânloại, sắp xếp, lựa chọn, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ giáoviên Quyết định về vấn đề tiếp tục hay cần cải tiến phương pháp, nội dung, chươngtrình.v.v
Đánh giá cung cấp những cơ sở để các cấp quản lý đưa ra những quyết định đối vớingười học như quyết định để học tiếp lên hay cần phải học lại, đào tạo lại , quyết định phânloại, sắp xếp, lựa chọn cho mục đích nào đó
Đánh giá cung cấp cơ sở cho những quyết định về nghiên cứu Thường nghiên cứukhông đưa ra một quyết định cụ thể nào đó, nhưng nó làm sáng tỏ toàn bộ những quyết định
cụ thể đưa ra trong tương lai , là những quyết định xuyên suốt các quyết định khác
Đối với giáo viên
Đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin có liên quan đến học sinh nhằmgiúp cho họ điều chỉnh hoạt động của mình cho tốt hơn , đó là những thông tin về thiếu sót
ở từng học sinh nhằm giúp đỡ họ khắc phục những thiếu sót Những thông tin về trình độ
Trang 7của học sinh ( trình độ tri thức, trình độ đạo đức) nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt được mụctiêu giáo dục.
Đánh giá giúp cho giáo viên xem xét những mục tiêu đề ra cho học sinh đã phù hợpchưa, xem xét phương pháp giáo dục, giảng dạy có cần cải tiến không và cải tiến như thếnào, chọn lọc được những kĩ năng giáo dục, giảng dạy cho phù hợp , từ đó giúp giáo viênđiều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục
Đánh giá giúp cho mỗi giáo viên tự đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực sư phạmcủa mình, từ đó không ngừng nâng cao hoàn thiện mình
Đối với học sinh
Đánh giá cung cấp cho học sinh những thông tin ngược để điều chỉnh hoạt động củamình
Đánh giá khuyến khích học sinh có ý thức trong rèn luyện, bồi dưỡng tinh thần tráchnhiệm và hình thành thói quen tốt trong học tập Đánh giá thường xuyên giúp cho học sinhluôn tự điều chỉnh hoạt động của mình,tự rèn luyện bản thân Đánh giá đúng đắn sẽ nângcao được tinh thần trách nhiệm , ý thức tự giác, ý chí vươn lên trong học tập
Đánh giá cung cấp cho học sinh những số liệu về năng lực nhận thức của bản thân từ
đó có thể đi đến những quyết định đúng đắn
Đối với xã hội
Kết quả đánh giá minh chứng cho khả năng của con người trong các lĩnh vực hoạtđộng xã hội tạo niềm tin cho con người phấn đấu vươn lên, đảm bảo cho sự phát triển xãhội
* Các hình thức kiểm tra đánh giá:
1 Kiểm tra: Là thu thập thông tin về đối tượng nào đó
Chủ thể kiểm tra: Đối tượng kiểm tra là tất cả mọi người Có thể tự kiểm tra, bạn bèđồng nghiệp kiểm tra, cấp trên kiểm tra, xã hội kiểm tra (khách hàng kiểm tra)
Đối tượng kiểm tra: Tất cả hiện tượng, sự vật, con người, quá trình (kiểm tra quá trình:đầu vào, diễn biến, đầu ra)
Mục đích kiểm tra:
- Nhằm thu thập thông tin để điều chỉnh cho đúng mục tiêu
- Thiếu
- Thiếu
Phương pháp kiểm tra:
- Phương pháp cảm quan: tai, mắt, mũi…
- Kiểm tra bằng bài kiểm tra; bài viết, vấn đáp, thực hành, kiểm tra máy móc bằng kỹthuật, …
2 Kiểm soát: Là biện pháp phát hiện, ngăn ngừa, loại trừ những sai sót để đảm bảo hoạtđộng đạt mục tiêu Kiểm soát bằng hồ sơ, sổ sách, theo dõi quá trình hoạt động
Phương pháp kiểm soát:
- Kiểm soát công khai
- Kiểm soát đột xuất
Thanh tra: Là hoạt động của cơ quan pháp lý có thẩm quyền nhằm phát hiện ra những saisót để ngăn chặn, những điển hình để tuyên truyền, phát huy
Trang 8Thanh tra nhân dân: Do tập thể cơ quan bầu ra nhằm thay mặt cơ quan giữ gìn quy chế của
cơ quan
Đánh giá: Là xác định chất lượng sản phẩm so với mục tiêu đã đặt ra ban đầu
Chủ thể đánh giá: tất cả mọi người
- Đánh giá trong: tự đánh giá
- Đánh giá ngoài: xã hội đánh giá
Đối tượng đánh giá: sự vật, sự việc, con người, quá trình, …
Trong giáo dục: đánh giá sản phẩm tức là đánh giá con người
Tiêu chí: là các mặt, các phương diện sử dụng để đánh giá
Tiêu chuẩn: Là các mặt phải đạt yêu cầu
Để kiểm tra có đúng tiêu chuẩn không thì phải có thang đo, công cụ đo chính xác
Câu 5: Các nội dung đánh giá trong GDĐH? Chức năng của GDĐH? Vai trò của thầy trong
- Đánh giá bằng kết quả thu nhận được của học sinh trong giờ học
- Đánh giá bằng nội dung, tính khoa học, logic, thực tiễn của chính bài học
- Đánh giá bằng các công cụ, phương tiện, phương pháp, hình thức … được sử dụng tronggiờ học
- Đánh giá giảng viên, sự hài lòng của của học sinh
2 Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Kiến thức: học sinh phải nắm được kiến thức, thể hiện ở việc : nhớ, hiểu, vận dụng, phântích, nhận xét, tổng hợp được
- Kỹ năng: hình thành qua các bài học, môn học, chương trình học Kỹ năng: bắt chước ->
tự làm -> thành thạo -> tự động hóa - > sáng tạo
- Học sinh hình thành thái độ tích cực với cuộc sống, với nghề nghiệp
Thái độ: là ý thức, cách thức hành xử của sinh viên với thế giới xung quanh
Cần phải giáo dục thái độ học tập; thái độ nghề nghiệp; thái độ với con người; thái độ với tổchức; thái độ với nhân loại; thái độ với thiên nhiên
Trang 9Các mực độ thái độ: Tiếp nhận -> Phản ứng ban đầu -> Xác định giá trị -> Quyết định thựchiện 1 giá trị -> Thói quen hành vi (Giáo dục con người là giáo dục hành vi) -> Tự tôntrọng, tự khẳng định.
3 Đánh giá chương trình
Các nội dung đánh giá
- Đánh giá xem chương trình có đáp ứng được yêu cầu của xã hội?
- Tính hiện đại của chương trình
- Quy trình tổ chức đào tạo logic, chặt chẽ
- Điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu - Đáp ứng yêu cầu của người học
4 Đánh giá giảng viên
Các tiêu chí:
- Quá trình được đào tạo: nguồn học ở đâu?
- Đánh giá kinh nghiệm sư phạm
- Kết quả đào tạo: các sinh viên thành đạt, được giải thưởng, được phát triển, thành nhàkhoa học, thành lãnh đạo, thành tỷ phú,…
- Thành tựu nghiên cứu khoa học: sản phẩm, kết quả, công trình công bố, ấn phẩm có giá trịđược người khác trích dẫn nhiều
- Năng lực hoạt động xã hội: có uy tín, chuyển giao công nghệ, đóng góp cho xã hội
- Sự tiến bộ, hoàn thiện, phát triển bản thân; học vị cao, nhanh,…
5 Đánh giá trường dại học
- Đội ngũ cán bộ: tỷ lệ thầy/sinh viên, giáo sư/giảng viên, công trình của giảng viên đượccông bố, các giải thưởng được nhận, …
- Đánh giá học sinh: chất lượng đầu vào, quá trình học, đầu ra, số sinh viên thành đạt, sốlượng sinh viên nước ngoài đến theo học, …
- Đánh giá chương trình đào tạo
- Đánh giá nguồn tài chính
- Môi trường giáo dục: cơ sở vật chất, tổ chức khoa học, …
Chức năng của GDĐH
- Đào tạo nhân lực trình độ cao
- Chức năng nghiên cứu khoa học, công nghệ (để phục vụ đào tạo), - Chuyển giao côngnghệ (Phục vụ xã hội)
Trang 10CÂU 6 Trình bày các vấn đề cơ bản về LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC?
1 Bản chất quá trình dạy học đại học
Là một quá trình tương tác giữa người dạy và người học, trong đó người dạy tổ chức,lãnh đạo, điều chỉnh hoạt động nhận thức của người học, còn người học tự giác, tích cực,chủ động chiếm lĩnh tri thức, tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của bản thân nhằm đạt tớimục đích dạy học
2 Biểu hiện của dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) thường được dùng để chỉ nhữngphương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Do đó,PPDH tích cực không phải là một PPDH cụ thể nào, mà bao gồm nhiều PPDH, hình thức tổchức và kĩ thuật dạy học khác nhau, nhằm tăng cường sự tham gia của người học, tạo điềukiện phát triển tối đa khả năng học tập, năng lực giải quyết vấn đề của người học Từ đóđem lại niềm say mê, hứng thú trong học tập và nghiên cứu cho người học
Một số dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực:
a Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong phương pháp d ạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động
"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập
do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa biết.Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, ng ười học trực tiếp quan sát,thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của m ình, từ đó vừanắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm đ ược phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng
đó, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc r èn luyện phương pháp h ọc tập cho học sinhkhông chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học m à còn là một mục tiêu dạy học.Trong các phương pháp h ọc thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu r èn luyện chongười học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng hamhọc, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con ng ười, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấpbội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa trình dạy học, nỗlực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động
c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học khi trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đềutuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường
độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất l à khi bài học được thiết kế thành một chuỗihoạt động độc lập